1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo trình môn tin học kế toán phần 2

92 475 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 19,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán Thông tin chi tiết trên hộp hội thoại Thông tin chung Nhập các thông tin chung về doanh nghiệp như: tên doanh nghiệp sử dụn

Trang 1

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

BÀI 3: ỨNG DỤNG KẾ TOÁN TRÊN PHẦN MỀM KẾ TOÁN DOANH

NGHIỆP

Việc ứng dụng các phần mềm kế toán vào công việc quản lý kế toán hiện nay đang rất phổ biến Và phần mềm kế toán Misa, Phần mềm kế toán Fast và Phần mềm kế toán LinkQ là ba phần mềm kế toán thông dụng và được sử dụng nhiều nhất

Những phần mềm này được áp dụng cho hầu hết các doanh nghiệp từ doanh nghiệp thương mại dịch vụ đến doanh nghiệp xây dựng, xây lắp, sản xuất,… Vậy nên, giờ đây các nhà tuyển dụng cũng chú trọng nhiều hơn đến các ứng viên biết sử dụng làm việc trên các phần mềm kế toán này

* Phần mềm kế toán Misa: là giải pháp cho các loại hinh doanh nghiệp vừa và

nhỏ và được áp dụng trong các trường hợp như: Doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp thương mại đơn giản, và mức độ quản lý không quá phức tạp, doanh nghiệp có yêu cầu quản trị cao hơn và mô hình hoạt động lớn ở mức tương đối, doanh nghiệp thực hiện kinh doanh ở nhiều lĩnh vực

Phần mềm kế toán Misa có ưu điểm là dễ sử dụng bởi giao diện trực quan và thân

Trang 2

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

thiện với người dùng, những người mới bắt đầu sử dụng phần mềm cũng sẽ cảm thấy thoải mái, không nhức mắt, cho phép cập nhật dữ liệu như nhiều hóa đơn 1 phiếu chi một cách linh hoạt, các mẫu giấy tờ chứng từ tuân theo quy định ban hành

Và điểm nổi trội nữa của Misa là chức năng thao tác lưu và ghi sổ dữ liệu khá quan trọng và công nghệ bảo mật dữ liệu cao vì phần mềm Misa chạy trên cơ sở dữ liệu Sql và tính chính xác trong việc xử lý số liệu tính toán cũng rất chính xác

* Phần mềm kế toán Fast: là giải pháp cho các loại hình doanh nghiệp có quy mô

từ nhỏ đến lớn điển hình là các doanh nghiệp lớn phải cần báo cáo về việc quản lý, hay các doanh nghiệp xây dựng sản xuất thì nên dùng phần mềm kế toán fast

Và chắc chắn Fast cũng sẽ có nhiều ưu điểm như: giao diện cũng rất dễ làm việc, luôn cập nhật những thay đổi mới nhất về các chính sách điều khoản thuế, thông tư

và các nghị định của Bộ tài chính, bám sát các chế độ kế toán hiện hành, và xử lý

dữ liệu số liệu một cách nhanh, Cho phép kết xuất báo cáo ra Excell với mẫu biểu sắp xếp đẹp

Giờ việc hạch toán sổ sách bằng tay không còn nhiều người áp dụng thay vào đó là các phần mềm kế toán chuyên dụng giúp tiết kiệm thời gian và công sức làm việc cho những người kế toán Do đó các bạn sinh viên mới ra trường hay những người

đi làm nên trang bị trước những kiến thức và kỹ năng thành thạo các phần mềm kế toán để tiện cho công việc hơn

* Phần mềm kế toán LinkQ: là phần mềm được xây dựng trên công cụ lập trình

tiên tiến C#.NET, cơ sở dữ liệu SQL Server tích hợp trên Font chuẩn Unicode

Trang 3

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

- Mô hình cấp dữ liệu cho phép tập hợp và quản lý theo sơ đồ Tổng công ty - công

ty thành viên- chi nhánh

- Tính linh động, dễ chỉnh sửa: cho phép người dùng khai báo thêm các trường thông tin để theo dõi

- Theo dõi và hạch toán song song nhiều loại tiền tệ

- Cho phép làm việc trên nhiều cửa sổ trong cùng 1 thời điểm, di chuyển nhanh đến danh mục hay chứng từ trên nhiều phân hệ khác

- Giao diện và báo cáo tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Hoa và ngôn ngữ khác do người dùng tự định nghĩa

- Kết xuất dữ liệu ra bộ office dễ dàng, kết xuất trực tiếp qua HTTK, iHTKK,

TaxOnline

- Tích hợp trên nhiều hệ điều hành như: Winxp, Vista, Win 7

- Có thể kết nối dữ liệu từ xa (trường hợp bán hàng có showroom, chi nhánh, công

ty con )

Vậy chúng tôi xin giới thiệu và đi sâu vào phương pháp sử dụng phần mềm misa doanh nghiệp vừa và nhỏ:

1 Cài đặt hệ thống

Trang 4

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

MISA SME.NET - phần mềm kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được phát triển trên nền tảng công nghệ mới nhất - Microsoft NET, làm việc được

cả trên mạng nội bộ LAN và mạng diện rộng WAN hay Internet

Với hàng loạt những tính năng ưu việt, MISA SME.NET giúp tự động hóa hầu hết các nghiệp vụ kế toán hàng ngày của kế toán viên, trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý doanh nghiệp MISA SME.NET sử dụng bộ mã chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001, tuân thủ quy định của Chính phủ

về việc lưu trữ và trao đổi dữ liệu

MISA SME.NET 2012 luôn cập nhật các chế độ kế toán, tài chính mới nhất của Bộ Tài chính:

- Thông tư 138/2011/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế

- Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

- Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp

- Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng

- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 về việc ban hành Chế độ

kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán

Phần mềm kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể sử dụng trên các win xp, win 7

Lưu ý khi trước khi cài đặt nên tắt toàn bộ các phầm mềm diệt virut

Trang 5

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

2 Xây dựng cơ sở dữ liệu

Cách thao tác: Để bắt đầu tạo dữ liệu kế toán mới, thực hiện một trong các cách sau:

- Vào menu Start\Programs\MISA SME.NET 2012\MISA SME.NET 2012 Tools\Company Setup

- Tại màn hình Bắt đầu MISA SME.NET 2012 (màn hình gồm 3 chức năng: Xem dữ liệu kế toán mẫu , Tạo dữ liệu kế toán mới và Mở dữ liệu kế toán):

- Nhấn nút <<Tạo dữ liệu kế toán mới>> Xuất hiện hộp hội thoại Tạo mới

dữ liệu kế toán:

Trang 6

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

Thông tin chi tiết trên hộp hội thoại

Tiếp theo Sang bước đầu tiên của việc tạo mới DLKT

Hủy bỏ Đóng hộp hội thoại, không thực hiện việc tạo

DLKT

Nhấn nút <<Tiếp theo>> để bắt đầu bước Chọn máy chủ

Trang 7

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

Thông tin chi tiết trên hộp hội thoại

Tên máy chủ Chọn máy chủ để lưu DLKT của doanh nghiệp

Quay lại Quay lại màn hình đầu tiên

Chọn máy chủ cần tạo dữ liệu kế toán Tên máy chủ có dạng: TênMáyTính

(VD: NHYEN)

Nhấn nút <<Tiếp theo>> để sang bước Chọn loại dữ liệu kế toán

Thông tin chi tiết trên hộp hội thoại

Tạo mới từ đầu Tạo DLKT mới hoàn toàn, không có số liệu mà

chỉ có một số danh mục được thiết lập sẵn

Tạo mới từ dữ liệu

năm trước

Tạo DLKT mới trong đó chuyển toàn bộ danh mục và số dư của DLKT năm trước sang

Chọn cơ sở dữ liệu Cho phép chọn dữ liệu năm trước cần kết

chuyển số dư sang năm sau

Trường hợp muốn tạo dữ liệu mới hoàn toàn, NSD tích chọn Tạo mới từ đầu

Trường hợp lấy danh mục và số dư của dữ liệu năm trước sang dữ liệu mới, NSD sẽ:

+ Tích chọn Tạo mới từ dữ liệu năm trước

Trang 8

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

+ Sau đó chọn dữ liệu năm trước từ bằng cách tích vào nút sổ xuống ở mục Chọn

cơ sở dữ liệu và chọn dữ liệu kế toán

Sau khi lựa chọn xong cách tạo dữ liệu kế toán mới, NSD nhấn nút <<Tiếp theo>> để sang bước Chọn nơi lưu dữ liệu kế toán

Thông tin chi tiết trên hộp hội thoại

Tên dữ liệu Tên của DLKT sẽ được tạo mới (bắt buộc nhập)

Nơi lưu Đường dẫn tới nơi lưu DLKT mới (bắt buộc chọn)

Email Địa chỉ Email để hệ thống gửi lại mật khẩu khi quên mật khẩu

đăng nhập

- Đặt tên DKLT mới tại ô tên Dữ liệu kế toán

- Chọn nơi lưu DLKT mới bằng cách nhấn nút bên phải của ô Nơi lưu

- Nhập địa chỉ Email

- Nhấn nút <<Tiếp theo>> để sang bước Thông tin doanh nghiệp

Tên DLKT nên viết liền không dấu, đồng thời khong được phép chứa các ký

tự đặc biệt như / \ * ? : và dấu chấm, độ dài không quá 256 ký tự

Trang 9

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

Thông tin chi tiết trên hộp hội thoại

Thông tin chung Nhập các thông tin chung về doanh nghiệp như: tên doanh

nghiệp sử dụng, địa chỉ, mã số thuế,…

Tài khoản ngân

Nhập khẩu Nhập khẩu chi nhánh hạch toán phụ thuộc công ty trong

trường hợp đã đăng ký giấy phép sử dụng cho các chi nhánh

- Nhập các thông tin về doanh nghiệp

- Trường hợp doanh nghiệp có các chi nhánh hạch toán phục thuộc, NSD tích

vào “Có chi nhánh hạch toán phụ thuộc” Tại đây, NSD có thể:

Trang 10

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

+ Thực hiện Thêm, Sửa hoặc Xóa các chi nhánh hoặc có thể khai báo chi nhánh khi

mở dữ liệu kế toán bằng cách vào Danh mục\Chi nhánh

+ Ngoài ra NSD có thể thực hiện nhập khẩu danh sách các chi nhánh bằng cách

kích chuột vào nút <<Nhập khẩu>> (Chức năng này chỉ được thực hiện khi NSD

đã đăng ký Giấy phép sử dụng cho các chi nhánh khi vào Start\Programs\MISA SME.NET 2012\MISA SME.NET 2012 Tools\License Manage)

- Nhấn nút <<Tiếp theo>> để sang bước Người ký

- Nhập tên của Giám đốc, Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Thủ kho và Người lập báo cáo

- Tích vào “In tên lên báo cáo” trong trường hợp NSD muốn lấy thông tin

đã nhập lên chứng từ, sổ sách, báo cáo

- Nhấn nút <<Tiếp theo>> để sang bước Thiết lập năm kế toán

Thông tin chi tiết trên hộp hội thoại

Ngày bắt đầu năm

tài chính

Là ngày đầu tiên của năm tài chính

Năm tài chính Là năm bắt đầu dữ liệu kế toán

Ngày bắt đầu hạch

toán

Thông tin về ngày bắt đầu hạch toán (ngày tối thiểu trên chứng từ kế toán sẽ nhập vào chương trình)

Trang 11

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

- Chọn ngày bắt đầu hạch toán

- Nhấn nút <<Tiếp theo>> để sang bước Chọn đồng tiền hạch toán

Thông tin chi tiết trên hộp hội thoại Đồng tiền hạch toán Thông tin về đồng tiền sẽ được sử dụng để hạch toán

- Nhấn nút <<Tiếp tục>> để sang bước Chọn chế độ kế toán

Trang 12

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

Thông tin chi tiết trên hộp hội thoại

Chế độ kế toán Doanh nghiệp lựa chọn hạch toán theo quyết

- Chọn hệ thống tài khoản sử dụng

- Nhấn nút <<Tiếp theo>> để sang bước Tùy chọn lập hóa đơn

Thông tin chi tiết trên hộp hội thoại

Hóa đơn bán hàng

kiêm phiếu xuất

kho

Lựa chọn này được tích khi lập hóa đơn bán hàng phần mềm

sẽ đồng thời lập phiếu xuất kho, nghĩa là cho phép phản ánh đồng thời bút toán doanh thu và giá vốn NSD có thể in ngay phiếu xuất kho và hóa đơn bán hàng

Sử dụng MISA

SME.NET 2012 để

quản lý phát hành

hóa đơn

Mặc định không tích chọn, khi NSD tích chọn chương trình

sẽ hiển thị lên Thông báo thỏa thuận quyền sử dụng, nếu NSD đồng ý với thỏa thuận này thì chương trình cho phép NSD tích chọn "Sử dụng MISA SME.NET 2012 để quản lý phát hành hóa đơn" (Lưu ý: Tùy chọn này chỉ cho phép NSD có vai trò là Admin được tích chọn)

Chọn chế độ kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý kho của doanh nghiệp

Trang 13

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

- Nhấn nút <<Tiếp theo>> để sang bước chọn Phương pháp tính giá

Thông tin chi tiết trên hộp hội thoại

Bình quân cuối kỳ Thực hiện tính giá xuất kho vào thời điểm cuối kỳ

Bình quân tức thời Thực hiện tính giá xuất kho vào thời điểm xuất bán vật

tư, hàng hóa

Nhập trước, xuất trước Thực hiện tính giá xuất kho căn cứ vào giá của những

vật tư nhập trước sẽ tính trước, vật tư nhập sau tính sau

Đích danh Giá xuất của vật tư nào sẽ lấy giá thực tế nhập của vật

tư đó

- Chọn phương pháp tính giá xuất cho vật tư hàng hóa

- Nhấn nút <<Tiếp theo>> để sang bước Thực hiện tạo dữ liệu

- Nhấn nút <<Thực hiện>>

- Khi hiện màn hình đăng nhập dữ liệu, NSD nhấn nút <<Đồng ý>> để đăng

nhập vào dữ liệu kế toán vừa tạo

3 Khai báo ban đầu

3.1 Menu Danh mục

Trang 14

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

Menu Danh mục cho phép thiết lập danh sách các tài khoản, hệ thống mục lục ngân sách, danh sách các phòng ban, nhân viên, vật tư, tài sản cố định, chương trình mục tiêu,… Việc thiết lập này phải được thực hiện ngay sau khi bắt đầu sử dụng MISA SME.NET 2012

Menu Danh mục bao gồm: Tài khoản, Phòng ban, Chi nhánh, Loại Khách hàng, nhà cung cấp, Nhóm khách hàng, nhà cung cấp, Khách hàng, nhà cung cấp, Nhân viên, Lương nhân viên, Kho, Loại vật tư hàng hóa, công cụ dụng cụ, Vật tư, hàng hóa, Công cụ dụng cụ, Loại tài sản cố định, Tài sản cố định, Yếu tố chi phí, Đối tượng tập hợp chi phí, Cổ đông, Ngân hàng, Tài khoản ngân hàng, Thẻ tín dụng, Mã thống kê và Khác

3.2 Nhập số dư ban đầu

Cho phép nhập số dư ban đầu cho các tài khoản

* Cách thao tác:

- Vào menu Nghiệp vụ\Nhập số dư ban đầu, xuất hiện màn hình sau:

Trang 15

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

- Chọn tài khoản cần nhập số dư ban đầu

- Kích chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ để tiến hành nhập số dư ban đầu cho tài khoản đó

- Kích chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ để tiến hành xóa số dư ban đầu cho các tài khoản đó ngay trên màn hình danh sách Khi NSD thực hiện xóa số

dư tài khoản tổng hợp thì sẽ thực hiện xóa hết các tài khoản con Không cho phép xóa nhiều tài khoản 1 lúc

* Số dư TK theo dõi chi tiết theo Đối tượng

- Hoặc kích chuột chọn tài khoản, sau đó nhấn vào biểu tượng trên thanh

công cụ, hay nhấn tổ hợp phím Ctrl+N, hay kích chuột phải chọn “Nhập”, xuất

hiện hộp hội thoại:

Trang 16

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

Thông tin chi tiết trên hộp hội thoại

Tài khoản Lựa chọn các tài khoản thuộc nhóm theo dõi theo tài khoản ngân

hàng để nhập số dư

Loại tiền Nhập số dư theo nhiều loại tiền khách nhau

Mã đối tượng Mã của đối tượng khách hàng, nhà cung cấp hoặc nhân viên có

liên quan đến nghiệp vụ nhập số dư ban đầu

Tên đối tượng Tên đối tượng khách hàng, nhà cung cấp hoặc nhân viên có liên

quan đến nghiệp vụ nhập số dư ban đầu

Dư Nợ Nhập vào số Dư Nợ đối với những TK có tính chất là Dư Nợ

Dư Có Nhập vào số Dư Có đối với những TK có tính chất là Dư Có

Nhân viên Cho phép chọn trong trường hợp muốn theo dõi số dư của đối

tượng khách hàng, nhà cung cấp theo từng nhân viên bán hàng hoặc mua hàng

ĐT tập hợp CP Cho phép chọn trong trường hợp muốn theo dõi số dư của đối

tượng khách hàng, nhà cung cấp theo từng Đối tượng tập hợp chi phí (Công trình, vụ việc, Đơn hàng)

TK ngân hàng Cho phép chọn trong trường hợp muốn theo dõi số dư của đối

tượng khách hàng, nhà cung cấp theo từng tài khoản ngân hàng

Trang 17

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

Hợp đồng Cho phép chọn trong trường hợp muốn theo dõi số dư của đối

tượng khách hàng, nhà cung cấp theo từng hợp đồng mua, hợp đồng bán

- Chọn tài khoản và loại tiền để nhập số dư

- Chọn đối tượng sau đó nhập số dư vào cột Dư Nợ hoặc Dư Có tùy theo tính chất của tài khoản

- Trong trường hợp muốn theo dõi số dư của đối tượng khách hàng hoặc nhà cung cấp theo từng nhân viên bán hàng hoặc mua hàng, theo đối tượng tập hợp chi phí, theo tài khoản ngân hàng, theo hợp đồng, NSD chọn tại các cột tương ứng

- Sau khi nhập số dư cho các đối tượng xong, NSD nhân nút <<Cất>> để lưu lại số

- Hoặc kích chuột chọn tài khoản, sau đó nhấn vào biểu tượng trên thanh

công cụ, hay nhấn tổ hợp phím Ctrl+N, hay kích chuột phải chọn “Nhập”, xuất

hiện hộp hội thoại:

Trang 18

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

Thông tin chi tiết trên hộp hội thoại

Nhập theo đơn vị

chuyển đổi

Cho phép nhập số dư cho vật tư, hàng hóa theo đơn vị chuyển đổi

Mã hàng Mã của vật tư, hàng hóa, CCDC cần nhập số dư ban đầu

Tên hàng Tên của vật tư, hàng hóa, CCDC cần nhập số dư ban đầu

Loại hàng Loại của vật tư, hàng hóa, CCDC cần nhập số dư ban đầu

Số lượng Số lượng tồn của vật tư, hàng hóa, CCDC

Đơn giá Đơn giá của vật tư, hàng hóa, CCDC

Giá trị tồn Giá trị tồn = Số lượng * Đơn giá

- Chọn vật tư hàng hóa có cần nhập số dư ban đầu

- Nhập số lượng và đơn giá của vật tư hàng hóa vào các cột tương ứng

- Giá trị tồn kho của vật tư hàng hóa được tự động tính và điền vào cột Giá trị tồn

- Nhấn nút <<Cất>> để lưu lại số dư vừa nhập

Trong trường hợp muốn nhập mã quy cách cho vật tư, hàng hóa, CCDC, NSD nhập số lượng cho vật tư, hàng hóa, CCDC sau đó nhấn F6 xuất hiện hộp thoại cho phép nhập mã quy cách

Trường hợp muốn theo dõi giá trị tồn của vật tư, hàng hóa theo đơn vị chuyển đổi, NSD kích chuột vào “Nhập theo đơn vị chuyển đổi” Khi đó tại màn hình nhập số sư sẽ bổ sung thêm cột Đơn vị chuyển đổi, Số lượng chuyển đổi và Đơn giá chuyển đổi

* Số dư cho các tài khoản khác

Trang 19

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

- Hoặc kích chuột chọn tài khoản, sau đó nhấn vào biểu tượng trên thanh

công cụ, hay nhấn tổ hợp phím Ctrl+N, hay kích chuột phải chọn “Nhập”, xuất

hiện hộp hội thoại:

Thông tin chi tiết trên hộp hội thoại

Loại tiền Nhập số dư theo nhiều loại tiền khác nhau

Số tài khoản Số hiệu của các tài khoản không theo dõi chi tiết

Tên tài khoản Tên của các tài khoản không theo dõi chi tiết

Dư Nợ Nhập vào số Dư Nợ đối với những TK có tính chất là Dư Nợ

Dư Có Nhập vào số Dư Có đối với những TK có tính chất là Dư Có

ĐT tập hợp CP Chọn Đối tượng tập hợp chi phí khi nhập số dư ban đầu cho

các tài khoản chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí

TK ngân hàng Chọn Tài khoản ngân hàng khi nhập số dư ban đầu cho các tài

khoản chi tiết theo Tài khoản ngân hàng

Hợp đồng Chọn Hợp đồng khi nhập số dư ban đầu cho các tài khoản chi

tiết theo Hợp đồng

- Chọn loại tiền cần nhập số dư

- Nhập vào Dư Nợ hoặc Dư Có tùy theo tính chất của Tài khoản

Trang 20

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

- Với các tài khoản chi tiết theo ĐT tập hợp CP, TK ngân hàng, Hợp đồng thì cần chọn chi tiết theo tại các cột tương ứng

- Nhấn nút <<Cất>> để lưu lại số dư vừa nhập

Trường hợp các tài khoản chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí, muốn nhập

số dư chi tiết theo từng yếu tố chi phí thì NSD nhấn phím F9 để nhập

4 Nhập dữ liệu chứng từ vào phần mềm kế toán theo từng phân hệ nghiệp vụ 4.1 Phân hệ quỹ

Phân hệ Quỹ cho phép lập Phiếu thu, Phiếu chi và xem được tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp tại bất kỳ thời điểm nào

4.1.1 Quy trình của phân hệ Quỹ

Phiếu thu Cho phép hạch toán nghiệp vụ thu tiền mặt, lập và in Phiếu

thu trong các trường hợp như:

- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ

- Thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản ký cược, ký quỹ

- Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân

- Nhận khoản ký cược, ký quỹ của các doanh nghiệp khác bằng tiền mặt

- …

Trang 21

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

Phiếu chi Cho phép hạch toán nghiệp vụ chi tiền mặt, lập và in Phiếu

chi trong các trường hợp như:

- Xuất quỹ gửi vào tài khoản tại ngân hàng

- Xuất quỹ mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn hoặc đầu

tư vào công ty con, góp vốn liên kết

- Xuất quỹ thanh toán các khoản nợ phải trả

- Xuất quỹ sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác

Nhân viên - Khai báo danh sách nhân viên nhân viên trong doanh

nghiệp để quản lý hoạt động thu, chi tiền mặt của doanh nghiệp theo từng nhân viên

4.1.2 Phiếu thu

* Các nghiệp vụ được ghi chép trong màn hình này

+ Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

Trang 22

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

Nợ TK 111 Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK 131 Phải thu của khách hàng

Có TK 136 Phải thu nội bộ khácb

Có TK 138 Phải thu khác (1388)

Có TK 141 Tạm ứng + Nhận tiền ngân sách nhà nước thanh toán về các khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền mặt

Có TK 244 Ký quỹ, ký cược dài hạn

Có TK 228 Đầu tư dài hạn khác + Vay ngắn hạn, vay dài hạn

Trang 23

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

+ Các khoản doanh thu tài chính và thu nhập khác bằng tiền mặt

Định khoản:

- Trường hợp đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33311) (Tiền thuế GTGT = Thuế suất x Giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính ( Giá chưa

có thuế GTGT)

Có TK 711 Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)

- Trường hợp đối tượng chịu thuế GTGT nhưng doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Nợ TK 111 Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)

Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (Tổng giá thanh toán)

Có TK 711 Thu nhập khác (Tổng giá thanh toán) + Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân Định khoản:

Nợ TK 111 Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK 338 Phải trả, phải nộp khác (3381) + Nhận vốn được giao, nhận vốn góp bằng tiền mặt

Định khoản:

Trang 24

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

* Thêm mới một Phiếu thu

+ Vào menu Nghiệp vụ\Quỹ\Phiếu thu, xuất hiện màn hình danh sách phiếu thu

+ Kích chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ để thêm mới một Phiếu thu

* Nhập thông tin chung:

+ Nhập thông tin về đối tượng và địa chỉ, người nộp tiền, lý do nộp tiền và thông tin kèm theo

+ Chọn ngày chứng từ, ngày hạch toán và số chứng từ (Chú ý ngày hạch toán phải lớn hơn hoặc bằng ngày chứng từ)

* Nhập thông tin chi tiết:

- Trang Hạch toán:

+ Nhập nội dung của nghiệp vụ phát sinh vào cột Diễn giải

+ Nhập hoặc chọn tài khoản ghi Nợ bằng cách nhấn nút ở cột TK Nợ Ở đây hệ thống đã mặc định TK Nợ là TK 1111, NSD có thể thay đổi mặc định này

trong Danh mục\Tài khoản\Tài khoản ngầm định

+ Nhập hoặc chọn tài khoản ghi Có bằng cách nhấn nút ở cột TK Có + Nhập số tiền của nghiệp vụ phát sinh vào cột Số tiền

+ Các cột Đối tượng tập hợp chi phí, Hợp đồng, Mã thống kê người sử dụng

có thể chọn nếu phát sinh các hoạt động liên quan đến các mục này

- Trang Thuế:

+ Nhập giá tính thuế, thuế suất

+ Chọn loại hóa đơn GTGT

Trang 25

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

+ Nhập ngày hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn

+

Sau đó, kích chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ để lưu thông tin của Phiếu thu vừa lập

NSD cũng có thể thêm mới Phiếu thu bằng cách kích chuột phải tại màn hình

danh sách phiếu thu, chọn Thêm hoặc kích chuột vào chức năng trên thanh Tác nghiệp ở màn hình danh sách Phiếu thu

Nếu NSD để tùy chọn là “Cất không ghi sổ” trong Hệ thống\Tùy chọn\Tùy chọn chung, thì sau khi lưu chứng từ phải kích chuột vào biểu tượng Ghi sổ trên

thanh công cụ để ghi sổ chứng từ

* Sửa Phiếu thu

- Tại màn hình chứng từ Phiếu thu, kích chuột vào biểu tượng để bỏ ghi

sổ chứng từ (nếu chứng từ đó đã được ghi sổ)

- Kích chuột vào biểu tượng để sửa chứng từ

- Sau đó NSD sửa lại các thông tin cần thiết trên chứng từ

- Kích chuột vào biểu tượng để lưu thông tin vừa sửa

* Xóa Phiếu thu

- Kích chuột vào biểu tượng để bỏ ghi sổ chứng từ (nếu chứng từ đó đã được ghi sổ)

- Kích chuột vào biểu tượng để xóa chứng từ

- Xuất hiện Hộp hội thoại báo xóa, chọn <<Yes>>

4.1.3 Phiếu chi

Trang 26

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

* Các nghiệp vụ được ghi chép trên màn hình này:

+ Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng

Nợ TK 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Nợ TK 222 Vốn góp liên doanh

Nợ TK 223 Đầu tư vào công ty liên kết

Nợ TK 228 Đầu tư dài hạn khác

Trang 27

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

Nợ TK 331 Phải trả cho người bán

Nợ TK 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Nợ TK 334 Phải trả người lao động

* Thêm mới một Phiếu chi

- Vào menu Nghiệp vụ\Quỹ\Phiếu chi, xuất hiện màn hình danh sách phiếu chi

- Kích chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ để thêm mới một Phiếu chi

* Nhập thông tin chung:

- Nhập thông tin về đối tượng và địa chỉ, người nhận tiền, lý do chi và thông tin kèm theo

- Chọn ngày chứng từ, ngày hạch toán và số chứng từ (Chú ý ngày hạch toán phải lớn hơn hoặc bằng ngày chứng từ)

Trang 28

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

* Nhập thông tin chi tiết:

- Trang Hạch toán:

+ Nhập nội dung của nghiệp vụ phát sinh vào cột Diễn giải

+ Nhập hoặc chọn tài khoản ghi Nợ bằng cách nhấn nút ở cột TK Nợ + Nhập hoặc chọn tài khoản ghi Có bằng cách nhấn nút ở cột TK Có Ở đây hệ thống đã mặc định TK Có là TK 1111, NSD có thể thay đổi mặc định này

trong Danh mục\Tài khoản\Tài khoản ngầm định

+ Nhập số tiền của nghiệp vụ phát sinh vào cột Số tiền

- Trang Thống kê: NSD chọn từ các cột Đối tượng tập hợp chi phí, Hợp đồng, Mã

thống kê nếu có phát sinh các hoạt động liên quan đến các mục này

- Trang Thuế:

+ Nhập giá tính thuế, thuế suất

+ Chọn loại hóa đơn GTGT

+ Nhập ngày hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn

+

Sau đó, kích chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ để lưu thông tin của Phiếu chi vừa lập

* Sửa Phiếu chi

- Tại màn hình chứng từ Phiếu chi, kích chuột vào biểu tượng để bỏ ghi

sổ chứng từ (nếu chứng từ đó đã được ghi sổ)

- Kích chuột vào biểu tượng để sửa chứng từ

- Sau đó NSD sửa lại các thông tin cần thiết trên chứng từ

- Kích chuột vào biểu tượng để lưu thông tin vừa sửa

* Xóa Phiếu chi

- Kích chuột vào biểu tượng để bỏ ghi sổ chứng từ (nếu chứng từ đó đã được ghi sổ)

- Kích chuột vào biểu tượng để xóa chứng từ

- Xuất hiện Hộp hội thoại báo xóa, chọn <<Yes>>

4.2 Phân hệ Ngân hàng

Phân hệ Ngân hàng cho phép lập và in Séc, Ủy nhiệm chi, Séc tiền mặt, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có ; cho phép hạch toán và theo dõi các khoản tiền đang chuyển, các khoản chi tiêu bằng thẻ tín dụng của doanh nghiệp Đồng thời, cho

Trang 29

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

phép NSD kết nối với ngân hàng để thực hiện giao dịch trực tuyến như xem số dư,

in sao kê, chuyển khoản thanh toán (Chức năng này chỉ thực hiện được đối với các ngân hàng cho phép kết nối trực tuyến) Ngoài ra, phân hệ Ngân hàng còn có chức năng Đối chiếu để doanh nghiệp thực hiện đối chiếu giữa số liệu tại sổ kế toán với bảng sao kê của ngân hàng

* Quy trình của phân hệ Ngân hàng

Thông tin chi tiết trên hộp hội thoại

Chức năng Giải quyết các vấn đề

Nộp tiền vào

tài khoản

Cho phép hạch toán nghiệp vụ thu tiền gửi ngân hàng và in Giấy báo

Có trong các trường hợp:

- Thu tiền của khách hàng bằng tiền gửi

- Thu hồi các khoản tiền ký quỹ, ký cược, nhận góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần,… bằng tiền gửi

- Các khoản thu khác bằng tiền gửi ngân hàng

- … Séc/Ủy

nhiệm chi

Cho phép hạch toán nghiệp vụ chi tiền gửi ngân hàng, lập và in Séc,

Ủy nhiệm chi, Séc tiền mặt trong các trường hợp:

- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ

- Trả tiền nhà cung cấp bằng tiền gửi

Trang 30

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

- Các khoản chi khác bằng tiền gửi

Đối chiếu - Cho phép thực hiện đối chiếu giữa số dư của ngân hàng và các

chứng từ thu, chi tiền gửi trên sổ kế toán của doanh nghiệp

Sổ tiền gửi - Xem và in Sổ tiền gửi ngân hàng (S08-DN)

Khách hàng,

nhà cung cấp

- Khai báo danh mục Khách hàng, Nhà cung cấp có hoạt động thu, chi với doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng

Nhân viên - Khai báo danh mục Nhân viên trong doanh nghiệp để theo dõi

việc thu, chi tiền gửi ngân hàng theo từng nhân viên

Tài khoản

ngân hang

- Khai báo danh mục Tài khoản ngân hàng mà doanh nghiệp mở tại các ngân hàng Phần mềm cho phép mở nhiều Tài khoản ngân

Trang 31

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

hàng tại một ngân hàng

4.2.1 Danh sách tiền đang chuyển

Cho phép nhập và quản lý tất cả các nghiệp vụ liên quan tới việc chuyển tiền nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ, báo Có của ngân hàng

* Cách thao tác

Vào menu Nghiệp vụ\Ngân hàng\Tiền đang chuyển\ sẽ xuất hiện màn hình

gồm 03 phần:

- Thanh tác nghiệp: Gồm các chức năng cho phép thêm nhanh các chứng

từ, xem nhanh các danh mục và báo cáo liên quan đến Ngân hàng

- Màn hình danh sách: Danh sách các chứng từ với một số thông tin chính

như: Ngày hạch toán, Số chứng từ, Ngày chứng từ, Đối tượng, Nội dung thanh toán, Số tiền và Loại chứng từ

- Các thông tin liên quan: Gồm 02 trang hiển thị thông tin của chứng từ

được chọn ở màn hình danh sách

Tại màn hình danh sách, NSD có thể thực hiện các chức năng:

- Thêm: Cho phép thêm mới chứng từ Tiền chuyển đi hoặc Tiền chuyển đến

Để thêm mới chứng từ, kích chuột phải rồi di chuyển đến chức năng “Thêm” và

chọn loại chứng từ cần thêm, hoặc kích chuột vào mũi tên bên phải biểu tượng

trên thanh công cụ và chọn loại chứng từ cần thêm

Trang 32

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

- Xem: Cho phép xem chứng từ được chọn trước đó Để xem chứng từ, chọn chứng từ cần xem sau đó kích chuột phải chọn “Xem”, hoặc kích chuột vào biểu

tượng trên thanh công cụ

- Xóa: Cho phép xóa chứng từ được chọn trước đó Để xóa chứng từ, chọn chứng từ cần xóa sau đó kích chuột phải chọn “Xóa”, hoặc kích chuột vào biểu

tượng trên thanh công cụ

- Nạp: Cho phép làm tươi dữ liệu trong danh sách, hoặc thiết lập điều kiện

hiển thị cho các chứng từ trong danh sách Để làm tươi dữ liệu, kích chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ Để thiết lập điều kiện hiển thị chứng từ, kích chuột vào mũi tên bên phải biểu tượng trên thanh công cụ

- Ghi sổ: Cho phép ghi sổ chứng từ được chọn trước đó Để ghi sổ chứng từ, chọn chứng từ cần ghi sổ sau đó kích chuột phải chọn “Ghi sổ”, hoặc kích chuột

vào biểu tượng trên thanh công cụ

- Bỏ ghi: Cho phép bỏ ghi sổ chứng từ được chọn trước đó Để bỏ ghi chứng

từ, chọn chứng từ cần bỏ ghi sau đó kích chuột phải chọn “Bỏ ghi”, hoặc kích

chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ

- In: Cho phép in danh sách chứng từ Để thực hiện chức năng In, kích chuột

vào biểu tượng trên thanh công cụ

4.2.2 Nộp tiền vào tài khoản

- Thanh tác nghiệp: Gồm các chức năng cho phép thêm nhanh các chứng

từ, xem nhanh các danh mục và báo cáo liên quan đến tiền gửi

- Màn hình danh sách: Danh sách các chứng từ với một số thông tin chính

như Ngày hạch toán, Số chứng từ, Ngày chứng từ, Đối tượng nộp, Diễn giải, Số tiền và Loại chứng từ

- Các thông tin liên quan: Gồm 02 trang hiển thị thông tin của chứng từ

được chọn ở màn hình danh sách

* Giao diện nhập liệu trên phần mềm

Trang 33

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

* Thêm mới một chứng từ Nộp tiền vào tài khoản

• Vào menu Nghiệp vụ\Ngân hàng\Nộp tiền vào tài khoản, xuất hiện màn hình danh sách chứng từ nộp tiền vào tài khoản

• Kích chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ để thêm mới một chứng từ nộp tiền vào tài khoản

• Nhập thông tin chung:

- Nhập thông tin về đối tượng và địa chỉ, chọn tài khoản ngân hàng và đánh diễn giải

- Chọn ngày chứng từ, ngày hạch toán và số chứng từ (Chú ý ngày hạch toán phải lớn hơn hoặc bằng ngày chứng từ)

• Nhập thông tin chi tiết:

Trang Hạch toán:

- Nhập nội dung của nghiệp vụ phát sinh vào cột Diễn giải

- Nhập hoặc chọn tài khoản ghi Nợ bằng cách nhấn nút ở cột TK Nợ Ở đây hệ thống đã mặc định TK Nợ là TK 1121, NSD có thể thay đổi mặc định này trong Danh mục\Tài khoản\Tài khoản ngầm định

- Nhập hoặc chọn tài khoản ghi Có bằng cách nhấn nút ở cột TK Có

- Nhập số tiền của nghiệp vụ phát sinh vào cột Số tiền

Trang Thuế:

- Nhập giá tính thuế, thuế suất

- Chọn loại hóa đơn GTGT

Trang 34

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

- Nhập ngày hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn

-

• Sau đó, kích chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ để lưu thông tin của chứng từ nộp tiền vào tài khoản vừa lập

NSD cũng có thể thêm mới chứng từ Nộp tiền vào tài khoản bằng cách kích

chuột phải tại màn hình danh sách chứng từ nộp tiền, chọn Thêm hoặc kích chuột

vào chức năng trên thanh Tác nghiệp ở màn hình danh sách chứng

từ nộp tiền vào tài khoản

Nếu NSD để tùy chọn là “Cất không ghi sổ” trong Hệ thống\Tùy chọn\Tùy chọn chung, thì sau khi lưu chứng từ phải kích chuột vào biểu tượng Ghi sổ trên

thanh công cụ để ghi sổ chứng từ

* Sửa chứng từ Nộp tiền vào tài khoản

- Kích chuột vào biểu tượng để bỏ ghi sổ chứng từ (nếu chứng từ đó đã được ghi sổ)

- Kích chuột vào biểu tượng để sửa chứng từ

- Sửa các thông tin cần thiết trên chứng từ

- Kích chuột vào biểu tượng để lưu thông tin vừa sửa

* Xóa chứng từ Nộp tiền vào tài khoản

- Kích chuột vào biểu tượng để bỏ ghi sổ chứng từ (nếu chứng từ đó đã được ghi sổ)

- Kích chuột vào biểu tượng để xóa chứng từ

- Xuất hiện cảnh báo xóa, chọn <<Yes>>

* Các nghiệp vụ được ghi chép trên màn hình này:

+ Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản ngân hàng

Trang 35

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng

+ Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ giấy báo Có của ngân hàng

Định khoản:

Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng

Có TK 131 Phải thu của khách hàng + Thu hồi các khoản tiền ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi ngân hàng

Định khoản:

Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng

+ Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi

Định khoản:

Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng

Có TK 344 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn

Có TK 338 Phải trả, phải nộp khác (3388) + Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn bằng chuyển khoản

Định khoản:

Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng

Trang 36

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

Có TK 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (giá vốn)

Có TK 128 Đầu tư ngắn hạn khác

Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (lãi)

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33311) + Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng chuyển khoản

Định khoản:

- Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế

Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng

Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ (giá bán chưa

Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng

Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tổng giá thanh toán)

Có TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ (tổng giá thanh toán)

Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính

+ Thu lãi tiền gửi ngân hàng

Định khoản:

Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng

Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính

4.2.3 Danh sách Séc/Ủy nhiệm chi

Trang 37

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

- Thanh tác nghiệp: Gồm các chức năng cho phép thêm nhanh các chứng

từ, xem nhanh các danh mục và báo cáo liên quan đến tiền gửi

- Màn hình danh sách: Danh sách các chứng từ với một số thông tin chính

như Ngày hạch toán, Số chứng từ, Ngày chứng từ, Đối tượng nhận, Diễn giải, Số tiền và Loại chứng từ

- Các thông tin liên quan: Gồm 02 trang hiển thị thông tin của chứng từ

được chọn ở màn hình danh sách

* Thêm mới một chứng từ Séc/Ủy nhiệm chi

• Vào menu Nghiệp vụ\Ngân hàng\Séc/Ủy nhiệm chi, xuất hiện màn hình danh sách chứng từ séc/ủy nhiệm chi

• Kích chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ để thêm mới một chứng từ nộp tiền vào tài khoản

• Nhập thông tin chung:

- Nhập thông tin về đơn vị trả tiền, Đối tượng nhận tiền

Trang 38

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

- Chọn ngày chứng từ, ngày hạch toán và số chứng từ (Chú ý ngày hạch toán phải lớn hơn hoặc bằng ngày chứng từ)

• Nhập thông tin chi tiết:

Trang Hạch toán:

- Nhập nội dung của nghiệp vụ phát sinh vào cột Diễn giải

- Nhập hoặc chọn tài khoản ghi Nợ bằng cách nhấn nút ở cột TK Có Ở đây hệ thống đã mặc định TK Có là TK 1121, NSD có thể thay đổi mặc định này

trong Danh mục\Tài khoản\Tài khoản ngầm định

- Nhập hoặc chọn tài khoản ghi Nợ bằng cách nhấn nút ở cột TK Nợ

- Nhập số tiền của nghiệp vụ phát sinh vào cột Số tiền

Trang Thuế:

- Nhập giá tính thuế, thuế suất

- Chọn loại hóa đơn GTGT

- Nhập ngày hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn

-

• Sau đó, kích chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ để lưu thông tin của chứng từ séc/ủy nhiệm chi vừa lập

NSD cũng có thể thêm mới chứng từ Séc/Ủy nhiệm chi bằng cách kích chuột

phải tại màn hình danh sách chứng từ séc/ủy nhiệm chi, chọn Thêm hoặc kích

chuột vào chức năng trên thanh Tác nghiệp ở màn hình danh sách chứng từ séc/ủy nhiệm chi

Nếu NSD để tùy chọn là “Cất không ghi sổ” trong Hệ thống\Tùy chọn\Tùy chọn chung, thì sau khi lưu chứng từ phải kích chuột vào biểu tượng Ghi sổ trên

thanh công cụ để ghi sổ chứng từ

* Sửa chứng từ Séc/Ủy nhiệm chi đã lập

- Kích chuột vào biểu tượng để bỏ ghi sổ chứng từ (nếu chứng từ đó đã được ghi sổ)

- Kích chuột vào biểu tượng để sửa chứng từ

- Sửa các thông tin cần thiết trên chứng từ

- Kích chuột vào biểu tượng để lưu thông tin vừa sửa

* Xóa chứng từ Séc/Ủy nhiệm chi

- Kích chuột vào biểu tượng để bỏ ghi sổ chứng từ (nếu chứng từ đó đã được ghi sổ)

Trang 39

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

- Kích chuột vào biểu tượng để xóa chứng từ

- Xuất hiện cảnh báo xóa, chọn <<Yes>>

4.2.4 Danh sách thẻ tín dụng

* Chức năng

Thẻ tín dụng là chức năng xử lý khi khách hàng sử dụng thẻ tín dụng để trả tiền cho nhà cung cấp, bao gồm hai việc chính: Kiểm tra tính hợp lệ của thẻ tín dụng (đọc thẻ) và lập chứng từ xác nhận thanh toán (phiếu thu), chứng từ này sẽ xuất hiện trong phần thu tiền như những chứng từ thu tiền khác

* Cách thao tác

Vào menu Nghiệp vụ\Ngân hàng\Thẻ tín dụng, xuất hiện màn hình gồm 03

phần:

- Thanh tác nghiệp: Gồm các chức năng cho phép thêm nhanh các chứng

từ, xem nhanh các danh mục và báo cáo liên quan đến ngân hàng

- Màn hình danh sách: Danh sách các chứng từ với một số thông tin chính

như Ngày hạch toán, Số chứng từ, Ngày chứng từ, Số thẻ, Đơn vị nhận, Diễn giải,

Số tiền và Loại chứng từ

- Các thông tin liên quan: Gồm 02 trang hiển thị thông tin của chứng từ

được chọn ở màn hình danh sách

Trang 40

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái Giáo trình môn: Tin học kế toán

8

* Thêm mới một chứng từ Trả tiền bằng Thẻ tín dụng

- Vào menu Nghiệp vụ\Ngân hàng\Thẻ tín dụng, xuất hiện màn hình danh sách chứng từ thẻ tín dụng

- Kích chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ để thêm mới một chứng từ thẻ tín dụng

- Nhập thông tin chung:

+ Nhập thông tin về thẻ tín dụng, đối tượng nhận tiền

+ Chọn ngày chứng từ, ngày hạch toán và số chứng từ (Chú ý ngày hạch toán phải lớn hơn hoặc bằng ngày chứng từ)

- Nhập thông tin chi tiết:

Trang Hạch toán:

+ Nhập nội dung của nghiệp vụ phát sinh vào cột Diễn giải

+ Nhập hoặc chọn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có bằng cách nhấn nút ở cột

TK Nợ, TK Có

+ Nhập số tiền của nghiệp vụ phát sinh vào cột Số tiền

- Sau đó, kích chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ để lưu thông tin của chứng từ thẻ tín dụng vừa lập

Nếu NSD để tùy chọn là “Cất không ghi sổ” trong Hệ thống\Tùy chọn\Tùy chọn chung, thì sau khi lưu chứng từ phải kích chuột vào biểu tượng Ghi sổ trên

thanh công cụ để ghi sổ chứng từ

Ngày đăng: 19/04/2016, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  quyết  toán - Giáo trình môn tin học kế toán  phần 2
ng quyết toán (Trang 80)
Bảng cân đối kế toán hợp nhất: Tại màn hình danh sách Kỳ báo cáo, kích - Giáo trình môn tin học kế toán  phần 2
Bảng c ân đối kế toán hợp nhất: Tại màn hình danh sách Kỳ báo cáo, kích (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN