Để cương ôn thực nghiệm dược lý học thi thực hành (HPUMP)1.Phân tích tác dụng đối lập của ether và strychnin2.Ảnh hưởng của morphin và cafein trên hô hấp3.Ảnh hưởng của rượu lên thân nhiệt4.Tác dụng của cafein và cloralhydrat trên TKTW5.Định khu tác dụng của strychnin6.Tác dụng của digital trên tim ếch tại chỗ7.Tác dụng đối lập của magiesulfat và calci clorua8.Ảnh hưởng của magie sulfat trên nhu động ruột
Trang 1Bài
ND
1.Phân tích tác dụng đối lập của ether và
strychnin
2.Ảnh hưởng của morphin và cafein trên hô hấp
3.Ảnh hưởng của rượu lên thân nhiệt
4.Tác dụng của cafein và cloralhydrat trên TKTW
5.Định khu tác dụng của strychnin 6.Tác dụng của digital trên tim
ếch tại chỗ
7 Tác dụng đối lập của
magiesulfat và calci clorua
8 Ảnh hưởng của magie sulfat trên nhu động ruột
2.Thao tác -Tiêm strychnine
vào túi cùng bạch huyết chờ một tg sau đó kích thích vào chân ếch -Lấy bông tẩm ether cho ếch hít
và tính tg đến khi ko còn kt -Bỏ bông ra và tính tg đến khi phản xạ trở lại
-Cố định thỏ, ghi
hô hấp bt của thỏ
-Tiêm morphin vào TM rìa tai thỏ quan sát tần
số biên độ hh -Tiêm cafein và quan sát tần số biên độ hh
-Dùng nhiệt kế
đo nhiệt độ ở hậu môn thỏ -Dùng ống thông đưa rượu vào ruột thỏ qua đường hậu môn -Chờ 30p đo lại nhiệt độ
-Đánh đấu 2 thỏ A,B
-Quan sát hđ của 2 thỏ(đi đứng, trương lực cơ, nhịp thở,
da niêm mạc) -Thỏ A tiêm liều độc cafein vào
TM rìa tai -Thỏ B thụt hậu môn clorahydrat
và đợi 15p rồi tiêm cafein cùng liều vào TM rìa tai
-Bộc lộ TK đùi ếch -Garo đùi ếch trừ dây TK để thuốc ko xuống đùi theo đường máu -Kích thích ếch ko
có phản xạ -Tiêm strychnin vào túi cùng bạch huyết, đợi 10-15p rồi kt
-Cắt não rồi kt và phá tủy rồi kt
-Phá tủy ếch và đặt trên bàn mổ -Bộc lộ tim và phá bỏ màng ngoài tim -Quan sát hđ của tim ếch: tần số, màu sắc, trương lực, thể tích -Nhỏ 2 giọt digital vào xoang
TM trên và dưới tim
-Sau 5p quan sát
hđ của tim ếch
và so sánh
-Quan sát thỏ bt
về da, niêm mạc, trương lực cơ, nhịp thở -Tiêm TM rìa tai thỏ MgSO4 -Quan sát nhanh
tư thế đi đứng, nhịp thở, niêm mạc
-Tiêm TM rìa tai thỏ CaCl2 và quan sát
-Phá tủy ếch và đặt trên bàn mổ -Mổ bụng lấy ruột và dùng chỉ thắt 2 đoạn khoảng 2-3cm -Bơm vào 1 đoạn nước cất và đoạn còn lại là MgSO4 -Cho lại vào bụng
và sau 30p bỏ ra quan sát
kt thì ếch co giật toàn thân, sau khi hít ether thì mất phản xạ, bỏ ether một lúc sau kt thì phản
xạ trở lại
-Chưa tiêm:
tshh=200l/p -Tiêm morphin:
30l/p, thở chậm đều sâu, biên độ
hh tăng -Tiêm cafein:
120l/p, hh rối loạn
-Ban đầu 39
độ, sau đo lại
37 độ, tai thỏ
đỏ hơn
-Sau khi tiêm thỏ A co giật theo 3 gđ: giật rung, giật cứng, giật toàn thân -Thỏ B ko có hiện tượng gì
-Khi tiêm strychnine thì dù kt trực tiếp hay gián tiếp khi bt hoặc mất não thì đều có phản xạ -Khi phá tủy thì kt
ko còn phản xạ
-Sau khi nhỏ thuốc:
+tần số tim: đập nhanh mạnh chậm đều +màu sắc tâm thu nhạt hơn, tâm trương đậm hơn
+trương lực cơ tăng
-Tiêm MgSO4: Thỏ mềm nhũn, hít thở chậm, mắt lồi
ra, đầu gục xuống, niêm mạc nhợt, tai tím
_Tiêm CaCl2: thỏ trở về bt
-Đoạn 1:V giảm, thành dày, màu vàng, mạch nổi
ko rõ -Đoạn 2: V tăng, thành ruột mỏng, màu vàng, nhìn
rõ mạch máu
4.Giải thích -Strychnin là
thuốc tác dụng trên TKTW ưu tiên tủy sống, có
-Morphin là chất
ưc TKTW, thuộc nhóm giảm đau gây buồn ngủ,
-Khi rượu vào máu kt tt vận mạch của cơ thể gây giãn
-Do cafein có td
kt TKTW làm tăng trương lực
cơ tương ứng
-DO strychnine ức chế men
acetylcholinestease, ngăn cản phân giải
-Digital làm tăng sức co bóp của
cơ tim cả ở người lành lẫn
-Khi thừa MgSO4
sẽ ưc TKTW làm giảm trương lực
cơ Mệt mỏi, khó
-Nước là chất ít phân li nên được hấp thu vào thành ruột làm V
Trang 2tác dụng làm tăng tính phản
xạ nên khi kt sẽ
co giật toàn thân -Ether có tác dụng ức chế TKTW nên khi ếch ngửi ether thì strychnin sẽ
ko có td, kt ko có phản xạ
-Tg 2 lần như nhau nên ether hấp thu nhanh
và cũng đào thải nhanh
ảnh hưởng tt đến tthh, liều thấp kt nhưng liều cao ưc làm cho tthh nhạy cảm hơn vs CO2, làm tần số hh giảm, biên độ hh tăng
-Cafein là chất kt tthh + morphin chưa đào thải hết nên gây ra rối loạn hh
mạch máu ngoại vi và làm tăng thải nhiệt, làm giảm thân nhiệt
với từng gđ:
+giật rung:
thuốc kt vỏ não +giật cứng:
thuốc kt tủy sống
+giật toàn thân:
thuốc lan tỏa hệ TKTW
-Clorahydrat có
td ưc TKTW nên sau khi thụt và tiêm thì cafein
ko có td
acetyl cholin gây tích tụ trên bề mặt
nơ ron làm tăng trương lực cơ vân
và trơn
thành dày lên -Magiesulfat là muối phân li hoàn toàn nên ko được hấp thu vào thành ruột nên nó thành đ
ưu trương kéo nước từ TB máu
và niêm mạc ruột vào trong làm V tăng, thành mỏng
Strychnin có td đối lập có phục hồi
-Strychnin kt và ether ức chế TKTW
-Morphin và cafein có td đối lập trên tthh -Morphin liều thấp kt và liều cao ưc còn cafein
kt TTHH
-Rượu có td hạ thân nhiệt -Cafein và cloralhydrat có
td đối lập trên
hệ TKTW -Cafein kt và cloralhydrat ưc TKTW
-Strychnin tác dụng trên hệ TKTW ưu tiên trên tủy sống, thuốc được dẫn truyền theo đường TK
-Digital có tác dụng trợ tim -MgSO4 và CaCl2 có tác dụng đối
lập trên trương lực cơ
-Magiesulfat giảm
TL cơ còn Calciclorua tăng
TL cơ
-MgSO4 dùng bằng đường uống không được hấp thu
6.ƯDLS -Khi BN ngộ độc
các chất kt TKTW, điều trị bằng các thuốc
ức chế TKTW -Ta ko sd ether vì độc, thải trừ nhanh, nên dùng các loại thuốc an thần khác, thuốc ngủ
-Morphin có td giảm đau mạnh nên được dùng trong: K gđ cuối, shock do đa chấn thương, vỡ tạng, gãy xương đùi,
ko đáp ứng với các thuốc giảm đau khác -Khi sd morphin phải chú ý theo
-Uống rượu gây giảm nhiệt, rất dễ bị cảm lạnh vì vậy những người uống rượu cần tránh gió và được ủ ấm -Giải rượu bằng cách cho uống nước chanh, gừng
- Khi BN bị ngộ độc cafein cho dùng
cloralhydrat để chống co giật cho BN
-Khi BN bị ngộ độc Strychnin ta cần đưa BN vào chỗ tối, tránh các kích thich
và dùng thuốc an thần
-Sử dụng digital cho BN khi suy tim RL nhịp nhanh
-MgSO4 thường được dùng để truyền TM trong tiền sản giật
-Dùng để chữa bệnh táo bón, nhuận tràng
Trang 3dõi hô hấp, ko sử dụng cho BN suy
hh, chống chỉ định cho trẻ em dưới 72 tháng tuổi và ng đang hôn mê