Trùng roi dinh dưỡng giống thực vật ở điểm: A.. Hình thức sinh sản giống nhau giữa san hô và thủy tức: A.. Cơ thể hình trụ, thuôn hai đầu,có khoang cơ thể chưa chính thức, ống tiêu hóa c
Trang 1PHÒNG GD & ĐT TP PLEIKU
TRƯỜNG TH & THCS ANH HÙNG WỪU
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2013 - 2014 MÔN: SINH HỌC - LỚP 7
Thời gian làm bài: 45 phút (Không tính thời gian phát đề)
Các chủ
đđề chính
Các mức độ nhận thức
Chương I:
ĐVNS
Cấu tạo ĐVNS
Dinh dưỡng của ĐVNS
Phân biệt đặc điểm dinh dưỡng của ĐVNS
25%
2,5đ
3 câu
10%
0,25đ
1 câu
10%
0,25đ
1 câu
80%
2đ
1 câu Chương
II: Ngành
Ruột
Khoang
Cấu tạo, sinh sản của Ruột khoang
5%
0,5đ
2 câu
100%
0,5đ
2 câu Chương
III:Các
ngành
giun
Cấu tạo của sán lá gan
Cấu tạo của giun dẹp, giun tròn
35%
3,5đ
3 câu
85,7%
3đ
1 câu
14,3%
0,5đ 2câu Chương
IV:
Ngành
thân mền
Dinh dưỡng, của trai sông
Sinh sản của trai sông 12.5%
1.25đ
2 câu
20%
0.25
1 câu
80% 1đ
1 câu Chương
IV:Ngành
chân
khớp
Cấu tạo ngoài châu chấu
Giải thích vai trò
bộ xương ngoài
22,5%
2.25đ
2 câu
11%
0,25đ
1 câu
89%
2đ
1 câu
100%
12 câu 10
điểm
10%
1 câu 0,25đ
30%
1 câu 3đ
20%
7 câu 1,75đ
20%
2 câu 4đ
20%
1 câu 1đ
Trang 2PHÒNG GD & ĐT TP PLEIKU
TRƯỜNG TH & THCS ANH HÙNG WỪU ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2013 - 2014 MÔN: SINH HỌC - LỚP 7
Thời gian: 10 phút (Không tính thời gian phát đề)
Họ và tên: ……… ……… Lớp: ……… Phòng kiểm tra:……… SBD:……
ĐỀ BÀI
I TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)
khoanh tròn vào ý trả đúng (1đ)
1 Trùng roi dinh dưỡng giống thực vật ở điểm:
A Dị dưỡng B Tự dưỡng C Ký sinh D Cộng sinh
2 Hình thức sinh sản giống nhau giữa san hô và thủy tức:
A Tái sinh B Thụ tinh C Mọc chồi D Tái sinh và mọc chồi
3 Đặc điểm không phải của giun dẹp
A Cơ thể dẹp B Cơ thể đối xứng toả tròn
C Cơ thể gồm,đầu, đuôi, lưng, bụng D Cơ thể đối xứng 2 bên
4 Trai hô hấp bằng
A Phổi B Da C Các ống khí D Mang
Trắc nghiệm ghép đôi (1đ) Hãy chọn nội dung ở cột A sao cho phù hợp với nội dung ở cột B và ghi kết quả vào cột TRẢ LỜI.
1 Giun đũa
2 Thủy tức
3 Trùng biến hình
4 Châu chấu
A Cơ thể có đối xứng tỏa tròn, ruột dạng túi
B Cơ thể hình trụ, thuôn hai đầu,có khoang
cơ thể chưa chính thức, ống tiêu hóa có ruột sau và hậu môn
C Cơ thể có 3 phần Rõ: đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân , 2 đôi cánh
D Cơ thể có hình dạng không ổn định, thường biến đổi
E Cơ thể có 2 phần rõ: đầu có 2 đôi râu, ngực
có 2 đôi chân, 1 đôi cánh
1
2
3
4
PHÒNG GD & ĐT TP PLEIKU ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2013 - 2014
Trang 3TRƯỜNG TH & THCS ANH HÙNG WỪU MÔN: SINH HỌC- LỚP 7
PHẦN TỰ LUẬN Thời gian làm bài 35 phút (Không tính thời gian phát đề)
Họ và tên: ……… Lớp 7 Phòng kiểm tra: ……… SBD: ………
ĐỀ BÀI
II TỰ LUẬN (8 điểm)
Câu 1 Dinh dưỡng của sốt rét và trùng kiết lị giống và khác nhau như thế nào? (2đ)
Câu 2 Trình bày đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh? (3đ) Câu 3 Giải thích vai trò của lớp vỏ bọc đối với đời sống của tôm sông? (2 điểm)
BÀI LÀM
Trang 5PHÒNG GD & ĐT TP PLEIKU
TRƯỜNG TH & THCS ANH HÙNG WỪU
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HỌC KÌ I (2013-2014) MÔN: SINH HỌC 7
I Trắc nghiệm: (2 đi m) H c sinh ch n câu tr l i đúng nh t m i câu 0,25đ ểm) Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất mỗi câu 0,25đ ọc sinh chọn câu trả lời đúng nhất mỗi câu 0,25đ ọc sinh chọn câu trả lời đúng nhất mỗi câu 0,25đ ả lời đúng nhất mỗi câu 0,25đ ời đúng nhất mỗi câu 0,25đ ất mỗi câu 0,25đ ỗi câu 0,25đ
II Tự luận (8 điểm)
Câu 1
(2 đ)
Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống và khác nhau như:
- Giống: cùng ăn hồng cầu
- Khác:
+ Trùng kiết lị lớn, “nuốt” nhiều hồng cầu một lúc và tiêu hóa chúng, rồi
sinh sản nhân đôi liên tiếp
+ Trùng sốt rét
* nhỏ hơn, nên chui vào hồng cầu ký sinh,
* ăn hết chất nguyên sinh trong hồng cầu rồi sinh sản cho nhiều trùng mới
cùng một lúc, rồi phá vở hồng cầu ra ngoài Sau đó mổi trùng chui vào 1
hồng cầu khác cứ thế tiếp diễn
0,5đ 0,5đ 0,5đ
0,5đ
Câu 2
(3đ)
Đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh là:
+ Cơ thể dẹp
+ Đối xứng 2 bên
+ Ruột phân nhánh
+ Mắt, lông bơi tiêu giảm
+ Không có hậu môn
+ Giác bám, cơ quan tiêu hóa, cơ quan sinh dục phát triển
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 3
(2đ)
Giải thích vai trò của lớp vỏ bọc đối với đời sống của tôm sông:
- Vỏ cứng màu xám và có thể thay đổi màu sắc dễ lẫn với màu nước giúp
tôm dễ lẫn tránh kẻ thù và tìm mồi
- Lớp vỏ cứng vừa là xương bảo vệ vứa là chỗ bàm cho hệ cơ bên trong
(nên lớp vỏ còn là bộ xương ngoài của tôm)
1đ 1đ
Câu 4
(1đ)
Nhiều ao đào thả cá, trai không thả mà tự nhiên có là vì:
Do ấu trùng trai đã kí sinh sẵn trên cơ thể cá nuôi nên cũng được nuôi và