MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CHIẾU SÁNG51.1.KHÁI NIỆM VỀ CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG51.2.PHÂN LOẠI CÁC CẤP CHIẾU SÁNG71.3. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐO ÁNH SÁNG81.3.1.Góc khối Ω, steradian, Sr.81.3.2 Cường độ sáng I – candela, Cd91.3.3.Quang thông –
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Chiếu sáng đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống hàng ngày,nếu thiếu ánh sáng con người sẽ chìm trong bóng tối và sẽ rất hại mắt, hạisức khỏe, làm giảm năng suất lao động, gây ra rất nhiều phiền toái như tainạn lao động, giảm tuổi thọ của mắt, đặc biệt có những công việc không thểthiếu ánh sáng Chính vì vậy mà con người không thể thiếu ánh sáng được
do vậy mà chiếu sáng là điều quan trọng nhất trong cuộc sống hàng ngày
Cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa, đại hóa của đất nước, cáckhu đô thị, khu công nghiệp, kinh tế phát triển một cách nhanh chóng Việcchiếu sáng trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà kĩ thuật cũng nhưchiếu sáng
Ngày nay với nền kinh tế đang phát triển như nước ta hiện nay, nhucầu chiếu sáng trong lĩnh vực kinh tế và các khu vui chơi giải trí cũng đangphát triển không ngừng
Được sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thu Hà và sự giảng dạy của
các thầy cô giáo trong khoa Điện đến nay đề tài thiết kế chiếu sáng đườngCầu Diễn – Nhổn chúng em đã hoàn thành xong, đề tài của chúng em đượcviết làm 3 chương:
Chương I: Tổng Quan Về Chiếu Sáng
Chương II: Bài Toán Thiết Kế Chiếu Sáng
Chương III: Thiết Kế Chi Tiết Cho Hệ Thống Chiếu Sáng Diễn – Nhổn
Qua 7 tuần làm đồ án tốt nghiệp với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo
Nguyễn Thu Hà cùng các thầy cô trong khoa điện đến nay đề tài của chúng
em đã hoàn thành Tuy nhiên trong quá trình tính toán của em cũng khôngtránh khỏi những sai xót kính mong các thầy cô xem xét và đóng góp những
ý kiến quý báu để nội dung bài viết của em được hoàn chỉnh hơn
Một lần nữa em xin bày tỏ sự cảm ơn tới cô Nguyễn Thu Hà cùng
toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Điện đã trực tiếp hướng dẫn và giảngdạy để chúng em hoàn thành xong đề tài này
Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CHIẾU SÁNG
1.1.KHÁI NIỆM VỀ CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG
Kỹ thuật chiếu sáng công cộng cũng như kỹ thuật chiếu sáng trongnhà Từ một nửa thế kỷ nay đang không ngừng phát triển do vậy việcnâng cao các tính năng của các đèn và bộ đèn, do việc cải tiến liên tục cácphương pháp nghiên cứu theo yêu cầu của người sử dụng và do sự tiến bộcủa các phép tính toán
Nếu trước đây vai trò của chiếu sáng chỉ nhằm “ đẩy lùi bóng tối”ngay từ năm 1940 đã xuất hiện các chỉ dẫn nhằm đảm bảo độ đồng đềucủa việc chiếu sáng, yêu cầu an toàn giao thông ô tô lúc ấy
Từ năm 1965 Ủy ban quốc tế về chiếu sáng CIE (InternationalCommission on lllumnation) đã công bố một phương pháp gọi là phươngpháp tỷ số R, trong đó khái niệm về độ rọi đã phải nhược bộ một bướccho khái niệm về độ chói trung bình của mặt đường có xét đến hiện tượngtương phản và do dó đã chú ý tới tư giác nhìn
Năm 1975 CIE (International Commission on lllumnation) công bốmột phương pháp gọi là phương pháp các “ độ chói điểm” trong đó việctính toán dẫn từng điểm cho máy tính thực hiện đối với một cách bố tríchiếu sáng cho trước cho phép kiểm tra chất lượng của viêc thực hiệnchiếu sáng
Các nguyên lý cơ bản của chiếu sáng:
Các tiêu chuẩn chất lượng chiếu sáng đường bộ thực chất đòi hỏi chophép mọi tri giác nhìn nhanh chóng, chính xác và tiện nghi về phươngdiện này cần lưu ý:
Độ chói trung bình của mặt đường do lái xe quan sát khi nhìn mặt đường
ở tầm xa 100m khi thời tiết khô
Mức yêu cầu phụ thuộc vào loại đường (mức độ giao thông, tốc độ vùng
Trang 4Hình 1.1
Độ đồng đều phân bố biểu kiến của độ chói lấy ở các điểm khác nhau của bề mặt Độ chói không giống nhau theo mọi hướng (sự phản xạ không phải là vuông góc mà luôn là hỗn hợp) (H1.2) điều quan trọng là chỉ rõ hình dạng
“lưới” của chỗ quan sát
Hình 1.2Nói chung trên đường giao thông người ta đưa ra hai điểm đo theo chiều ngang và một tập hợp cách nhau gần 5 mét giữa các cột đèn đối với số lần đotheo chiều dọc
Hạn chế lóa mắt không tiện nghi, nguồn cản trở và sự mệt mỏi do số lượng
và quang cảnh của các đèn xuất hiện trong thị trường, liên quan đến độ chói trung bình của con đường
Hiệu quả dẫn hướng nhìn khi các phụ thuộc vào vị trí của các điểm sáng trên các đường cong, loại đường sáng trên một tuyến đường và tín hiệu báo trước ngưỡng nơi cần chú ý “(đường vòng, chỗ thu phí đường…) cũng như lối vào của con đường
Trang 51.2.PHÂN LOẠI CÁC CẤP CHIẾU SÁNG
Đối với các tuyến đường ô tô quan trọng, CIE (International Commission on lllumnation) xác định 5 cấp chiếu sáng khi đưa ra các giá trị tối thiểu phải
thỏa mãn chất lượng phục vụ ( Bảng 1.1)
trungbình(Cd/m2)
Độ đồngđều nóichung
Độ đồngđều chiếudọc
Chỉ sốtiện nghiG
21
Trang 6Có thể nói đơn giản rằng góc khối, kí hiệu Ω, là góc trong không gian
Ta giả thuyết rằng một nguồn điểm đặt ở tâm O của một hình cầu rỗngbán kính R và kí hiệu là S là tâm nguyên tố của hình cầu này
Hình 1.3Hình nón điểm O cắt S trên hình cầu biểu diễn góc khối Ω, nguồn nhìnmặt S dưới góc đó Ω được định nghĩa là tỷ số của S trên bình phương bán kính toàn bộ hình cầu:
(1.1)Trong đó: Ω: góc khối
R: bán kính của hình cầu rỗngS: tâm nguyên tố của hình cầu
Ta được giá trị cực đại của Ω khi từ O ta chắn cả không gian tức thời toàn bộ hình cầu
(Steradian) (1.2)
Do đó steradian là góc khối tức là “khai triển của hình nón” dưới góc đó một người quan sát đứng ở tâm một quả cầu có bán kính 1m nhìn thấy diện tích 1 trên mặt cầu này
Trang 71.3.2 Cường độ sáng I – candela, Cd
Là một thông số đặc trưng cho nguồn sáng Cường độ sáng luôn luôn liên quan với một phương cho trước được biểu diễn bằng một véctơ theo phương này và có độ lớn tính bằng candela (Cd)
Cần phải định nghĩa một đơn vị mẫu đặc trưng cho candela cũng như đơn
vị chiều dài là mét Sau một thời gian dài dùng đơn vị liên quan đến ánh sáng
từ platin ở nhiệt độ đông đặc của nó, candela vừa có định nghĩa mới (tháng 10/1979) do cơ quan đo lường đưa ra
Candela là cường độ sáng theo một phương đã cho của nguồn phát một bức xạ đơn sắc có tần số 540* Hz (λ=555nm) và cường độ năng lượng theo phương này là 1/683(w/steradian)
Đèn công suất càng lớn thì cường độ sáng có calenda càng nhiều
(1.4)Trong đó: I: Cường độ sang
: góc chiếu từ O tới đáy A
Để thấy rõ hơn ý nghĩa của đại lượng này trong thực tế, sau đây là một
số đại lượng cường độ sáng của các nguồn sáng thông dụng:
Ngọn nến: 0,8 Cd (theo mọi hướng)
Trang 8Có bộ phản xạ: 250000Cd ( ở giữa chùm tia)
1.3.3.Quang thông – �, lumen, lm
Đơn vị cường độ sáng candela do nguồn phát theo hướng tương ứng với đơn vị quang thông tính bằng lumen
Lumen là quang thông do nguồn này phát ra trong một góc mở bằng 1 steradian
Do đó nếu ta biết sự phân bố cường độ sáng của nguồn trong không gian
ta có thể suy ra quang thông của nó
Trường hợp đặc biệt nhưng hay gặp, khi cường độ bức xạ I không phụ thuộc vào phương thì quang thông là:
Φ: quang thongS: diện tích bề mặtKhi sự chiếu sáng trên bề mặt không đều nên tính trung bình số học ở các điểm khác nhau để tính độ rọi trung bình
Một số giá trị thông dụng khi chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo
Ngoài trời, buổi trưa trời nắng: 100000lx; Phòng làm việc: 400-600lxTrời có mây: 2000-10000lx; Nhà ở: 50-300lx
Trăng tròn: 0,25lx; Phố được chiếu sáng: 20-50lx
Khái niệm về độ rọi, ngoài nguồn ra còn liên quan đến vị trí của mặt đượcchiếu sáng
Ta coi một nguồn sáng điểm O bức xạ tới một mặt nguyên tố ds ở cách O một khoảng r; một cường độ sáng I
Góc α là góc hợp bởi pháp tuyến của ds với phương r
Trang 9Các nguyên tố diện tích của các vật được chiếu sáng nói chung phản
xạ ánh sáng nhận được một cách khác nhau và tác động như một nguồn sáng thứ cấp phát các cường độ sáng khác nhau theo mọi hướng Để đặc trưng cho các quan hệ của nguồn, kể cả nguồn sơ cấp lẫn nguồn thứ cấp đối với mắt cần phải thêm vào các cường độ sáng cách xuất hiện ánh sáng
Độ chói nhìn nguồn sơ cấp:
(1.9) Trong đó: Iγ: cường độ sáng theo hướng γ Sbk: diện tích biểu kiến khi nhìn nguồn
π
Tiêu chuẩn l = 5000 Cd/ là khó chịu
Trang 10Lo là độ chói khi nhìn đối tượng
Lf là độ chói khi nhìn nền
Để phân biệt đối tượng nhìn C ≥ 0,01
Trong thực tế kích thước và màu sắc của vật cũng tác động đến khảnăng phân biệt của mắt điều dó kéo theo là mức độ chiếu sáng phải phù hợp với công trình chiếu sáng
1.3.7 Tiện nghi nhìn và sự lóa mắt.
Sự lóa mắt là sự suy giảm hoặc tức thời mất đi cảm giác nhìn do
sự tương phản quá lớn Khái niệm này có liên quan đến khái niệm ở trên
Nói chung người ta chấp nhận độ chói nhỏ nhất dể mắt nhìn thấy là Cd/ và bắt đầu gây nên lóa mắt Ở 5000Cd/
1.3.8 Độ nhìn rõ và các tính năng nhìn
Tất nhiên cách chúng ta nhìn thấy các vật phụ thuộc vào độ tương phản của nó nhưng cũng phụ thuộc vào kích thước của vật và độ chói của
Trang 112 0 -2 -4 Thị giác đêm
-1 -2
0 1
Mục tiêu rộng Mục tiêu hẹp 00,06 0,06
0 0 Log C
nền, điều đó dẫn tới sự kích hoạt của các tế bào hình nón hoặc các tế bào
hình que
Định nghĩa tương phản chứng tỏ một vật sáng trên nền tối C > 0 biến
thiên từ 0 ÷ +∞ đối với vật tối trên nền sáng C < 0; Biến thiên từ 0 ÷ -1
Đối với một độ chói của nền và kích thước của vật đã cho ta có thể xác
định ngưỡng tương phản Cs ứng với giá trị cực tiểu của C cho phép phân
biệt được vật Blackwell đã đưa ra quan niệm độ nhìn rõ như tỷ số C/Cs
cho phép đánh giá tính năng nhìn
Hình 1.6
Đối với độ nhìn rõ 1, giá trị của ngưỡng tương phản ngày càng thấp khi vậy
càng rộng và càng sáng
Ta cũng nhận thấy rằng dưới vài phần trăm Cd/ là thị giác đêm và trên vài
Cd/ trở lên là thị giác ngày
Trang 121.3.9 Định luật lamber
Dù ánh sáng qua bề mặt trong suốt hoặc ánh sáng được phản xạ trên mặt
mờ Hoặc ánh sáng chịu cả hai hiện tượng trên bề mặt trong mờ, một phần ánh sáng được mặt này phát ra theo hai cách sau đây:
- Sự phản xạ hoặc khúc xạ đều tuân theo các định luật của quang hình học hay định luật descadter
- Sự phản xạ hoặc truyền khuyếch tán theo định luật lambet
Ρe = lπ (1.12)
Ta gọi độ sáng – M là tỷ số quang thông phát bởi nguyên tố điện tích
dù nguyên nhân phát có thể là phản xạ, truyền dãn hoặc phát xạ nội tại như mặt màn hình của máy thu hình
Độ sáng tính bằng lumen, (nhưng không phải là lux) bởi vì đó là quang thông phát chứ không phải là quang thông thu
-Khi độ sáng khuyếch tán, định luật lambet được tổng quát hóa là
Trong đó: M là tỷ số quang thông
L là độ chói
1.3.10 Lux kế và đo cường độ sáng
Lux kế: về nguyên tắc lux là dụng cụ đo tất cả các đại lượng ánh sáng Dụng cụ gồm tế bào selen quang điện (pin quang điện) biến đổi năng lượng nhận được thành dòng điện và cần được nối với một miliampe kế
Đo cường độ sáng: nếu tế bào chỉ chiếu sáng trực tiếp bằng một nguồnđặt ở khoảng cách r và tỏa tia có cường độ sáng I theo phương pháp tuyến với tế bào, biểu thức I = E cho giá trị của cường độ sáng
Sử dụng phương pháp này rõ ràng bao hàm một điều là không bất cứ nguồn thứ cấp nào khác chiếu sáng tế bào như các vật hay các thành phần phản xạ đã làm, vì thế người ta sơn mặt đen (ρ = 0,05) Chỗ tiến hành đo cường độ sáng
Đo độ chói: ta xác định được ngay độ chói L nhờ định luật lambet và
hệ số phản xạ
1.3.11 Chỉ số màu (thẻ hiện màu-hoàn màu)
Đó là khái niệm cực kì quan trọng đối với sự lựa chọn tương lai của các nguồn sáng
Trang 13Cùng một vật được chiếu sáng bằng các nguồn sáng chuẩn khác nhau khi đã xuất hiện màu khác nhau nhưng không chịu bất kì sự biến đổi màu nào.
So sánh với một vật đen có cùng nhiệt độ màu, một nguồn nào đó làm biến màu của các vật được chiếu sáng, sự biến đổi màu này do sự phát
xạ phổ khác nhau được đánh giá xuất phát từ cấc độ sai lệch màu và gán cho nguồn một chỉ số màu (IRC hoặc theo ngôn ngữ Anh) nó biến thiên từ 0 đối với 1 ánh sáng đơn sắc đến 100 đối với vật đen
Trong thực tế ta chấp nhận sự phân loại sau đây:
Ra < 50: Chỉ số không có ý nghĩa thực tế Các màu hoàn toàn bị biến đổi
Ra < 70: Các sử dụng công nghiệp khi sự thể hiện màu thư yếu
70 < Ra < 85: Các sử dụng thông thường ở đó sự thể hiện màu không quan trọng
Ra < 85: Các sử dụng trong nhà ở hay ứng dụng trong công nghiệp đặcbiệt
1.4.GIỚI THIỆU CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
Trang 14Ưu điểm chủ yếu của loại đèn này là:
+ Nối trực tiếp vào lưới điện
a Đèn hơi Natri áp suất thấp
Đèn có dạng ống, đôi khi ống hình chữ U, chứa Natri khí, neon cho phép mồi ống và bay hơi Natri
Các đặc trưng:
+ Hiệu quả pháp sáng có thể đạt tới 190lm/w
+ Chỉ số màu bằng 0 do sự tỏa tia hầu như là đơn sắc
+ Tuổi thọ lý thuyết khoảng 8000h
Vì thế việc sử dụng của nó dành cho các trường hợp thể hiện màu không quan trọng, khái niệm về số lượng quan trọng hơn chất lượng
b Đèn hơi Natri áp suất cao
Ở nhiệt độ trên 1000 độ, có áp suất cao, Natri phát vạch khác trong phổ nhìn thấy và do đó cho ánh sáng trắng hơn, có màu sắc ấm nhiệt độ màu
2000 đến 2500K
Đèn phóng điện có kích thước giảm đáng kể để duy trì nhiệt độ và áp suất và làm bằng thủy tinh alumin, thạch anh
Trang 15Các đặc trưng:
+ Hiệu quả ánh sáng có thể đạt tới 120 lm/w
+ Chỉ số màu xấu (Ra = 20) nhưng bù lại đèn có nhiệt độ màu thấp+ Tuổi thọ lý thuyết là 10000h
Được sử dụng chiếu sáng ngoài trời trong các vùng dân cư như đường phố, bến đỗ xe lớn, một số công trình thể thao
C.Đèn halogen kim loại
Trong hỗn hợp hơi thủy ngân và halogen áp suất cao như Iodua Natri hoặc Tali sự phóng điện cho phép thu được một màu rất trắng từ 4000 đến
6000 h
Các đặc trưng của đèn:
Hiệu quả ánh sáng có thể đạt tới 95lm/w
Chỉ số màu chấp nhận được vào khoảng từ 60 đến 90
2.Đèn huỳnh quang
a Đèn hơi thủy ngân
Khi phóng điện trong hơi thủy ngân có áp suất cực giữa 1 và 10 at trong ánh sáng nhìn thấy có 4 vạch chính
Ngược lại có rất nhiều bức xạ tử ngoại mà ta có thể biến đổi huỳnh
Trang 16+ Chỉ số màu là 50 ở 4000 k và 60 đối với sêri cao cấp ở 3300k
Các đặc trưng của đèn này là:
Chiều dài và công suất tiêu chuẩn hóa:
Bảng 1.2: kích thước và công suất một số đèn huỳnh quang thông dụng
+ Hiệu quả ánh sáng từ 40 đến 95lm/w
+ Chỉ số màu từ 55 đến 92
+ Nhiệt độ màu giữa 2800 và 6500k
+ Tuổi thọ lý thuyết khoảng 7000h
3 Các đèn hợp bộ
Trang 17Mặc dù các đèn phóng điện và huỳnh quang được cải tiến không ngừng, nhưng thiết bị phụ của đèn cũng như kích thước của nó làm các đèn này gặp trở ngại khi sử dụng trong nhà.
Bảng 1.3 Các đặc trưng của đènCòn có các loại đèn khác, chấn lưu rời, đui đặc biệt để tránh mắc sai vào lưới
Công suất từ 5 đến 55w có quang thông từ 260 đến 4800 lm
Từ đặc tính của các loại đèn tao chon đèn natri cao áp cho đồ
án do có độ sáng cao, tuổi thọ cao, khả năng phát sáng nhanh nên ta sử dụng trong chiếu sáng hệ thống này.
1.4.2 Tổng quan về PLC (programble logic controller) và công tắc cảm biến SL6T sử dụng tr PLC
I.Giới thiệu chung về PLC
1.Chức năng và phần cứng
a, chức năng
Là thiết bị điều khiển logic lập trình được (PLC-Programable logic Controler), ( Khả trình) cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình Với chương trình điều khiển bên trong PLC trở thành bộ điều khiển số nhỏ gọn, dễ trao đổi thông tin với môi trường xung quanh
+ Sơ đồ khối:(xem hình 1.14)
Trang 18-Thiết bị nhập gồm: công tăc, cảm biến ;
-Thiết bị xuất gồm: động cơ, khởi động từ ;
+ Nhiệm vụ người lập trình:
-Tạo CT nạp vào bộ nhớ, PLC hoạt động theo CT đó giám sát các tín hiệu vào, điều khiển các thiết bị xuất theo ý muốn đã được lập trình.+Ưu điểm:
-Sử dụng một thiết bị điều khiển cơ bản cho nhiều hệ thống điều khiển;
-Dễ dàng thay đổi CT điều khiển được sử dụng:
-Tạo được hệ thống linh hoạt và hiệu quả: trong nhiệm vụ điều khiển thiết bị `công nghệ
+Mục đích chung về kết cấu PLC:
-Thiết kế tăng độ bền: chịu được rung động, nhiệt độ, độ ẩm và tiếng
ồn cao;
-Có sẵn giao diện cho thiết bị nhập và thiết bị xuất;
-Được lập trình dễ dàng băng ngôn ngữ lập trình dễ hiểu
b.Phần cứng
.Sơ đồ khối (xem hình 1.15)
Trang 19Bé nhí
ThiÕt bÞ lËp tr×nh
(CPU)
Bé xö lÝ
cung cÊp Nguån
Giao diÖn xuÊt nhËp
Trang 20C¸c ngâ vµo
C¸c ngâ ra
æ c¾m c¸p cho thiÕt bÞ lËp tr×nh
æ c¾m c¸p
M«-®un CPU nguån
M«-®un
Hình 1.17 Hình dáng PLC kiểu mô-đun nối ghép
Ngõ ra:
Trang 21-Kiểu rơ-le: (xem hình 1.18.a);
-Kiểu transito: (xem hình 1.18.b);
-Kiểu Tri-ắc: (xem hình 1.18.c);
ra Ngâ Nèi ghÐp quang
240V,2A,AC 240V,1A,AC
24V, 100 mA C¸c ngâ ra 110V,1A,DC
Hình 1.19 Các mức tín hiệu ra của PLC
Trang 222 Phương pháp lập trình
Có 2 phương pháp lập trình cơ bản:
- Liệt kê các lệnh: STL (Statement List); Thể hiện chương trình dưới
dạng tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh trong chương trình biểu diễn một chức năng của PLC
- Kiểu hình thang: LAD (Lader Diagram):
Các PLC của hãng khác nhau: Từ khoá các lệnh có thể khác nhau, Nhưng tương tự nhau về hoạt động
Trang 23III.Khái quát chung về s7-200
1.Cấu trúc chung PLC s7-200
+ Do hãng Siemens (CHLB Đức) chế tạo
+ Cấu hình kiểu mô-đun : mô-đun cơ bản và các mô-đun mở rộng
+ Sử dụng cho nhiều ứng dụng khác nhau
+ Sơ đồ mặt máy các mô-đun và đèn báo hiệu
SIEMENS
SIMATIC
S7-200
SF RUN STOP
I0.3 I0.2 I0.1 I0.0
I0.4 I0.5 I0.6 I0.7
Q1.0 Q1.1
I0.7 I0.6 I0.5 I0.4
I0.0 I0.1 I0.2 I0.3 I0.3
I0.2 I0.1 I0.0
I0.4 I0.5 I0.6 I0.7
Cæng truyÒn th«ng
Hình 1.20.Bộ điều khiển lập trình được S7-200 với khối CPU212
Trang 246789
1
Ch©n Chøc n¨ng
23456789
24 VDC ( 120 mA tèi ®a )
5 VDC (®iÖn trë trong 100 )
§ÊtKh«ng sö dôngTruyÒn vµ nhËn d÷ liÖu
24 VDC
TruyÒn vµ nhËn d÷ liÖuKh«ng sö dông
D÷ liÖuTham sè
Ch ¬ng tr×nh Ch ¬ng tr×nh
Tham sè
D÷ liÖuEEPROM Vïng nhí ngoµi
Hình 1.22
Trang 25B/ Các lệnh tiếp điểm đặc biệt
Các lệnh tiếp điểm đặc biệt Gồm các lệnh sau:
• Lệnh NOT (NOT);
• Lệnh EDGE UP (EU);
• Lệnh EDGE DOWN (ED)
3.1 Các lệnh liên kết logic cơ bản
Trang 26Bộ đếm tiến CTU đếm số sườn lên của tín hiệu logic đầu vào, tức làđếm số lần thay đổi trạng thái logic từ 0 lên 1 của tín hiệu Số xung đếmđược ghi vào thanh ghi 2 byte của bộ đếm, gọi là thanh ghi C- word.
Nội dung của thanh ghi C- word, gọi là giá trị đếm tức thời của bộđếm, luôn được so sánh với giá trị đặt trước của bộ đếm, được kí hiệu PV.Khi giá trị đếm tức thời bằng hoặc lớn hơn giá trị đặt trước này thì bộ đếmbáo ra ngoài bằng cách đặt giá trị logic 1 vào 1 bit đặc biệt của nó gọi là C-bit Trường hợp giá trị đếm tức thời nhỏ hơn giá trị đặt trước thì C-bit có giátrị logic là 0
Khác với các bộ Timer, các bộ đếm CTU và CTUD đều có chân nốivới tín hiệu điều khiển xóa để thực hiện việc đặt lại chế độ khởi phát ban đầu(Reset) cho bộ đếm, được kí hiệu bằng chữ cái R trong LAD, hay được quiđịnh là trạng thái logic của bit đầu tiên của ngăn xếp trong STL Bộ đếmđược Reset khi tín hiệu xóa này có mức logic là 1 hoặc khi lệnh R (Reset)được thực hiện với C-bit Bộ đếm được Reset cả C-word, C-bit đều nhận giátrị 0
Bảng 1.4 - Lệnh đếm lên, đếm xuống
Khai báo bộ đếm tiến theo sườn lên của CU Khi giá trị đếm tức thời C-word, Cxx lớn hơn hoặc bằng giá trị đặt trước PV, C-bit (Cxx) có giá trị logic bằng 1 Bộ đếm ngừng đếm khi C-word Cxx đạt được giá trị cực đại
Cxx: (Word)CPU 214 : 0-47, 80-127
Pv(Word): VW,
T, C, IW, QW,
MW, SMW, AC,AIW, hằng số,
*VD, *AC
Trang 27Khai báo bộ đếm tiến/lùi, đếm tiến theo sườn lên của
CU, đếm lùi theo sườn lên của CD Khi giá trị đếm tức thời của C-word Cxx lớn hơnhoặc bằng giá trị đặt trước
PV, C-bit (Cxx) có giá trị logic bằng 1 Bộ đếm ngừng đếm tiến khi C-word Cxx đạt được giá trị cực đại 32.767 vàngừng đếm lùi khi C-word Cxx đạt được giá trị cực đại -32.768 CTUD Reset khi đầu vào R có giá trị logic bằng 1
Cxx: (Word)CPU 214 : 48-79
PV (Word) :
VW, T, C, IW,
QW, MW, SMW, hằng số,
-Sơ đồ CTU của S7-200 như trên hình 3.41.b
Trang 28 Nhóm lệnh dịch chuyển nội dung ô nhớ
- Lệnh sao chép nội dung 1 byte: MOVB
- Lệnh sao chép nội dung 1 từ đơn: MOVW
- Lệnh sao chép nội dung 1 từ kép: MOVD
- Lệnh sao chép nội dung 1 số thực: MOVR
- Lệnh trao đổi nội dung giữa byte thấp và byte cao của từ đơn:
-I SUB_I
+D ADD_D
-D SUB_D
+R ADD_R
-R SUB_R
MUL MUL
*R MUL_R
DIV DIV
/R DIV_R
SQRT SQRT
cã cã cã cã cã cã cã cã cã cã
cã1
cã cã cã cã cã cã cã cã cã
cã 1
kh«ng kh«ng kh«ng kh«ng kh«ng kh«ng kh«ng kh«ng
1
Trµn hoÆc to¸n h¹ng kh«ng hîp thøc
2 KÕt qu¶ bÞ trµn « nhí
1
Trang 29Bảng 1.5 Nhóm lệnh số học
OUT : VW,T,C,IW,QW (Word) SMW,AC,AIW, *VD,*AC.
Trang 30To¸n h¹ng M« t¶
Bảng 1.7 Phép nhân và chia 2 số nguyên 16 bit
n2, OUT : (tõ kÐp)
*VD,*AC.
MUL n1 n2 IN2
IN1, IN2 (16 bit);
OUT(32 bit)= IN1*N2;
SMD,AC,
VD,ID,QD,MD, (15-0)OUT-Th ¬ng sè;
(31-16)OUT-Sè d
(31-16)IN2-Sè d (15-0)IN2-Th ¬ng sè;
Bảng 1.8
Trang 31Phép nhân và chia 2 số nguyên thực 32 bit
+Phép tính nhân 2 số thực 32 bit, kết quả là số 32 bit:
VD,ID,QD,MD, SMD,AC,
VD,ID,QD, MD,SMD,AC,
OUT(32 bit)= IN1/N2;
IN1(32 bit),IN2(32 bit);
/R IN1 IN2
IN2= IN1*IN2;
OUT(32 bit)= IN1*N2;
IN1, IN2 (32 bit);
Bảng 1.9Phép lấy căn bậc 2 của số thực 32 bit,kết quả là số 32 bit:
VD,ID,QD,
Trang 32Bảng 1.10
Ví dụ minh hoạ cách sử dụng các lệnh số học với số nguyên :
Hình 1.23Các giá trị ban đầu:
Nhóm lệnh tăng, giảm một đơn vị và lệnh đảo giá trị thanh ghi
Toán hạng của lệnh: Một từ hoặc từ kép;
Các bit báo trạng thái kết quả phép tính: SM1.0—SM1.3
Trang 332 Tràn hoặc toán hạng không hợp thức
không không không không không không
có có có có có
SM1.2 (kết quả âm)
SM1.1 (báo tràn) (kết quả 0)
không dấu INVW
SM1.0 Lệnh Kiểu lệnh
không dấu
nguyên nguyên nguyên
không không
không không
Bảng 1.11
OUT(từ kép):
*VD,*AC.
INCW IN EN
SMD,AC, VD,ID,QD,MD,
MW, SMW,AC, AIW, *VD,*AC,Const cho từ đơn: IN (từ đơn): VW,T,C,IW,QW,
OUT(từ đơn) : VW,T,C,IW,QW, SMW,AC,AIW, *VD,*AC.
OUT IN
INC DW EN
INCD IN
(IN) = (IN) + 1 STL:
(OUT) = (IN) + 1
(OUT) = (IN) + 1 STL:
Trang 342.3.5 MỘT SỐ CÔNG TẮC CẢM BIẾN QUANG.
1) Công tắc cảm biến ánh sáng LUNA 110
Hình 1.24 Công tắc cảm biến ánh sáng LUNA 110
a Cấu tạo: Gồm một cảm biến quang và một công tắc điều khiển.
Mã thiết bị : LUNA 110
b Ứng dụng:
Thiết bị đèn sẽ tự động mở khi trời tối và tắt khi trời sáng
Cảm ứng bật khi E < 3000 lux (TCVN tài liệu Bộ Xây Dựng.Tuyển tập tiêu chuẩn Việt Nam)
c) Đặc tính kỹ thuật:
* Công tắc cảm biến ánh sáng dạng analog
Trang 35* Điện áp 230V, 50Hz, dòng cho phép 16A, IP 20
* Sensor cảm biến rời, IP 55
* Độ lux điều chỉnh : 2~5000 lux
Trang 36Hình 1.25 Công tắc cảm biến ánh sáng SL6T
Cấu tạo: phẩm gồm một cảm biến quang và một công tắc điều khiển
Mã thiết bị: SL6T
Ứng dụng: Thiết bị đèn sẽ tự động mở khi trời tối và tắt khi trời sáng, tắt
đèn sau khoảng thời gian định sẵn
Trang 37Hình1.26: Công tắc cảm biến ánh sáng SL6T tự động bật đèn sân vườn vào
ban đêm và tắt khi trời sáng
Hình1.27 : Công tắc cảm biến ánh sáng SL6T tự động bật đèn hợp
quảng cáo vào ban đêm và tắt khi trời sáng.
a Đặc tính kỹ thuật:
Trang 38hiệu,bảng quảng cáo vì các hoạt động này chỉ cần thiết đến nửa đêm.
* Tự dò và ghi nhớ độ sáng Cần thiết khi muốn mở đèn lúc chiều tối ( ngoài trời chưa tối hẳn)
* Chống ẩm
* Sử dụng nguồn trực tiếp 220V, dòng tải tối đa 7A
* Kích thước : 51.5 x 38 x 21 mm
Công tắc cảm biến quang SL6T là một loại công tắc cảm biến có
giá thành thấp(100 nghìn), độ nhạy cao,có khả năng tự dò tự và ghi nhớ ánh sáng, thích hợp dùng trong chiếu sáng đèn đường.Vì vậy chúng em lựa chọn công tắc cảm biến SL6T sử dụng trong mô hình thiết kế chiếu sáng đèn đường DIỄN – NHỔN.
d, Nguyên lý hoạt động của công tắc cảm biến quang SL6T.
Nguyên lý hoạt động: Khi độ sáng (độ Lux) thay đổi thì công tắc sẽ hoạt
động, tắt hoặc mở, có thể điều chỉnh được độ sáng cảm ứng, cho phép điềukhiển từ 2~50.000 lux, ví dụ khi ánh sáng tối dần vào lúc 6 giờ chiều, côngtắc sẽ mở và sáng đèn, sáng hôm sau trời sáng, khoảng 6 giờ sáng sẽ tự tắtđèn
Công dụng: Dùng để tắt mở đèn chiếu sáng công cộng, nhà xưởng, sân
vườn, …
Tiết kiệm năng lượng:
• Đối với đèn chiếu sáng công cộng và sân vườn: khi trời tối sớm hoặc
sáng trễ thì sẽ tự động mở và tắt đèn, tránh tình trạng đèn vẫn sáng khitrời đã sáng do thời tiết thay đổi, khắc phục được hạn chế của việc dùngcông tắc hẹn giờ (Timer)
• Đối với Nhà Xưởng: Nhà máy thường có lợp mái bằng nhựa ở nhiều
vị trí trên mái nhà xưởng để lấy ánh sáng ngoài trời, vậy khi trời nắng thìánh sáng rất tốt và tận dụng được ánh sáng này mà không cần mở quánhiều đèn, vì vậy khi lắp các công tắc quang điện này thì sẽ tự động tắt bớtđèn khi đủ ánh sáng và sẽ tự động mở lại nếu ánh sáng giảm xuống hoặckhông đủ ánh sáng (vì chức năng điều khiển được độ sáng cảm ứng mởcông tắc từ 2~50.000 Lux), do đó tiết kiệm điện tốt cho nhà máy
• Ưu điển của công tắc cảm biến: Chất lượng cao, giá thành hợp lý,
tiếtkiệm nhiều điện năng