1 Giới thiệu về phương pháp Sunfit hóaSulfit hóa là phương pháp dùng khí sulfuro SO2 hoặc acid sulfuro H2SO3 hay muối của nó để trộn vào sản phẩm sơ chế nhầm kéo dài thời hạn bảo quản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Môn: Công Nghệ Sau Thu Hoạch
Trang 3Ứng dụng
Trang 41 Giới thiệu về phương pháp Sunfit hóa
Sulfit hóa là phương pháp dùng khí sulfuro (SO2) hoặc) acid sulfuro (H2SO3 )hay muối của nó để trộn vào sản phẩm sơ chế nhầm kéo dài thời hạn bảo quản
Đ i tô ương thích hợp nhất: những loại quả trong thành phần chứa nhiều acid hữu
cơ tự nhiên
Trang 51 Giới thiệu về phương pháp Sunfit hóa
Khí sulfuro (SO2) là chất khí không màu, mùi ngạt, nặng hơn không khí 2,26 lần, không cháy, tan trong cồn và các dung môi hữu cơ khác, tan trong nước cho acid sulfuro và là một chất khử mạnh nên ngăn cản các quá trình oxy hóa trong quả nói chung
Anhydric sunfuro (H2SO3) là một loại chất sát trùng mạnh và có tác dụng diệt các vi sinh vật làm hư hỏng rau quả
Trang 13Có hai phương pháp sulfit hóa:
Sulfit bằng xông SO2 hoặc lưu huỳnh (sulfit hóa khô)
Sulfit hóa bằng axit sulfuro (H2SO3) (sulfit hóa ướt)
11
22
Trang 14Sulfit bằng xông SO2 hoặc lưu huỳnh (sulfit hóa khô)
1 Tiến hành trong buồng kín (sức chứa ~ 15-20 tấn) Nền, tường, trần được tráng bằng nhựa đường
2 3 4
Trang 15Nguyên liệu hoặc bán chế phẩm được đựng trong sọt (mỗi sọt khoảng 3cm) rồi xếp chồng lên nhau cao <1,5m.
Sulfit bằng xông SO2 hoặc lưu huỳnh (sulfit hóa khô)
Trang 164
Khi xếp xong nguyên liệu, buồng được đóng kín và xả SO2 từ bình cao áp vào hoặc đốt lưu huỳnh sao cho độ ẩm < 75% (10-20h) lúc hàm lượng SO2 trong nguyên liệu hoặc bán chế phẩm đạt khoàng 0,06-0,12% là được
Sulfit bằng xông SO2 hoặc lưu huỳnh (sulfit hóa khô)
Trang 18Có thể dùng để bảo quản bán chế phẩm thực phẩm khô
Sulfit bằng xông SO2 hoặc lưu huỳnh (sulfit hóa khô)
Trang 19Liều SO 2 cần thiết để bảo quản một số loại nguyên liệu, thực phẩm được ghi ở bản sau:
STT Loại sản phẩm SO2 ppm STT Loại sản phẩm SO2 ppm
1 Đậu hạt 500 5 Mơ 2000 – 4000
2 Bắp cải 1000 – 2500 6 Đào 2000 – 4000
3 Cà rốt 500 – 1000 7 Lê 1000 – 2000
Trang 20Sulfit hóa bằng axit sulfuro (H2SO3) (sulfit hóa ướt)
Phương pháp dùng dung dịch axit sulphurơ để bảo quản bán chế được điều chế bằng các sục khí SO 2 vào nước (10-200C) có thể pha được dung dịch chứa từ 6% đến 10%SO2
Trang 21Phương pháp định lượng SO2 trong dung dịch:
Phương pháp cân khối lượng SO2
Phương pháp đo thể tích bằng sulfit kế hoặc xác định hàm lượng bằng hóa chất (chuẩn bằng iot)
Phương pháp đo khối lượng riêng bằng Bôme kế rồi tra bảng
Sulfit hóa bằng axit sulfuro (H2SO3) (sulfit hóa ướt)
Trang 22Sulfit hóa ướt được tiến hành trong các loại bao bì chuyên dụng kín và được xử
lý phía trong bằng cách tráng paraphin
Sulfit hóa bằng axit sulfuro (H2SO3) (sulfit hóa ướt)
Trang 23Thế tích các loại thùng thường từ 100-150 lít (quy mô lớn trong bể có thể tích 20-30m3), bên trong quét nhựa hỗn hợp gồm paraphin, bitum, nhựa thông.
Sulfit hóa bằng axit sulfuro (H2SO3) (sulfit hóa ướt)
Trang 244 5
Khi sulphit hóa bán chế phẩm được đổ đầy ít nhất 80 đảm bảo hảm lượng SO2 từ 0,15-0,20%
Sulfit hóa bằng axit sulfuro (H2SO3) (sulfit hóa ướt)
Trang 26Trong thời gian bảo quản phải luôn quan sát: Nếu phát hiện thấy sủi bọt ở nắp bao
bì thì cần mở bao bì để bổ sung H2SO3
Sulfit hóa bằng axit sulfuro (H2SO3) (sulfit hóa ướt)
Trang 27H2SO3 + H2O2 H2SO4 + H2O H2SO4 được trung hòa bằng CaCO3 tạo kết tủa CaSO4 và được tách ra khỏi
Trang 30Hạn chế sử dụng phương pháp sunfit khô
Độ hòa tan của SO2 trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ
Trang 31Liều lượng dùng cho 1 số sản phẩm:
Dùng xử lý cho cà chua nghiền, nồng độ SO2 là 0,15% để từ 20-30 ngày trong thùng, sau đó đem chế biến cô đặc
Trang 33Dư lượng SO 2 cho phép còn lại
Trang 346.1 Bảo quản vải
Sunfit ướt áp dụng cho vải tươi: nhúng từng bó hoặc cả rổ nhựa vải quả vào dung dịch NaHSO3 trong thời gian 10 phút
Vớt ra nhúng tiếp vào dung dịch HCl 4% khoảng 2-5 phút
Sau đó bảo quản lạnh ở nhiệt độ 1-20C thì vải sẽ giữ được giá trị cảm quan và mùi vị trong 23-26 ngày.
Trang 36Người nghiên cứu:
Tên nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Chất lượng rượu được làm có hoặc không có
SO2
Heatherbell et al (1980)
Rượu kiwi
Trang 38Nước ép kiwi, rượu kiwi, SO2
Chia nước ép – rượu thành 2 nhóm:
bổ sung SO2
Không bổ sung
SO2
Trang 39Kết quả: thu được cho thấy nồng độ SO2 thấp có thể bảo vệ muối ascorbate
và ngược lại, nồng độ SO2 cao có thể phá hủy đi các thành phần ascorbate
Trang 40Sau 1 tuần bảo quản thì 2 loại rượu này vẫn tương tự nhau về hương và vị.
Sau 14 tuần: những hợp chất hương của cả hai loại vẫn được mô tả là có mùi trái
cây, nhưng sự khác nhau về hương đã càng trở nên rõ rệt
Sau 20 tuần bảo quản:
Rượu được làm với SO2 vẫn có một hương trái cây tươi mới và có một màu sắc tốt.Rượu không có dùng SO2 thì mất đi vị trái cây và hình thành mùi ôi và có màu nâu quá
Kết quả thí nghiệm:
Kết quả thí nghiệm:
Trang 41Wine + SO2