1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tác gia nguyễn du tiết 2

7 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 27,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức - Nắm được những đặc điểm chính trong các sáng tác bằng chữ Nôm và những đặc trưng cơ bản về nội dung, nghệ thuật của thơ văn ông.. - Truyện Kiều: + Về nội dung: Từ câu chu

Trang 1

Truyện Kiều

- Nguyễn Du

-A Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

- Nắm được những đặc điểm chính trong các sáng tác bằng chữ Nôm và những

đặc trưng cơ bản về nội dung, nghệ thuật của thơ văn ông

- Nắm được những nét khái quát, cơ bản của truyện Kiều

2 Về kĩ năng

- Nhận diện được một tác gia văn học lớn

3 Về thái độ

- Biết trân trọng và tự hào về một Danh nhân văn hóa và một di sản văn học vô giá của dân tộc

- Biết học tập, trau dồi về kiến thức và tu dưỡng về đạo đức

B Phương pháp dạy học

Diễn giảng, vấn đáp, thuyết trình, gợi tìm, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

C Chuẩn bị

- GV : SGK, SGV, giáo án

- HS : SGK, vở chuẩn bị, vở ghi

D Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu một số hiểu biết của em về Nguyễn Du?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài mới:

Tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu đôi nét về Nguyễn Du, như vậy nhân tố quê hương, gia đình, thời đại đã tác động không nhỏ đến Nguyễn Du, góp phần tạo nên một tác giả Nguyễn Du với kiệt tác truyện kiều Tiết học này chúng ta

sẽ tìm hiểu tiếp sự nghiệp sáng tác của ông

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 2 : GV hướng dẫn

HS tìm hiểu sự nghiệp văn

học của Nguyễn Du.

GV: Em hãy nêu một số sáng

tác chính của Nguyễn Du

bằng chữ Hán?

Nội dung chính của các

tác phẩm bằng chữ Hán của

Nguyễn Du?

Thanh Hiên thi tập là tâm tình

của Nguyễn Du trong những

năm tháng sống long đong vất

vả ở Thái Bình (quê vợ), cũng

như ở Tiên Điền (quê nhà)

=> Thể hiện tâm lý chán

chường vì gia cảnh sa sút,

nghèo túng, nay đây mai đó

"Thân thế trăm năm phó mặc

cho gió bụi" (Mạn hứng),

"Mới rét mà đã thấy khổ vì

thiếu áo" (Thu Dạ).

Nam trung tạp ngâm có tính

chất nhật ký, bút ký của tác giả

trong những năm tháng làm

quan ấy Về đề tài, chưa có gì

mới so với tập thơ đầu Những

bài thơ trong tập thơ này vẫn là

những tiếng thở dài bế tắc của

nhà thơ trước một thực trạng

mà ông không thấy có gì gắn

bó, về sự gò bó khi làm quan

Bắc hành tạp lục nhà thơ

mượn nhiều đề tài lấy từ lịch sử

và hiện tại của nước người để

nói những điều Nguyễn Du

muốn nói về nước mình Ông

II Sự nghiệp văn học

1 Các sáng tác chính

a, Sáng tác bằng chữ Hán

- Số lượng: 249 bài

- Tác phẩm chính:

+ Thanh Hiên thi tập: 78 bài, viết trước khi ra làm quan cho nhà Nguyễn (trước 1802)

+ Nam trung tạp ngâm: 40 bài, viết khi làm quan ở Huế và Quảng Bình (1805 – 1812) + Bắc hành tạp lục: 131 bài, sáng tác khi đi sứ Trung Quốc

- Nội dung:

+ Ca ngợi, đồng cảm với các nhân cách cao thượng, phê phán các nhân vật phản diện + Phê phán xã hội phong kiến chà đạp quyền sống và con người

+ Cảm thông với những thân phận bất hạnh

=> Giá trị nhân đạo sâu sắc

Trang 3

có cái nhìn đồng cảm, liên tài

đối với những nhân vật như

Khuất Nguyên, Đỗ Phủ, Kinh

Kha, Dương Quý Phi,…

Chẳng hạn, cô Kiều của Thanh

Tâm Tài Nhân là một nhân vật

lí trí, tỉnh táo, khôn ngoan, có

phần tàn nhẫn nhưng cô Kiều

của Nguyễn Du lại rất cảm

tính, ngây thơ và nhân hậu

GV: Em hãy nêu các sáng tác

bằng chữ Nôm của Nguyễn

Du và những hiểu biết của

em?

- Truyện Kiều:

+ Về nội dung: Từ câu chuyện

tình của Thanh Tâm Tài Nhân,

Nguyễn Du đã Tạo nên một “

Khúc ca mới đứt ruột” (Đoạn

trường tân thanh), nhấn vào nỗi

đau bạc mệnh và gửi gắm

những xúc cảm về nhân sinh

của nhà thơ trước “những điều

trông thấy”

+ Về nghệ thuật: Lược bỏ các

tình tiết về mưu mẹo, về báo

oán, ( trong tác phẩm của

Thanh Tâm Tài Nhân), bằng

thể lục bát truyền thống, với

một ngôn ngữ trau chuốt tinh

vi, chính xác đến trình độ cổ

điển, trong một truyện thơ

Nôm, Nguyễn Du thể hiện nội

tâm nhân vật một cách tài tình

=> Truyện Kiều là kiệt tác số

một của văn học trung đại Việt

Nam, di sản văn học của nhân

loại, là một “ tập đại thành” của

truyền thống nghệ thuật văn

hoá Việt Nam, tiêu biểu cho

b, Sáng tác bằng chữ Nôm

- Sáng tác chính + Truyện Kiều: Truyện thơ lục bát.

+ Văn chiêu hồn: Thể thơ song thất lục bát.

- Nội dung:

Hướng về nhiều hạng người khác nhau, cả những thân phận dưới đáy xã hội đến cả những người thuộc tầng lớp quý tộc

=> Giá trị nhân đạo sâu sắc

Trang 4

cảm hứng nhân đạo chủ nghĩa,

vừa là niềm thương cảm sâu

sắc, là tấm lòng nghĩ tới ngàn

đời, vừa là thái độ nâng niu,

trân trọng những giá trị nhân

bản cao đẹp của con người

Truyện Kiều đánh dấu sự phát

triển rực rỡ của văn học trung

đại Việt Nam

-Văn chiêu hồn: 184 câu, viết

bằng thể thơ song thất lục bát,

thể hiện tấm lòng nhân đạo cao

cả của Tố Như hướng về những

linh hồn bơ vơ, không nơi

nương tựa: quan lại, thương

nhân, ăn mày, ca nhi, đặc biệt

là phụ nữ và trẻ em

HĐ 3: Tìm hiểu một vài đặc

điểm về nội dung và nghệ

thuật của thơ văn Nguyễn

Du.

GV: Nêu những đặc điểm nội

dung ( đối tượng, nội dung

chính) trong thơ văn của

Nguyễn Du?

Văn học trung đại thường được

viết để tỏ chí, tỏ lòng: “thơ dĩ

ngôn chí”, “văn dĩ tải đạo”,

khuyên con người khắc kỉ phục

lễ, hi sinh những tình cảm cá

nhân để phục vụ cho đất nước

Tuy nhiên, ở đây, Nguyễn Du

lại đề cao tình

=> phá vỡ tính quy phạm của

VHTĐ

2 Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du

a Đặc điểm nội dung: đề cao tình

* Đối tượng: Những con người nhỏ bé, bất

hạnh, người phụ nữ

* Nội dung chính: tình cảm chân thành, cảm

thông sâu sắc với cuộc sống và con người

- Cảm thông sâu sắc đối với cuộc sống và con người, đặc biệt là những con người nhỏ bé, bất hạnh, người phụ nữ

+ Những con người nhỏ bé:

• những đứa trẻ yểu mệnh:

Kìa những đứa tiểu nhi tấm bé, Lỗi giờ sinh lìa mẹ lìa cha.

Lấy ai bồng bế vào ra,

U ơ tiếng khóc thiết tha nỗi lòng.

• những người ăn xin chết đường chết chợ

Trang 5

Nho giáo không coi trọng sắc,

bởi coi đó là nguồn gốc của

mọi tai họa; cũng không đề cao

tài năng nghệ thuật ở người

phụ nữ, bởi nó khiến người phụ

nữ đi ra khỏi những nề nếp có

sẵn Nhưng Nguyễn Du rất trân

trọng sắc và tài của họ

Một mẹ cùng ba con,

Lê la bên đường nọ Đứa bé ôm trong lòng Đứa lớn tay mang giỏ.

Trong giỏ đựng những gì?

Mớ rau lẫn tấm cám Nửa ngày bụng vẫn không

Áo quần thật lam lũ.

Gặp người chẳng dám nhìn

Lệ sa vạt áo ướt

• người lính chết nơi sa trường

Khi thất thế tên rơi đạn lạc, Bãi sa trường thịt nát máu rơi,

Bơ vơ góc bể chân trời, Nắm xương vô chủ biết vùi nơi nao?

• Những kẻ bán buôn

Cũng có kẻ đi về buôn bán, Đòn gánh tre chín dạn hai vai, Gặp cơn mưa nắng giữa trời, Hồn đường phách sá lạc loài nơi nao?

+ Người phụ nữ: tài sắc bạc mệnh, đặc biệt là các ca nhi, kĩ nữ

• Thúy Kiều

• Đạm Tiên

• Tiểu Thanh

• Nguyễn Cầm

• Cô gái bán hoa trong “Văn chiêu hồn”

Cũng có kẻ nhỡ nhàng một kiếp, Liều tuổi xanh buôn nguyệt bán hoa, Ngẩn ngơ khi trở về già,

Đâu chồng con tá biết là cậy ai?

=> Không phân biệt dân tộc, đất nước.

Khái quát lên những triết lí về cuộc đời và con người, về bản chất tàn bạo của XHPK

“Hậu thế nhân nhân giai Thượng Quan

Đại địa xứ xứ giai Mạch La”

Triết lí với nỗi đau về thân phận bất hạnh của người phụ nữ

Đau đớn thay phận đàn bà Kiếp sinh ra thế biết là tại đâu

Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.

Trang 6

GV hỏi: Các em dựa vào SGK

và tìm cho cô những ý chính

về đặc điểm nghệ thuật của

thơ văn Nguyễn Du?

Thể thơ không có quy định

nghiêm ngặt về niêm, luật, đối

như luật thi; số câu thơ trong

bài và số chữ/từ trong câu

không hạn định chặt chẽ, có thể

dùng câu tứ ngôn, ngũ ngôn,

lục ngôn, thất ngôn hoặc đan

xen câu dài ngắn khác nhau

(tạp ngôn)

GVgiảng: Nguyễn Du được

đào tạo theo sân trình cửa

Khổng, nên ông có sự am hiểu

sâu sắc đối với thơ văn chữ

Hán Nhưng ông không dừng

tại đó, ông đã Việt Hóa nhiều

yếu tố trong văn chương Trung

Quốc, để làm phong phú thêm

cho văn học dân tộc

Ví dụ:

Nhân diện bất tri hà xứ khứ

Ðào hoa y cựu tiếu đông phong

(Mặt người nay biết đi đâu

vắng

Chỉ thấy hoa đào cợt gió đông)

Với Thôi Hộ, thì "người không

biết đi đâu" tức tác giả nhận

định tình trạng dĩ nhiên như thế

=> Người đầu tiên nêu lên một cách tập trung vấn đề thân phận người phụ nữ có nhan sắc và tài năng nghệ thuật

=> Cái nhìn nhân đạo sâu sắc và mới mẻ

b, Đặc điểm nghệ thuật

- Thể thơ:

+ Thể thơ Trung Quốc: ngũ ngôn cổ thi, ngũ ngôn luật, thất ngôn luật và ca, hành

Ví dụ: Sở kiến hành Long thành cầm giả ca Mạn hứng (thất ngôn), (Thơ cổ phong khác với thơ luật ở chỗ thơ chỉ cần vần chứ không cần phải theo luật bằng, trắc)

+ Thể thơ Việt Nam: lục bát và song thất lục bát

=> Phóng phú, ở thể nào cũng có tác phẩm xuất sắc, đặc biệt là sáng tác bằng chữ Nôm

- Ngôn ngữ: Có công trau dồi ngôn ngữ dân

tộc + Việt hóa nhiều yếu tố ngoại nhập

+ Dùng lời ăn tiếng nói của nhân dân, dùng từ thuần Việt

Ví dụ: “Tót” -> MGS: kẻ vô học

“Lẻn”: Sở Khanh -> hành động bất chính,

đáng ngờ

=> Khác hẳn với cách làm của các nhà văn, nhà thơ khác, xem chữ Nôm là nôm na, mách qué Nguyễn Du đã cho thấy khả năng biểu đạt rất lớn của chữ Nôm

Trang 7

một cách khách quan

Trước sau nào thấy bóng

người

Hoa đào năm ngoái còn cười

gió đông

Có khác hơn nhà thơ Thôi Hộ,

tác giả Truyện Kiều tả cảnh

phối hợp tình, nhưng đi sâu vào

tâm tình của đối tượng với tính

chủ quan hơn

GV: Cảm nhận của em về tác

giả Nguyễn Du?

GV gọi 1 HS trình bày ghi nhớ

trong SGK

Tiểu kết :

Nguyễn Du là một tập đại thành của nền văn học dân tộc với những đóng góp to lớn cả về nội dung và nghệ thuật Tinh hoa ngôn ngữ bác học và bình dân kết tụ nơi thiên tài Nguyễn Du đã khiến ông trở thành nhà phân tích tâm lí bậc thầy, xứng đáng với danh hiệu Đại thi hào dân tộc và Danh nhân văn hóa thế giới

III Tổng kết.

Ghi nhớ, SGK/96

4 Củng cố, dặn dò

- Học bài cũ.

- Chuẩn bị bài mới

Ngày đăng: 18/04/2016, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w