2- Các biểu hiện của sự phát triển: Phát triển = Phân chia sinh sản + gia tăng kích thước + phân hóa a- Sự sinh sản: Chủ yếu xảy ra ở các vùng sinh mô mô phân sinh = meristem * Tùy th
Trang 136
PHẦN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
TRIỂN
Trang 2CHƯƠNG VI: PHÁT TRIỂN VÀ CÁC BIỂU HIỆN
CỦA SỰ PHÁT TRIỂN I- Chu trình phát triển của thực vật có hột
Chu trình phát triển gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau
Hột cây mầm cây con cây trưởng thành hoa, trái, hột hoặc cơ quan
dự trữ lão suy
Chu trình phát triển ở cơ thể đơn bào (tế bào) bắt đầu từ sự phân bào của tế bào
mẹ và kết thúc khi hai tế bào con được tạo ra
Lão suy (senescene): Bao gồm một chuổi sự kiện bình thường không thể đảo
ngược sự phá hủy tổ chức tế bào sự chết của thực vật
Lão hóa (aging, vieillissement) là sự thay đổi theo thời gian (không liên quan
gì đến sự già cỗi và sự chết)
Ranh giới giữa chúng không rõ ràng: Lão suy là trạng thái sinh lý sau cùng của sự lão hóa
Trang 32)- Các biểu hiện của sự phát triển:
Phát triển = Phân chia (sinh sản) + gia tăng kích thước + phân hóa
a)- Sự sinh sản:
Chủ yếu xảy ra ở các vùng sinh mô (mô phân sinh = meristem)
* Tùy theo vị trí trong cơ thể sinh mô được phân chia thành 3 loại:
+ Sinh mô ngọn
+ Sinh mô lóng
+ Sinh mô bên
* Theo thời gian xuất hiện, các sinh mô chia làm hai loại:
+ Sinh mô sơ cấp
+ Sinh mô thứ cấp
Các tế bào trong vùng sinh mô có vách mỏng, nhân to, không bào nhỏ, kích thước đều (đẳng kính) luôn ở trạng thái phân chia
Trang 4
b)- Sự gia tăng kích thước:
Chúng liên quan đến cấu trúc vách tế bào (cấu tạo bởi pecto-cellulosid)
Sự hình thành vách riêng qua hai giai đoạn:
Vách sơ cấp: Các vi sợi cellulose tạo một mạng lưới được bao bởi một chất bột nhão gồm hemicellulose và pectic Bột nhão này tương đối mềm nên vách
sơ cấp co giãn được Sự tăng trưởng là do sự tổng hợp thêm chất vách
Vách thứ cấp: các lớp mới sẽ chồng lên nhau kế tiếp trên các lớp cũ
Sự tăng trưởng vách thứ cấp là do sự dán thêm vào (apposition) tế bào không lớn thêm, kích thước cố định
Trang 540
CHƯƠNG VII: ĐỘNG HỌC CỦA SỰ TĂNG TRƯỞNG (CƠ THỂ)
I- Động học của sự tăng trưởng
Người ta đo sự tăng trưởng bằng các cách:
1 Gia tăng bởi hình thái (dài, rộng, diện tích, thể tích) (khối tích)
2 Gia tăng trọng lượng khơ – tươi (khối lượng)
3 Là sự gia tăng nguyên sinh chất
4 Là sự phân chia số tế bào
5 Là sự gia tăng khối tích liên tục theo thời gian
Thơng thường, sự gia tăng về trọng lượng hoặc gia tăng về chiều dài được dùng để nĩi về sự tăng trưởng
II- Đường cong tăng trưởng
Sự tăng trưởng
Thời gian
+ Giai đoạn đầu của chu trình dài hay ngắn tùy thuộc vào đời sống của thực vật
+ Giai đoạn lũy thừa Sự tăng trưởng cũng tỉ
lệ với số tế bào đang phân chia hay đang kéo dài
+ Ở giai đoạn cuối cĩ một sự chậm tăng trưởng
Trang 6Sự sinh rễ (Rhizogenèse) khởi sự từ một sự khử phân hóa các tế bào nội tại,
tiếp theo là sự tái hoạt động giống như sinh mô
2 Nụ (chồi):
Sinh mô chồi có hai vùng:
+ Tunica ở ngoài phân chia thẳng góc (anticlinal) bao phủ bề mặt sơ khởi
lá và các mô nằm ngoài mặt
+ Corpus ở phía trong, phân chia theo mọi hướng giúp tăng trưởng thể tích
tạo phần trụ (lõi) của thân hay nhánh
3 Thân chánh và cành phụ:
Thân chánh xuất phát từ nụ chót, còn cành phụ (nhánh) bắt đầu từ nụ nách hay
nụ bất định Vùng kéo dài là vùng phía dưới nụ (áp chót
4 Lá:
Ở lá có một sự tăng trưởng bề mặt bởi một vùng không có ranh giới rõ như ở nhánh Cuống lá tăng trưởng giống như nhánh
Trang 7
42
IV- SỰ PHÁT TRIỂN CƠ THỂ
Ở mức toàn cơ thể, phát triển thường để chỉ thực vật đã vào giai đoạn trưởng thành biểu hiện bằng sự tạo hoa
1 Sự tượng hoa và nhịp phát triển:
Sự tượng hoa là một hiện tượng đặc biệt phức tạp chịu ảnh hưởng của các yếu
tố bên ngoài và bên trong cơ thể
Cấu trúc của một nụ hoa xuất phát từ một vùng sinh mô (sinh mô chờ)
2 Nhịp điệu phát triển:
Sự hiện hiện của hoa có thể chia thực vật thành 3 nhóm lớn:
+ Cây nhất niên (một năm, hằng niên):
+ Cây lưỡng niên (hai năm):
+ Cây đa niên:
Trang 8CHƯƠNG VIII : CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG LÊN SỰ PHÁT TRIỂN
I- Các yếu tố ảnh hưởng lên sự phát triển
1 Nhiệt độ
Mỗi loài thực vật có một nhiệt giai riêng để tăng trưởng và phát triển
Nhiệt độ ảnh hưởng lên cơ năng các quá trình quang hợp, hô hấp, phản ứng biến dưỡng, dinh dưỡng nước, muối khoáng, thoát hơi nước, di chuyển
nhựa… ảnh hưởng lên tăng trưởng
Đường biểu diễn sự ảnh hưởng của nhiệt độ tương tự như ở các hoạt động sống khác
Nhiệt kỳ tính (thermoperiodism) (Went – 1964)
Là tính nhạy cảm của thực vật đối với định kỳ của nhiệt độ trong ngày đêm hay trong năm và những phản ứng mà định kỳ này tạo ra
Went ghi nhận nhiệt độ đêm thấp hơn nhiệt độ ngày thì có lợi cho sự tăng
trưởng
Trang 944
2 Ánh sáng
Ảnh hưởng lên quá trình quang hợp và lên sự phát triển của thực vật
Quang kỳ tính là tính đáp ứng lại các định kỳ chiếu sáng thay đổi trong ngày (ngày và đêm) hay trong năm
Ở thực vật, quang kỳ tính được đánh dấu rõ bằng hiện tượng tạo hoa
Quang kỳ tính còn ảnh hưởng trên sự dinh dưỡng
5 Thực phẩm (đạm, hữu cơ, khoáng…)
Cần thiết để tổng hợp mau lẹ các protein trong tế bào sinh mô
Trang 10II- MÔI TRƯỜNG ĐẲNG HƯỚNG (ISOTROPE)
Sự đáp ứng với các yếu tố môi trường làm cho thực vật có 1 nhịp điệu
1 Nhịp điệu sinh học (nhịp ngoại sinh)
Nhịp điệu sinh học là kết quả của các thay đổi trong cơ thể định kỳ tạo ra do môi trường ảnh hưởng lên sự tăng trưởng nhịp ngoại sinh
Nhịp ngoại sinh thường thấy có ảnh hưởng rõ bởi hai nhịp điệu:
- Nhịp điệu ngày: với một định kỳ 24 giờ, luân phiên ngày và đêm
-Nhịp điệu năm: với một định kỳ 4 mùa (hoặc 2 mùa)
2 Nhịp nội sinh
Là các thay đổi do các yếu tố bên trong gây ra Gọi là sự điều hòa sinh học
Cơ thể thực vật có sẵn một đồng hồ sinh học (cây có trí nhớ)
A
K 2
K 1
Trang 1146
3 Nhịp điệu tăng trưởng
Nhịp điệu hàng năm: rõ ở các xứ có 4 mùa
* Đối với cây nhất niên:
tăng trưởng mạnh cho đến khi trổ hoa chậm ngừng tăng trưởng
* Đối với cây lưỡng niên:
Cây tăng trưởng mạnh vào mùa xuân tạo bộ phận dinh dưỡng, giảm tăng trưởng vào mùa hè, tái lập tăng trưởng ở mùa thu tạo chất dự trữ ở thân, rễ, củ
và ngừng tăng trưởng vào mùa đông
* Đối với cây đa niên:
Tương đối phức tạp
Nhịp điệu trong thời gian ngắn (nhịp ngày)
Không hiện rõ như nhịp điệu hằng năm cần phải đo và ghi nhận kỹ
Thông thường trong ngày:
Thực vật có diệp lục tố: Cây quang hợp có một nhịp ngoại sinh tối đa vào ban ngày, tối thiểu vào ban đêm
Trang 12
4 Phát sinh hình thái
Nhịp điệu tượng thể (Rhythmes morphogénétiques): Nhịp điệu điều khiển sự thành lập cơ quan mới Nhịp điệu này được biết rất ít
5 Tương quan tượng thể
Trong một cơ thể, sự phát triển của một cơ quan không những tùy thuộc vào
điều kiện ngoại cảnh hay những tiềm lực bên trong các mô đó mà còn tùy thuộc vào hoạt động của các cơ quan khác Đó gọi là sự tương quan của hai cơ quan
Sự tương quan tượng thể do hai yếu tố chính ảnh hưởng:
- Một nhóm cơ bản chất dinh dưỡng:
- Một nhóm cơ bản chất hormon (chất điều hòa)
Trang 1348
III MÔI TRƯỜNG KHÔNG ĐẲNG HƯỚNG (ANISOHOPE)
Có một sự tác động không đồng đều lên thực vật của một yếu tố nào đó
Trang 14CHƯƠNG IX: CÁC HƯỚNG ĐỘNG VÀ CỬ ĐỘNG CỦA THỰC VẬT
Thực vật cũng có các cử động và các cử động này khó nhận biết hơn ở động
vật
Trong tự nhiên, thực vật có 2 loại cử động (Movement):
Hướng động (tropism) là một cử động mà hướng kích thích của môi
trường xác định hướng của sự vận động
Đây là cử động không hồi phục
Ứng động (nastic movement) thường được khơi mào bởi một kích thích
ngoại sinh Hướng của sự kích thích không xác định hướng của sự vận động
Cử động này hồi phục lại khi mất tác nhân cảm ứng
Một cử động của thực vật tuân theo cơ chế đáp ứng ba bước:
.Nhận tin (perception):
.Truyền tin (transduction):
.Đáp tin (response):
Trang 1550
I- Hướng động
Khi có sự chiếu sáng không đồng đều
+ Ở lá có quang hướng động nghiêng (plagiotropism)
+ Ở rễ có hiện tượng quang hướng động nghịch
Đặc tính: Sự cong do quang hướng là một qúa trình tăng trưởng không đều ở
hai bên mặt cơ thể, ở vùng kéo dài dưới chót
2 Địa hướng động:
Là sự cong của cơ quan dưới tác dụng của trọng lực
Rễ có địa hướng động dương
Ở thân, lá có hiện tượng địa hướng động âm
Kết luận: Các hướng động giúp thực vật đối phó với môi trường rất hữu
hiệu mặc dù chúng không di chuyển được như động vật Ngoài ra, các hướng động giúp cho thực vật có cấu trúc riêng
Trang 16II- CỬ ĐỘNG NỘI BÀO
Cử động nội bào do sự di chuyển của protein cấu trúc (là những vi sơi hay
vi ống) gọi là tubulin Các protein này co giãn do sự polymer và khử polymer
Đây là sự cử động cần năng lượng
III- ỨNG ĐỘNG( NASTIC MOVEMENT)
Lá và lá thứ cấp ( lá kép) thường có cử động ứng động
1.Cử động thức ngủ ( cử động ban đêm - nyctinasty):
Đây là sự cử động theo một nhịp điệu được kiểm soát bởi yếu tố môi trường và đồng hồ sinh học Lá kép là cơ quan dễ học hiện tượng này
Cơ chế: liên quan đến nồng độ K+ bên trong và nồng độ H+ trên màng các tế
Trang 1752
3 Xúc ứng động (ứng động tiếp xúc – thigmonasty)
Đặc biệt gặp ở vài thành viên trong họ phụ mắc cở (Leguminosae) của họ đậu
Cơ chế: Do sự mất nước của tế bào thể gối (có liên hệ đến sự vận chuyển K+)
Sự truyền tín hiệu làm khép lá xảy ra do hai cơ chế: cơ chế điện (electrical mechanism) và cơ chế hóa học (chemical mechanism)
* Cây bắt ruồi ( The Venus fly trap)
Cơ chế: cơ chế acid (bơm H+ ở màng tế bào)
4 Cử động cuộn ngoài (revolutif)
Chót ngọn của dây leo có một cử động cuộn ngoài tạo một vòng xoắn trong không gian để tìm vật chủ
Cơ chế của cử động cuộn ngoài:
Do nhịp nội sinh qua trung gian của địa hướng động
Có sự thoát nước do bơm proton đặt dài theo vách
Có giả thuyết là auxin kích thích tăng trưởng ở chồi ngọn để kéo dài
Trang 185 Những cử động khác:
Cử động của diệp lạp:
Có sự sắp xếp tùy theo sự chiếu sáng
Các biến đổi trương nước
Do cử động của nước từ không bào làm đóng mở khẩu, hạ xuống hoặc giương lên của một vài cơ quan (nhị đực, lá…)
• Biến đổi do lượng nước chứa trong vách
Biến đổi này theo độ ẩm của môi trường Tạo các biến hình cơ học của tế bào chất như làm mở nang bào tử, mở túi phấn hoặc sự nứt của các quả
• Di chuyển cơ thể, cảm xúc ứng động
Xảy ra ở các cơ thể đơn bào
Trang 19Duhamel du Monceau (giữa TK 18)
Sachs (1880) : các thông tin hóa học (chemical mesengers) các Hormon
thực vật hay chất điều hòa sinh trưởng thực vật
Nội yếu tố là các chất do thực vật tự tổng hợp nên chúng có vai trò điều hòa sự phát triển Các nội yếu tố có thể kể như:
Trang 20LỊCH SỬ CỦA CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG
Tiếp theo ghi nhận của Sachs:
- 1880, Darwin nghiên cứu quang hướng động của Phalaris canariensis
- Boysen – Jensen (Thụy Điển) năm 1913: chêm một miếng gelatin giữa ngọn
và phần dưới diệp tiêu, khi chiếu sáng, diệp tiêu cong
- Paal, 1919: sự cong là do chất hóa học di chuyển không đều từ ngọn
- Went 1926: đã ly trích được chất này Ông gọi chất này là auxin (tiếng Hy Lạp auxin có nghĩa là sự tăng trưởng)
- Năm 1948, Thimann phát biểu “ Thực vật cũng có kích thích tố như động vật
Kích thích tố thực vật là một chất hữu cơ tổng hợp ở một nơi trong cơ thể sống,
có ảnh hưởng đến một nơi khác cách xa nơi nó được tạo ra”
Các hormone khác lần lượt được phát hiện sau đó: Gibberellin
(Kurosawa 1926), Cytokinin (Skoog et al 1950) Đó là các chất kích thích
tăng trưởng
Bên cạnh đó, trong thực vật cũng gặp nhiều chất ức chế tăng trưởng Các
chất nầy thường thuộc nhóm phenol (Événari năm1949), Acid Abscisic (Addicott và csv 1961), Ethylene (Cousins 1910)
Trang 2156
- Định nghĩa
Kích thích tố thực vật là những chất hữu cơ do thực vật tổng hợp ở một nơi rồi
di chuyển đến nơi khác, chúng hoạt động với lượng rất nhỏ Chúng được chia làm hai nhóm:
+ Kích thích tố tăng trưởng (điều kiện sinh trưởng)
+ Kích thích tố trổ hoa (điều kiện trổ hoa)
Sau này gọi tên là Chất điều hòa sinh trưởng thực vật đó là những chất hữu cơ,
có thể kìm hãm hoặc làm thay đổi một trong các bước của chu trình phát triển, tác dụng với một lượng rất nhỏ, có thể là chất điều hòa sinh trưởng hoặc điều hòa trổ hoa
Năm 1984 hội nghị tại Pratislava – Tiệp Khắc bổ sung định nghĩa
“Chất điều hòa sinh trưởng thực vật là một chất hữu cơ cần thiết cho quá trình phát triển thực vật Chúng hoạt động với một lượng rất nhỏ Chúng ảnh hưởng trên các bước của quá trình phát triển, chúng là chất cần thiết nhưng không phải là chất dinh dưỡng”
Hiện nay: chia làm năm nhóm: Auxin, Giberelin, Cytokinin, Acid Abcisic, Ethylen
Trang 22II- CÁC NHÓM CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG THỰC VẬT
1 Auxin Lịch sử
Do Went tìm ra
Auxin có tác dụng kéo dài tế bào ngọn thực vật
Đó là acid indol acetic (AIA, IAA)
Thường ly trích auxin trong dung môi hữu cơ
Auxin khuyếch tán qua lớp agar
Nhược điểm: làm hư nơi cắt và chất kháng auxin cũng có thể khuyếch tán qua
CH2 - COOH
N
H
Trang 2358
- Xác định hoạt tính của auxin:
Sinh trắc nghiệm:
+ Đo độ cong diệp tiêu:
+ Đo sự tăng trưởng trực tiếp:
Phương pháp hóa học Salkowski: Do FeCl3 tạo màu hồng với nhân Indol, xác định mật độ quang bằng quang phổ kế
Ngoài ra còn có thể dùng phương pháp sắc ký lỏng cao áp khối phổ MS) hay phương pháp miễn dịch học
(HPLC-Sinh tổng hợp
Từ trypophan acid indol-3-pyruvic indol-3-acetaldehyde AIA
+ Sự chuyển amin hóa thực hiện bởi transaminase
+ Khử CO2 của Indol pyruvic thành Indol acetaldehyde
+ Oxy hóa bởi NAD+
Điều kiện: ánh sáng yếu và có ion Zn2+
Trang 24Di chuyển
Di chuyển từ nơi tổng hợp (sinh mô ngọn) đến nơi nhận
Auxin di chuyển theo hai lối:(1) hoạt động (cần năng lượng) và (2) thụ động
(không cần năng lượng)
Thoái hóa
Auxin rất dễ bị oxyt hóa
Trong cơ thể có AIA-oxydase (enzym peroxydase) là enzym chủ yếu phân hủy auxin
- Tăng trưởng tầng phát sinh
Trang 2560
- Tăng trưởng quả bì
- Trên các hướng động:
- Trên sự rụng (lá, hoa , trái): Auxin làm ngăn cản sự rụng
Một khi vùng rụng đã thành lập, auxin kích thích sự rụng xảy ra nhanh hơn
- Kích thích tạo rễ bên và rễ bất định:
* Ở mức tế bào
-Làm tăng tính dãn của vách tế bào
- Trên sự tăng dài và tăng rộng tế bào
Trang 26Cách sử dụng:
Thường sử dụng auxin ở dạng dung dịch, dạng muối
pH có ảnh hưởng trên độ hòa tan và trên hoạt tính của auxin, thường dùng dung dịch đệm có pH 4,5 - 6,5
Auxin tác động với một lượng rất thấp tính bằng phần triệu (ppm) thường thêm chất phụ gia vào để phân phối đều
Thường xử lý auxin bằng cách phun, ngâm, chích hay bôi
Phải sử dụng auxin đúng liều lượng, đúng thời gian, đúng giai đọan
Auxin được sử dụng trong nhân giống thực vật (nuôi cấy mô, giâm cành, trong sự ra hoa ở khóm, kích thích mũ cao su, sự tăng trưởng trái, chống rụng hoa và lá Đặc biệt được sử dụng nhiều nhất để diệt cỏ dại trong nông nghiệp
Trang 2762
GIBERELINS ( Gb) Lịch sử:
- Năm 1926, Kurosawa li trích Gibberellin từ nấm
- Năm 1930, ghi nhận chất trích từ nấm không những chỉ kích thích tăng dài lúa mà còn trên những thực vật khác
- Năm 1936 Yabuta li trích được tinh thể gọi là Giberelin A
- Năm 1954 Brian Cross (Anh) và Stodola (Mỹ) tìm ra công thức nó là một acid: Acid Gibberellic (GA) (slide)
- 1954, Takahashi và Tamura phân lập được 3 giberelin từ Giberelin A Chúng được đặt tên là Giberelin A1(GA1), GA2, GA3 GA3 là acid giberelic
- Những năm gần đây đã tìm thấy được 126 chất giống giberelin
Trong cơ thể thực vật cùng lúc hiện diện nhiều Gb, nhưng không phải Gb nào cũng có hoạt tính Gb kích thích kéo dài tế bào
Về cấu trúc có hai nhóm Gb: nhóm có 20 C và có 19 C
Các Gb khác nhau chủ yếu do sự thay đổi nhóm OH ở C2, C3 hoặc C5
và vị trí gắn của chúng ở dạng hay
Trang 2964
Sinh tổng hợp
Gb là những terpenoid có 20 carbon là polymer của 4 đơn vị isopren (5C)
Xuất phát từ Acetyl CoA acid mevalonic (6C) phosphoryl hóa và khử
carboxyl isopentenyl pyrophosphat (5C) trùng hợp tạo geranyl pyrophosphat (10C) hay geranyl-geranyl pyrophosphat (20C)
Geranyl-geranyl pyrophosphat đóng vòng tạo ent- kauren nhóm methyl ở
C19 được oxy-hóa thành carboxylic, vòng B co rút lại còn 5C GA12 aldehid
các Gb khác nhau
Tất cả các hóa chất làm lùn hay làm chậm tăng trưởng đều có tác dụng ngăn chận sinh tổng hợp Gb
Tất cả Gb đều có sườn ent-giberelan
Ở thực vật con đường biến đổi giữa các Gb được đề nghi như sau aldehid (20C) oxy hoá ở C7 GA12 OH hóa ở C3 hay C13 hoặc cả hai
GA12-Ở tế bào, sự tổng hợp sườn kauren từ acid mevalonic có thể xảy ra trong
các lạp, đặc biệt là hoàng lạp (etioplaste)
Trang 30Di chuyển
Gb di chuyển khắp mọi nơi trong cơ thể qua mạch mộc, libe và tế bào Thường di chuyển thụ động theo chất đồng hóa, hay theo dòng nhựa nguyên
Gb có thể thoát ra ngoài qua hiện tượng ứ nước giọt
Thoái hóa
Chưa được nghiên cứu kỹ, có thể kết hợp với chất khác để trở thành trạng thái không hoạt động
Trang 31+ Gb cũng kích thích tăng trưởng trái
+ Gb gợi trổ hoa cho những thực vật cần thọ hàn hay những thực vật ngày dài cần tạo hoa trong điều kiện ngày ngắn
+ Gb cũng biến đổi hoa lưỡng tính thành hoa đực, kích thích tạo hoa đực + Gb giúp nẩy mầm, phá vỡ miên trạng
Trang 32CYTOKININ Lịch sử
- Haberlant (1913) ghi nhận có một chất di chuyển trong mô libe, cảm ứng
sự phân chia tế bào trong nhu mô khoai tây
- 1939, Chiball ghi nhận trong quá trình tổng hợp protein có một chất xuất phát
từ rễ làm cho lá không già (ở nhánh có rễ mọc, lá được giữ lâu)
- Skoog (1949) với phương pháp nuôi cấy mô thân cây thuốc lá đã ghi nhận
+ tủy thân không tăng trưởng được khi không có AIA
+ Khi có AIA, tế bào tăng rộng nhưng không phân chia
+ Tế bào chỉ phân chia sau khi mô mạch được thành lập và tiếp xúc với nhu mô tủy
Như vậy, mô mạch phải có chất gì đó cảm ứng phân chia tế bào
- Năm 1954, Miller đã ly trích từ tinh trùng cá mòi một chất kích thích phân chia tế bào và xác định cấu trúc của nó
Sau đó, khi ly trích trong nhiều thực vật vì chất này có tính chất phân chia tế bào (cytokinesis) nên gọi đó là cytokinin
Trang 3368
.Hiện diện
Trong tất cả các thực vật và ở nơi đang có sự phân bào mạnh
Cytokinin ở hai dạng: dạng tự do và dạng dính với ARNt
Theo hai chiều cả mạch mộc và libe nhưng nhiều nhất là qua mô mộc
Có sự di chuyển thụ động và hoạt động (cần O2)
Thoái hóa
Được biết rất ít
Trang 34.Tác dụng
* Ở mức cơ quan
+ Gỡ miên trạng chồi, hột
+ Tạo nụ mới, cản sự lão hóa, cản sự rụng lá
+ Làm tăng dầy lá (kích thích phân chia tế bào)
Trang 3570
ACID ABCISIC (ABA)
Chất gây rụng lá non (Abscission)
.Lịch sử
- Addicott (1961) chứng minh có một chất làm rụng lá và ông đặt tên là Abscisine
- Dukuma (1965) đã ly trích chất đó, đo và tìm được công thức
- Nhóm của Wareing (1964) cũng ly trích được với hoạt tính cao nhất một chất
có ở chồi miên trạng của cây Acer và đặt tên là Dormin (từ “dormancy”)
- Sau đó, nhiều tác giả cũng ghi nhận là đã gặp ở nhiều thực vật khác
ABA (acid 3 – methyl trans pentadienoic)
Trang 3772
Tác dụng:
* Mức cơ thể:
- Gây sự lão, làm hoa, trái, nụ bị rụng
- Làm mất màu xanh (biến đổi diệp lục tố làm 4 nhân pyrol không đóng vòng được)
- Gây miên trạng ở chồi, hột
-Làm chậm sự di chuyển qua mạch libe
-Làm đóng khẩu, giúp thực vật chống chịu hạn, cản sự thoát hơi nước
Trang 38ETHYLEN (C 2 H 4 ) Lịch sử
Đã được biết từ lâu
- Giardin (1864) nhận thấy cây bị rụng lá do đốt
- Werner ghi nhận trên cây mầm đậu không theo quang hướng động thuận khi nẩy mầm
- Năm 1901, ethylen được coi như là một yếu tố của hơi độc
- Nelsubov (1913) ghi nhận chính cây mầm đậu không mọc thẳng đứng là do khí hơi ở trong phòng thí nghiệm (khi mùa đông dùng lò sưởi) Nếu khí này được khử độc bởi oxyt đồng sẽ không có mầm đậu cong Ong đã chứng minh acetylen, ethylen với nồng độ 0,06 ppm làm cho mầm đậu mọc ngang
- Sau đó, trong quá trình vận chuyển trái (cam, chanh), người ta phát hiện có những lô chín nhanh Quan sát kỹ thì hiện tượng này do nấm mốc tạo ethylen thúc hối sự chín (ghi nhận ở California)
- Game (1934) đã giữ được ethylen và xác định được lượng Ethylen tạo ra ở trái táo