1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn làm căn cứ để xuất định hướng phát triển lâm nghiệp phục vụ quản lý rừng bền vững tại tỉnh bolykhamxay, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

25 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 582,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần giải quyết những yêu cầu của thực tiễn nói trên, tác giả chọn hướng nghiên cứu, phân tích hiện trạng và đề xuất phương án tác động hợp lý cho việc phát triển lâm nghiệp tại k

Trang 1

KHAMPHILAVONG KHANTHALY

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN LÀM CĂN CỨ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP PHỤC VỤ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG TẠI TỈNH BOLYKHAM XAY NƯỚC CỘNG HÕA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

Chuyên ngành: Điều tra và quy hoạch rừng

Mã số: 62.62.02.08

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học:

1 GS TS Trần Hữu Viên

2 TS Nguyễn Trọng Bình

Phản biện 1: Phản biện 2: Phản biện 3:

Luận án được thông qua trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sỹ cấp trường

- Thời than bảo vệ:

- Địa điểm: Trường Đại học Lâm nghiệp Viêt Nam

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Diện tích rừng tự nhiên của nước Lào xấp xỉ 15.954.601ha, chiếm 47% diện tích cả nước, trong đó phân chia thành 3 loại chính: Rừng đặc dụng có diện tích 4.705.809 ha, chiếm 29,49%; rừng phòng hộ 8.045.169ha, chiếm 50,43% và rừng sản xuất 3.203.623ha, chiếm 20,08% Để ngành lâm nghiệp có thể góp phần tích cực vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, nhiệm vụ quan trọng của ngành Lâm nghiệp là phải mau chóng ổn định các lâm phần rừng và quan trọng hơn là phải nâng cao năng xuất của rừng, phát triển lâm nghiệp trên cơ sở quản lý rừng bền vững

Bolykhamxay là một tỉnh nằm ở miền trung nước CHDCND Lào, Lâm nghiệp là một ngành có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế chung của tỉnh và sự phát triển của ngành lâm nghiệp cả nước Tuy nhiên, tỉnh chưa có chiến lược phát triển lâm nghiệp, vì vậy sản xuất lâm nghiệp trong những năm qua còn nhiều hạn chế, bất cập Hiện nay, nhiều vùng rừng tự nhiên của tỉnh Bolykhanxay đã bị mất Những tác động liên tiếp của con người tới rừng như khai thác, chặt phá bừa bãi, đốt rừng làm nương rẫy, du canh, du cư đã làm cho rừng bị suy thoái nhanh chóng, diện tích rừng bị giảm đi rõ rệt, hậu quả xấu của nó để rất lớn: Lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất đai không ngừng xảy ra trong nhiều năm gần đây, đời sống của người dân miền núi vẫn luẩn quẩn trong vòng nghèo đói Đứng trước thực tế đó, vấn đề đặt ra là cần thiết phải phát triển lâm nghiệp bền vững sao cho có hiệu quả, bảo vệ lâu bền tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái

Để góp phần giải quyết những yêu cầu của thực tiễn nói trên, tác giả chọn hướng nghiên cứu, phân tích hiện trạng và đề xuất phương án tác động hợp lý cho việc phát triển lâm nghiệp tại khu vực nghiên cứu, nhằm quản lý bền vững rừng trên cơ sở khai thác lâm sản hợp

lý và ổn định vốn rừng, nâng cao sản lượng, dẫn dắt các trạng thái rừng khác nhau ở thời điểm hiện tại đạt cấu trúc hợp lý hơn, đem lại lợi ích ổn định hơn về kinh tế, xã hội và môi trường

Đây chính là lý do luận án “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn làm căn cứ đề xuất định

hướng phát triển lâm nghiệp phục vụ quản lý rừng bền vững tại tỉnh Bolykhamxay, nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào”

2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu tổng quát

Xác lập được cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc phát triển Lâm nghiệp và quản lý rừng bền vững tỉnh Bolykhamxay

* Mục tiêu cụ thể

- Phân tích và đánh giá được thực trạng ngành lâm nghiệp tỉnh Bolykhamxay

- Lựa chọn đề xuất định hướng và các giải pháp phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Bolykhamxay

3 Ý nghĩa của luận án

- Về mặt lý luận: Cung cấp những thông tin về điều kiện sản xuất lâm nghiệp, các quy luật cấu trúc, tái sinh và tăng trưởng của rừng tự nhiên, làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp nhằm định hướng phát triển lâm nghiệp bền vững

- Về mặt thực tiễn: Đánh giá được các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến phát triển lâm nghiệp, hiện trạng tài nguyên rừng và các quy luật cấu trúc, tăng trưởng, tái sinh rừng Đưa ra các giải pháp kỹ thuật lâm sinh khoa học để áp dụng vào thực tiễn sản xuất tại khu vực nghiên cứu và những địa phương có điều kiện tương tự Đưa ra một số giải pháp hỗ trợ và thúc đẩy phát triển lâm nghiệp bền vững, góp phần bảo vệ rừng, phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Bolykhamxay

4 Đóng góp mới của luận án

- Phân tích, đánh giá được các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến phát triển lâm nghiệp, hiện trạng tài nguyên rừng và các quy luật cấu trúc, tăng trưởng, tái sinh rừng làm căn cứ

đề xuất định hướng phát triển lâm nghiệp

- nghiên cứu để xuất được các giải pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp tác động vào từng loại rừng với các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật điều chế rừng cụ thể nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý rừng bền vững

Trang 4

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm thực hiện định hướng phát triển lâm

nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh có cơ sở khoa học và thực tiễn

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Nhận thức chung về phát triển lâm nghiệp bền vững

Phát triển lâm nghiệp bền vững là khoa học về tổ chức sản xuất lâm nghiệp nhằm quản lý rừng bền vững một cách khoa học, chặt chẽ, cụ thể và có hiệu quả cao Nó dựa trên cơ sở quy luật phát triển sinh học của quần thể rừng để tác động vào rừng giúp cho rừng phát huy tác dụng cao nhất về các mặt cung cấp lâm sản, phòng hộ, bảo tồn nguồn gen, cải tạo môi trường và các tác dụng khác Phương án phát triển lâm nghiệp bền vững là sự thể hiện một quá trình hoạt động về tổ chức phát triển lâm nghiệp theo kế hoạch nhằm đạt được một số mục tiêu cụ thể đã được ấn định trước trong một khoảng thời gian nhất định

1.2 Trên thế giới

Một số vấn đề về quản lý rừng bền vững

Năm 2010 hơn 125 triệu ha rừng của hơn 80 quốc gia được chứng nhận đạt các tiêu chuẩn của FSC, với gần 16.000 chứng chỉ CoC Canada đang dẫn đầu thế giới với hơn 23 triệu ha rừng có chứng chỉ, sau đó đến Nga hơn 21 triệu ha rừng Ước tính giá trị của sản phẩm dán nhãn FSC đạt trên 20 tỷ USD (2008) Diện tích rừng được FSC cấp chứng chỉ chủ yếu tại Châu Âu (47%), Bắc

Mỹ (35%), sau đó là Nam Mỹ (11%), trong đó Châu Á, Châu Phi và Châu Đại Dương tổng chỉ được 7% Tuy nhiên trong tương lai, Châu Á, Châu Phi và Châu Đại Dương sẽ là khu vực rộng lớn

đề FSC đánh giá cấp CCR [65] Đến năm 2012, đã có 171.877.149ha đạt chứng chỉ FSC của trên

80 quốc gia trên thế giới [65]

Tổng diện tích rừng được cấp chứng chỉ FSC của Vùng Châu Á Thái Bình Dương 9.492.333ha, trong đó: đứng đầu là Trung Quốc có 2.589.366ha, tiếp đến là các nước Indonesia 1.575.742ha, New Zealand 1.451.883ha, Úc 892.854ha, Malaysia 524.589ha, Nhật Bản 397.663ha, cuối cùng của biểu đồ là Việt Nam 71923 ha Còn nước CHDCND Lào FSC đã cấp chứng chỉ rừng

từ năm 2005 đến 2015 có diện tích 815.302 ha Trong khi khu vực này có tỷ lệ thấp nhất (đạt 5,5 %)

so với diện tích đã được cấp chứng chỉ FSC trên toàn cầu Điều này cho thấy nước CHDCND Lào không thể chập trễ hơn nữa trong việc thúc đẩy nhanh quản lý rừng bền vững để theo kịp các nước trong khu vực và thế giới [65]

1.3 Tại Việt Nam

1.3.1 Về quản lý rừng bền vững (QLRBV)

Gần đây, ngày 3 tháng 11 năm 2014, bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban hành Thông Tư 38/2014/TT.BNNPTNT hướng dẫn về phương án QLRBV trong đó hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc, nội dung, xây dựng, thuần kỳ phê duyệt và kiểm tra giám sát thực hiện phương án QLRBV

và vấn đề cấp CCR Kèm theo Thông Tư này là Bộ Nguyên tắc QLRBV của Việt Nam với 10 nguyên tắc, 15 tiêu chí và 151 chỉ số và chủ rừng có thể tự quyết định lần chọn loại CCR QLRBV của Việt Nam hoặc của các tổ chức Quốc Tế Đặc biệt gần đây tổ chức FSC và thay thế phiên bản tiêu chuẩn mới trong đó có điều chỉnh, bổ dung một số tiêu chuẩn, tiêu chí so với phiên bản cũ và tổ công tác quốc gia Việt Nam về CCR đang tiếp cận nguyên tắc phát triển từ Bộ tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam trên đây tiếp cận với phiên bản mới của FSC và để nghị FSC phê chuẩn để thực hiện

1.3.2 Tác động môi trường và đánh giá tác động môi trường

Quản lý rừng bền vững phải tính đến việc đánh giá các tác động mà hoạt động quản lý rừng

có khả năng gây ra cho môi trường Các tác động đến môi trường bao gồm:

- Tác động trực tiếp như chặt phá cây rừng do xây dựng đường xá, hoặc ảnh hưởng của thuốc trừ sâu, hoá chất đến các loài côn trùng và chim thú

- Tác động gián tiếp như gia tăng nạn săn bắt trái phép do buôn lậu trở nên dễ dàng hơn

- Tác động tích cực, như tính đa dạng sinh học của các loài chim tăng do có cấu trúc rừng mới

* Các nguyên tắc FSC liên quan đến tác động môi trường và đánh giá tác động môi trường Nguyên tắc 6: Tác động môi trường Đơn vị phải thực hiện bảo tồn đa dạng sinh học và những giá trị của đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn nước, đất đai, những hệ sinh thái và sinh cảnh đặc

Trang 5

thù dễ bị tổn thương, duy trì các chức năng sinh thái và toàn vẹn của rừng

Nguyên tắc 7: Kế hoạch quản lý Có kế hoạch quản lý phù hợp với quy mô và cường độ hoạt động lâm nghiệp, với những mục tiêu rõ ràng, biện pháp thực thi cụ thể và được thường xuyên cập nhật

Nguyên tắc 10: Rừng trồng-Rừng trồng được quy hoạch và quản lý phù hợp với các nguyên tắc và tiêu chí từ 1 đến 9 Trong khi trồng rừng để đáp ứng các lợi ích về kinh tế, xã hội và các nhu cầu về sản phẩm từ rừng của thị trường, những khu rừng trồng đó cũng phải góp phần tạo điều kiện cho việc quản lý tốt các khu rừng tự nhiên, làm giảm áp lực lên rừng tự nhiên, giúp phục hồi và bảo tồn rừng tự nhiên

1.3.3 Tác động xã hội và đánh giá tác động xã hội [48]

Các nguyên tắc và tiêu chí FSC đòi hỏi các nhà quản lý rừng phải tính đến các tác động xã hội khi quản lý rừng Điều này có nghĩa là kết hợp kết quả của việc đánh giá các tác động xã hội vào việc lập kế hoạch và hoạt động, và giám sát các tác động xã hội

- Tác động xã hội: Con người và Cộng đồng

Để quản lý rừng một cách hợp lý, không chỉ nghĩ đến rừng mà cần phải cân nhắc đến việc các hành động đó ảnh hưởng đến người khác như thế nào Nếu cách quản lý rừng làm thay đổi cuộc sống của cộng đồng thì những thay đổi này chính là tác động xã hội Tác động xã hội có thể là tích cực hay tiêu cực, chủ tâm hay không chủ tâm FSC yêu cầu phải nhận thức đuợc điều này để giám sát chúng và cố gắng giảm thiểu bất cứ thay đổi tiêu cực nào

- Các Nguyên tắc FSC liên quan đến tác động xã hội [34]

Nguyên tắc 3: Quyền của người dân địa phương-Những quyền hợp pháp và theo phong tục của người dân địa phương về sở hữu, sử dụng và quản lý đất, lãnh thổ và các tài nguyên của họ cần được nhìn nhận và tôn trọng

Nguyên tắc 4: Mối quan hệ cộng đồng và quyền của công nhân-Những hoạt động quản lý kinh doanh rừng có tác dụng duy trì hoặc tăng cường phúc lợi kinh tế xã hội lâu dài của người lao động và cộng đồng địa phương

Nguyên tắc 7: Kế hoạch quản lý-Có kế hoạch quản lý phù hợp với quy mô và cường độ hoạt động lâm nghiệp, với những mục tiêu rõ ràng, biện pháp thực thi cụ thể và được thường xuyên cập nhật

Nguyên tắc 8: Giám sát, đánh giá-Đơn vị phải thực hiện giám sát định kỳ tương ứng với quy mô và cường độ kinh doanh để nắm được hiện trạng rừng, sản lượng của các sản phẩm, chuỗi hành trình sản phẩm, các hoạt động quản lý rừng và những tác động môi trường và xã hội của những hoạt động đó

Nguyên tắc 10 Rừng trồng-Rừng trồng được quy hoạch và quản lý phù hợp với các nguyên tắc và tiêu chí từ 1 đến 9 Trong khi trồng rừng để đáp ứng các lợi ích về kinh tế, xã hội và các nhu cầu về sản phẩm từ rừng của thị trường, những khu rừng trồng đó cũng phải góp phần tạo điều kiện cho việc quản lý tốt các khu rừng tự nhiên, làm giảm áp lực lên rừng tự nhiên, giúp phục hồi và bảo tồn rừng tự nhiên

1.4 Ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào)

1.4.1 Các chính sách nhà nước Lào liên quan đến phát triển lâm nghiệp

- Chính sách đầu tiên là Nghị định 74/TTg.CP ra ngày 19/01/1979 về việc quản lý và sử dụng tài nguyên rừng, trong nghị định này đã quy định, quyền sở hữu của Nhà nước về tài nguyên rừng, bảo tồn thiên nhiên, khai thác gỗ, cấm các hành động chặt phá rừng làm nương rẫy các khu vực đầu nguồn, sử dụng tài nguyên rừng theo phong tục tập quán và việc khuyến khích trồng rừng Sau nghị định đã ban hành, và đã được thực hiện trong toàn quốc song trong việc thực hiện còn gặp rất nhiều khó khăn và rất hạn chế do thiếu vốn, thiếu phương tiện, thiếu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn hạn chế

- Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ Nhất của ngành lâm nghiệp (1989) đã đề ra là: + Tăng cường và phát triển giá trị về môi trường sinh thái của rừng bằng cách hoàn thiện và bổ sung hệ thống quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng hiện có

+ Kinh doanh lợi dụng rừng phải đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển của tài nguyên rừng

Trang 6

+ Phải tiến hành công tác phục hồi rừng, quản lý, bảo vệ và phát triểnrừng đi đôi với việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân miền núi vùng sâu vùng xa

- Tháng 10/1989 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành nghị định số 117/CT.HĐBT

Về việc quản lý, sử dụng đất và tài nguyên rừng Nghị định đã nhận định phải bắt đầu thử nghiệm

và tiến hành giao đất khoán rừng, với hình thức giao là:

1.) Giao rừng và đất rừng cho hội gia đình quản lý, sử dụng và sản suất lâu dài từ 2-5 ha và giao khoán rừng cho cộng đồng (Thôn bản) quản lý, sử dụng và bảo vệ từ 100-500 ha

2.) Cho phép nhân dân quản lý và sử dụng rừng đã giao vì mục đích kinh tế nếu trữ lượng

và chất lượng rừng đã giao tăng lên

3.) Cho phép dân có quyền thừa kế, chuyển đổi rừng và đất rừng đã giao

4.) Chấp nhận quyền quản lý, sử dụng của tập thể, hộ gia đình, cá nhân đã trồng, phục hồi rừng hoặc sản xuất nông lâm nghiệp khác trên diện tích rừng nghèo, đồi núi trọc, bằng lao động và nguồn vốn của họ Về thực tế Nghị định này đã được thử nghiệm đầu tiên ở một số tỉnh miền Bắc

và được tiến hành thực hiện chính thức năm 1994

1.4.2 Nghiên cứu xây dựng mô hình cấu trúc mẫu và vấn đề quản lý rừng bền vững

Việc nghiên cứu cấu trúc rừng, định lượng các nhân tố cấu trúc và xây dựng các mô hình rừng mong muốn nhằm phục vụ khai thác, nuôi dưỡng và đề ra phương hướng, phương pháp điều chế rừng là vấn đề quan trọng được nhiều nhà khoa học quan tâm Cục Lâm nghiệp (1996) [7] đã

đề xuất xây dựng mô hình cấu trúc rừng chuẩn dựa trên cơ sở những mô hình hoàn thiện đã có trong tự nhiên và dưới tác động điều tiết của con người; trong đó chú trọng đến điều tiết phân bố tổng diện ngang và cấu trúc đứng của lâm phần mẫu, trong thực tiễn sản xuất, sau khi phân chia rừng thành các loại, mỗi loại thuần nhất về một mặt nào đó như tổ thành, tầng thứ, phân bố số cây theo cỡ kính, có thể chọn được một loại trong các lô tốt nhất, có trữ lượng cao, năng suất sinh trưởng tốt, tổ thành cấu trúc hợp lý nhất, các thế hệ cây gỗ cũng cho phép có sản lượng ổn định, coi

là mẫu chuẩn tự nhiên Quan điểm này có tính thực tiễn, dễ áp dụng trong sản xuất và nghiên cứu, theo hướng “mô phỏng tự nhiên” là hướng tiếp cận nghiên cứu sinh thái học hiện đại

Phần lớn các nghiên cứu về cấu trúc rừng nêu trên, nhất là các nghiên cứu sau này của các tác giả

đã chú ý đến việc lựa chọn các mô hình lý thuyết thích hợp để mô tả các đặc điểm cấu trúc rừng Từ mô hình lý thuyết thích hợp các tác giả đã xây dựng mô hình cấu trúc mẫu làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp với từng điều kiện và mục tiêu kinh doanh cụ thể để đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh ở các vùng rừng khác nhau của nước Lào

Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) được thành lập năm 1993, bởi một nhóm gồm 130 thành viên khác nhau từ 25 quốc gia, bao gồm đại diện của các cơ quan môi trường, các thương gia, các cộng đồng dân bản xứ, ngành công nghiệp và các cơ quan cấp chứng chỉ Tiêu chuẩn QLRBV của FSC có 10 nguyên tắc, 56 tiêu chí Hiện đã có 26 bộ tiêu chuẩn quốc gia hoặc vùng trên thế giới được FSC phê duyệt cho áp dụng Theo FSC Newsletter xuất bản ngày 31/8/2005, đã có 77 nước được cấp chứng chỉ QLRBV cho 731 khu rừng (đơn vị QLR) với diện tích 57.264.882 ha Để được công nhận QLRBV (được cấp chứng chỉ rừng-CCR) và duy trì được CCR các đơn vị quản lý rừng cần thực hiện được 10 nguyên tắc QLRBV trên cơ sở xác định được các cơ sở khoa học mấu chốt thuộc các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường phục vụ cho xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững, đó là: Điều chỉnh được sản lượng rừng đưa về trạng thái cân bằng; đánh giá được tác động môi trường; đánh giá được tác động xã hội và duy trì được rừng có giá trị bảo tồn cao trên địa bàn

mà đơn vị đó quản lý Nước CHDCND Lào đã thực hiện chương trình quản lý rừng bền vững là rừng

tự nhiên của Nhà nước Lào đã được cấp chứng chỉ FSC về QLRBV cho doanh nghiệp rừng tự nhiên tại các tỉnh như: Savannakhet, Khammoun, Salavan, Bolykhamxay và Luongprabang với diện tích hơn 815.302 ha trong đó rừng tự nhiên (gỗ lớn) 590.513 ha, rừng tự nhiên (mây) 5.727 ha và rừng trồng (Tếch) 219.062 ha

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu:

2.1.1 Điều kiện sản xuất lâm nghiệp và hiện trạng ngành lâm nghiệp tỉnh Bolykhamxay

Trang 7

- Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đến sản xuất lâm nghiệp, những cơ hội và thách thức

- Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng của tỉnh

- Tình hình và kết quả các hoạt động ngành lâm nghiệp của tỉnh

- Dự báo nhu cầu và xu hướng phát triển lâm nghiệp của tỉnh

2.1.2 Đặc điểm hiện trạng tài nguyên rừng tỉnh Bolykhamxay

- Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao

- Đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh

- Tăng trưởng và trữ lượng rừng

2.1.3 Định hướng phát triển lâm nghiệp tỉnh Bolykhamxay

- Căn cứ xác định định hướng phát triển lâm nghiệp tỉnh Bolykhamxay

- Quan điểm, mục tiêu nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp tỉnh

- Định hướng phát triển lâm nghiệp tỉnh Bolykhamxay

- Các thông số kỹ thuật điều chế rừng chủ yếu đối với rừng tự nhiên nhằm mục tiêu quản lý rừng bền vững

2.1.4 Đề xuất các giải pháp thực hiện

- Giải pháp chính sách

- Giải pháp về tổ chức

- giải pháp khoa học công nghệ

- Giải pháp đào tạo nguồn nhân lược

- Giải pháp về hợp tác quốc tế

- Một số giải pháp khác

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

2.2.1.1 Phương pháp kế thừa có chọn lọc tài liệu thứ cấp

a, Nhóm thông tin về chính sách

Các thông tin về chính sách được thu thập từ các văn bản pháp quy do Nhà nước ban hành, bao gồm: Hiến pháp, Pháp luật, các Chỉ thị, Nghị quyết, Thông tư hướng dẫn thực hiện, các Nghị định, Quyết định của các cấp, Chính quyền từ Trung ương đến địa phương

Các thông tin liên quan đến tổ chức quản lý và sử dụng tài nguyên, hướng ước của thôn bản

về bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cũng được thu thập trên cơ sở kế thừa

b, Nhóm thông tin về xã hội

Các thông tin về xã hội được thu thập từ phòng thống kê, phòng tài chính, phòng tài nguyên

và môi trường, Nông lâm nghiệp tỉnh Bolykhamxay gồm:

- Dân số, lao động, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên, trình độ dân trí

- Nhu cầu và tình hình sử dụng lao động, giá nhân công

- Văn hoá, giáo dục và y tế, khả năng tiếp nhận và chuyển giao khoa học kỹ thuật và công nghệ

- Cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, thuỷ lợi và các hoạt động dịch vụ trên địa bàn

c, Nhóm thông tin kinh tế, sản xuất

- Các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bolykhamxay

- Tình hình sản xuất lâm nông nghiệp của xã từ năm 2010 đến nay

- Tình hình chăn nuôi và chế biến nông lâm sản

- Năng suất, sản lượng của các loại cây trồng

- Thông tin thị trường tiêu thụ sản phẩm và giá cả trong địa bàn huyện và khu vực

- Phương hướng, đường lối, chính sách chủ trương của tỉnh đối với hoạt động sử dụng đất, sản xuất nông lâm nghiệp

d, Nhóm thông tin về tài nguyên môi trường

- Tổng diện tích đất đai: Bao gồm các thông tin chi tiết về 5 loại đất

- Trữ lượng các loại rừng, bao gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng

- Giải pháp áp dụng trong quản lý bảo vệ rừng

- Các số liệu về thời tiết, khí hậu

Trang 8

2.2.1.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu ngoại nghiệp về tài nguyên rừng

a Lựa chọn vị trí và bố trí mẫu

Khu vực nghiên cứu có 3 loài rừng như: rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, nhưng tác giả đã chọn khu vực rừng sản xuất để làm mẫu nghiên cứu, bởi vì nếu lấy cả 3 loài rừng

đó rất rộng, nên tác giả chỉ chọn lấy một khu rừng sản xuất để thu thập số liệu nghiên cứu

Mỗi trạng thái rừng chọn lập 3 OTC (trạng thái rừng giàu, rừng trung bình và rừng nghèo)

Số lượng OTC định vị được lập là 9 ô, trong đó: Rừng giàu 3 ô, rừng trung bình 3 ô và rừng nghèo 3 ô Diện tích OTC định vị: 10000 m2

; hình vuông, kích thước: 100 m x 100 m tổng cộng là 9 ô Trên mỗi OTC định vị được lập 5 OTC thứ cấp có diện tích 1000 m2

; hình chữ nhật, kích thước: 20 m x 50 m tổng cộng là 45 ô, 4 ô ở 4 góc và 1 ô ở tâm ô tiêu chuẩn định vị Trên OTC thứ cấp tiến hành đo đếm toàn bộ số cây gỗ có D1,3 ≥ 6 cm, để xác định tăng trưởng đường kính, tăng trưởng thể tích cây rừng và lâm phần , đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng về đường kính (D1,3 cm); chiều cao (HVN m); (HDC m); đường kính tán (DT m) và vẽ phẫu đồ rừng (Toàn bộ cây đã

đo D1,3, HVN, HDC đã được đánh dấu điểm đo đường kính ngang ngực, từ số 01 cho đến số cây cuối cùng trong OTC, sau 3 năm đi điều tra lại để tính sự tăng trưởng của rừng Từ năm 2010-2013)

Để xác định cây tái sinh tiến hành điều tra trên 225 ô dạng bản có diện tích 25 m2

(5 x 5 m), 4 ô ở 4 góc và 1 ô ở tâm OTC thứ cấp (100 m2) Tiến hành đo chiều cao vút ngọn (HVN) của tất

cả các cây có D1,3<1 cm, tiến hành đo đường kính ở vị trí 1,3 m (D1,3, cm), chiều cao vút ngọn (VVN, m), đường kính tán (DT) của tất cả các cây, xác định tên loài cây và đánh giá phẩm chất cây

b, Phương pháp thu thập số liệu

* Phương pháp điều tra tầng cây cao

- Đường kính thân cây (D1,3, cm) được đo bằng thước kẹp kính (Cliper) với độ chính xác đến mm,

đo theo hai hướng Đông Tây và Nam Bắc, sau đó tính trị số bình quân

- Chiều cao vút ngọn (HVN, m) và chiều cao dưới cành (HDC, m) được đo bằng máy SUNTO với độ chính xác đến dm HVN của cây rừng được xác định từ gốc cây đến đỉnh sinh trưởng của cây, HDC

được xác định từ gốc cây đến cành cây đầu tiên tham gia vào tán của cây rừng

- Đường kính tán lá (DT, m) được đo bằng thước dây có độ chính xác đến dm, đo hình chiếu tán

lá trên mặt phằng ngang theo hai hướng Đông Tây và Nam Bắc, sau đó tính trị số bình quân

* Phương pháp điều tra cây tái sinh

Trên ÔTC, lập 5 ÔDB có diện tích 25m2

, 4 ô ở 4 góc và 1 ô ở tâm ÔTC Thống kê tất cả cây tái sinh vào phiếu điều tra theo các chỉ tiêu:

- Loài cây (tên phổ thông và tên địa phương)

- Nguồn gốc của từng loài cây rừng

- Chiều cao (HVN) được đo bằng sào khắc vạch chính xác đến cm đối với từng cây tái sinh

- Đánh giá phẩm chất cây tái sinh theo 3 cấp: tốt, trung bình và xấu

2.2.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý tài liệu

Số liệu sau khi thu thập được xử lý sơ bộ bằng thủ tục thăm dò và sàng lọc dữ liệu thô theo tác giả Nguyễn Hải Tuất và Nguyễn Trọng Bình (2005) bằng phần mềm SPSS nhằm loại bỏ những giá trị bất thường Sau đó số liệu được đưa vào phân tích, tính toán theo phương pháp thống kê toán học trong lâm nghiệp (phần mềm Exell theo phương pháp của Nguyễn Hải Tuất, Vũ Tiến Hinh, Ngô Kim Khôi 2006)

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện sản xuất lâm nghiệp và thực trạng phát triển Lâm nghiệp của tỉnh Bolykhamxay

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội tỉnh Bolykhamxay

a) Vị trí địa lý và phạm vi ranh giới

Trang 9

+ Phạm vi ranh giới:

- Phía Bắc giáp Thủ đô Viêng Chăn: 149,23km và tỉnh Viêng Chăn: 49,41km

- Phía Nam giáp tỉnh Khăm Muộn: 184,87km

- Phía Tây giáp tỉnh Xiêng Khoảng: 141,87km và hai tỉnh Nghệ An, Hà tĩnh (VIệt Nam): 217,85km

- Phía Đông giáp tỉnh Bưng Kan và Na Khone Pha Nôm (Thái Lan): 192,62km

Hình 3.1 Bản đồ phân bố các loại rừng tỉnh Bolykhamxay – CHDCND Lào năm 2014

b) Địa hình, địa thế

Tỉnh Bolykhamxay là khu vực có địa hình khá phức tạp, nhiều núi cao, lắm thác ghềnh Phía Bắc có núi Khẩu Khoai cao 650m, phía Nam có núi Pak ka đinh cao 1.200m Độ cao trung bình toàn tỉnh là 200m, độ dốc bình quân 150

c) Khí hậu, thủy văn

+ Về khí hậu:

Tỉnh Bolykhamxay nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, chịu ảnh hưởng nhiều của gió mùa Tây bắc và gió mùa Đông bắcvớinhững đặc trưng sau:

- Về nhiệt độ: Mùa khô nhiệt độ thấp nhất 16oC, nhiệt độ cao nhất 34oC Mùa mưa nhiệt

độ thấp nhất 20oC, nhiệt độ cao nhất 32,6oC Nhiệt độ trung bình năm 26,8oC, độ ẩm không khí tương đối bình quân 82,5%

- Lượng mưa bình quân năm 268,55mm Trong đó, lượng mưa cao nhất trong năm đạt 751,5mm tập trung vào các tháng 7, 8 và 9;lượng mưa thấp nhất trong năm đạt 2,5mm vào tháng 11

và tháng 12

+ Về thuỷ văn:

Tỉnh Bolykhamxay là nơi lưu vực sông Mê khong, nặm Ka đinh, nặm Thơn, nặm Săn, nặm Chinh, nặm Măng, nặm Nghiệp và các sông suối khácchảy qua Các mạng lưới thủy văn này là nguồn cung cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho cả tỉnh Trong đó, con sông nặm Thơn là hệ thống thủy điện quốc gia lớn nhấtvới hai Nhà máy phát điệnlà nặm Thơn Hin bun và nặm Thơn II

3.1.2 Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng của tỉnh Bolykhamxay

Cơ cấu các loại đất tại tỉnh Bolykhamxay

Diện tích sử dụng đất là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong quá trình xác định phương hướng và chiến lược phát triển của bất kỳ ngành sản xuất nào đặc biệt là đối với ngành lâm nghiệp Khi xác định phương hướng phát triển của ngành lâm nghiệp trong một khu vực nào đó người ta cần xác định rõ đặc điểm và tỷ trọng của diện tích so với các ngành khác có mặt trong khu

vực đó Kết quả xác định diện tích và tỷ lệ diện tích sử dụng đất trong tỉnh thể hiện trong bảng 3.2

Bảng 3.2 Cơ cấu sử dụng đất đai tỉnh Bolykhamxay

BẢN ĐỒ PHÂN BỐ CÁC LOÀI RỪNG TỈNH BOLYKHAMXAY 2014

Trang 10

1 Đất Nông Nghiệp Ha 7,85 123.876,50

Nguồn: Sở Nông lâm nghiệp, 2014

3.1.3 Tình hình và kết quả các hoạt động lâm nghiệp của tỉnh Bolykhamxay

3.1.3.1 Về trồng rừng

Trong những năm gần đây, công tác trồng rừng đã được quan tâm và phát triển tương đối mạnh Theo số liệu thống kê từ năm 2007 - 2009 tỉnh đã trồng được gần 4.500 ha rừng tập trung và gần 800 ha rừng phân tán Ngoài các dự án đầu tư của nhà nước thì người dân cũng đang tự bỏ vốn phát triển mạnh diện tích, rừng trồng chủ yếu là các loài cây Tếch, Bạch đàn, Cao su, Keo, Trầm hương Từ năm 2010 đến nay, theo chủ trương của nhà nước và tỉnh Bolykhamxay, kế hoạch trồng rừng mỗi năm phải trồng rừng 1.000ha Tổng cộng 20 năm là 20.000ha (từ năm 2010-2030)

3.1.3.2 Khoanh nuôi, tái sinh phục hồi rừng

Tổng diện tích rừng tự nhiên toàn tỉnh là 1.223.101ha nằm trên địa bàn 7 huyện, có một diện tích rừng là 65.728,4ha thuộc đối tượng rừng khoanh nuôi, phục hồi tái sinh nhưng do kinh phí đầu tư gần như chưa có, công tác bảo vệ còn nhiều hạn chế, phần lớn diện tích nằm ở những khu vực có độ dốc cao, đất bị xói mòn, tỷ lệ đá lẫn cao nên rừng phục hồi chậm, chất lượng thấp

3.1.3.3 Khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ và chế biến lâm sản

Kết quả thu thập số liệu cho thấy, sản lượng gỗ khai thác trong năm 2010 - 2014 của tỉnh Bolykhamxay dao động trong khoảng 50.000m3/năm Lượng gỗ này được sử dụng một phần trong tỉnh để sản xuất các mặt hàng như: Làm nhà, bàn, ghế, tủ, giường…, một phần được sơ chế và bán sang cho các tỉnh khác Với lượng gỗ rừng tự nhiên dồi dào, tỉnh Bolykhamxay không nhập khẩu hay mua gỗ từ các tỉnh khác Lâm sản ngoài gỗ trên địa bàn tỉnh Bolykhamxay chủ yếu là các loài cây rừng có giá trị làm thuốc và gia vị, các sản phẩm này thường được người dân xung quanh rừng khai thác

và bán cho các thương lái địa phương, các thương lái này lại bán lại cho các thương lái ngoài huyện, ngoài tỉnh hoặc bán cho các thương lái người Việt Nam và Trung Quốc Thống kê các cơ sở sản xuất và chế biến gỗ tỉnh Nhà máy chế biến lâm sản 5, Nhà máy xẻ gỗ 42, Xưởng mộc32 tổng cộng 79 nhà máy

3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc hiện trạng tài nguyên rừng

3.2.1 Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao

1.) Sự thuần nhất của các ô định vị trong cùng một trạng thái rừng

Các trạng thái rừng giàu, trung bình, nghèo các ODV trong cùng một trạng thái đều không thuần nhất Như vậy, sinh trưởng của các lâm phần trên cùng một trạng thái rừng khu vực nghiên cứu có sự khác nhau nhất định, điều đó phản ảnh sự khác nhau về lập địa giữa các lâm phần trong cùng một trạng thái và việc phân tích, xử lý số liệu đề tài tiến hành tính toán độc lập cho từng ODV

mà không tiến hành gộp chung như một tổng thể

Bảng 3.8 Kết quả kiểm tra sự thuần nhất giữa các ODV

Trang 11

OTC N MEAN RANK

a Kruskal Wallis Test

b Grouping Variable: mahoa

2.) Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây cao

- Trạng thái rừng giàu: Thành phần loài phong phú với số loài biến đổi từ 29 - 35 loài, tuy nhiên số loài ưu thế tham gia công thức tổ thành đạt từ 3 - 5 loài, điều đó cho thấy sự ưu thế trong quần xã thực vật trạng thái này thuộc một nhóm loài nhất định như: Sao, Căm xe, Thị hồng, Côm, Cồng tía Mức độ ưu thế trong các ODV là khác nhau

- Trạng thái rừng trung bình: Tổng số loài biến đổi từ 35 - 42 loài, trong đó số loài tham gia công thức tổ thành biến đổi từ 5 - 7 loài Nhóm loài ưu thế gồm các loài như: Sao, Căm xe, tên địa phương; Côm rừng

- Trạng thái rừng nghèo: Tổng số loài tham gia công thức tổ thành (CTTT) dao động từ 4 -

7 loài trong tổng số 31 - 39 loài ở trạng thái này Giữa các ODV có sự khác biệt khá rõ ràng về nhóm loài ưu thế cũng như hệ số tổ thành của các loài tham gia vào công thức tổ thành Nhóm loài

ưu thế gồm các loài như: Căm xe, Côm rừng, tên địa phương, loài khác Mức độ ưu thế ở trên các ODV không có sự đồng nhất, ở trạng thái này số loài tham gia vào công thức tổ thành nhiều hơn so với trạng thái rừng giàu và rừng trung bình,

3.) Đặc điểm phân bố số cây theo đường kính (N/D1,3) và phân bố số cây theo chiều cao (N/Hvn)

a.) Đặc điểm phân bố số cây theo đường kính (N/D1,3)

Trạng thái rừng nghèo: Kết quả cho thấy phân bố số cây theo đường kính (N/D1,3) trạng thái rừng nghèo khu vực nghiên cứu theo dạng Meyer, đa số các cây ở trạng thái rừng này có đường kính tập trung chủ yếu ở cấp đường kính nhỏ, ít cây phân bố ở cấp kính lớn Những cây ở cấp kính lớn còn sót lại đa số là những cây cong queo, sâu bệnh, có phẩm chất trung bình hoặc xấu, cây có giá trị kinh tế thấp như: Đa, Cơ nia, Cồng tía , đây là đối tượng cần đưa vào chặt nuôi dưỡng để tạo không gian dinh dưỡng cho các loài cây có giá trị kinh tế cao, cây tái sinh phát triển Bên cạnh đó, vẫn có một số cây gỗ lớn có giá trị như: Sao, Căm xe, Côm rừng những loài này cần đưa vào nuôi dưỡng để tạo ra cây mẹ gieo giống thúc đẩy quá trình phục hồi rừng

+ Đối với trạng thái rừng trung bình

Kết quả nghiên cứu cho thấy các lâm phần rừng trung bình có phân bố N/D1,3 tuân theo dạng hàm Meyer, một số lâm phần xuất hiện một hoặc nhiều đỉnh răng cưa Ở trạng thái này so với trạng thái rừng nghèo, đã thấy xuất hiện thêm các cấp đường kính lớn từ 40 - 60 cm, thêm vào đó là

sự xuất hiện nhiều hơn của các loài cây có giá trị kinh tế như Căm xe, Sao, Côm rừng những đối tượng này có thể khai thác, tuy nhiên việc khai thác cần thực hiện một cách chọn tỉ mỉ, với cường

độ hợp lý và tuân theo các nguyên tắc của quản lý rừng bền vững

+ Đối với trạng thái rừng giàu

Kết quả nghiên cứu cho thấy; đa số các lâm phần rừng giàu có phân bố N/D1.3 tuân theo dạng hàm meyer, trong đó đường biểu diễn giữa tần số lý thuyết và thực tế tương đối gần nhau, ở trạng thái này có sự xuất hiện của các cấp kính rất lớn (60 - 70 cm) với các cây gỗ lớn có giá trị

Trang 12

kinh tế cao như: Sao, Căm xe, Dầu , những đối tượng này cần đưa vào khai thác, tuy nhiên vấn đề khai thác cần thực hiện điều chế rừng và thực hiện theo các tiêu chuẩn của quản lý rừng bền vững CCR (FSC) để đảm bảo rừng luôn phát triển bền vững và đạt được mục tiêu kinh doanh đề ra

b.) Đặc điểm phân bố số cây theo chiều cao (N/Hvn)

+ Đối với trạng thái rừng nghèo

Kết quả nghiên cứu cho thấy phân bố N/Hvn trạng thái rừng nghèo phù hợp với dạng hàm khoảng cách Trong đó, các cây trong lâm phần chủ yếu tập trung ở cấp chiều cao thấp, chỉ có một

số cây cao là những cây còn sót lại trong quá trình khai thác có phẩm chất xấu, giá trị kinh tế thấp như: Đa, Cơ nia, Cồng tía

+ Đối với trạng thái rừng trung bình

Phân bố N/Hvn trạng thái rừng trung bình khu vực nghiên cứu phù hợp với dạng hàm Meyer Ở trạng thái này, phân bố chiều cao của cây rừng đã bắt đầu xuất hiện nhiều hơn ở cấp chiều cao lớn với những loài gỗ lớn có giá trị kinh tế cao như: Sao, Dầu, Cồng tía

+ Đối với trạng thái rừng giàu

Kết quả cho thấy, phân bố N/Hvn trạng thái rừng giàu phù hợp với dạng hàm meyer Ở trạng thái này, có sự xuất hiện nhiều hơn của những cây có cấp chiều cao lớn > 20m, những cây lớn này đa số là những cây gỗ lớn có giá trị kinh tế như: Căm xe, Sao, Dầu, Re

4.) Cấu trúc tầng thứ và một số nhân tố định lượng của lâm phần

M (m3/ha)

M (m3/ha)

m (biến đổi từ 12,450 - 13,58 m), trữ lượng bình quân là 107,911 m3/ha (biến đổi từ 96,073 - 125,045

m3/ha) Cấu trúc rừng bắt đầu hình thành 5 tầng rừng, sovới trạng thái rừng nghèo thì ở trạng thái này

có thêm tầng vượt tán

+ Trạng thái rừng giàu

Bảng 3.20 Một số chỉ tiêu định lƣợng bình quân

Ngày đăng: 07/09/2015, 10:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Cơ cấu sử dụng đất đai tỉnh Bolykhamxay - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn làm căn cứ để xuất định hướng phát triển lâm nghiệp phục vụ quản lý rừng bền vững tại tỉnh bolykhamxay, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 3.2. Cơ cấu sử dụng đất đai tỉnh Bolykhamxay (Trang 9)
Bảng 3.8. Kết quả kiểm tra sự thuần nhất giữa các ODV - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn làm căn cứ để xuất định hướng phát triển lâm nghiệp phục vụ quản lý rừng bền vững tại tỉnh bolykhamxay, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 3.8. Kết quả kiểm tra sự thuần nhất giữa các ODV (Trang 10)
Bảng 3.20 Một số chỉ tiêu định lƣợng bình quân - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn làm căn cứ để xuất định hướng phát triển lâm nghiệp phục vụ quản lý rừng bền vững tại tỉnh bolykhamxay, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 3.20 Một số chỉ tiêu định lƣợng bình quân (Trang 12)
Bảng 3.19 Một số chỉ tiêu định lƣợng bình quân - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn làm căn cứ để xuất định hướng phát triển lâm nghiệp phục vụ quản lý rừng bền vững tại tỉnh bolykhamxay, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 3.19 Một số chỉ tiêu định lƣợng bình quân (Trang 12)
Bảng 3.21 Kết quả xây dựng tương quan H VN /D 1,3  khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn làm căn cứ để xuất định hướng phát triển lâm nghiệp phục vụ quản lý rừng bền vững tại tỉnh bolykhamxay, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 3.21 Kết quả xây dựng tương quan H VN /D 1,3 khu vực nghiên cứu (Trang 13)
Bảng 3.22 Kết quả xây dựng tương quan D T /D 1,3  khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn làm căn cứ để xuất định hướng phát triển lâm nghiệp phục vụ quản lý rừng bền vững tại tỉnh bolykhamxay, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 3.22 Kết quả xây dựng tương quan D T /D 1,3 khu vực nghiên cứu (Trang 13)
Bảng 3.24 Phân bố trữ lƣợng theo tổ cấp kính trên trạng thái rừng nghèo và rừng trung bình - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn làm căn cứ để xuất định hướng phát triển lâm nghiệp phục vụ quản lý rừng bền vững tại tỉnh bolykhamxay, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 3.24 Phân bố trữ lƣợng theo tổ cấp kính trên trạng thái rừng nghèo và rừng trung bình (Trang 14)
Bảng 3.29 Phân bố tái sinh theo mặt phẳng nằm ngang khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn làm căn cứ để xuất định hướng phát triển lâm nghiệp phục vụ quản lý rừng bền vững tại tỉnh bolykhamxay, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 3.29 Phân bố tái sinh theo mặt phẳng nằm ngang khu vực nghiên cứu (Trang 15)
Bảng 3.31 Phẩm chất và nguồn gốc tái sinh - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn làm căn cứ để xuất định hướng phát triển lâm nghiệp phục vụ quản lý rừng bền vững tại tỉnh bolykhamxay, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 3.31 Phẩm chất và nguồn gốc tái sinh (Trang 16)
Bảng 3.34 Đặc điểm tăng trưởng và trữ lượng rừng. - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn làm căn cứ để xuất định hướng phát triển lâm nghiệp phục vụ quản lý rừng bền vững tại tỉnh bolykhamxay, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 3.34 Đặc điểm tăng trưởng và trữ lượng rừng (Trang 17)
Bảng 3.44 Dự tính sản lượng chặt theo cường độ (Trạng thái rừng giàu) - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn làm căn cứ để xuất định hướng phát triển lâm nghiệp phục vụ quản lý rừng bền vững tại tỉnh bolykhamxay, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 3.44 Dự tính sản lượng chặt theo cường độ (Trạng thái rừng giàu) (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w