Đặc điểm địa chất vùng tuyến đi qua : Qua công tác khoan thăm dò địa chất công trình, công tác thí nghiệm mẫu đất trong phạm vi và chiều sâu nghiên cứu, địa tầng trong khu vực khảo sát t
Trang 1PHẦN 1
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCT
Trang 2CHƯƠNG I :KHÁI QUÁT CHUNG
1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẦU:
1.1.1 Giao thông:
Quốc lộ 15 đoạn từ Km0+0.0 -:- Km109+0.0 bắt đầu từ Ngã ba Tòng Đậu (điểm giao với QL6) thuộc huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình Tuyến đi qua địa phận huyện Mai Châu (tỉnh Hoà Bình), huyện Quan Hoá, huyện Bá Thước, huyện Lang Chánh, huyện Ngọc Lặc (tỉnh Thanh Hoá) kết nối với đường Hồ Chí Minh tại thị trấn Ngọc Lặc Đây là tuyến đường giao thông huyết mạch quan trọng nối liền các huyện phía Tây của hai tỉnh Hoà Bình và Thanh Hoá Đồng thời, tuyến đường nối liền với đường Hồ Chí Minh đã hoàn thành giai đoạn 1 và kết nối với Quốc lộ 6 đi các tỉnh vùng Tây Bắc của Tổ quốc và thông qua Quốc lộ 43 đi cửa khẩu Pa Háng sang nước bạn Lào
Khi yêu cầu giao thông ngày càng tăng thì mật độ xe chạy qua cầu ngày càng nhiều nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của các địa phương và an ninh quốc phòng khi cần thiết
1.1.2 Quy hoạch đô thị và phát triển kinh tế khu vực:
Cùng với tốc độ phát triển kinh tế của cả nước, kinh tế của các địa phương trong tỉnh Thanh Hóa và các địa phương lân cận, khi chưa có cầu mới thì việc giao lưu hàng hoá và
đi lại của các địa phương gặp rất nhiều khó khăn Nên việc xây dựng cầu mới sẽ cải thiện
cơ sở hạ tầng và mở ra hướng phát triển của các địa phương đó
1.1.3 Hiện trạng khu vực:
Hiện nay quốc lộ 15 đang có phà vượt sông, đây chỉ là phương tiện có tính chất tạm thời, do vậy khi có bão lũ lớn xảy ra thường gây ách tắc giao thông và dễ xảy ra tai nạn
1.1.4 Sự cần thiết phải xây dựng cầu:
Ngoài ý nghĩa mở thông 1 cửa ngõ của địa phương, tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình
đô thị hoá khu vực, còn góp phần nâng cao chất lượng cảnh quan đô thị, giảm thiểu tác động môi trường
Đối với cả khu vực nghiên cứu thì việc xây dựng cầu có ý nghĩa to lớn trên nhiều phương diện: về an ninh quốc phòng, về kinh tế, về mặt chính trị xã hội
Trang 3Đầu cầu km31+299.81
su ố
i t hu đ ô ng
quốc lộ 1 5 c?
quốc lộ 15 c?
qu
lộ 15 c?
bảng thống kê tọa độ đỉnh & các y?u tố đường cong
- Tim đường
- Đường chuy?n cấp 2
- Nhà cấp 4
- Mương,rãnh, kênh Ghi chú :
119.891 2.883 60.225 50.000 250.000 56.08 58 163 503445.376 2265923.592 D139M
bảng thống kê tọa độ đỉnh & các y?u tố đường cong
bảng toạ độ LƯớI KC CầU Và KC TIM CầU
KCC2
45
55 55
94 91 5
89 76 74
17 68 12
96
100 49
100 32
H3 14
15 16
17
18 20
21 TD140M
Hỡnh 1.1 Bỡnh đồ khu vực cầu
3
Trang 41.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
1.2.1 Vị trí công trình:
* Vị trí tiểu dự án 2:
Tiểu dự án 2 : Km20+0.00 - Km43+595.45 thuộc địa phận huyện Quan Hoá tỉnh Thanh Hoá với tổng chiều dài đoạn tuyến là 23.60Km
+ Điểm đầu : Km20+0.00, thuộc xã Phú Thanh - huyện Quan Hoá
+ Điểm cuối : Km43+595.45, thuộc xã Hồi Xuân - huyện Quan Hoá
* Vị trí đoạn Km29+0.00-:-Km35+0.00:
+ Điểm đầu : Km29+0.00, thuộc địa phận xã Phú Xuân - huyện Quan Hoá
+ Điểm cuối : Km35+0.00, thuộc địa phận xã Thanh Xuân - huyện Quan Hoá
Đoạn từ Km29+0.00-:-Km35+0.00 có tổng chiều dài đoạn tuyến là : 6.0Km (gồm cả phạm vi 3 cầu : Suối Pan, Thu Đông và Suối Éo)
+Cầu Thu Đông : Km31+246.83 bắc qua suối Thu Đông thuộc địa phận huyện Quan Hoá + Tỉnh Thanh Hoá
1.2.2 Điều kiện tự nhiên
1.2.2.1 Địa hình khu vực cầu :
Cầu Thu Đông bắc qua suối Thu Đông tại Km31+340.41 là một khe suối nằm kẹp giữa
2 dãy núi, bắc từ sườn núi này sang sườn đồi bên kia, nằm trên đường thẳng tiếp giáp đường cong cuối cầu là đường cong tròn có bán kính R=125.0m, đoạn vốt nối siêu cao
Ln=70.0m, siêu cao i=4.0%, mở rộng W=0.9m Suối có độ dốc lớn chảy từ trái qua phải Cầu Thu Đông nằm cách đường QL15 cũ chỗ gần nhất khoảng 10.0m về phía thượng lưu
`1.2.2.2 Khí hậu khu vực cầu đi qua :
Đoạn tuyến khảo sát nằm trong vùng khí hậu vùng núi mang đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,chia thành hai mùa rõ rệt : Mùa mưa kéo dài từ tháng VI đến tháng
X, mùa khô bắt đầu từ tháng XI đến tháng V năm sau
Sau đây là một số đặc trưng khí hậu (lấy trạm Hồi Xuân) :
a Nhiệt độ:
Nhiệt độ không khí trung bình tháng năm: 23.2°C
Nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối: 41.7°C
Nhiệt độ không khí tối thấp tuyệt đối: 2.1°C
Bảng 1: Bảng nhiệt độ trung bình tháng
Ttb(oC) 17.1 18.2 21.1 24.5 26.9 27.6 27.5 27.0 25.9 23.7 20.6 17.7
Trang 5Bảng 2: Bảng lượng mưa trung bình tháng
1.2.2.3 Đặc điểm thuỷ văn:
a Đặc điểm thủy văn khu vực :
Toàn bộ khu vực cầu Thu Đông - Km31+340.41 thuộc đoạn Km35+0.00, nằm trong lưu vực sông Mã khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa kéo dài từ tháng VI đến tháng X và mùa mưa từ tháng XI đến tháng V năm sau
Km29+0.00-:-Mưa phân bố đều và và dạng địa hình trên lưu vực sông Mã do đó ảnh hưởng trực tiếp đến phân bố dòng chảy Phía thượng lưu và trung lưu ở vị trí khuất gióđối với gió ẩm, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió Lào gây ra thời tiết nóng, ít mưa dẫn đến dòng chảy sông ngòi cũng ít Mô đun dòng chảy tại đây chỉ đạt từ 10 đến 20l/s/km2 Từ dưới Hồi Xuân do mưa được tăng cường nên dòng chảy năm được tăng lên rõ rệt, mô đun dòng chảy năm đạt tới 35l/s/km2 thuộc loại tương đối nhiều nước trên miền Bắc Phía tây nam Hồi Xuân, Cẩm Thạch có thể đạt tới 40l/s/km2 là vùng nhiều nước nhất lưu vực
Chế độ nước trên sông Mã chia thành hai mùa rõ rệt, mùa lũ bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng X Mùa lũ chậm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Lũ lớn nhất ở phía 5
Trang 6Tây Bắc của lưu vực xuất hiện vào tháng VIII, phần còn lại là tháng IX Mùa cạn bắt đàu
Theo tài liệu điều tra tại khu vực cầu do Công ty CP tư vấn đầu tư XDCT GT1 - CIENCO1 điều tra được mực nước lũ tại vị trí tim cầu (mực nước lũ lớn là do nước dềnh
từ sông Mã) như sau : thuỷ văn dùng để tính toán lấy trạm Hồi Xuân : X4% = 266.81mm-Lũ lịch sử thứ nhất : Hmax
1975 = 80.15 m-Lũ lịch sử thứ hai : Hmax
1996 = 79.15 m-Lũ lịch sử thứ ba : Hmax
-Mực nước lũ hàng năm : Hmax
TB = 73.87 m-Mực nước hiện tại : HHT = 69.66 m
b Đặc điểm thuỷ văn khu vực cầu Thu Đông
Thuỷ văn tại cầu Thu Đông sau khi tính toán có kết quả như sau :
Lý trình tính
toán
v n,th y l c ă ủ ự
Mực nước Khẩu độ(m)
1.2.2.4 Đặc điểm địa chất vùng tuyến đi qua :
Qua công tác khoan thăm dò địa chất công trình, công tác thí nghiệm mẫu đất trong phạm vi và chiều sâu nghiên cứu, địa tầng trong khu vực khảo sát từ trên xuống gồm các lớp đất đá (công tác khoan thăm dò địa chất được thực khoan 1 lỗ) như sau :
- Lỗ khoan TD2 - Km31+347.
Lớp 1 :Lớp phủ sườn đồi.
Trang 7 Lớp 1c: Tảng lăn, cuội sỏi nhỏ lẫn cát sạn.
Lớp 3 :Sét pha - sét, lẫn săm sạn, màu xám vàng, nâu vàng, trạng thái dẻo cứng -
nửa cứng
Lớp 5 :Đất dăm tảng, dăm sạn (sản phẩm phong hóa từ đá sét bột kết) kết cấu chặt,
đôi chỗ lẫn sét pha Phần lẫn sét pha có trạng thái nửa cứng - cứng
Lớp 6 :Tảng lăn đá vôi màu xám xanh, xám trắng phong hóa nứt nẻ mạnh.
Lớp 7a: Đá sét bột kết màu xám đen, xám nâu, dập vỡ, phong hóa nứt nẻ mạnh.
Lớp 7b: Đá sét bột kết màu xám đen, xám nâu, phong hóa nứt nẻ.
- Các hiện tượng địa chất động lực công trình nhìn chung ít ảnh hưởng đến công trình Tuy nhiên khi thi công cần phải chú ý đến hiện tượng sụt trượt, đá lăn
- Trong bước TKKT công tác khoan thăm dò địa chất chỉ thể hiện được tại vị trí lỗ khoan
do đó còn hạn chế tại những vị trí cách xa tim hoặc xa vị trí khoan, mặt khác khu vực cầu
có sườn dốc lớn, chiều sâu lỗ khoan nhỏ chưa thể hiện được địa chất dưới mũi cọc Vì vậy trong giai đoạn thi công khi khoan lỗ khoan cọc cần lấy mẫu để đối chứng với chiều dày các lớp đất đá trong hồ sơ thiết kế và khoan xăm thăm dò thêm đủ chiều sâu theo quy định dưới mũi cọc, nếu có sự khác biệt lớn cần báo lại chủ đầu tư, TVGS và tư vấn thiết
kế biết để cùng nhau giải quyết
1.2.2.5 Các thông số thuỷ văn cơ bản của dự án thủy điện Hồi Xuân
Tuyến đập chính thuỷ điện Hồi Xuân, tỉnh Thanh Hoá xây dựng trên sông Mã thuộc địa phận Bản Giá, xã Thanh Xuân, huyện Quan Hoá có các thông số thuỷ văn cơ bản (theo công văn số : 57 CV/VHX-ĐHDA ngày 05/03/2010 của Công ty CP đầu tư và xây dựng điện Hồi Xuân VNECO về việc: Các thông số thuỷ văn cơ bản của dự án thuỷ điện Hồi Xuân) như sau :
7
Trang 8(m3/s)
Mực nước thiết kế MNTK (m)
Mực nước dâng bình thường MNDBT (m)
Mực nước lớn nhất MNLN(M
Mực nước nhỏ nhất MNNN(MN
Diện tích lưu vực (Km2)
Độ dốc mặt nước hồ (%)
(MNTK của đập thủy điện Hồi Xuân tại Km39 = 82.26m, độ dốc mặt nước i=0.057%0)
5.3.2 1.3 QUY MÔ VÀ GIẢI PHÁP KẾT CẤU CẦU THU ĐÔNG - KM31+340.41
1.3.1 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật
Cầu Thu Đông bắc qua suối Thu Đông tại lý trình Km31+340.41 thuộc địa phận xã Phú Xuân - huyện Quan Hoá - Tỉnh Thanh Hoá gồm 3 nhịp có chiều dài toàn cầu
Ltc=61.20m (tính đến hết phạm vi đuôi mố)
Cầu nằm trên đường thẳng tiếp giáp đường cong cuối cầu là đường cong tròn có bán kính R=125.0m, đoạn vuốt nối siêu cao Ln=70.0m, siêu cao i=4.0%, mở rộng W=0.9m Cầu tạo với dòng chảy một góc 50o
1.3.1.1 Quy mô.
- Cầu xây dựng vĩnh cửu bằng bê tông cốt thép
- Tải trọng thiết kế : HL93, người đi 3.10-3 MPa
- Bán kính đường cong R=125.0m, Ln=70.0m, isc=4.0%, W=0.9m
- Khổ cầu : cầu Thu Đông thuộc dự án nâng cấp QL15 có quy mô Bnền = 9.0m, bề rộng mặt + lề gia cố = 8.0m, mặt khác do cầu nằm tiếp giáp đường cong có mở rộng W=0.9m (R=125.0m) vì thế Bcầu nhỏ nhất phải bằng 9.0+0.45 = 9.45m, để phù hợp với việc bố trí kết cấu nhịp và công tác cải tạo nâng cấp cầu trong tương lai, hơn nữa khổ cầu có thể mở rộng hơn khổ đường vì thế TVTK chọn khổ cầu như sau : BTC = 0.5+8.5+0.5 = 9.5 m
- Sông không thông thuyền, có cây trôi
- Cao độ mực nước thiết kế Htk=Htđ=82.73m (mực nước thuỷ điện tại vị trí cầu)
- Đường 2 đầu cầu theo tiêu chuẩn chung của cấp đường
1.3.1.2 Tiêu chuẩn thiết kế.
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05
Trang 9- Đường ô tô-yêu cầu thiết kế TCVN4054-05
- Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN220-95
- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN237-01
- Các tiêu chuẩn khác theo khung tiêu chuẩn đã được Bộ GTVT phê duyệt
1.3.2 Đảm bảo giao thông trong quá trình thi công cầu:
- Trong quá trình thi công cầu phải có phương án đảm bảo giao thông được thông suốt
- Việc thi công cầu nên thi công sau khi nền đường thi công đến cao độ đỉnh kết cấu áo đường và tận dụng làm đường vận chuyển máy móc thiết bị vật tư phục vụ thi công cầu Trong hồ sơ thể hiện biện pháp thi công chỉ đạo khi thi công nhà thầu căn cứ vào khả năng, năng lực của mình để bố trí chơ hợp lý đảm bảo tiến độ, chất lượng, giá thành công trình
1.4 CÁC NGYÊN TẮC CHỌN PHƯƠNG ÁN CẦU:
Việc lựa chọn phương án xây dựng cầu dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản sau:
- Đảm bảo về mặt kinh tế, đảm bảo rẻ tiền và hoàn vốn nhanh
- Đảm bảo về mặt kỹ thuật, đủ khả năng chịu lực theo thiết kế đảm bảo ổn định và tuổi thọ cao
- Đảm bảo về mặt mỹ quan, thẩm mỹ hoà cùng với cảnh quan xung quanh tạo dáng đẹp Dựa trên các nguyên tắc đó ta đi vào phân tích những yếu tố cần chú ý:
+ Phương án lập ra phải dựa vào điều kiện địa chất thuỷ văn và sông có thông thuyề
+ Cố gắng sử dụng định hình sẵn có để thi công cơ giới hoá, thuận tiện cho việc thi công
và giảm giá thành, chế tạo theo định hình
+ Tận dụng vật liệu có sẵn ở địa phương
+ Áp dụng các điều kiện và phương pháp thi công tiên tiến
9
Trang 10Htc= +69.66
5 c?c khoan nh?i D1000 Chi?u dài Ldk=15m
1000 5000 1000 100 7000 100
1500 2000 1500
1000 3000 1000 5000
1800
300 1400 300
1500 2000 1500
1000 3000 1000 5000
+76.34 +74.34 +84.34
+66.64 +68.64 +75.64 +82.94
+76.34 +74.34
+84.34
Hmc=+85.94 Hmđ=+85.94
50 Htc=+85.94
Ph?m vi gia c? mái taluy
Tôn lý ?n sóng
Km31 +340.410Km31 +332.885Km31 +317.810
Km31 +309.810Km31 +299.810
Đo?n vu?t n?i r?nh đá h?c xây
Chân khay đá h?c xây v?a XM 8MPa
+68.9400.80
+64.240 4.70
+61.240 3.00 +59.9401.30+56.740 3.20
+53.740 3.00
N= 14 N= 12 N= 31 N= 50
7b 7a 6 5 3 1
+54.64 +54.64
4 c?c khoan nh?i D1000
H1%= +82.26 Htk=Htđ= +82.73
Trang 11200 200
410 570
450 V¸t 20x20
170
Hình 1.3 Mặt cắt ngang dầm
- Cốt thép thường dầm chủ dùng loại CB300-T và CB400-V theo tiêu chuẩn
TCVN1651-2008 hoặc tương đương
- Bê tông dầm chủ dùng loại B cường độ f’c=35MPa độ chống thấm CT10
- Liên kết giữa các dầm chủ bằng hệ dầm ngang đổ tại chỗ bằng BTCT loại C cường độ (f’c=30MPa) độ chống thấm CT8
- Bản mặt cầu BTCT loại C cường độ f’c=30MPa độ chống thấm CT8 dày min=20cm đổ tại chỗ
- Tấm bản BTCT (f’c=25Mpa) đúc sẵn làm ván khuôn đổ bê tông lớp bản mặt cầu
- Dốc ngang siêu cao mặt cầu được tạo bởi lớp bản mặt cầu
- Lớp phủ mặt cầu từ trên xuống dưới như sau :
+ Lớp bê tông nhựa chặt (BTNC 12.5) dày 7cm
+ Lớp phòng nước dùng vật liệu chống thấm dạng phun có chiều dày 0.4cm
- Khe co giãn dạng ray đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo tiêu chuẩn : Thiết kế cầu - 22TCN272-2005
- Gối cầu: Dùng gối cao su cốt bản thép có kích thước như sau: (250x300x50)mm có khả năng chịu lực tối đa là 750kN
- Gờ chắn bánh và chân cột đèn trên cầu bằng BTCT loại C ( f’c=30MPa) đúc tại chỗ, mỗi nhịp bố trí 1 ụ chân cột đèn chờ tại giữa nhịp
11
Trang 12TÊm n¾p hép ®iÖn dµy 5mm
Hình 1.5.Chi tiết chân cột đèn
Bố trí 10 lỗ thoát nước trên toàn cầu
- Lan can cầu bằng thép mạ kẽm
105 90 105
500
300 50
20
Cét lan can N1
Trang 13Hình 1.6.Chi tiết lan can
2.1.2.Kết cấu phần dưới
D=1.0m, mố M1 và mố M2 bố trí 5 cọc, chiều dài cọc dự kiến là Ldk=15m chôn vào lớp đất số 7a: Đá sét bột kết phong hoá nứt nẻ mạnh
1000
7000 7200
+ Lớp 7a : Đá sét bột kết phong hoá nứt nẻ mạnh, theo kết qủa thí nghiệm :
Cường độ kháng nén khi khô gió : 109.0 KG/cm2
Cường độ kháng nén khi bão hoà : 61.8 KG/cm2
Hệ số mềm hoá : K = 0.57
Khối lượng riêng : g = 2.74 g/cm3
+ Lớp 7b : Đá sét bột kết phong hoá nứt nẻ, theo kết qủa thí nghiệm :
Cường độ kháng nén khi khô gió : 191.5 KG/cm2
Cường độ kháng nén khi bão hoà : 127.95 KG/cm2
Hệ số mềm hoá : K = 0.67
13
Trang 14Khối lượng riêng : g = 2.74 g/cm3
900
50 1700
Hình 1.8.Mặt chính trụ cầu
2.1.3.Tứ nón và đường đầu cầu (tính hết phạm vi gói thầu).
- Đoạn đường đầu cầu được tính hết phạm vi 10m sau đuôi mố nền đường rộng
Bnền=10.5m, mặt đường rộng Bmặt=8.5m Tiếp theo vuốt nối về nền đường thông thường
có bề rộng nền Bnền=9.87m, bề rộng mặt Bmặt=8.87m trên đoạn dài 15.0m vì nằm tiếp giáp đường cong bỏn kính R=125.0m, Ln=70.0m, mở rộng W=0.9m, siêu cao isc=4.0% phía đi Ngọc Lặc và bề rộng nền Bnền=9.0m, bề rộng mặt Bmặt=8.0m trên đoạn dài 15.0m phía đi Tùng Đậu
- Trong phạm vi 10 đường đầu cầu và tứ nón được gia cố mái ta luy bằng đá hộc xây vữa
XM 8MPa dày 25cm trên chân khay bằng đa hộc xây vữa XM 8MPa, bên dưới gia cố bằng đỏ dăm đệm dày 10cm
- Đường trong phạm vi đoạn Km29+0.00-:-Km35+0.00 có quy mô xây dựng như sau :
+ Cấp đường : Cấp III miền núi có châm chước
+ Vận tốc thiết kế : Vtk = 60Km/h
+ Chiều rộng nền đường : Bnền = 9.0m
+ Chiều rộng mặt đường : V = 6.0m
Trang 15+ Chiểu rộng lề gia cố : Blề gia cố = 2 x 1.0m = 2.0m (kết cấu như mặt đường)
+ Chiều rộng lề đất : Blề đất = 2 x 0.5m = 1.0m
+ Dốc ngang mặt đường và lề gia cố : i=2.0% Lề đất : 4.0%
+ Môđuyn đàn hồi : Eyc ≥ 140 MPa
15cm cấp phối đỏ dăm loại 1 lớp trờn
30cm cấp phối đỏ dăm loại 2 lớp dưới
50 cm đắp đất K98 (đối với nền đắp), 30 cm đắp đất K98 (đối với nền đào)
2.2.BIỆN PHÁP THI CÔNG
2.1.1 Công nghệ thi công cọc khoan nhồi:
Trình tự thi công cọc khoan nhồi được mô tả tóm tắt theo 5 bước như sau:
- Bước 1: Tiến hành hạ ống vách thép bằng búa rung và khoan lấy đất bên trong đến cao độ thiết kế Ổn định thành vách hố khoan bằng ống vách và dung dịch vữa Bentonite.
- Bước 2: Làm sạch lỗ khoan bằng ống hút.
- Bước 3: Hạ khung cốt thép cọc vào bên trong ống vách.
- Bước 4: Kiểm tra cao dộ mũi cọc, mức độ sạch bùn, tạp chất ở đáy lỗ khoan 15 phút trước khi đổ bê tông.
- Bước 5: Bơm vữa bê tông 30MPa lấp lòng cọc.
Dưới đây chỉ nêu một số khống chế bắt buộc cũng như những điều nên áp dụng
có liên quan tới việc bảo đảm chất lượng thi công.
2.1.1.1.Công tác làm sạch đáy lỗ khoan trước khi hạ lồng cốt thép và đổ BT:
- Toàn bộ đất bùn hoặc Bentonit ở mềm nhão dưới đáy lỗ khoan đều phải được vét hết và làm sạch Biện pháp làm sạch tuỳ theo phương pháp - thiết bị tạo lỗ Tuy nhiên phù hợp hơn cả là dùng máy bơm hút, còn nếu tạo lỗ bằng gầu ngoạm thì có thể kết hợp gầu ngoạm với máy bơm hút để xử lý cặn lắng Hiệu quả của việc xử lý cặn lắng được xác định như sau:
15
Trang 16+ Đất đá được hút hoặc vét lên ở công đoạn cuối trước khi kết thúc việc làm sạch
là lớp đất sét pha trạng thái cứng SPT>30 hoặc cát ở trạng thái chặt SPT>50, đá phải lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra cường độ ≥ cường độ mẫu khoan địa chất.
+ Sau khi kết thúc việc làm sạch đo lại cao độ đáy lỗ để đối chiếu với cao độ đáy lỗ trước khi làm sạch Cao độ sau khi làm sạch phải bằng hoặc sâu hơn một ít cao độ trước khi làm sạch.
+ Việc kiểm tra lần cuối cùng được thực hiện trước khi đổ bê tông 15 phút.
+ Tại mỗi mố, trụ sẽ có một cọc được khoan kiểm tra cao độ của lớp đất chịu lực bằng cách khoan lấy mẫu và tiến hành thí nghiệm SPT ở đáy hố khoan để quyết định cao độ đáy lỗ khoan của từng vị trí mố, trụ Các cao độ lấy mẫu và mẫu được lấy sẽ được hội đồng nghiệm thu (Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế) quyết định tại hiện trường.
- Lưu ý khi thi công cọc khoan nhồi cần tuân thủ theo các tiêu chuẩn hiện hành (quy định kỹ thuật thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi 22TCN257-2000, Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu TCXDVN326-2004 và các tiêu chuẩn liên quan khác).
- Riêng đối với những đoạn khoan vào đá nhà thầu cần có thiết bị đủ khả năng khoan đá đến cao độ thiết kế (dùng biện pháp khoan xoay tuần hoàn hoặc khoan đập).
2.1.1.2 Công tác cốt thép:
- Chồng nối cốt thép chủ bằng đường hàn, chiều dài đường hàn cốt thép phải đảm bảo chịu được trọng lượng bản thân của các khung cốt thép thả xuống trước đó Mối hàn cấu tạo giữa các cốt thép chủ, cốt thép đai và cốt thép chủ cần đảm bảo không gây cháy cốt thép.
- Khung cốt thép cọc phải luôn duy trì được khe hở với thành biên theo thiết kế, do
đó cần làm các dụng cụ định vị cốt thép Để tránh lệch tâm, số lượng dụng cụ định
vị cốt thép trên 1 mặt cắt là từ 4 đến 6 cái, cự ly tương đối thích hợp giữa các mặt cắt định vị nên lấy từ 3 đến 6m Sau khi lắp dựng khung cốt thép xong nhất thiết phải kiểm tra cao độ đầu của cốt thép chủ.
- Cốt thép phải đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế về đường kính, cường độ…
- Chồng nối cốt thép chủ bằng đường hàn hoặc buộc, chiều dài nối cốt thép phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo không được quá 50% mối nối trên một mặt cắt
- Nếu dùng mối hàn cấu tạo giữa các cốt thép chủ, cốt thép đai và cốt thép chủ cần đảm bảo không gây cháy cốt thép.
Trang 17- Khung cốt thép cọc phải luôn duy trì được chiều dày bê tông bảo hộ theo thiết kế,
do đó cần làm các dụng cụ định vị cốt thép Để tránh lệch tâm, số lượng dụng cụ định vị cốt thép trên 1 mặt cắt nên bố trí 1 cách hợp lý
2.1.1.3 Công tác bê tông:
- Bê tông được trộn tại trạm trộn sau đó vận chuyển đến chân công trình bằng xe chuyên dụng và dùng bơm bê tông vận chuyển đến vị trí đổ bê tông Trạm trộn bê tông được đặt theo vị trí của Tiểu dự án 2 do trong dự án có nhiều vị trí cần đổ bê tông, nếu vị trí cầu nào cũng đặt trạm trộn sẽ lãng phí và địa hình khu vực cũng không cho phép.
đổ hết bê tông trong thời gian một giờ sau khi trộn xong nhằm tránh hiện tượng tắc ống dẫn do tính lưu động của bê tông giảm dần.
xong 4m dài cọc Trong quá trình đổ bê tông đáy ống dẫn cần cắm sâu trong bê tông không dưới 2m để đề phòng bê tông chảy từ đáy ống dẫn ra không bị trộn lẫn đất bùn trên mặt bê tông cọc Tuy nhiên tránh cắm sâu quá làm bê tông khó thoát ra khỏi ống dẫn.
- Trong quá trình đổ bê tông cần thường xuyên thực hiện các công việc kiểm tra sau đây + Đo cao độ dâng lên của mặt bê tông trong lỗ sau mỗi lần đổ 1 xe bê tông Từ đó xem xét để quyết định mức độ nhấc ống dẫn lên.
+ Thường xuyên kiển tra dây đo mặt dâng lên của bê tông tránh trường hợp dây bị dãn dài ra trong quá trình đo.
+ Lưu ý phòng ngừa tốc độ đổ bê tông trong ống dẫn bị giảm khi đổ bê tông phần trên của cọc.
2.1.1 Đập sửa đầu cọc trước khi thi công bệ móng:
Cọc khoan nhồi sau khi đổ bêtông, trên đầu cọc thường có lẫn tạp chất và bùn lên cọc được đổ cao quá lên 1 khoảng min ≥ D (D - đường kính cọc) so với cao độ đáy bệ Sau khi đào đất hố móng xong, lớp bê tông xấu bên trên và phần thừa được đục bỏ hết đến cao độ thiết kế sau đó dùng nước rửa cho sạch mạt đá, cát bụi trên đầu cọc.
2.1.1.5 Kiểm tra chất lượng khoan nhồi trong quá trình thi công
Nhằm hạn chế các khuyết tật do công nghệ thi công không thích hợp gây ra trong quá trình thi công cần kiểm tra chặt chẽ các công đoạn thi công cọc bao gồm các điểm chính như sau:
17