Các bước cần làm trước khi nhập văn bản Bước 1: khởi động chương trình soạn thảo văn bản.. Cách soạn thảo một văn bản Khi nhập văn bản, các ký tự nhập vào luôn được chèn vào bên trái
Trang 1 Lưu, đóng, mở, xóa văn bản.
Trình bày màn hình - trang in
Làm việc với khối văn bản và các lệnh xử lý khối
Mục tiêu bài học
Trang 2I: ĐỊNH LỀ TRANG VĂN BẢN
Mục đích:
Nhằm chọn loại giấy soạn thảo và in ấn
Qui định lề soạn thảo văn bản làm cho văn bản đẹp mắt hơn, tránh trường hợp văn bản được soạn 1 cách lung tung
Cách thực hiện:
Bước 1: trên thanh menu nhấp chọn menu File Page Setup
Bước 2: trong hộp thoại Page Setup, xác lập thông tin ở các thẻ:
Thẻ Margins: định lề vùng soạn thảo văn bản
Thẻ Paper size: chọn loại giấy soạn thảo văn bản
Bước 3:
Trang 31 Thẻ Margins
Hộp thoại Page Setup
Top: dòng đầu văn bản cách đỉnh
Bottom: dòng đầu văn bản cách đáy
Left: nội dung văn bản cách bên trái
Right: nội dung văn bản cách bên phải
From Edge:
Header: độ rộng của vùng header
Footer: độ rộng của vùng footer
Apply to: áp dụng các xác lập trên cho:
Whole Document:toàn văn bản
This Section: phần đang định dạng
This point forward: từ vị trí con trỏ
về sau
Trang 42 Thẻ Pager Size
Paper size: chọn khổ giấy soạn thảo,
thường là A4 (21 x 29.7 cm) và letter
Orientation: chọn kiểu giấy soạn thảo:
Portrait: giấy soạn thảo nằm đứng
(mặc định)
Landscape: giấy soạn thảo nằm
ngang
Apply to: áp dụng các xác lập trên cho
o Whole Document: toàn văn bản
Trang 5II: NHẬP VÀ HIỆU CHỈNH VĂN BẢN
Các bước cần làm trước khi nhập văn bản
Cách viết một văn bản
Cách di chuyển dấu nháy trong tài liệu
Viết chèn và viết đè văn bản
Chèn ký tự đặc biệt
Trang 61 Các bước cần làm trước khi nhập văn bản
Bước 1: khởi động chương trình soạn thảo văn bản
Bước 2: từ thanh Fortmatting, chọn font muốn sử dụng (Times New Roman, Arial, VNI-Times)
Bước 3: khởi động bộ gõ soạn thảo tiếng Việt (Vietkey, Unikey, )
Chọn chế độ gõ tiếng Việt
Chọn bảng mã thích hợp với Font được chọn ở bước 2:
Nếu font Times New Roman, Arial bảng mã phải là UNICODE
Nếu font VNI-Times bảng mã phải là VNI Windows
………
Trang 72 Cấu trúc một văn bản
Một văn bản (Document) có thể có một hoặc nhiều trang (Page)
Trong một trang có thể có nhiều đoạn (Paragraph)
Trong một đoạn có thể có nhiều câu (Sentence)
Trong một câu có thể có một hoặc nhiều từ (Word)
Trong một từ có thể có một hoặc nhiều ký tự (Character)
Câu: bắt đầu bằng ký tự in hoa và kết thúc bằng dấu chấm câu
(: ! ?).
Giữa các từ phải có ít nhất một khoảng trắng (space)
Các dấu kết thúc câu, đoạn ( , ! ? : … /) phải viết liền với từ cuối
cùng và sau nó phải là ký tự khoảng trắng
Giữa các đoạn cách nhau bởi phím Enter
Văn bản sẽ tự động sẽ qua trang mới hoặc để chủ động qua trang
mới ta sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Enter
Trang 83 Cách soạn thảo một văn bản
Khi nhập văn bản, các ký tự nhập vào luôn được chèn vào bên trái của điểm chèn (con trỏ, dấu nháy)
Khi văn bản được nhập đầy dòng, Word tự động xuống dòng tiếp theo
Soạn xong một đoạn, để soạn đoạn tiếp theo ta gõ phím Enter Nếu là đoạn cuối cùng của văn bản thì kết đoạn là dấu chấm (“.”)
Khi nhập văn bản đầy trang thì Word sẽ tự động cho qua trang mới Để chủ động qua trang mới, ta sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Enter
Xoá các ký tự, câu, đoạn, khối,… :
Phím Delete: xóa ký tự liền phải con trỏ Sử dụng nhiều lần để xóa
Trang 94 Cách di chuyển dấu nháy trong tài liệu
Sử dụng nhóm phím di chuyển qua lại:
, : di chuyển dấu nháy hiện hành sang trái, sang phải 1 ký tự
, : di chuyển dấu nháy hiện hành lên, xuống 1 dòng
Ctrl + , Ctrl + : di chuyển dấu nháy qua trái, qua phải 1 từ
Ctrl + , Ctrl + : di chuyển dấu nháy lên, xuống 1 đoạn văn bản
PageUp, PageDown: di chuyển lên, xuống 1 trang màn hình
Ctrl + Home, Ctrl + End: di chuyển đến trang đầu, trang cuối tài liệu
Di chuyển dấu nháy đến vị trí bất kỳ trong tài liệu bằng cách Click chuột trái vào vị trí muốn di chuyển đến
Sử dụng thanh trượt dọc để xem các trang tiếp theo
Sử dụng lệnh Edit Goto (Ctrl+G, F5): dùng để di chuyển nhanh đến trang được nhập từ bàn phím
Trang 10Cách di chuyển dấu nháy trong tài liệu (tt)
Hộp thoại di chuyển nhanh với Edit/ Goto
Trang 115 Chèn ký tự đặc biệt (Symbol)
Là những ký tự không có trên bàn phím như:
© …
Các bước chèn ký tự đặc biệt:
Bước 1: đặt con trỏ tại vị trí cần chèn Symbol
Bước 2: trên thanh menu chọn menu Insert Symbol.
Bước 3: Trong hộp thoại Symbol:
Thẻ Symbol: chèn các symbol
Thay đổi Font trong hộp thoại Font để xem danh sách các symbol (Wingdings, Wingdings1, Symbol,…)
Thẻ Special Characters: chèn các ký tự đặc biệt
Bước 4: chọn Symbol, Special Characters cần chèn nhấp Insert
Bước 5: nhấp Close đóng hộp thoại Symbol, trở về cửa sổ Word
Thay đổi kích cỡ của Symbol tương tự như đối với ký tự
Trang 12III: LƯU, ĐÓNG, MỞ, XÓA VĂN BẢN
Mở văn bản hiện hành
Lưu văn bản hiện hành
Chèn văn bản cũ vào văn bản hiện hành
Đóng văn bản hiện hành
Trang 131 Mở văn bản để soạn thảo
Mở văn bản mới:
Trên thanh menu, chọn menu File New.
Hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
Hoặc nhấn nút
Mở văn bản đã tồn tại:
Bước 1: mở hộp thoại Open:
Trên thanh menu, chọn menu File Open.
Hoặc từ bàn phím, nhấn tổ hợp phím Ctrl + O.
Hoặc trên thanh Formatting, nhấn nút
Bước 2: trong hộp thoại Open, chọn đường dẫn đến tập tin cần mở (xem hộp thoại Open)
Bước 3: nhấp chọn tập tin cần mở nhấp Open
Trang 14Mở văn bản để soạn thảo (tt)
Có thể nhập đầy đủ
đường dẫn và tên tập
tin cần mở
Chọn tập tin cần mở Chọn ổ đĩa/ thư mục chứa tập tin cần mở
Trang 152 Lưu văn bản hiện hành
Lưu văn bản lần đầu tiên:
Bước 1: mở hộp thoại Save:
Trên thanh menu, chọn menu File Save
Hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
Hoặc nhấn nút
Bước 2: trong hộp thoại Save, nhấp chọn đường dẫn chứa tập tin (xem hộp thoại Open)
Bước 3: nhập tên tập tin cần lưu, nhấp chọn Save
Lưu văn bản lần thứ 2 trở đi:
Trên thanh Formatting, nhấp chọn
Hoặc trên thanh menu, nhấp chọn menu File Save
Trang 16Lưu văn bản hiện hành (tt)
Chọn ổ đĩa, thư mục chứa tập tin cần lưu
Nhập tên tập tin cần lưu
Save in: chọn ổ đĩa,
thư mục chứa tập tin
cần lưu
File name: nhập tên
tập tin cần lưu
Files of type: chọn
kiểu tập tin cần lưu
Trang 173 Chèn văn bản cũ vào văn bản hiện hành
Bước 1: đặt trỏ tại vị trí cần chèn
Bước 2: từ thanh menu nhấp chọn menu Insert File, hộp hội thoại Insert File xuất hiện (giống hộp thoại Open)
Bước 3: chọn đường dẫn chứa tập tin cần chèn trong khung Look in
Bước 4: chọn tập tin cần chèn
Bước 5: click chọn Insert để chèn
Hộp hội thoại Insert File
Trang 184 Đóng văn bản hiện hành
Từ thanh menu, chọn menu File Close hoặc nhấp vào trên
thanh tiêu đề
Khi đó xuất hiện hộp thông báo sau:
Hộp thoại nhắc nhở lưu văn bản
Trang 19IV: LÀM VIỆC VỚI KHỐI VĂN BẢN
Chọn khối văn bản
Xóa khối văn bản
Sử dụng lệnh cut (cắt), copy (sao chép), và Paste (dán)
Sử dụng lệnh Undo, Redo và Repeat
Nhập văn bản tự động
Tìm kiếm và thay thế văn bản
Tách trang và phần
Trang 201 Chọn khối văn bản
Chọn từ: nhấp double click lên từ cần chọn
Chọn câu: nhấn giữ phím Ctrl, sau đó click chuột vào vị trí kết thúc câu cần chọn
Chọn dòng: di chuyển chuột đến đầu dòng cần chọn, khi con trỏ chuột
có dạng thì click chuột trái chọn
Chọn đoạn: giống chọn dòng, nhưng nhấp double click thay vì click trái
Chọn khối (đoạn, câu) văn bản bất kỳ:
Đây là trường hợp tổng quát, áp dụng được trong việc chọn từ,
Trang 21Chọn khối văn bản (tt)
Dùng bàn phím: đặt dấu nháy ở đầu khối văn bản cần chọn, nhấn
và giữ phím Shift kết hợp với phím di chuyển
Dùng chuột: click vào vị trí đầu khối văn bản cần chọn, nhấn giữ chuột trái và kéo đến vị trí cuối khối cần chọn
Dùng chuột kết hợp với phím Shift: click chuột ở vị trí bắt đầu khối văn bản cần chọn, nhấn giữ phím Shift, click chuột vào vị trí kết thúc khối văn bản cần chọn
Chọn toàn bộ văn bản:
Dùng tổ hợp phím Ctrl + A
Hoặc chọn lệnh Edit/Select All
Hoặc nhấn giữ phím Ctrl rồi Click chọn lên đầu dòng bất kỳ
Trang 222 Xóa khối văn bản
Cách 1:
Chọn khối văn bản cần xóa
Nhấn phím Delete hoặc phím Backspace
Cách 2:
Click chuột ở vị trí cần xóa
Bấm giữ phím Delete: xóa liên tiếp các ký tự sau điểm chèn
Bấm giữ phím Backspace: xóa liên tiếp các ký tự trước điểm
Trang 24Sử dụng lệnh cắt, sao chép và dán (tt)
Cắt/ sao chép khối văn bản hay đồ họa:
Chọn khối văn bản hay đồ họa cần Cắt/ sao chép
Chọn lệnh Cắt/ sao chép
Chọn menu Edit Cut/ Copy
Hoặc click phải chuột chọn menu Cut/ Copy
Hoặc nhấp chọn lệnh / trên thanh công cụ
Hoặc nhấn phím tắt Ctrl+X/ Ctrl+C để Cut/ Copy
Dán khối văn bản hay đồ họa:
Click chuột chọn nơi cần dán
Trang 25Sử dụng lệnh cắt, sao chép và dán (tt)
Hoặc nhấp chọn lệnh trên thanh công cụ
Hoặc nhấn phím tắt Ctrl+V để dán
Clipboard lưu trữ tối đa 12 lệnh cut/ copy, các lệnh này là mới nhất
Cắt và sao chép thao tác hoàn toàn giống nhau, nhưng khác nhau ở điểm đối tượng bị xóa đối với cắt, vẫn còn nguyên đối với sao chép
Khối văn bản hay đồ họa có thể được dán nhiều lần với 1 thao tác cut, copy
Trang 264 Sử dụng lệnh Undo, Redo và Repeat
Undo:
Hủy bỏ thao tác vừa thực hiện
Lệnh Undo có thể được thực hiện nhiều lần
Mỗi lần Undo sẽ hủy bỏ 1 lệnh
Trình tự Undo sẽ đi ngược lại với trình tự lệnh vừa được thực hiện
Cách thực hiện:
Chọn lệnh Edit Undo
Hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Z
Trang 27Sử dụng lệnh Undo, Redo và Repeat (tt)
Redo:
Có lệnh Undo mới có lệnh Redo
Hủy bỏ thao tác Undo vừa thực hiện
Lệnh Redo cũng có thể được thực hiện nhiều lần
Trình tự Redo sẽ đi ngược lại với trình tự lệnh Undo
Cách thực hiện:
Chọn lệnh Edit Redo
Hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Y
Hoặc Click vào nút trên thanh công cụ
Trang 28Sử dụng lệnh Undo, Redo và Repeat (tt)
Repeat:
Lặp lại thao tác vừa mới thực hiện
Sau khi thực hiện 1 thao tác, hoặc chọn Undo hoặc chọn repeat
Cách thực hiện:
Chọn lệnh Edit Repeat
Hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Y
Trang 295 Nhập văn bản tự động (Automatic Writing)
Sử dụng tính năng AutoText:
Được sử trong trường hợp viết tốc ký trong soạn thảo văn bản
Sử dụng trong trường hợp khối văn bản hay đồ họa được lặp lại thường xuyên
Thực hiện bằng cách gán cho khối văn bản hay đồ họa một tên tắt
Khi soạn thảo chỉ cần gõ vào tên tắt thì Word sẽ tự động thay thế bằng nội dung của khối văn bản hay đồ họa ngay vị trí gõ vào
Cách làm:
Bước 1: tạo danh sách AutoText
Chọn khối văn bản hay đồ họa cần tạo
Vào menu Insert AutoText AutoText hoặc menu Tools AutoCorrect AutoText
Trang 30Nhập văn bản tự động (tt)
Trong hộp thoại AutoCorrect,
chọn thẻ AutoText
Gõ tên tắt vào ô Enter
AutoText Entries here.
Click chuột chọn Add.
Click chuột chọn OK
Bước 2: chèn AutoText vào tài liệu
Đưa dấu nháy đến vị trí cần
chèn
Trang 31Nhập văn bản tự động (tt)
Xóa AutoText
Vào lại hộp thoại AutoCorrect chọn thẻ AutoText
Chọn từ viết tắt cần xóa tại ô Enter AutoText Entries here
Click chuột chọn Delete
Trang 32Nhập văn bản tự động (tt)
Sử dụng tính năng Auto correct:
Giúp tự động sửa những lỗi sai thường xuyên xảy ra khi soạn thảo văn bản
Hoặc đưa nhanh vào tài liệu những khối văn bản hay đồ họa thường xuyên được sử dụng
AutoCorrect tương tự như AutoText nhưng nhanh hơn vì tự động chèn văn bản vào tài liệu mà không cần phải nhấn phím F3
Cách làm:
Bước 1: tạo mục AutoCorrect
Chọn khối văn bản hay đồ họa cần tạo
Trang 33Nhập văn bản tự động (tt)
Trong hộp thoại AutoCorrect,
chọn thẻ AutoCorrect
Gõ tên tắt vào ô Replace
Click chuột chọn Add
Click chuột chọn OK
Bước 2: chèn AutoCorrect vào tài
liệu
Đưa dấu nháy đến vị trí cần
chèn
Gõ tên tắt
Nhấn phím khoảng trắng hoặc
phím Tab hoặc Enter
Trang 34Nhập văn bản tự động (tt)
Xóa AutoCorrect
Vào lại hộp thoại AutoCorrect chọn thẻ AutoCorrect
Gõ từ viết tắt cần xóa tại ô Replace
Click chuột chọn Delete
Click chọn Close để đóng hộp thoại
Trang 356 Tìm kiếm và thay thế văn bản
Cho phép tìm kiếm một từ hoặc nhóm từ
Thay thế từ tìm kiếm được bằng một một từ hoặc nhóm từ khác
Tìm kiếm và thay thế văn bản
Cách thực hiện:
Vào menu Edit Find hoặc
sử dụng phím tắt Ctrl + F
Hoặc vào menu Edit
Replace hoặc sử dụng phím
tắt Ctrl+H
Khi đó xuất hiện hộp thoại
Find and Replace (như hình
bên)
Trang 36Tìm kiếm và thay thế văn bản (tt)
Thẻ Find: chỉ tìm kiếm từ
Nhập từ hoặc nhóm từ cần tìm kiếm vào ô nhập Find What
Nhấp chọn Find Next để tiếp tục tìm từ tiếp theo
Nhấp chọn Cancel để đóng hộp thoại
Thẻ Replace: tìm kiếm và thay thế
Nhập từ hoặc nhóm từ cần tìm kiếm vào ô nhập Find What
Nhập từ cần thay thế vào ô Replace With
Replace: chỉ thay thế từ ngay vị trí tìm được và tìm tiếp
Trang 377 Tách trang và phần
Có thể chủ động ngắt trang bằng 2 cách:
Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+Enter
Sử dụng Section Break
Một phần (section) chỉ những trang trong văn bản có cùng số cột và có chung lề cột, chung header và footer và có số trang được đánh số kế tiếp nhau
Các kiểu Section Break:
Next page (trang kế tiếp) – chèn section break tại vị trí con trỏ và bắt đầu phần mới ở trang tiếp theo
Continuous (tiếp theo) - chèn section break tại vị trí con trỏ và bắt đầu phần mới ở ngay phía sau
Even Page (trang chẵn) - chèn section break tại vị trí con trỏ và bắt đầu phần mới ở trang chẵn tiếp theo
Odd Page (trang lẻ)- chèn section break tại vị trí con trỏ và bắt đầu phần mới ở trang lẻ tiếp theo
Trang 38Tách trang và phần (tt)
Hướng dẫn ngắt trang:
Bước 1: đặt con trỏ tại vị trí cần
ngắt trang
Bước 2: vào menu Insert
Break, hộp thoại xuất hiện như
hình bên
Bước 3: Chọn loại ngẳt cần chèn
Bước 4: nhấp chọn OK