-Naém ñöôïc moät soá ñaëc ñieåm chính trong söï nghieäp saùng taùc vaø nhöõng ñaëc tröng cô baûn veà noäi dung vaø ngheä thuaät trong caùc taùc phaåm cuûa Nguyeãn Du.. Kó naêng: Reøn [r]
Trang 1Tiết:80 - 81 Đọc văn:
Ngày soạn: 10.3.2010 ( 阮 攸 )
(1765-1820)
I M ụ c tiêu : Giúp học sinh:
1.Kiến thức -Nắm rõ một số nét chính về hoàn cảnh xã hội và
tiểu sử của Nguyễn Du có ảnh hưởng đến sáng tác của Nguyễn Du
-Nắm được một số đặc điểm chính trong sự nghiệp sáng tác và những
đặc trưng cơ bản về nội dung và nghệ thuật trong các tác phẩm của
Nguyễn Du
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng khái quát, hệ thống
3.Thái độ: -Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, trân trọng, tự hào đối với Nguyễn Du II.Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo viên thiết kế giáo án, làm một số sơ đồ biểu bảng
2 Chuẩn bị của học sinh:
-Học sinh đọc bài, soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập
III Hoạt động d ạ y h ọ c:
1 Oån định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh phòng học, đồng phục
2 Ki ể m tra bài c ũ : (5phút) Giá trị nhân đạo của đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phu”ï? Hãy phân tích!
3 Giảng bài m ớ i :
* Giới thiệu bài : (1 phút)
Năm 1965, Hội đồng hòa bình thế giới đã công nhận Nguyễn Du là danh nhân văn
hóa thế giới và tổ chức kỉ niệm 200 năm ngày sinh của nhà thơ
-Tiến trình bài dạy:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
20’ Hoạt đôïng 1 :
Giáo viên hướng dẫn
học sinh tìm hiểu mục
I:
-Mối quan hệ của
Nguyễn Du với quê
cha, quê mẹ, quê vợ
có ảnh hưởng như thế
nào đến con người và
quá trình sáng tác của
Nguyễn Du ? Tìm hiểu
Nguyễn Du trong mối
quan hệ với gia đình,
thời đại? Điều đó ảnh
hưởng như thế nào đến
quá trình sáng tác,
Hoạt đôïng 1 :
Học sinh tìm hiểu mục I:
Học sinh theo dõi Sách giáo khoa trả lời những câu hỏi của giáo viên đưa ra
1 Thời đại:
Nguyễn Du sống trong giai đoạn nửa cuối thế
kỉ XVIII -– nửa đầu thế kỉ XIX
à giai đoạn chế độ phong kiến suy tàn, rối ren, khủng hoảng
I.Cuộc đời :Tên chữ là Tố
Như, hiệu là Thanh Hiên -Quê cha Hà Tĩnh, quê mẹ Bắc Ninh, quê vợ Thái Bình Aûnh hưởng nhiều vùng văn hóa
-Gia đình:Sinh trưởng trong một gia đình phong kiến quý tộcHiểu cuộc sống phong lưu, xa hoa của giới quý tộchình tượng người ca nhi, kiõ nữ trong tác phẩm
-Thời đại:Loạn lạc, khủng hoảng của xã hội phong kiến
Hiểu được những bất công của xã hội phong kiến phản
NGUYỄN DU
Trang 2
quan nieọm thaồm myừ?
Khaựi quaựt ngaộn goùn
baỷn thaõn cuỷa Nguyeón
Du , noựi roừ tửứng giai
ủoaùn, vaứ aỷnh hửụỷng
tửứng giai ủoaùn ủeỏn quaự
trỡnh saựng taực vaứ quan
nieọm thaồm myừ?
Goùi hoùc sinh khaự choỏt
laùi vaỏn ủeà ủaừ tỡm hieồu
ụỷ muùc I
Hoaùt ủoõùng 2:
Giaựo vieõn hửụựng daón
hoùc
ẹaởc ủieồm veà noọi dung
thụ vaờn Nguyeón Du?
GV: Đọc mấy câu thơ:
Đau đớn thay phận đàn
bà
Kiếp sinh ra thế biết là
tại đâu
Tiết tháng bảy mửa dầm
sùi sụt
Toát hơi may lạnh buốt
xơng khô
Não ngửời thay buổi
chiếu thu
Kìa những đứa tiểu nhi
tấm bé
Lỗi giờ sinh lìa mẹ lìa
cha…
GVH: Anh (chị) hãy
khái quát đặc điểm nội
dung và nghệ thuật thơ
văn của Nguyễn Du ?
*Giaựo vieõn minh hoùa
ủaởc ủieồm veà noọi dung
-Nhửừng ủaởc ủieồm veà
ngheọ thuaọt?
a ẹaởc ủieồm noọi dung :
ẹeà cao chửừ tỡnh
+ Caỷm thoõng saõu saộc
ủoỏi vụựi cuoọc soỏng, vụựi
noói ủau cuỷa con ngửụứi
+ Khaựi quaựt baỷn chaỏt
Queõ quaựn : laứng Tieõn ẹieàn, huyeọn Nghi Xuaõn, tổnh Haứ Túnh
à laứ vuứng queõ giaứu truyeàn thoỏng vaờn hoaự, hieỏu hoùc
Nguyeón Du soỏng chuỷ yeỏu ụỷ kinh thaứnh Thaờng Long - maỷnh ủaỏt ngaứn naờm vaờn hieỏn Nguyeón Du tieỏp thu vaờn hoaự cuỷa caỷ hai vuứng
Hoaùt ủoõùng 2:
1 Taực phaồm chớnh :
a Thụ chửừ Haựn : Thanh Hieõn thi taọp : -Thụứi gian saựng taực: ụỷ Thaựi Bỡnh vaứ Tieõn ẹieàn
-Noọi dung: taõm tỡnh cuỷa Nguyeón Du trong thụứi gian phieõu baùt
Nam trung taùp ngaõm : -Thụứi gian saựng taực:
laứm quan ụỷ Quaỷng Bỡnh
-Noọi dung: coự tớnh chaỏt nhaọt kớ, ghi laùi taõm tỡnh cuỷa Nguyeón Du
Baộc haứnh taùp luùc : -Thụứi gian saựng taực: ủi sửự ụỷ Trung Quoỏc -Noọi dung: Nhửừng ủieàu tai nghe maột thaỏy treõn ủửụứng ủi
b Thụ chửừ Noõm : Truyeọn Kieàu : + Nguoàn goỏc: tửứ taực phaồm “Kim vaõn Kieàu truyeọn” cuỷa Thanh Taõm Taứi Nhaõn + Theồ loaùi: thụ luùc baựt
aựnh trong tacự phaồm
-Baỷn thaõn:Traỷi qua nhieàu moõi trửụứng vaứ hoaứn caỷnh khaực nhau( …)Hieồu ủửụùc thaõn phaọn con ngửụứi trong xaừ hoọiHỡnh aỷnh con ngửụứi ủau khoồ, baỏt haùnh, ủaởc bieọt laứ ngửụứi phuù nửừ xuaỏt hieọn nhieàu trong taực phaồm
* Taỏt caỷ ủeàu aỷnh hửụỷng ủeỏn sửù hỡnh thaứnh phong caựch saựng taực, quan nieọm thaồm myừ, taứi naờng cuỷa Nguyeón Du
II.Sửù nghieọp vaờn hoùc:
1.Caực saựng taực chớnh:
a Saựng taực baống chửừ Haựn goàm 3 taọp thụ lụựn:
-Thanh Hieõn thi taọp (78baứi)
- Nam Trung taùp ngaõm ( 40 baứi )
- Baộc haứnh taùp luùc (131baứi ) Thụ chửừ Haựn cuỷa Nguyeón Du chuỷ yeỏu laứ nhửừng vaàn thụ taõm tỡnh, khaộc hoaù hỡnh tửụùng chuỷ theồ trửừ tỡnh cuỷa Nguyeón Du - moọt taõm traùng raỏt ủoọng trửụực
moùi bieỏn coỏ cuỷa cuoọc ủụứi b.Saựng taực baống chửừ Noõm :
*Truyeọn Kieàu
- Nguoàn goỏc:
-Dửùa vaứo Kim Vaõn Kieàu Truyeọn cuỷa Thanh Taõm Taứi Nhaõn –Trung Quoỏc (ẹoaùn trửụứng taõn thanh, 3254 caõu thụ luùc baựt) -tửứ tieồu thuyeỏt chửụng hoài baống vaờn xuoõi c.Haựn
-Nguyeón Du staực bsung nhg ủieàu maứ day dửựt traờn trụỷ maứ oõng ủaừ ủửụùc chửựng kieỏn cuỷa loch sửỷ xaừ hoọi vaứ con ngửụứi
-Noọi dung
Trang 3tàn bạo của XHPK à
phê phán, tố cáo
+ Trân trọng giá trị
tinh thần và chủ thể
của những gia trị tinh
thần đó
-ND là tác giả tiêu
biểu của trào lưu nhân
đạo chủ
nghĩa trong giai đoạn
văn học nửa sau TK
XVIII - XIX
b Đặc điểm nghệ
thuật :
-Thơ chữ Hán :
sử dụng linh hoạt,
thành công các thể thơ
-Thơ chữ Nôm :
Truyện Kiều là một
công trình
nghệ thuật thiên tài
+ Ngôn ngữ:
-– 3254 câu
- Văn chiêu hồn : (Văn tế thập loại chúng sinh)
-Thời gian sáng tác:
những năm tháng cuối đời
ØNội dung: Niềm thương cảm của Nguyễn Du đối với những kẻ khổ cùng bất hạnh
+Vận mệnh con người trong xã hội phong kiến bất công, tàn bạo
+Khát vọng tình yêu đôi lứa +Bản cáo trạng đanh thép của xã hội đã chà đạp lên quyền sống, tự do hphúc của con người đbiệt là người phụ nữ trong chế độ xã hội phong kiến
+ Nguyễn Du đã tái hiện hiện thực sâu sắc của cuộc sống vào tác phẩm tạo nên ý nghĩa rất sâu sắc cho lời thơ và gía trị nhân đạo vì con người, vì cuộc sống của nhân dân (ngòi bút tài hoa ) + Quan niệm nhân sinh :
“chữ tài “gắn liền với chữ
“mệnh “, chữ “tâm “gắn với chữ “tài “
->Tác phẩm tự sự trữ tình độc nhất vô nhị trong văn học trung đại Việt Nam
*Văn chiêu hồn (Văn tế
thập loại chúng sinh) -Viết bằng thể thơ lục bát -Thể hiện tấm lòng nhân ái mênh mông của nhà nghệ sĩ hướng tới những linh hồn bơ
vơ, không nơi tựa nương, nhất là phụ nữ và trẻ em trong ngày lễ vu lan rằm tháng bảy hằng năm ở Việt Nam
2.Đặc điểm về nội dung và
nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du:
a.Về nội dung:Đề cao chữ
tình (khác với chí)- Giá trị
nhân đạo:
-Thông cảm với nỗi đau khổ của con người, đặc biệt là
Trang 410’
ngôn ngữ bác học
+ ngôn ngữ bình dân
+ Thể thơ: lục bát
+ Nghệ thuật miêu tả:
miêu tả tâm lí nhân
vật,tả cảnh
+ Nghệ thuật khắc
họa nhân vật điển hình
Hoạt động 3:
Giáo viên hướng dẫn
học sinh tổng kết:
Hoạt động 4:
Giáo viên hướng dẫn
học sinh luyện tập
Hoạt động 3:
Học sinh tổng kết:
Hoạt động 4:
Học sinh luyện tập
người phụ nữ tài hoa, bạc mệnh
- Lên án những bất công, phi nghĩa của xã hội phong kiến
- Trân trọng giá trị tinh thần, trân trọng chủ thể sáng tạo nó
- Đề cao hạnh phúc của con người tự nhiên, trân trọng vẻ đẹp của tình yêu lứa đôi b.Về nghệ thuật:Tính dân tộc là một đóng góp đặc sắc của Nguyễn Du về cả thể loại lẫn thể thơ và ngôn ngữ: -Thể thơ (Sách giáo khoa), đặc biệt là thể thơ lục bát – khả năng chuyển tải nội dung tự sự và trữ tình
-Nghệ thuật trong sáng tác thơ Nôm- trau dồi ngôn ngữ dân tộc
III.Kết luận:
( Phần Ghi nhớ- Sách giáo khoa)
IV Luyện tập:
1/ Tên chữ của Nguyễn Du? a/ Thanh Hiên
b/ Tố Như
c/ Ức Trai d/ Nguyễn Du
2/ Tác phẩm viết bằng chữ Nôm của Nguyễn Du?
a/ Bắc hành tạp lục
b/ Văn chiêu hồn.
c/ Thanh Hiên thi tập
d/ Nam trung tạp ngâm
3/ Nguyễn Du là nhà thơ nhân đạo tiêu biểu của văn học Việt Nam giai đoạn ? a/ Thế kỉ XVIII
b/ Nửa cuối thế kỉ XVIII c/ Nửa đầu thế kỉ XIX
d/ Nửa cuối thế kỉ XVIII,
Trang 5nửa đầu thế kỉ XIX
4/ Nguyễn Du sáng tác truyện Kiều dựa theo một cuốn tiểu thuyết chương hồi của Thanh Tâm tài nhân có tên?
a/ Kim Vân Kiều truyện
b/ Kim Kiều truyện
c/ Kim Kiều tân truyện d/ Kim Vân Kiều tân truyện 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 3 phút)
- Ra bài tập về nhà : Đặc điểm nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du? Những tác phẩm tiêu biểu?
-Chuẩn bị bài : Học bài, làm bài tập , soạn bài: Phong cách ngôn ngữ nghệ
thuật : Đọc và tóm tắt nội dung từng phần
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Cốt truyện
Về đời Minh, cĩ gia đình Vương Viên ngoại ở Bắc Kinh sinh thành được ba người con: Thuý Kiều, Thuý Vân, Vương Quan Hai chị em Kiều nhan sắc tuyệt trần, riêng Kiều cịn
cĩ tài thi hoạ, ca, ngâm Nhân ngày hội Đạp Thanh ba chị em Kiều đi chơi xuân, gặp một văn nhân tên là Kim Trọng "tình trong như đã mặt ngồi cịn e" Kim Trọng tìm cách gặp
gỡ Kiều, nhờ cành kim thoa mà hai người ước hẹn, thề nguyền dưới trăng "trăm năm tạc
mộ chữ đồng đến xương" Kim Trọng phải về Liễu Dương hộ táng chú Gia đình Kiều gặp tai biến, Kiều phải bán mình cho Mã Giám Sinh để lấy tiền chuộc cha Nàng trao duyên cho Thuý Vân rồi theo họ Mã về Lâm Trụy Kiều mắc lận Sở Khanh, bị Tú Bà làm nhục Kiều vào lầu xanh lần thứ nhất Kiều được Thúc Sinh chuộc ra lấy làm vợ lẽ Hoạn Thư đánh ghen Kiều bỏ trốn khỏi nhà Hoạn Thư, lại rơi vào tay Bạc Bà, Bạc Hạnh Kiều vào lầu xanh lần thứ hai tại Châu Thai Kiều được Từ Hải chuộc, lấy từ Hải trở thành mệnh phụ phu nhân Kiều báo ân báo ốn Kiều và Từ Hải mắc lừa Hồ Tơn Hiến Từ Hải
bị giết chết, Kiều bị ép lấy viên thổ quan, nàng nhảy xuống sơng Tiền Đường tự tử nhưng được cứu thoat rồi đi tu
Kim Trọng trở lại vườn Thuý, kết duyên với Thuý Vân Kim Trọng và Vương Quan thi
đỗ được bổ đi làm quan Cả gia đình qua sơng Tiền Đường may mắn gặp vãi Giác Duyên, tìm đến ngơi chùa Kiều đi tu Kiều gặp lại cha mẹ, hai em và chàng Kim sau 15 năm trời
lưu biệt
Trang 6