NguyễN Đăng BanThiết kế và sử dụng câu hỏi - bài tập để phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức trong tổ chức dạy học các quy luật di truyền - lớp 11 THPT Chuyên ngành: Lý luận và Phơ
Trang 1NguyễN Đăng Ban
Thiết kế và sử dụng câu hỏi - bài tập để phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức trong tổ chức dạy học các quy luật di truyền - lớp 11 THPT
Chuyên ngành: Lý luận và Phơng pháp dạy học
bộ môn Sinh học Mã số: 60.14.10
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Ngời hớng dẫn khoa học:
TS Nguyễn Đình NHâm
Vinh - 2006
Trang 2Hoàn thành bản luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hớng dẫn khoa học: TS Nguyễn Đình Nhâm đã tận tình giúp
đỡ và hớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Đức Thành, GS.TS Nguyễn Thành Đạt Trờng ĐHSP Hà Nội, PGS.TS Lê Văn Trực và các thầy giáo trong tổ bộ môn PPGD cùng các thầy cô giáo Khoa Sinh Trờng
Đại học Vinh đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Xin cảm ơn Ban giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo tỉnh Hà Tĩnh, Khoa Sau Đại học - Trờng Đại học Vinh, Ban Giám hiệu, cùng các thầy cô trong nhóm Sinh - KTNN Trờng THPT Hồng Lĩnh đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu.
Cảm ơn bạn bè và những ngời thân đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Vinh, tháng 12 năm 2006.
Tác giả luận văn
Trang 3Mở Đầu
I Lý do chọn đề tài
II Mục đích nghiên cứu
III Nhiệm vụ nghiên cứu
IV Đối tợng nghiên cứu
V Giả thuyết khoa học
VI Phơng pháp nghiên cứu
VII Những đóng góp mới của đề tài
Nội dung
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1.1.1 Trên thế giới
1.1.1.2 Trong nớc
1.1.2 Cơ sở lý luận về CH- BT
1.1.2.1 Khái niệm về phơng tiện và phơng tiện dạy học
1.1.2.2 Khái niệm về bài toán và BTNT
1.1.2.3 Vai trò của CH-BT
1.1.2.4 Nguyên tắc xây dựng CH- BT trong dạy học
1.1.2.5 Phơng pháp sử dụng CH- BT trong dạy học các QLDT- lớp 11 THPT
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Thực trạng tình hình dạy học QLDT
1.2.1.1 Về phơng tiện dạy học
1.2.1.2 Phơng pháp giảng dạy của giáo viên
1.2.1.3 Đối với học sinh
1.2.2 Phân tích cấu trúc, nội dung các QLDT lớp 11-THPT
Trang 4Chơng 2: Nội dung các bài giảng sử dụng CH- BT nhằm
phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy các QLDT sinh học 11- THPT
Giáo án 1: Lai một cặp tính trạng
Giáo án 2: Lai hai và nhiều cặp tính trạng
Giáo án 3: Liên kết gen
Giáo án 4: Hoán vị gen
Chơng 3: Kết qủa nghiên cứu thực nghiệm
3.1 Mục đích thực nghiệm
3.2 Kết quả thực nghiệm
3.2.1 Chọn trờng, lớp thực nghiệm
3.2.2 Bố trí thực nghiệm
3.2.2.1 Thực nghiệm thăm dò
3.2.2.2 Thực nghiệm chính thức
3.3 Phân tích kết quả các bài kiểm tra
3.3.1 Phân tích định lợng các bài kiểm tra
3.3.2 Phân tích định tính các bài kiểm tra
3.3.2.1 Về chất lợng lĩnh hội kiến thức
3.3.2.2 Về năng lực t duy và khả năng vận dụng kiến thức
3.3.2.3 Về độ bền kiến thức
3.3.2.4 Về kỹ năng nghiên cứu tài liệu GK
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 6Mở đầu
I Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, lợng thông tin khoa học ngày càng đợc khámphá với một số lợng tăng lên gấp bội, nhất là lĩnh vực sinh học, mà ở đó Ditruyền học là một ngành khoa học phát triển với một tốc độ cao Những thôngtin này phải đợc cập nhật vào trong chơng trình dạy học ở các cấp học, trong
đó có cấp học phổ thông Vì vậy, giáo dục phổ thông cần phải đợc cách mạngmột cách đồng bộ về tất cả các khâu từ mục tiêu, nội dung, phơng pháp, ph-
ơng tiện Trong đó, phơng pháp dạy học phải đợc xem là một khâu quantrọng hàng đầu
Xác định đúng vai trò của nó nên Đảng ta đã cụ thể hoá trong Nghịquyết Trung ơng 2 khoá VIII: "phải đổi mới phơng pháp giáo dục đào tạo,khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ng-
ời học Từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vàoquá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu chohọc sinh nhất là sinh viên đại học" Vấn đề đó đợc cụ thể hoá trong luật giáodục (điều 24-2): "phơng pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác,chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, mônhọc, bồi dỡng phơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vàothực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho họcsinh”
Thực tiễn dạy học ở các trờng phổ thông Việt Nam hiện nay nói chung
và dạy học sinh học nói riêng còn nặng về thuyết trình - giảng giải Với cáchdạy đó ngời học thờng bị động, phụ thuộc nhiều vào thầy giáo Để góp phầntăng cờng tính chủ động cho ngời học trong quá trình dạy học và cũng chính
là tạo điều kiện cho ngời học sau này trong hoạt động thực tiễn có tính chủ
động, thì ngay từ khi đang ngồi trên ghế nhà trờng phổ thông cần đợc rènluyện các kỹ năng đó Phơng pháp dạy học có vai trò to lớn trong việc rènluyện các kỹ năng t duy sáng tạo cho ngời học
Đổi mới phơng pháp là một quá trình liên tục luôn gắn liền với cải tiến
và hoàn thiện công cụ dạy học Việc chế tạo công cụ và sử dụng công cụ nhthế nào vào từng hoàn cảnh cụ thể để có hiệu quả đó là việc làm của nhiều ng-
ời trong đó giáo viên đứng lớp là ngời có trách nhiệm chính
Trang 7Trong dạy học Sinh học nói chung và dạy học QLDT nói riêng việc sửdụng một phơng tiện để học sinh có thể trực quan hoặc làm việc với nó để kháiquát đợc sự biểu hiện của các QLDT gặp rất nhiều khó khăn Lâu nay phần này
GV đứng lớp đa số chỉ dạy chay không có phơng tiện, truyền thụ một chiềubằng phơng pháp diễn giảng, thuyết trình dựa trên thí nghiệm SGK là chủ yếu
HS là chủ thể của quá trình dạy học mà chỉ việc nghe một chiều, không đợchoạt động nhiều với phơng tiện học tập Chính vì vậy mà hiệu quả giảng dạycha cao, sau khi học xong học sinh mới chỉ hình dung đợc xu thế biểu hiện của
QL ở mức độ biết Kỹ năng thực hành đạt đợc thấp, học sinh lúng túng khi làmcác bài tập giải quyết một số tính huống ứng dụng QLDT
Sản phẩm của quá trình dạy - học là kết quả của quá trình hoạt động,
t-ơng tác giữa học sinh với đối tợng dạy học, nó bao gồm kiến thức, kỹ năng,thái độ mà ngời học thu đợc sau khi học Kết quả đó có hiệu quả nh thế nào lạiphụ thuộc vào phơng pháp, phơng tiện và nghệ thuật sử dụng PT của HS - GVtrong quá trình tổ chức hoạt động dạy - học Là một giáo viên tôi coi việc đổimới phơng pháp, phơng tiện để không ngừng phát huy hiệu quả của hoạt độngdạy- học là của chính mình Mặt khác hiệu quả của hoạt động này còn có khảnăng khơi dậy tính tự giác học tập của phơng pháp và phơng tiện với học sinhtrong hoạt động học tập
Để góp phần thực hiện mục tiêu trên tôi đã lựa chọn hớng nghiên cứu:Thiết kế và sử dụng câu hỏi, bài tập để phát huy tính tích cực hoạt động nhậnthức trong tổ chức dạy học các quy luật di truyền lớp 11 - Trung học phổ thông
Với ý tởng nghiên cứu nguyên tắc thiết kế một số câu hỏi bài tập vớitác dụng làm phơng tiện dạy- học nhằm tăng cờng tính chủ động trong tổchức hoạt động nhận thức cho giáo viên và học sinh trong dạy học các QLDTlớp 11 THPT
II Mục đích nghiên cứu
Góp phần đổi mới phơng pháp dạy-học môn Sinh học ở trờng phổ thôngtheo hớng tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh Qua đó nhằm nângcao chất lợng dạy - học bộ môn DTH nói chung và các QLDT nói riêng bằng
hệ thống CH, BT đợc xây dựng
III Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 81 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc sử dụng CH - BT làm phơng tiệntrong việc tổ chức hoạt động cho HS khi dạy các QLDT ở lớp 11 THPT.
2 Điều tra thực trạng dạy - học Sinh học nói chung và phần QLDT nóiriêng ở các trờng THPT về các mặt sử dụng các phơng pháp dạy học của thầy,hoạt động của trò trên lớp
3 Phân tích cấu trúc nội dung các phần các QLDT sinh học 11 làm cơ
sở cho việc thiết kế và sử dụng CH - BT dùng trong dạy - học
4 Thiết kế giáo án theo hớng sử dụng CH - BT để tổ chức hoạt độngnhận thức nhằm hát huy tính tự lực chủ động cho HS trong tiếp thu KT mới
5 Thực nghiệm s phạm, đánh giá hiệu quả của phơng pháp đề xuất
sử dụng một số CH - BT để đa vào tổ chức hoạt động học tập phần QLDT
4.2 Học sinh THPT điều tra và thực nghiệm về chất lợng lĩnh hội kiến
thức về các QLDT ở học sinh các lớp 11 THPT ở một số trờng thuộc tỉnh HàTĩnh và Nghệ An
4.3 Giáo viên dạy sinh ở các trờng THPT
Điều tra tình hình sử dụng các phơng pháp trong tổ chức dạy học sinhhọc nói chung và các QLDT nói riêng ở các trờng THPT thuộc sở GD và ĐT
Hà Tĩnh Điều tra khả năng sử dụng CH - BT vào các giai đoạn của quá trìnhdạy học đối với giáo viên hiện nay ở một số trờng THPT
V Giả thuyết khoa học
Xây dựng đợc một hệ thống CH - BT phù hợp với cấu trúc chơng trình,hợp lý với tổ chức hoạt động nhận thức, tiện lợi cho GV trong khi lên lớp thì
sẽ phát huy đợc tính tự lực chủ động của HS trong hoạt động học tập, gópphần nâng cao hiệu quả dạy học phần QLDT
VI Phơng pháp nghiên cứu
6.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Trang 9- Nghiên cứu các văn kiện về đờng lối, chủ trơng của Đảng và nhà nớctrong công tác giáo dục nói chung và công cuộc đổi mới PPGD theo hớng tíchcực hoá nguời học, lấy HS làm trung tâm
- Nghiên cứu các tài liệu sách báo, công trình nghiên cứu có liên quan
đến đề tài Các tài liệu về công tác tự lực nghiên cứu tài liệu giáo khoa nóichung và việc sử dụng CH - BT vào việc tổ chức hoạt động học tập QLDT -sinh học 11 THPT
- Nghiên cứu cấu trúc nội dung các QLDT sinh học 11 bậc THPT
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về thết kế CH - BT và quy trình sử dụng nóvào trong tổ chức hoạt động học tập các QLDT
6.2 Phơng pháp điều tra, quan sát s phạm
- Điều tra về phơng pháp giảng dạy của GV và khả năng thiết kế, sửdụng CH - BT trong hoạt động giảng dạy học tập phần QLDT
- Điều tra chất lựơng học tập của HS thông qua phiếu điều tra, thamkhảo giáo án, dự giờ giáo viên, điều tra sổ điểm bộ môn trong 3 năm trở lại
đây làm cơ sở thực tiễn của đề tài
6.3 Phơng pháp thực nghiệm s phạm
- Mục đích thực nghiệm: Bớc đầu kiểm chứng những giá trị và hiệu
quả của việc sử dụng CH - BT do mình thiết kế vào dạy học phần QLDT trênmột số đối tợng cụ thể mà bản thân có thể tiến hành
- Phân tích kết quả trong thực nghiệm
- Phân tích kết quả sau thực nghiệm
+ Phân tích định tính các bài kiểm tra
- Về chất lợng lĩnh hội kiến thức
- Về năng lực t duy và khả năng vận dụng kiến thức
- Về độ bền kiến thức
Trang 10- Về kỹ năng NC TLGK.
- Kết luận về kết quả thực nghiệm
Các vấn đề chi tiết có liên quan sẽ đợc trình bày rõ trong chơng 3
6.4 Phơng pháp xử lý số liệu
Các số liệu điều tra cơ bản đợc xử lý thống kê toán học trên bảng Excel,tính số lợng và % số bài đạt các loại điểm và tổng số bài có điểm 5 trở lên làmcơ sở định lợng, đánh giá chất lợng lĩnh hội KT từ đó tìm ra nguyên nhân ảnhhởng đến chất lợng học tập
Các số liệu xác định chất lợng của lớp ĐC và TN đợc chi tiết hoá trong
đáp án bài KT và đợc chấm theo thang điểm 10, chi tiết đến 0, 25 điểm
1
i i i
n =
= ∑ + Sai số trung bình cộng:
Trang 11Cv = 10%-30%: Dao động trung bình.
Cv= 30% -100%: Dao động lớn, độ tin cậy nhỏ
- Hiệu trung bình cộng (dTN-ĐC) so sánh điểm trung bình cộng (X ) củanhóm lớp TN và đối chứng trong các lần KT
t
DC
DC
TN TN
DC TN
và bậc tự do f = n1+n2-2 Nếu |td| ≥ tα thì sự sai khác của các giá trị trung bình
TN và ĐC là có ý nghĩa
VII Những đóng góp mới của đề tài
- Xác định thực trạng dạy học các QLDT ở lớp 11 bậc THPT bằngCH-BT
- Bổ sung hoàn chỉnh các điều kiện về CH - BT trong dạy học cácQLDT Hình thành những nhóm công cụ cơ bản cho học sinh và giáo viên tiện
sử dụng trong giải toán DT
- Đề xuất phơng pháp thiết kế và sử dụng CH - BT vào việc nghiên cứutài liệu giáo khoa cũng nh tổ chức giảng dạy trên lớp
- Xây dựng một số giáo án mẫu theo hớng sử dụng CH - BT để phát huytính tích cực hoạt động của HS nhằm nâng cao chất lợng học tập
Nội dungChơng 1
Trang 12Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu và sử dụng câu hỏi, bài tập trong dạy học
1.1.1.1 Tình hình sử dụng CH - BT trong dạy học trên thế giới
Trên thế giới đã từ lâu ở nhiều nớc tiên tiến nh: Pháp, Mỹ ngời ta đã sửdụng câu hỏi và bài tập với vai trò là phơng tiện dạy học Qua thực tiễn chothấy với loại phơng tiện này có hiệu quả cho nên đã có nhiều tài liệu về lýluận dạy học khuyến khích sử dụng CH, BT để rèn luyện tính chủ động tíchcực học tập của học sinh PT ở một số nớc khác nh Liên Xô (cũ), đã có nhiềutài liệu đề cập đến nội dung phơng pháp thiết kế sử dụng cũng nh vai trò giátrị của CH, BT trong dạy học nh: Socolovskaia 1971, Abramova,P.B.Gophman, Kadosnhicov, Laixeva O.Karlinxki 1975, 1979 [102]; [111];[112] Các tác giả đã trình bày các quan điểm về bản chất, ý nghĩa của CH, BTtrong dạy học Hệ thống câu hỏi và bài tập mà các tác giả thiết kế đã trở thànhnhững công cụ góp phần cải tiến phơng pháp dạy học phát huy đợc tính tíchcực trong họat động nhận thức của học sinh trong các trờng ở Liên xô thờibấy giờ
Tuy nhiên cơ sở lý luận của việc sử dụng CH, BT vẫn cha đợc đặt vấn
đề nghiên cứu một cách hệ thống Đặc biệt là quy trình thiết kế và sử dụng
CH - BT trong dạy học nh thế nào thì cha đợc bàn đến nhiều cho nên giá trịcủa việc sử dụng CH - BT trong dạy học cha đợc đề cao
Về bộ môn DT học trên thế giới cũng ra đời muộn hơn các lĩnh vựckhoa học khác Từ khi ông tổ của DT học là Menđen công bố những quy luậtcủa mình và đợc thế giới công nhận đầu thế kỷ 20 Từ phơng pháp nghiên cứu
và xử lý thực nghiệm bằng toán thống kê của Menđen đối với lĩnh vực sinhhọc là tiếng chuông thông báo ngày sinh cho những bài toán trong sinh học ra
đời Từ những bài toán thực nghiệm đợc kiểm chứng dần dần sinh học đã bớcsang một giai đoạn mới là sinh học lý thuyết Mở đầu cho những bài toán lýthuyết ở các lĩnh vực khác đợc đa vào ứng dụng trong sinh học và đã đợccông nhận đó là công trình nhiên cứu về mô hình ADN của J.Oatxơn và F.Críc(1953) Nh vậy trên thế giới đã đi từ ý tởng kiểm chứng thực nghiệm bằng
Trang 13công cụ toán học, đến chỗ dùng toán học để nhìn nhận thế giới trong đó cósinh vật một cách chính xác.
Trong dạy học từ những năm 1971 những bài toán về DT cũng đã bắt
đầu đợc đa vào TLGK cho học sinh PT nhng mới ở mức độ cũng cố hoànthiện và nâng cao kiến thức Việc sử dụng CH - BT vào một số khâu của quátrình dạy học đã đợc áp dụng ở một số trờng PT của Pháp, Bỉ, Hà Lan Các tácgiả đã đề cập tới PPDH bằng CH-BT ở các mức độ khác nhau, trong đó các BT
về QLDT nhằm rèn luyện trí thông minh và nâng cao tính tự lực cho HS
1.1.1.2 Tình hình sử dụng CH - BT trong dạy học ở Việt Nam
Từ những năm 60 của thế kỷ XX với khẩu hiệu “Biến quá trình đào tạothành tự đào tạo” đã dấy lên một phong trào thi đua trong các trờng ĐH - Cao
đẳng Nhng do chiến tranh ác liệt kéo dài nên việc thực hiện khẩu hiệu trêncũng gặp nhiều khó khăn Trong những năm gần đây nhờ sự đổi mới về đờnglối quản lý giáo dục của Đảng đã mở ra một giai đoạn phát triển mạnh trongnghiên cứu PPDH Đặc biệt là NC nhằm phát huy tính tích cực chủ động của
HS trong học tập Nhiều công trình nghiên cứu về sử dụng CH - BT, bài toánnhận thức, CH tự lực vào các khâu của quá trình dạy học nhằm phát huy tínhtích cực nhận thức của HS đã có hiệu quả khá rõ Các vấn đề này đợc đề cậptrong các tài liệu:
+ Lý luận DH - SH - Đinh Quang Báo (Chủ biên), Nguyễn Đức Thành + Kỹ thuật DHSH -Trần Bá Hoành
+ DH giải quyết vấn đề trong bộ môn sinh học - Nguyễn Văn Duệ (chủbiên), Trần Kiên, Dơng Tiến sĩ
+ Sử dụng câu hỏi bài tập để HS tự lực NC TLGK trong giảng dạy sinhthái học 11 Bùi Thuý Phợng
Đối với bộ môn DT học nói chung và QLDT nói riêng việc NC sử dụng
CH - BT, BTNT, trong các khâu của quá trình dạy học cũng đã đợc nhiều tácgiả NC:
+ Xây dựng và sử dụng BTNT để nâng cao hiệu quả DH phần cơ sở vậtchất và cơ chế DT trong chơng trình SH bậc PTTH của tác giả Lê Đình Trung
+ Góp phần nâng cao chất lợng giảng dạy các QLDT ở lớp 11 THPT Nguyễn Đức Thành
-+ Phát huy t duy tích cực, độc lập sáng tạo thông qua DH bài tập DT ởtrờng PT - Đào Đại Thắng
Trang 14+ Sử dụng Bài tập để dạy phần cơ sở vật chất và cơ chế DT trong chơngtrình SH bậc THPT - Nguyễn Thị Hải
+ Sử dụng bài tập để dạy các QLDT - Nguyễn Văn Thuật
+ Trong luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục của tác giả Phạm Thị Hằng(2002) đã đề cập đến việc “Sử dụng BTNT kết hợp câu hỏi tự lực nghiên cứutài liệu SGK tổ chức dạy học QLDT lớp 11 THPT” Trong luận văn này tác giả
đã sử dụng BTNT trong khâu nghiên cứu tài liệu mới nhằm tích cực hoá quátrình hoạt động nhận thức của HS phần các QLDT Những CH mà tác giả sửdụng là những CH phụ mang tính chất gợi ý, hớng dẫn HS trong khi nghiêncứu các bài tập có sẵn Thực chất của cách dạy này là việc tổ chức cho HS độclập làm việc với SGK Nhng để rèn luyện kỹ năng t duy bằng việc vận dụngnhững kiến thức bài trứơc làm phơng tiện nhận thức bài sau thì cha đợc đề cậpnhiều và còn có những hạn chế nhất định
+ Vũ Đức Lu (1994) “DH các QLDT ở THPT bằng hệ thống BTNT”
Đây là một trong những công trình nghiên cứu đầu tiên về dạy các QLDT bằngBTNT ở khâu NCTL mới Tác giả đã hệ thống hoá lý thuyết về vai trò ý nghĩacủa bài toán nhận thức Qua đó đã đề xuất và phân tích khá sâu sắc các nguyêntắc thiết kế, xác định các tiêu chuẩn cho phép mô hình hoá bài toán tổng quát
và phơng pháp sử dụng bài toán nhận thức trong dạy học các QLDT
+ Lê Thanh Oai (2003) “Sử dụng CH - BT để tích cực hoá hoạt độngnhận thức của HS trong dạy học sinh thái học lớp 11 THPT”.Trong luận ánnày tác giả đã tập trung nghiên cứu xác định nguyên tắc, quy trình thiết kế và
sử dụng CH - BT nh một phơng pháp tổ chức hớng dẫn HS tự lực phát hiệnkiến thức mới nhằm nâng cao chất lợng DH sinh thái học
Nh vậy trong những năm qua đã có nghiên cứu về đổi mới PPGH theohớng lấy học sinh làm trung tâm Đặc biệt việc sử dụng CH - BT, BTNT, kếthợp công tác độc lập NC tài liệu giáo khoa của HS trong các khâu của quátrình dạy học đã bớc đầu đóng có góp đáng kể nâng cao chất lợng đào tạotrong ngành GD nói chung và dạy học Sinh học nói riêng Tuy nhiên ở đâycòn mang tính nhỏ, lẻ
Vì vậy việc đi sâu nghiên cứu thiết kế và sử dụng CH - BT trong dạyhọc SH làm sao để các công cụ đợc thiết kế có tính khoa học và khái quát cao,tiện sử dụng trong hoạt động dạy - học của GV và HS đây là việc phải đợc tiếnhành thờng xuyên trên phạm vi rộng lớn Đây là vấn đề hết sức hấp dẫn nhng
Trang 15rất cần thiết đòi hỏi có sự quan tâm của các cấp quản lý giáo dục cũng nh mọi
GV đứng lớp
Chính vì vậy mà đề tài này chúng tôi sẽ đề cập đến một vấn đề cụ thể đó
là thiết kế và sử dụng câu hỏi và bài tập để dạy phần QLDT nhằm để phát huytính tích cực và hiệu quả trong tổ chức hoạt động dạy - học các QLDT - SH lớp
11 THPT Qua việc thiết kế và sử dụng công cụ nhằm rèn luyện cho HS và giáoviên kỹ năng khai thác tìm tòi bằng phơng tiện thông dụng đó là CH - BT
Trang 161.1.2 Cơ sở lý luận về CH - BT
1.1.2.1 Khái niệm về phơng tiện và phơng tiện dạy học
Để trả lời câu hỏi “một sự vật hay hiện tợng A nào đó có phải là phơngtiện dạy học hay không?” chúng ta không chỉ xác định xem vật đó là gì? Cấutạo thế nào? Mà phải xét nó trong mối quan hệ với hoạt động dạy học Cónghĩa là phải đặt nó nó trong mối quan hệ chức năng - phơng tiện - mục đíchgiữa nó với hoạt động dạy học Nếu sự vật hay hiện tợng đó đợc dùng làmcông cụ hoặc là điều kiện để ngời giáo viên tổ chức các hoạt động dạy, là công
cụ để học sinh thực hiện hoạt động học, khi đó nó là phơng tiện của hoạt độngdạy (hay hoạt động học) Vậy chúng ta có thể định nghĩa phơng tiện dạy học
nh sau:
Phơng tiện dạy học là toàn bộ sự vật, hiện tợng trong thế giới, tham giavào quá trình dạy học, đóng vai trò là công cụ hay điều kiện để giáo viên vàhọc viên sử dụng làm khâu trung gian tác động vào đối tợng dạy học Phơngtiện dạy học có chức năng khơi dậy, dẫn truyền và làm tăng sức mạnh tác
động của ngời dạy và ngời học đến đối tợng dạy học
CH - BT là sự mã hóa những thông tin về đối tợng DH nó bao gồm
những điều đã biết và những điều cha biết đợc giáo viên thiết kế nhằm đểthay thế đối tợng vừa là điều kiện để GV và HS sử dụng trong hoạt độngdạy học
Nếu xét theo nguồn gốc xuất xứ của sự vật hiện tợng khi trở thành
ph-ơng tiện dạy học ta thấy CH - BT nó vừa là nội dung vừa là phph-ơng tiện của quátrình dạy học Với phơng pháp sử dụng nội dung bài học làm phơng tiện dạyhọc đến lợt nó cũng chính là phơng tiện dạy học Theo tài liệu “Dạy học vàphơng pháp dạy học trong nhà trờng” của tác giả Phan Trọng Ngọ “Đây là ph-
ơng tiện dạy học quan trọng nhất, là một trong những nhân tố quyết định trình
độ và hiệu quả dạy học”
Nếu xét theo chức năng các phơng tiện trong quá trình dạy học ta thấy
CH - BT là phơng tiện thay thế có chức năng đại diện, thay thế cho đối tợng
mà ngời dạy và ngời học phải tác động Loại phơng tiện này có vai trò to lớntrong trong dạy học Bởi vì, nguyên tắc quan trọng nhất trong việc tối u hóaquá trình dạy học hiện đại là ngời học phải đợc làm việc trực tiếp với đối tợnghọc tập Vì học quy luật di truyền học sinh không thể tiếp cận trực tiếp với đốitợng mà phải thông qua vật trung gian, thay thế cho đối tợng thực, đó chính là
CH và BT đợc thiết kế hợp lý với trình độ tiếp thu của học sinh Nhng một
Trang 17ph-ơng tiện trở thành phph-ơng tiện dạy học theo đúng nghĩa của nó khi và chỉ khingời giáo viên và học viên biết cách sử dụng nó
1.1.2.2 Khái niệm về bài toán và BTNT
Sự vật xung quanh chúng ta xã hội cũng nh tự nhiên luôn vận động,biến đổi không ngừng, nếu không chú ý thì ta tởng chừng nh nó giao động vôhớng không xác định Nhng khi ta xét sự vật tồn tại trong một số điều kiệnnào đó thì nó sẽ giao động trong một miền xác định Nó cũng nh những bàitoán khi không cho điều kiện thì không thể kết luận đợc cái gì cả cho dù xungquanh chung ta nhiều điều cần có những lời kết luận
Nh vậy bài toán là một hiện tợng khách quan tồn tại một cách hiểnnhiên trong thực tế, đó là sự mô phỏng hay hình dung, tổng kết hay dự đoán
về nội dung vận động nào đó của quy luật tự nhiên hay xã hội Bài toán có thể
đợc toàn bộ hay từng cá thể chú ý hay không để ý tới
Trong dạy học bài toán là hiện tợng khách quan nằm hờ hững tự nhiêntrong sách hoặc xung quanh chúng ta Nếu chúng ta không chú ý hoặc không
có phơng thức chuyển tải đến ngời học thì bài toán cha có tác dụng nh là
ph-ơng tiện nhận thức Để biến những điều kiện và những kết luận trong bài toánthành BTNT thì ngời GV phải có một quá trình gia công Quá trình gia công
đó chính là sự biến đổi các điều kiện cho nghiệm bài toán nằm trong một miềnxác định phù hợp với mục tiêu bài học và yêu cầu trình độ học vấn của HS.Khi mối liên hệ giữa cái đã biết và cái cha biết nằm trong ngỡng có thể tiếpnhận đợc đối với HS thì nó sẽ trở thành tình huống có vấn đề với đối tợng.Nếu tình huống trong bài toán làm cho nhiều học sinh chú ý thích tìm tòitranh cãi rồi tìm cách giải đáp phát hiện ra vấn đề mới thì khi đó BT đã trởthành BTNT hay Bài toán đó sẽ là công cụ đợc sử dụng có hiệu quả trong dạyhọc Một bài toán trong tự nhiên có thể gia công theo nhiều kiểu khác nhaubằng cách thay đổi một số điều kiện để cho những BTNT phù hợp với những
Tự nhiên luôn vận động và biến đổi không ngừng nên những bài toán
mà tự nhiên đã và sẽ sinh ra là nguồn cảm hứng vô tận cho các kỹ s tâm hồn
Trang 18Nhng bài toán nào sẽ trở thành bài toán nhận thức cho học sinh đó là mộttrách nhiệm uỷ thác cho mỗi giáo viên đứng lớp Ngời giáo viên phải biếtchọn hay chế tác những sự vật trong tự nhiên trở thành những nhân tố có tácdụng hấp dẫn thu hút sự tìm tòi của học sinh vào những vấn đề mà học sinhcần phải khám phá Trong những vấn đề đó giáo viên đã mã hoá hay đính sẵnnhững kiến thức mà bài giảng yêu cầu vào BT cho nên khi tác động khám pháBTNT học sinh sẽ thu đợc những kiến thức, kỹ năng xác định Nh vậy, BTNT
là sản phẩm của sự tổ hợp những điều kiện để cho những kết luận nhất định.Những điều kiện có thể là có trong tự nhiên hay còn nằm trong ý tởng của tácgiả cho nên khi giải bài toán HS sẽ tìm ra những kết luận có khi chúng ta chanhìn thấy trong tự nhiên, đây là ý nghĩa lớn lao nhằm tạo ra những phát kiếnmới
1.1.2.3 Vai trò của CH - BT
CH - BT là những BTNT khi trong nó hàm chứa những điều cha biết vànhững điều cần tìm tạo nên những điều kích thích đúng ngỡng đối với đối tợnghọc sinh thì BTNT đã trở thành tình huống có vấn đề (THCVĐ) NhữngTHCVĐ là những trở ngại về nhận thức hoặc về hành động đối với chủ thể, nó
có tác dụng kích thích chủ thể khám phá nó để sau khi khám phá chủ thể nhận
đợc sự thoả mãn về trí tuệ hay hành động Sự thoả mãn về hiểu biết và hành
động là một khát vọng của mọi sinh vật trong đó con ngời có yêu cầu lớn nhất.Con ngời không chỉ có khát vọng chiếm đoạt mà con ngời còn muốn tạo rachúng và điều khiển chúng để chiếm đoạt cả thế giới Khát vọng thoả mãn làmột thuộc tính có tính phổ biến và tự nó trong mỗi con ngời cho nên trong dạyhọc nếu khơi dậy đợc khát vọng này là điều có ý nghĩa quyết định Nh vậykhông ai không có khát vọng hiểu biết và mong muốn chiếm đoạt nhng đểkhơi dậy khát vọng đó trong từng hoàn cảnh cụ thể của bài học là việc làm
đòi hỏi năng lực và trách nhiệm của mỗi giáo viên Dạy học là hoạt động củacả GV và học sinh nên hiệu quả của hoạt động này thuộc về hai phía Trong
đó Thầy có trách nhiệm tổ chức cho học sinh hoạt động tơng tác với đối tợng
để qua đó có đợc tri thức, kỹ năng thái độ cho chính học sinh Ngợc lại muốn
có hiệu quả trong hoạt động thì chính đối tợng HS phải luôn có tính tự giácchủ động trong hoạt động tiếp nhận tri thức Tri thức không phải lúc nào cũng
là những cái hữu hình có thể trực quan, cảm nhận đợc mà có khi nó chỉ lànhững mối liên hệ vô hình giữa các sự vật hiện tợng khách quan mà muốn tiếp
Trang 19nhận đợc nó đòi hỏi HS phải tự giác hoạt động tơng tác với đối tợng mới cóthể có đợc Trong những loại kiến thức đó thì các QLDT là một ví dụ cụ thể vềmối liên hệ giữa sự vận động và biểu hiện của gen trong quá trình DT Vậy đốitợng trong nhận thức QLDT chính là mối liên hệ giữa gen - tính trạng đợcbiểu hiện giữa bố mẹ và con cái trong các phép lai Với đối tợng này nếudùng các phơng tiện trực quan để cho học sinh tác động thì gặp nhiều khókhăn do vậy việc mã hóa các phơng tiện ấy bằng các điều kiện của bài toán thì
sẽ có nhiều tiện lợi Lúc này các CH - BT là cầu nối tợng trng nh thật của đốitợng nhận thức với mục tiêu bài dạy là các mối liên hệ đợc xác định trong cácQLDT CH - BT có vai trò mã hóa những cái đã cho là những điều kiện QL vànhững cái cần tìm cha biết cần phải giải quyết là kết luận của mỗi QLDT Vì
CH - BT có vai trò thay thế đối tợng nh là một phơng tiện để HS tác động lên
nó sẽ có nhận thức về một QLDT Nh vậy CH - BT là một phơng tiện hữu hiệutrong việc nhận thức các QLDT bởi vì trong một tiết dạy 45 phút khó có thể sửdụng một phơng tiện khác hữu hiệu hơn Nhng để những CH-BT có vai tròthống soái hữu hiệu trong hoạt động nhận thức của mỗi QLDT thì khi thiết kếcần phải đảm bảo những nguyên tắc cơ bản nhất định CH - BT đợc thiết kế đavào sử dụng phải là nhân tố kích thích chủ đạo, khơi dậy tính tự giác hoạt
động nhận thức của HS Sau khi HS bị kích thích đúng ngỡng nó sẽ bắt đầuhoạt động học Hoạt động này là quá trình bổ sung nhận thức với những trithức nhờ sự trả lời các CH - BT mà HS cần muốn khám phá chiếm đoạt đã đợcthầy thiết kế, định hớng Quá trình đó đợc cụ thể bằng sơ đồ sau:
Nh vậy việc sử dụng CH-BT có vai trò quan trọng đối với PPDH hiện
đại phù hợp với yêu cầu phát triển của sự nghiệp GD trong giai đoạn mới vì:
- CH - BT có vai trò kích thích, định hớng hoạt động NC tài liệu giáokhoa của HS qua đó giúp HS hình thành kỹ năng đọc sách, tham khảo tài liệu,biết cách thức tìm chọn những nguồn kiến thức quan trọng
Thầy thiết kế Trò thi công
Cùng kiểm tra đánh giá quá trình Thầy - Trò
thiết kế gia công của thầy và thi
Trò tự thể hiện, bổ sung, chỉnh lý, hoàn thiện tri thức
Trang 20- Với cách thiết kế CH-BT của GV mà luôn đặt HS vào tình huống cóvấn đề, lôi cuốn HS vào giải quyết các mâu thuẫn, tích cực chủ động lĩnh hộitri thức thông qua trả lời CH - BT Nh vậy CH - BT khi đã thiết kế đúng ngỡng sẽ
có vai trò quan trọng trong việc đa HS trở thành chủ thể của quá trình nhận thức,qua đó khắc phục đợc tình trạng dạy học lấy GV làm trung tâm
- Tùy theo mức độ nhận thức của từng đối tợng mà CH - BT có thể cấutrúc mở cho nên qua việc giải các CH - BT còn có khả năng phát huy năng lực
t duy, sáng tạo, năng lực nghiên cứu tài liệu cho HS Đây là một vai trò có ýnghĩa to lớn đối với HS trong giai đoạn hiện nay
- Qua việc hoạt động tơng tác với hệ thống CH - BT còn giúp cho HSbiết hệ thống kiến thức theo những cách khác nhau tiện cho việc sử dụng nótrong quá trình ứng dụng KT vào cuộc sống sau này
1.1.2.4 Nguyên tắc xây dựng CH - BT trong dạy học
Phơng pháp dạy học hiện đại nhằm phát huy tính tích cực chủ động,khả năng tự học, tự nghiên cứu của HS Để hoạt động dạy - học có hiệu quả lạiphụ thuộc rất nhiều vào việc xây dựng hệ thống CH-BT sao cho phù hợp vớitừng đối tợng Vì vậy, khi xây dựng CH - BT cần phải đảm bảo một số nguyêntắc cơ bản sau:
1 CH - BT phải có tác dụng nêu vấn đề, đồng thời vấn đề đó phải chứa
đựng mâu thuẫn thận thức luôn buộc HS ở trạng thái có nhu cầu giải quyết
2 CH-BT thiết kế phải có tính hệ thống phù hợp với cấu trúc của chơng,bài để sau khi trả lời HS thu đợc một kiến thức mới hệ thống và theo nhữnglogic nhất định
3 CH-BT đợc thiết kế phải có nội dung yêu cầu ngắn gọn rõ ràng, chínhxác Yêu cầu của CH - BT phải đảm bảo nguồn tri thức, tài liệu tra cứu trongquá trình tìm lời giải
4 Trong mỗi bài học CH-BT đa ra phải đảm bảo nguyên tắc từ dễ đếnkhó, có tác dụng hấp dẫn, kích thích HS đam mê nghiên cứu tìm tòi lời giải
5 Câu hỏi trong các bài toán nhận thức khi thiết kế phải có tính kế thừa,sao cho khi trả lời một CH sẽ cho thêm một giả thiết giúp cho việc giải quyếtcác vấn đề liên quan đến bài toán đợc dễ dàng hơn
6 CH - BT phải có khả năng huy động tính tự lực chủ động sáng tạo củanhiều tầng lớp HS Nghĩa là CH - BT đợc xây dựng phải vừa sức, không khóquá, không dễ quá, phù hợp với năng lực nhận thức của HS
Trang 217 CH - BT không nên yêu cầu đơn thuần là trình bày kiến thức trongTLGK mà phải có những yêu cầu phân tích, giải thích, hay chứng minh chonhững kiến thức mà HS lĩnh hội từ TLGK hay các tài liệu tham khảo khác.
8 Trong dạy học các QLDT luôn chú ý đến nội dung khoa học của các
QL Sau khi giải CH-BT HS phải giải thích đợc bản chất của từng QLDT,phân tích đợc mối quan hệ giữa các QLDT với nhau trong sự chi phối tínhtrạng Học sinh phải làm nổi bật đợc tính toàn vẹn của của vật chất DT ở cấp
độ phân tử và tế bào đó là sự vận động của gen, NST thông qua các cơ chế tựsao, sao mã, giải mã và cơ chế nhân đôi, phân ly tổ hợp của NST trong nguyênphân, giảm phân, thụ tinh HS phải hiểu sâu sắc và linh hoạt mối quan hệ giữagen và tính trạng
1.1.2.5 Phơng pháp sử dụng CH - BT trong dạy học các QLDT - lớp
11 THPT
Trên cơ sở cấu trúc chơng trình, nội dung kiến thức các QLDT và mục
đích của lý luận dạy học nên CH-BT sử dụng trong dạy học các QLDT lớp 11
- THPT để phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của HS có thể chia racác dạng sau:
+ CH - BT sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu tài liệu mới, hình thànhkiến thức, kỹ năng, thái độ
+ CH - BT sử dụng trong giai đoạn củng cố hoàn thiện kiến thức
+ CH - BT sử dụng trong giai đoạn ôn tập hoàn thiện kiến thức
a Phơng pháp sử dụng CH - BT trong nghiên cứu tài liệu mới
Một CH - BT đợc thiết kế nhằm mục đích giới thiệu nội dung kiến thứcmới, giới thiệu nội dung khoa học từng QLDT theo cấu trúc, phân phối chơngtrình tài liệu giáo khoa
Trong bớc này CH - BT đa ra sử dụng phải có định hớng của giáo viênbằng sự phối hợp với nhiều phơng pháp khác nh đàm thoại oristic nhằm tạocho học sinh có nhiều lối thoát trong giải quyết vấn đề.Tốt nhất các CH - BTcần có sự liên hệ giữa bài trớc với bài sau nhằm phản ánh tính hệ thống về trithức của các QLDT Mặt khác mỗi CH - BT đợc thiết kế sử dụng phải chuyểntải đợc một nội dung khoa học mà QLDT đề cập đến Trong đó nội dung CH -
BT phải phản ánh đợc sự tồn tại, vận động và biểu hiện của gen gắn liền với sựvận động của NST sẽ quy định sự biểu hiện tỷ lệ phân ly KH ở thế hệ lai
Trang 22Để tiện cho việc thiết kế và sử dụng sau đây tôi xin đa ra một số cáchthiết kế CH - BT nhằm sử dụng để nghiên cứu tài liệu mới nh sau.
+ Dạng 1
- Cho biết các trạng thái của gen và vai trò của nó trong sự DT
- Cho biết P thuần chủng, kiểu hình của P và tính chất DT của TT
- Yêu cầu xác định kết quả thu đợc ở thế hệ lai
Ví dụ: Khi nghiên cứu định luật 1, 2 Menđen
Bài toán1: ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng trội so với gen a quy
định hạt xanh Cho cây hạt vàng, thuần chủng lai với đậu hạt xanh, thuầnchủng Chúng ta đều thu đợc F1 100% hạt vàng Sau đó cho F1 lai với nhauthu đợc F2 kiểu hình phân tính theo tỷ lệ 75% hạt vàng và 25% hạt xanh
a Lập sơ đồ lai từ P-> F2
b Nhận xét về sự biểu hiện và di truyền tính trạng màu sắc hạt
c Bản chất của hiện tợng trên là gì ?
Bài toán trên cũng đúng với nhiều tính trạng khác nh tính trạng dạngquả, tính trạng chiều cao v.v…
Đây là một bài toán đợc chế tác từ thí nghiệm của Menđen trong đó có
sự chuyển khái niệm nhân tố di truyền theo quan niệm Menđen sang đơn vịGen Đây là một bài toán tạo cho HS có sự tò mò, hơn nữa yêu cầu bài toán làlập sơ đồ lai, là một việc làm học sinh cha biết, cho nên sự ham muốn hiểubiết đã tạo nên một tình huống có vấn đề trong HS Sau đó kết hợp với các câuhỏi định hớng cách biện luận cho bài toán diễn ra một cách dễ đến khó họcsinh tự mình có thể giải quyết tuần tự các câu hỏi nh sau:
CH1: Căn cứ vào GT bài toán hãy cho biết trạng thái và hình thức tồntại kiểu gen của P nh thế nào?
Trang 23CH2: Sự phân li các alen trong giảm phân hình thành giao tử sẽ diễn ra
CH5: Hãy lập sơ đồ lai biểu diễn quá trình trên
CH6: Từ bài toán hãy cho nhận xét về sự di truyền và biểu hiện tínhtrang ở F1?
Trong các câu hỏi trên từ CH1, 2, 3 với sự hớng dẫn của GV học sinh
sẽ viết đợc kiểu gen P, giao tử P, sơ đồ lai từ P đến F2 và chính là đã làm đợcCH5 Bằng cách đa ra những câu hỏi dựa trên cấu trúc của KG F1 và tơngquan giữa hai alen trong KG học sinh sẽ trả lời đợc CH4 và đó cũng chính làgiải thích đợc kết luận cơ bản của định luật 1 Menđen
- Bằng cách yêu cầu HS hệ thống những điều kiện KH của P và kết luậnkiểu hình ở F1 và F2 thì HS sẽ rút ra nhận xét có giá trị và đó cũng chính lànội dung DL1 và ĐL 2 Menđen mà chính học sinh đang cần biết
- Vì đây là bài toán đầu tiên vừa có tính chất hình thành kiến thức mớivừa có tác dụng làm quen với cách học giải toán tìm ra cái mới nên kiến thứcliên quan đến bài cũ cha nhiều cho nên GV cần có sự uốn nắn hớng dẫn cho
HS tìm ra những đơn vị kiến thức cơ bản, có tác dụng làm thành những công
cụ thứ cấp cho việc nghiên cứu các QLDT sau
+ Dạng 2: Bài toán đợc đa ra và giải quyết dựa trên các mối liên hệ và
KT đã có
- ở P đó là một tình huống có vấn đề hay vừa chứa đựng nội dung của
QL LKG Trong trờng hợp này với một hệ thống câu hỏi gợi mở bài toán(GVtóm tắt bài toán bằng sơ đồ)
Lai hai dòng ruồi dấm thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tơng phản:
1 P Thân xám - Cánh dài x Thân đen - Cánh cụt (GT1)
- F1 100% Thân xám - Cánh dài
2 Lai phân tích F1 đực Xám -Dài x cái Đen -Cụt (GT2)
Trang 24- Fb 1/2 Xám - Dài : 1/2 Đen - Cụt
-Hãy giải thích kết quả của hai phép lai bằng sơ đồ lai?
-Rút ra nhận xét về sự di truyền hai tính trạng trên?
Đây là bài toán có mối liên hệ và ứng dụng nhiều kiến thức của cácQLDT trớc nh QLPLĐL Chính từ QL PLĐL đã dẫn HS đến một tính huốngkhông đợc giải quyết khi dựa trên điều đã biết ở QL PLĐL đó là tỷ lệ các dấuhiệu ở thế hệ F bằng tích tỷ lệ các dấu hiệu tơng tự Nhằm khơi lại kiến thứcbài cũ đồng thời kiểm tra kỹ năng viết sơ đồ của HS sẽ hình thành một kỹnăng viết sơ đồ mới theo kiểu liên kết đây là một một mục tiêu cần đạt đợctrong bài này Bằng cách sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở sau:
CH1-1 Xem xét điều kiện và kết quả phần 1 của bài toán các em nhậnthấy sự biểu hiện hai tính trạng màu sắc thân và độ dài cánh ở Pvà F1 nh thếnào?
CH1-2: Dựa vào hai giả thiết của bài toán và kiến thức đã học các emthể rút ra nhận xét gì về đặc điểm di truyền của hai tính trạng trên?
CH1-3: Từ tơng quan trội lặn chúng ta có thể quy ớc gen nh thế nào?F1 có kiểu gen nh thế nào?
CH1-5: Từ kiểu gen F1 và giả thiết 2 các em có nhận xét nh thế nào vềkết quả thu đợc có gì mâu thuẫn với những điều đã học?
CH1-6: Gợi ý: Vậy hai gen quy định hai tính trạng này tồn tại nh thếnào trong bộ NST?
Vì sau khi đã học QL PLĐL học sinh đã biết đợc nếu F1 dị hợp hai cặpgen PLĐL quy định hai cặp tính trạng tơng phản thì Fb sẽ có tỷ lệ KH là 1: 1:1: 1 Nhng trong kết qủa thu đợc của bài toán trên sẽ là 1:1 Vấn đề này đợcgiải thích nh thế nào? Đây là tình huống có vấn đề buộc HS và giáo viên phảidừng lại để tìm cách giải quyết và khi giải quyết đợc vấn đề này thì chính làmục tiêu bài học về kiến thức đã hoàn thành còn các thao tác khác có tác dụnghình hành kỷ năng và thái độ cho HS Mặt khác bài toán này còn mở ra mộttính huống khác khi cho ruồi cái F1 lai phân tích sẽ có kết quả nh thế nào đó làmột tính huống buộc HS phải nghiên cứu để học bài QL HVG
b Phơng pháp sử dụng CH-BT để củng cố hoàn thiện kiến thức
- Việc củng cố hoàn thiện kiến thức là việc làm thờng xuyên và có ýnghĩa quan trọng với quá trình dạy các QLDT cho nên việc sử dụng CH - BTcần phải có những phơng pháp riêng Tùy theo yêu cầu nội dung và thời lợng
Trang 25cụ thể mà có thể sử dụng bài toán để cũng cố 1 quy luật hay cùng một lúcnhiều quy luật.
Dạng 1 Củng cố nội dung cho 1 quy luật di truyền
1* Dạng bài cho biết tính chất DT của TT và KH của P, yêu cầu kiểugen kiểu hình và tỷ lệ phân ly KG, KH ở F
VD1: Bài toán: (trờng hợp lai một tính)
ở Bò, gen A quy định màu đen là trội
gen a quy định màu vàng là lặn
Tìm kiểu gen P và kết quả lai ở F1, khi:
a) Bò đen x Bò vàng
b) Bò đen x Bò đen
2* Dạng bài cho biết PT/C và tỷ lệ phân ly KH ở thế hệ lai, yêu cầu xác
định kiểu gen kiểu hình của P và viết sơ đồ lai
VD2 Bài số 5 BTVN phần nâng cao ĐLT PLĐL và hầu hết các QLDT
đều sử dụng dạng toán này
Dạng 2 Củng cố nội dung cho một vài QLDT
Trong các bài tập dạng này nội dung phải hàm chứa đợc nội dung liên quan đến vài QLDT Để khi giải bài toán HS không những hiểu và vận dụng đ-
ợc một QLDT mà còn biết để phân biệt sự khác nhau của các QLDT
Căn cứ vào giả thiết và kết luận của bài toán có thể chia thành các dạngcơ bản sau:
1* Dạng bài cho biết PT/C KH của P, tỷ lệ phân ly KH ở F xảy ra với một
số trờng hợp khác nhau Xác định KG của P và viết sơ đồ lai từ P-> F1, F2 phùhợp với từng trờng hợp
VD: Bài 1, trong phần bài tập về nhà của bài liên kết gen v.v
2* Dạng bài cho biết tính chất di truyền của TT tỷ lệ phân ly ở F xuấthiện một số khả năng khác nhau Xác định KG, KH của P có thể là cụ thể haydạng tổng quát
VD:
Bài toán: Khi cho P thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tơngphản, quy định bởi 1 cặp gen nằm trên 1 cặp NST thờng
Hãy cho biết kết quả theo các câu hỏi sau:
1 Nếu F1 đồng tính 1 bên, thì tính trạng ở F1 Menđen gọi là tính trạnggì? Tính trạng không biểu hiện ở F1 gọi là tính trạng gì?
Trang 262 Nếu F1 biểu hiện tính trạng trung gian thì tính trạng đó gọi là tínhtrạng gì?.
3 F1 có mấy cặp gen dị hợp tử? Số loại giao tử là bao nhiêu? Tỷ lệ mỗi loại?
4 Số tổ hợp giữa các loại giao tử F1? Số kiểu gen? Số kiểu hình F2 trongtrờng hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn?
5 Phép lai phân tích? Fb đồng tính, Phân tính 1:1 cho biết điều gì? Qua bài toán này HS không những hệ thống lại đợc những kiến thứctrọng tâm liên quan đến QLDT 1 và 2, trội không hoàn toàn mà còn hìnhthành đợc những đơn vị cơ bản dùng để sử dụng trong việc nghiên cứu và giảicác bài tập liên quan đến các QLDT khác
6 Dạng bài cho biết KH của P tỷ lệ phân ly KH ở F Xác định KG của Pviết sơ đồ lai từ P F
VD:
+ Bài tự làm thêm nâng cao trong tiết 39 bài LKG
+ Bài 5 trong phần bài nâng cao bài QLDT PLDL
Nếu căn cứ vào nội dung các QLDT đợc sử dụng trong 1 bài tập có thể chiathành các dạng sau:
TT Nội dung các QLDT đợc sử dụng
1 Định luật I và II Menđen kết hợp
định luật trội không hoàn toàn
Bài 4.1 và 4.2 trong phần tự làm nâng cao bài lai một cặp tính trạng
Trang 27QLDT của gen trên NST giới tính X bài DTLK giới tính
Trong đề tài này tôi chỉ đề cập đến sử dụng CH - BT vào dạy - học phầnQLDT cho nên tôi không đề cập nhiều đến việc nâng cao phần nhận thứcQLDT trong từng tiết dạy trên lớp vì thời gian không cho phép
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Thực trạng tình hình dạy học QLDT
Để phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài tôi đã có kế hoạch tìm hiểuthực trạng dạy học bộ môn Sinh học nói chung và các QLDT nói riêng ở một
số trờng THPT thuộc địa bàn Hà Tĩnh, Nghệ An trong hai năm học
2004-2005, 2005-2006 Để làm đợc việc này chúng tôi đã phối hợp các học viêntrong nhóm cao học chuyên ngành phơng pháp GD khóa 12 Đại học Vinh,tiến hành quan sát S phạm, dự giờ, trao đổi với giáo viên bộ môn sau mỗi giờdạy Tiến hành điều tra chất lợng lĩnh hội của học sinh về bộ môn sinh họcthông qua kiểm tra sổ điểm sử dụng phiếu kiểm tra thăm dò Kết quả điều tra
đợc thể hiện nh sau:
1.2.1.1 Về phơng tiện dạy học
Đây là một phạm trù khá quen thuộc với nhiều nghề, đặc biệt nghề dạyhọc nó rất đợc quan tâm nhng khi chúng tôi điều tra tìm hiểu một số giáo viênquan niệm về phơng tiện dạy học thì có ngời chỉ nói đến các dụng cụ nh tranh
vẽ, mô hình, sách giáo khoa, đồ dùng thí nghiệm v.v Còn khi chúng tôi nói
đến sử dụng CH - BT để làm phơng tiện dạy học một số giáo viên tỏ vẻ khôngthống nhất ở khái niệm CH - BT là phơng tiện
+ ở các trờng THPT ở Hà Tĩnh trong những năm gần đây mặc dầu đã
có sự quan tâm mua sắm thiết bị dạy học song để đáp ứng đợc nhu cầu thiếtthực của việc dạy học thì còn bất cập, hiệu quả cha cao
+ Phòng thí nghiệm hầu hết các trờng THPT thì còn thiếu nhiều về nộidung, điều kiện các thí nghiệm cha đồng bộ, cán bộ phụ tá thí nghiệm cha đợc
đào tạo chuyên nghiệp mà chủ yếu còn kiêm nhiệm, không có chuyên môn.Công tác chuẩn bị các thiết bị cho các buổi thực hành cha đáp ứng yêu cầu đổimới phơng pháp dạy học
1.2.1.2 Phơng pháp giảng dạy của giáo viên
a Kỹ năng soạn bài
Qua việc dự giờ và kiểm tra hồ sơ giáo án của nhiều giáo viên chúng tôinhận thấy việc soạn bài của giáo viên có nhiều bất cập, điều đáng quan tâm
Trang 28nhất là việc xác định mục tiêu bài học, hầu nh đa số giáo viên vẫn cha xác
định tốt mục tiêu một giờ dạy theo hớng lấy học sinh làm trung tâm Nhiềugiáo viên việc xác định mục tiêu bài học chỉ là hình thức, chủ yếu là ghi lạitrong tài liệu hớng dẫn, hoặc là mục tiêu ghi chung chung Một số ít giáo viên
đã có đầu t chuyên môn, ứng dụng một số công nghệ tiên tiến, tiếp thu nhữngcách soạn giảng mới nên mục tiêu có cụ thể hơn
Trong các giáo án nhìn chung cha toát lên đợc chơng trình hoạt độngcủa thầy và trò trong qúa trình lên lớp mà chủ yếu là liệt kê kiến thức trongsách giáo khoa Một số ít giáo viên đã có soạn giảng theo hớng tích cực tuynhiên câu hỏi đặt ra chỉ dừng lại ở mức độ gợi mở Hầu hết GV cha chú trọngviệc rèn luyện t duy, nh kỹ năng khái quát, phân tích, so sánh, đặc biệt là rènluyện PP tự học cho HS ít đợc trong nội dung giáo án
b Phơng pháp giảng dạy
Chúng tôi điều tra trên 140 giáo viên sinh vật bậc THPT trong kỳ bồi ỡng thờng xuyên năm học từ 10- 3 đến 15- 3 năm 2006 tại trờng THPT Phan
d-Đình Phùng thị xã Hà Tĩnh Kết quả thu đợc ở bảng 1
Trang 29Bảng 1 Kết quả điều tra việc sử dụng phơng pháp dạy học
3 2 1 0
1 Thuyết trình -Giảng giải 51 51 35 5 142 137 290
2 Hỏi đáp - Tái hiện thông báo 78 45 6 1 130 129 330
1 Sử dụng thờng xuyên 3 1 Thuyết trình -Giảng giải 0.15
2 Sử dụng không thờng xuyên 2 2 Hỏi đáp-Tái hiện thông báo 0.17
3 ít sử dụng 1 3 Hỏi đáp -tìm tòi bộ phận 0.18
4 không sử dụng 0 4 Dạy học giải quyết vấn đề 0.17
5 Thực hành thí nghiệm 0.10
6 Sử dụng phiếu học tập 0.09
7 Sử dụng CH- bài tập 0.14
8 Các phơng pháp khác 0.08
Biểu đồ1 Tần suất sử dụng các phơng pháp dạy - học
Nh vậy, qua thống kê cho ta thấy một số phơng pháp hiện nay giáo viên
đang phổ biến sử dụng đó là các phơng pháp dùng lời, sau đó là sử dụng bàitập Đặc biệt dạy học theo hớng giải quyết vấn đề đã đợc quan tâm nhiều hơn,
đây là cơ sở thuận lợi cho việc sử dụng câu hỏi và bài tập vào trong hoạt độngdạy học nhằm tích cực hoá hoạt động học tập cho học sinh
Trang 30Một lần nữa chứng tỏ rằng chủ trơng đổi mới phơng pháp trong dạy họctheo hớng lấy học sinh làm trung tâm đã có chuyển biến trong giáo viên, đây
là một dấu hiệu đáng ghi nhận Mặt khác với hai phơng pháp thực hành thínghiệm, sử dụng phiếu học tập ít giáo viên sử dụng đây không phải là hai ph-
ơng pháp không có hiệu quả mà do nó không tiện lợi cho GV trong 45 phútlên lớp, vì liên quan đến tài chính nên cá nhân GV khó tự giải quyết
c Tình hình sử dụng CH - BT trong dạy học các QLDT Lớp 11 THPT
Thông qua việc điều tra dới hình thức dự giờ, trao đổi với giáo viên,kiểm tra giáo án của giáo viên trong một số trờng ở Hà Tĩnh chúng tôi nhậnthấy GV chủ yếu sử dụng CH - BT vào củng cố hoàn thiện kiến thức, hoặc sửdụng trong khâu kiểm tra đánh giá còn việc sử dụng CH - BT vào việc hìnhthành kiến thức mới thì còn rất ít Các giáo viên ít quan tâm trong việc chế táccác nội dung trong SGK để tạo thành các phơng tiện cho HS mà thờng sử dụngngay những thí nghiệm trong SGK rồi dùng lời giải thích kết quả thí nghiệmsau đó rút ra nhận xét hàm chứa nội dung QLDT Nhìn chung các PPDH tíchcực cha đợc áp dụng nhiều trong dạy học các QLDT ở THPT
Qua dự giờ một số giáo viên ở các trờng THPT chúng tôi nhận thấytrong các giờ luyện tập GV cũng cha hớng dẫn cho HS cách khai thác các cơ
sở lý thuyết để giải một bài toán DT, có trờng hợp giáo viên vẫn còn lúng túngtrong thao tác khai thác dữ kiện bài toán Do vậy kỹ năng vận dụng kiến thức
lý thuyết vào giải toán DT của học sinh còn nhiều hạn chế
Nh trên tôi đã nói một số GV cha thực sự thông hiểu về lý luận của việc
sử dụng CH - BT làm công cụ dạy học Hay nói cách cha hiểu đợc cơ sở lýluận của việc chế tác một CH - BT thành một bài toán nhận thức để sử dụngcho quá trình dạy học do vậy GV thờng đa ra những CH - BT quá khó nằmngoài ngỡng tiếp thu của học sinh cho nên không gây đợc tính tò mò hứng thútrong quá trình học tập GV ít dùng những CH - BT hợp lý để đa học sinh nhậpcuộc Có một số trờng hợp thì sử dụng nhiều thuật toán xa rời bản chất sinhhọc do vậy làm cho học sinh nắm đợc một dung lợng kiến thức sinh họckhông nhiều sau khi giải xong một CH - BT
Tóm lại: Qua kết quả điều tra về PP giảng dạy của GV ở các trờngTHPT chúng tôi có một số nhận xét sau:
PPGD phổ biến ở các trờng THPT hiện nay vẫn chỉ là thuyết trình giảnggiải theo kiểu “từ miệng đến tai” PPGD tích cực đã bắt đầu đợc ứng dụng vào
Trang 31dạy học sinh học nhng vì cha thấm nhuần về lý luận và tính tất yếu của việc sửdụng các phơng pháp này cho nên hiệu quả cha cao.
GV cha hiểu hết vai trò và trách nhiệm ủy thác không thể ai thay thếngời giáo viên đứng lớp đó là việc thiết kế và sử dụng những CH - BT hợp lývới các khâu của quá trình dạy học sinh học nói chung và các QLDT nóiriêng
Đối với các QLDT thì việc nghiên cứu và nắm nội dung và cách thứctìm ra QLDT trớc cũng chính là phơng tiện để khai thác tìm ra QLDT sau,thông qua đó rèn luyện kỹ năng giải các bài toán DT cho học sinh một cáchnhanh nhất Đây là một việc làm có ý nghĩa to lớn đối với hình thành kỹ năng
và thái độ cho học sinh nhng cha đợc GV quan tâm nhiều
+ Nguyên nhân của những hạn chế đó là:
Nội dung kiến thức DT học đa vào chơng trình lớp 11 khá nhiều trong
đó các kiến thức về QLDT lại chiếm cơ bản và chiếm vị trí quan trọng trongchơng trình sinh học PT Đây lại là một nhóm kiến thức mới trong nội dungsinh học phổ thông do vậy kỹ năng khám phá trong học tập cha đợc xác lập ởhọc sinh Một số giáo viên thật sự cha hiểu rõ bản chất của từng QLDT cùng
nh mối quan hệ giữa các QLDT với nhau Đặc biệt là bản chất các mối quan
hệ nhân quả giữa gen và tính trạng
Do phân phối chơng trình cha thật hợp lý giữa thời gian dạy lý thuyết vàrèn luyện kỹ năng giải bài tập Cả chơng chỉ có 2 tiết ôn tập thì quá ít không
đủ cho GV hệ thống hay trình bày cách giải một số dạng bài tập cơ bản để làmphơng tiện cho việc rèn luyện kỷ năng ở mức cao hơn
Các tài liệu tham khảo về cơ sở lý luận để xây dựng CH- BT để sử dụnglàm phơng tiện trong dạy học còn cha nhiều và nếu có thì nội dung cũng chaphong phú
Quá trình bồi dỡng thờng xuyên hàng năm của tỉnh nhằm chuẩn hóakiến thức và nâng cao, đổi mới phơng pháp dạy học cha thật sát thực với yêucầu chung của đội ngũ giáo viên đứng lớp
Về phía giáo viên tuy có bằng cấp học vị nh nhau nhng do quá trình tựrèn luyện nghề nghiệp trong những môi trờng khác nhau cho nên không cótính thống nhất trong cả quan điểm đến nội dung kiến thức đa số giáo viênquen với kiểu truyền thụ truyền thống, cha nhận thức đợc vai trò của mìnhtrong các PPGD tích cực theo hớng lấy học sinh làm trung tâm Có giáo viên
Trang 32còn nói “ Lấy học sinh làm trung tâm thì giáo viên đứng ở đâu?” câu hỏi vừahay nhng vừa thật Vì vậy, vấn đề nhận thức của giáo viên trong việc đổi mớicách dạy hiện nay cũng còn bất cập Trong soạn giảng của GV có một số coigiáo án chỉ là hình thức, soạn đối phó trích lợc những ý chính về kiến thứctrong sách giáo khoa, mục tiêu bài giảng thờng không rõ ràng
1.2.1.3 Đối với học sinh
Việc sử dụng CH - BT theo một hệ thống không chỉ có tác dụng rènluyện cho học sinh định hớng đợc quá trình học tập nghiên cứu tìm tòi kiếnthức, mà qua đó học sinh còn biết đợc cách thức phát hiện những cái mớitrong kiến thức bằng những bài toán trong đó có các quy luật DT Qua dự giờkiểm tra của một số giáo viên trong trờng và trong tỉnh tôi nhận thấy kỹ nănglàm bài kiểm tra theo kiểu giải một bài toán để tìm ra một quy luật di truyền ởhọc sinh cha tốt Học sinh rất lúng túng trong thao tác giải thích, biện luận đểtìm ra quy luật DT tính trạng chủ yếu chờ đợi vào một số học sinh khá hoặc cóluyện thi trớc còn bản thân không mấy học sinh có thể chủ động giải đợc Đa
số học sinh không nắm đợc tính quy luật trong một bài toán cho nên học sinhkhông biết bắt đầu từ đâu và tuần tự nh thế nào? Đây là một kết qủa tất yếucủa cách dạy chỉ dùng lời giải thích QL hay chỉ giải thích thông qua tranh vẽtrực quan
Cũng ra một đề kiểm tra tự luận về giải toán DT thì kết quả ở thựcnghiệm đã có số HS đạt yêu cầu cao hơn hẳn so với lớp đối chứng Học sinh ởlớp thực nghiệm đã biết sử dụng các công cụ là những câu hỏi, bài tập trongquá trình học tập để làm cơ sở khám phá các tình huống mới một cách linhhoạt Điều này chứng tỏ kỹ năng chọn và sử dụng công cụ CH - BT của các
em đã có tiến bộ rõ nét
Nguyên nhân hạn chế chất lợng lĩnh hội kiến thức về QLDT của học sinh:
Phía giáo viên:
Trình độ chuyên môn: Nhiều GV trình độ kiến thức về DT học đặc biệt
là phần các QLDT còn cha tốt, do ít chịu khó học hỏi, tìm tòi, phân tích sâu
về bản chất từng QLDT Do kiến thức cha vững về phần này cho nên khi phântích tài liệu giáo khoa thờng ít sáng tạo, mạnh dạn do vậy trong giờ giảng th-ờng khô khan xơ cứng
Trang 33Phơng pháp giảng dạy: Vì giáo viên đa số an phận cha tích cực thi đuathay đổi phơng pháp dạy học cho hợp với những yêu cầu của học sinh, cha nói
đến việc tìm hiểu để thấm nhuần về lý luận PPGD tích cực Việc thực hànhPPGD theo hớng tích cực ở các trờng THPT hiện nay đang còn nhiều lúngtúng và có nơi cha biết bắt đầu từ đâu Bên cạnh đó khâu kiểm tra đánh giácòn nhiều điều bất cập cha kích thích đợc việc học tập của học sinh
Trong khi học theo phong trào chung HS đang ở thế bị động Cha tíchcực chủ động sáng tạo để lĩnh hội kiến thức đặc biệt là năng lực tự làm việc tr-
ớc với SGK còn non Trên lớp đa số đã có sách giáo khoa nhng việc khai thác
nó nh thế nào thì kỹ năng này còn yếu
Về phía TLGK, tài liệu tham khảo và phơng tiện giảng dạy:
Theo quan niệm lâu nay nội dung SGK là pháp lệnh, giáo viên làm saophải truyền thụ cho hết nội dung SGK SGK là nguồn cung cấp tri thức chínhmang tính pháp lý nên ngời viết cũng phải kín kẽ trong khi viết.Trong khinhững kiến thức trong SGK không ngừng đợc làm sáng tỏ dới sánh sáng củakhoa học và công nghệ, cho dù nó không còn đợc thực tế sử dụng nhng thầyvẫn phải dạy Cấu trúc nội dung các QLDT đợc trình bày trong SGK còn thiên
về tính lịch sử phát triển của di truyền học Nội dung trình bày cha hình thành
t duy lôgíc trong quá trình nhận thức về sự vận động bên trong của vật chất
DT khi hình thành tính trạng Các bài tập mang tính chất củng cố cho nộidung các QLDT, còn ít các bài toán về mối liên hệ các QLDT, bài toán mangtính khái quát tổng hợp về bản chất của nội dung các QLDT
Đây là việc bất cập lớn nhất với cách viết cũ, đòi hỏi phải có một cáchviết sách theo kiểu mới, nội dung SGK chỉ là một trong những nội dung có thể
đợc sử dụng trong dạy học, đây là vấn đề mở ra cho GV và HS một quyền chủ
động trong chọn nội dung dạy học ở các PPDH hiện đại Khi đó nội dung đavào SGK có thể bổ sung hay thay đổi hàng năm vẫn hợp lý với quá trình pháttriển
Trang 34Về tài liệu tham khảo: Vì theo kiểu dạy cũ truyền thụ kiến thức là chủyếu do vậy các sách tham khảo ít tập trung rèn luyện kỹ năng tiếp cận giảiquyết vấn đề thực tiễn Nội dung kiến thức hàm chứa phơng pháp học tập tíchhợp trong tài liệu còn quá ít ỏi Cả cuốn sách chỉ là nguồn t liệu bổ sung kiếnthức chuyên môn sắp xếp theo ý tác giả.
1.2.2 Phân tích cấu trúc, nội dung các QLDT lớp 11- THPT
1.2.2.1 Về cấu trúc
Phần cơ sở DT học đợc bố trí học vào học kỳ II lớp 11 và học kỳ 1 lớp
12 của bậc THPT, nó gồm 4 chơng trong đó học lớp 11 có 2 chơng:
Chơng I: Cơ sở vật chất và cơ chế DT
Chơng II: Các quy luật DT
Chơng các QLDT đợc trình bày trong 8 bài với thời lợng 12 tiết, trong
đó có 3 tiết bài tập, một tiết thực hành về phép lai giống cà chua
Về cấu trúc của chơng các QLDT lớp 11 THPT có thể khái quát nh sau:
Sự DT qua tế bào chất
Tính hệ thống trong nội dung chơng trình phần các qui luật di truyền
đ-ợc thể hiện rất rõ:
- Sau khi trình bày QL đồng tính và phân tính của Menđen tài liệu bổsung thêm QLDT trội không hoàn toàn khi hai alen quy định tính trạng trộikhông lấn át hoàn toàn alen lặn
- QLDT PLĐL đợc làm sáng tỏ sau khi học QL phân ly và đợc soi sángbằng thuyết NST Trên một lôcút nhất định của NST tồn tại một gen, trong tếbào sinh dỡng của loài lỡng bội một gen sẽ có 2 alen tồn tại trên 2 NST trongcặp tơng đồng Khi giảm phân hình thành giao tử 2 alen sẽ đi về 2 phía do đótrong mỗi giao tử luôn có 1 trong 2 alen của cặp gen tơng ứng
Nhng vì trong tế bào gen thì nhiều nhng NST thì ít cho nên trên mộtNST sẽ có nhiều gen, vì thế gen trên 1 NST sẽ đợc DT theo quy luật LKG khi
Trang 35chúng nằm gần nhau và DT theo QLHVG khi 2 gen nằm xa nhau trên mộtcặp NST
Khoa học lại tiếp tục phát triển hiểu biết về vai trò của gen càng rõ hơnngời ta nhận thấy tính trạng không chỉ chịu sự tác động của một gen mà cònthể chịu sự tác động của nhiều gen không alen với nhau Nhng vì điều kiện ch-
a cho phép thực nghiệm chứng minh cho nên trong phạm vi sách giáo khoamới đề cập đến sự tác động về sản phẩm của các gen khác nhau trên các NSTkhác nhau lên sự hình thành 1 tính trạng Do vậy tiếp đến là QL tơng tác gen
Trong tế bào ngoài các gen trên NST thờng còn có các gen nằm trênNST giới tính Trên NST giới tính có hai loại gen, một loại quy định tính trạnggiới tính, một loại quy định tính trạng thờng gọi là gen liên kết giới tính do đó
có quy luật di truyền giới tính và QLDT liên kết giới tính
- Cuối cùng là trình bày vai trò của tế bào chất lên sự hình thành 1 sốtính trạng
1.2.2.2 Về nội dung
Nội dung trình bày trong chơng này chủ yếu đề cập đến cơ chế DT ở
động vật và thực vật bậc cao dựa trên sơ sở sự vận động của vật chất DT quaquá trình nguyên phân và giảm phân
Các QLDT đợc trình bày trong SGK đã cung cấp một hệ thống kiếnthức về sự DT các tính trạng qua nhân một cách khá chặt chẽ, theo các cơ chếkhách quan nh cơ chế TB học, cơ chế tự nhân đôi, phân ly tổ hợp của các cặpNST trong cặp tơng đồng Hệ thống di truyền qua tế bào chất (hay kiểu DTtheo dòng mẹ) đây là kiểu di truyền không tuân theo quy luật nghiêm ngặt nh
DT qua nhân
+ Hệ thống DT qua nhân đợc mở đầu bằng sự trình bày ở 3 QL DT cơbản của Menđen Với sự ra đời của thuyết NST đã làm sáng tỏ nhân tố DTtheo quan niệm của Menđen chính là các gen nằm trên NST
- Nhờ sự phát triển của khoa học sinh học nói chung và lĩnh vực tế bàohọc nói riêng đã làm sáng tỏ các cơ chế nh nguyên phân, giảm phân, thụtinh Qua các cơ chế đó ngời ta nhận thấy các gen nằm trên cùng một NSTthờng đi cùng nhau thành một nhóm gọi là nhóm liên kết dẫn tới hiện tợngliên kết gen
Vì trong kỳ đầu của quá trình giảm phân I, các NST đồng dạng có hiệntợng tiếp hợp và trao đổi với nhau từng đoạn tơng ứng giữa hai trong 4crômatít trong cặp NST tơng đồng cho nên có hiện tợng HVG
Trang 36- Qua quá trình nghiên cứu ngời ta cho thấy một tính trạng không phảichỉ do một gen quy định mà có thể do nhiều gen quy định thông qua hệ tơngtác có thể là:
Gen A Gen B Enzim (A) En zim (B)
Chất A(Trắng) Chất B(Trắng) Sản phẩm P(sắc tố đỏ)
Với sự tơng tác không giống nhau về sản phẩm của các gen không alenPLĐL lên sự biểu hiện các tính trạng cho nên đã xuất hiện một số tỷ lệ kiểuhình không hoàn toàn giống nh Menđen đã phát hiện Do vậy những định luậtcủa Menđen cần có những nghiệm đúng của nó Mặt khác ngời ta còn pháthiện một gen không chỉ quy định một tính trạng mà còn quy định nhiều tínhtrạng gọi là gen đa hiệu Nhng điểm nổi bật chung nhất trong các quy luật DTcác gen trên NST thờng là phân ly tính trạng ở đời con thờng giống nhau giữacơ thể đực và cơ thể cái
Giới tính của sinh vật cũng là một tính trạng cũng chịu sự chi phối bởigen và môi trờng Tính trạng giới tính đợc di truyền bởi các gen nằm trên NSTgiới tính mang các gen quy định tính trạng giới tính ngoài ra nó còn mang cácgen quy định các tính trạng thờng khác nữa ngời ta gọi những gen đó là genliên kết giới tính Sự DT và biểu hiện những gen liên kết giới tính có nhữngdấu hiệu riêng nh phân ly tính trạng không giống nhau giữa đực và cái, gentrên NST X thì có hiện tợng DT gián đoạn, DT chéo, Gen trên NST Y thờng cóbiểu hiện DT thẳng
Trang 37Chơng 2 Nội dung các bài giảng sử dụng CH- BT nhằm phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy các QLDT sinh học 11- THPT
Trên cơ sở phân tích nội dung phần các qui luật di truyền chơng trìnhSinh học 11THPT hiện hành và sử dụng qui trình thiết kế câu hỏi và bài tập,chúng tôi đã thiết kế các giáo án theo hớng sử dụng câu hỏi bài tập và việc hìnhthành kiến thức mới khi giảng dạy phần các qui luật di truyền trong chơng trìnhSinh học 11 THPT Các giáo án này đợc trình bày cụ thể nh sau:
e Nêu đợc tác động nhân quả giữa gen với tính trạng
Trang 38II Phơng pháp giảng dạy
a Làm việc với SGK kết hợp hệ thống câu hỏi bài tập định hớng đặt ratrong các bài toán tình huống
b Đàm thoại gợi mở hớng vào những vấn đề cơ bản nhất
III Phơng tiện
a Sơ đồ lai một cặp tính trạng, tranh vẽ phóng to hình 55(SGK) cơ sở tếbào học của lai một cặp tính trạng
b.Tranh sơ đồ giảm phân của hai tế bào sinh dục đực và cái qua các kỳphân bào
c Câu hỏi bài tập giáo viên tự sọan dựa vào mục tiêu, nội dung bài học.Thông qua phiếu học tập
IV Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ:
Nêu khái niệm gen, alen, tính trạng, thể đồng hợp, thể dị hợp?
2- Bài mới:
2.1 Nêu nhiệm vụ học tập
GV: Nh vậy qua câu trả lời của bạn, chúng ta đã hiểu nh thế nào về gen?Gen cấu tạo, cấu trúc nh thế nào? sự khác nhau về cấu tạo và cấu trúc của gen
đã làm cho gen có những trạng thái biểu hiện khác nhau đó là các alen Alen
tồn tại trong tế bào (2n) có hai trờng hợp là đồng hợp tử (AA,aa) hay dị hợp
tử Aa
Nhng cặp gen quy định tính trạng đó vận động và biểu hiện nh thế nào
trong quá trình di truyền? đó là vấn đề chúng ta cần xem xét trong bài họchôm nay Lai một cặp tính trạng
2.2 Tổ chức hoạt động học tập.
Hoạt động 1: I) Khái niệm về lai một cặp tính trạng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
CH1-1: Những tính trạng trong các
phép lai trong bảng sau là những
TT nào? Mỗi TT có mấy trạng thái?
HS hãy điền vào những ô trống
trong phiếu học tập sao cho phù
Bố mẹ thuần chủng đem lai khác biệtnhau về trạng thái một cặp tính trạng
Trang 39tơng phản
Hoạt động 2 II) Định luật 1 và 2 của Men Đen
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài toán1: ở đậu Hà lan gen
A quy định hạt vàng trội so với
gen a quy đinh hạt xanh Cho
cây hạt vàng thuần chủng lai
với đậu hạt xanh thuần chủng
chúng ta đều thu đợc F1 100%
hạt vàng Sau đó cho F1 giao
phối với nhau thu đợc F2 kiểu
Giả thiết cho biết một gen một tính Pthuần chủng nên gen tồn tại trong tế bàosinh giao tử sẽ trạng thái đồng hợp
HS 2 Cây hạt xanh TC cho một loại giao tử
a Qua thụ tinh 1 loại giao tử A kết hợp với 1loại giao tử a cho 1 loại hợp tử có kiểu gen
là AaVì F1 chỉ có một loại kiểu gen nên trong 1
điều kiện môi trờng chỉ cho một tính(đồngtính)
CH1: Căn cứ vào GT bài toán
hãy cho biết trạng thái và hình
thức tồn tại kiểu gen của P nh
thế nào?
CH2: Sự phân li các alen trong
giảm phân hình thành giao tử,
sự tổ hợp alen trong các giao
tử với nhau để tạo thành hợp
HS 3: F1 có 2 alen trong một cặp gen(dịhợp) nhng tính trạng chỉ biểu hiện một bênVàng là do alen A lấn át hoàn toàn a trongviệc tơng tác với môi trờng để biểu hiện kiểuhình do vậy kiểu gen Aa chỉ mang tính trạngmột bên A (màu vàng)
F1 có kiểu gen dị hợp Aa mà kiểu hình chỉbiểu hiện của A nên ông Men đen gọi tính
P(Thuần chủng)Tính trạngTrạng thái 1 Vàng x Xanh Màu săc Vàng – Xanh 2 Cao x Thấp Chiều cao Cao- Thấp 3 Trơn x Nhăn Dạng hạt Trơn- nhăn 4 Cánh
dài x Cánh cụt Dộ dài cánh Dài - cụt
P(Thuần chủng)Tính trạng Trạng
thái 1 Vàng x Xanh 2 Cao x
Thấp 3 Trơn x Nhăn 4 Cánh dài x
Cánh cụt
Trang 40CH5: Từ những bài toán hãy
khái quát quy luật di truyền và
biểu hiện tính trạng ở F1?
trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội
SĐL(ở Đậu Hà Lan)
P Hạt vàng TC x Hat xanh TC
100% hạt vàng 2) Định luật 1 (Định luật đồng tính = Địnhluật tính trội)
*Khi lai hai cơ thể thuần chủng khác, nhau
Hoạt động 3 3) Định luật 2: (Định luật phân tính)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
CH3-1: F1 hạt vàng có
kiểu gen nh thế nào? Khi
giảm phân cho mấy loại
giao tử, tỷ lệ bao nhiêu?
CH3-2: Qua thụ tinh các
giao tử F1 đã tổ hợp với
nhau nh thế nào? tạo ra
mấy tổ hợp giữa các loại
giao tử F1 với tỷ lệ ra sao?
CH3-3: Vì sao F2 có hai
loại kiểu hình với tỷ lệ
HS1: Tế bào sinh giao tử của cây đậu hạtvàng F1có bộ NST 2n, trong đó có một cặpNSTđ/d mang cặp alen Aa qua giảm phân cho
2 loại giao tử có bộ NST đơn bội (n) gồm
- Một loại giao tử mang alen A tỷ lệ 1/2 - a - 1/2HS2:Hai loại giao tử đực F1(1/2A + 1/2 a) tổhợp tự do và ngẫu nhiên với hai loại giao tửcái F1 (1/2A +1/2 a) tạo ra 4 tổ hợp giữa cácloại giao tử F1(1AA,1A a,1a A,1aa)
HS3 Gồm 3 loại kiểu gen 1 AA: 2Aa: 1aatrong đó 3 tổ hợp có mặt alen A nên F2 có 2loại kiểu hình 3 vàng: 1 xanh
a A
x
GT
KGKH