Sổ tay hàng hải - Tập 2 - Chương 40: Luật thương mại quốc tế và nghiệp vụ vận tải biển ngoại thương
Trang 140 LUAT THUONG MAI QUOC TE VA
NGHIỆP VỤ VẬN TẢI BIỂN NGOẠI THƯƠNG
40.1 Nội đụng cơ bản của điều kiện giá trong hợp, đồng thương mại quốc tế
40.1 1 Méi quan hệ giữa, hợp đồng thương mại và Incoterms
Trong buôn bán quốc tế, hàng hoá phải được, di chuyén qua khỏi biện gi giới của một quốc gia
để đến một quốc gia:thứ hai bằng nhiễu phương tiện vận tải như hàng hải; hàng không,
đường bộ, đường SẮC - Như vậy ngoài giá trị của bắn thân hàng hoá, nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩi phải thuế phương tiện thích hop để đưa hãng đến nơi của người mua và trả tiễn cước Trong các phương thức vận tãi thì vận tải bằng tàu biển giữ một vai trò chính yếu trong
mậu dịch ngoại thương Vận tải đường biển chiếm khoảng 90% tổng khối lượng hàng hoá
xuất nhập khẩu trên toàn thế giới
Trong lĩnh vực thương mại, việc mua bán hàng hoá được thực hiện bằng các hợp đồng thương mại (Sale Contract), đó là một loại giao kèo cơ ban giữa người bán và người mua, trong các thương vụ xuất nhập khẩu
Những điểu kiện giao dịch chủ yếu trong các hợp đổng buôn bán hàng hóa là: giá cả, chất lượng, số lượng, bao bì,:của hàng:hoá, cung cấp hàng (xếp hàng xuống tàu), cước phí, bảo
hiểm, thanh toán, lực bất khả kháng, tranh chấp, trọng tài, Những điều kiện trong hợp đồng
xác định rõ ràng trách nhiệm của người bán hàng (cung cấp hàng) và người mua (nhận hàng) cùng những mối quản hệ qủa lại của hộ :
Như vậy, điều kiện giá cả trong hợp đồng buôn bán không những chỉ bao gồm giá của thương phẩm mà còn bao gồm trách nhiệm phân chia rủi ro và chỉ phí vận chuyển giữa người bán và người mua từ khi giao hàng đến khi nhận hàng
Một trong những vấn để cơ bản được để cập trong hợp đồng buôn bán là điều khoản vận chuyển và giao hàng Mặc dù những điều kiện trong hợp đồng buôn bán chỉ ràng buộc giữa người bán và người mua không liên quan gì đến người vận chuyển, nhưng những các điều kiện trong mối quan hệ đó phải thể hiện trong nội dung của các hợp đồng vận tải giữa người
vận chuyển và người bán hoặc người mua hàng, để cập tới những vấn để có liên quan đến
vận tải biển trên phạm vi quốc tế về thuê tàu, cước vận tải, bốc dỡ và chỉ phí và nhiều vấn
để khác Các điều kiện trong hợp đồng buôn bán là những căn cứ về nghĩa vụ và các rang buộc giữa người bán và người mua, vì vậy những điều kiện về giá cả phải được thể hiện minh bạch, rõ ràng trong hợp đồng
Thông thường các bên tham gia thương thảo hợp đồng ngoại thương ít khi chú ý đến tập quán thương mại của đối tác, điều đó dễ dẫn tới sự hiểu nhầm, tranh chấp, kiện tụng gây lãng phí thời gian và tiền bạc khi thực hiện hợp đồng
Nhằm tạo thuận lợi trong mậu dịch ngoại thương, giải quyết các mối quan hệ, đặt biệt là
SO TAY HANG HAI ˆ 580
Trang 2điều kiện giao hàng như đã trình bày ở trên, Phòng thương mại quốc tế (ICC):phát hành bộ quy tắc thương mại quốc tế, diễn giải các điều kiện giao hàng 06 tén-goi'la INCOTERMS
Ra đời từ lần phát hành đầu tiên năm 1936, qua nhiều lần chỉnh lý, bổ sung, sửa đổi, cho đến
40.1.2 Mục đích và phạm vi diéu chinh cia Incoterms 2000
Như Tổng thư ký ICC đã nói " Nền kinh tế toàn cÂu ngày nay, hơn bao giờ hết, đã mở rộng cánh cửa ra thị trường thế giới cho các doanh nghiệp Hang hod giao dich ngàÿ càng nhiều, chủng loại ngày càng phong phú Tuy nhiên ngoại thương ngày nay trở nên sôi động và phức tạp hơn trước nên khả năng dẫn đến sự bất đồng quan điểm và tranh chấp vô ích cũng nhiều hơn một khi hợp đồng không được soạn thầo chặt chế";
Phạm vi điều chỉnh của Incoterms được giới hạn trong những vấn đề về quyển lợi và nghĩa
vụ của các bên tham gia ký kết hợp đồng liên quan đến điều kiện chuyển giao hàng hoá đã
được bán
Nên hiểu rằng, Incoterms được áp dụng trong các hợp đồng ngoại thương mà không trực tiếp hay gián tiếp ảnh hưởng gì đến mối quan hệ của một bên hào đó trong hợp đồng Với người vận chuyển trong hợp đồng vận chuyển Incoterms cũng không €ùng cấp tất cả các quy tắc quy định về nghĩa vụ mà đôi bên muốn đưa vào hợp, động, Incoterms chỉ giải quyết mối quan hệ giữa người bán và người mua theo hợp đồng ngoại:thương và chỉ điều chỉnh trong một số lĩnh vực chuyên biệt
Incoterms giữ vai trò bộ quy tắc chỉnh thức diễn giải về cắc điều Kiện mua bán, vận tải và
giao hàng, tạo lập khung pháp lý, thuận lời chó việc điểu chỉnh cắc mối quan hệ phát sinh
Để thực hiện một thương vụ, nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu ' phải tiến hành đàm phán một loạt bợp đồng cần thiết, không những cân phải thương thảo hợp đồng mua bán mà còn cần phải có hợp đồng về vận tải, bảo hiểm, thanh toán Incoterm chỉ có liên quan đến một trong các hợp đồng vừa nói, đồ là hợp đồng mua bán - : % sài _ và uo
Tuy nhiên, một khi các bên đã thoả thuận áp dụng các điệu kiện nào đó trong Incoterms thi
có nghĩa là họ cũng đã ngầm thoã thuận áp dụng các điểu kiện, điều khoản vào trong các hợp đồng khác có liên quan Chẳng hạn, trong hợp đông mua bán, người bán thỏa thuận áp dụng điều kién giao hang CRF hode CIF, thì người bán không thể thựẻ hiện nghĩa vụ bằng phương thức vận tải nào khác ngoài phương thức vận lái bằng đường biển, vì theo điều kiện
đó họ phải xuất trình vận tải đơn hoặc các chứng từ hàng hải khác cho người mua vốn không thể có được nếu sử đụng phương tiện vận tải khác.,Hơn nữa, tính hợp lệ của bộ chứng từ thanh toán theo tín dụng thư phải phụ thuộc vào phượng thức vận tải dự định sử dụng Mặt khác, Incoterms quy định một số nghĩa vụ cụ thể được xác định đối với các bên ký kết hợp đồng như nghĩa vụ của người bán đưa hàng, đến nơi quy định của người mua hoặc chuyển giao hàng cho người chuyên chở hoặc giao hàng tại cảng đích và rủi ro được phân chia tương ứng theo từng trường hợp ,
Hơn nữa, Incoterms cũng quy định về trách nhiệm làm thử tục để xuất nhập hàng hoá, đóng gói hàng hoá, nghĩa vụ nhân hàng của người mụa đồng thời cũng cấp chứng cứ chứng minh
SỐ TAY HÀNG HÃI 581
Trang 3Mặc đù Incoterms là cực kỳ quan trọng trong việc thực thi các hợp đồng ngoại thương, tuy
nhiên rất nhiều vấn để có thể phát sinh trong các hợp đồng đó đã không được dự tính trong
Incoterms như vấn đề điều chỉnh quan hệ khi chuyển nhượng quyển sở hữu hoặc các quyển
về tài sản, về vi phạm hợp đồng cùng những hậu quả kéo theo như vấn để miễn giảm trách
nhiệm trong những tình huống nhất định
Nói chung Incoterms không để cập đến những hậu quả do vi phạm hợp đồng và miễn trách, những vấn để này được giải quyết trong các hợp đồng và bằng luật pháp
2 Tóm tất các điều kiện giao hàng của Incoterms 2000
Trong Incoterms 2000, các điều kiện giao hàng được chia thành 4 nhóm căn bản,
Group E
INCOTERMS 2000
Departure (Giao tại nơi khởi hành)
EXW ex Works ( named place) Giao tai xudng ( tên địa điểm chỉ định .)
Group F
FCA FAS
FOB
Main catriage unpaid (Người bán không trả chỉ phi vận chuyển)
Free Carrier ( named place)
Giao cho người chuyên chỗ ( tên nơi giao hàng .) Free Alongside Ship ( named port of shipment) Giao dọc mạn tàu (tên cẳng giao hàng cho người chuyên chỗ ww)
Free On Board ( named port of shipment) Giao lên tàu (tên cảng giao hàng .)
Group C
CFR CIF
CPT
CIP
Group D Main carriage paid (Nguéi ban trả chỉ phí vận chuyển chặng đường chính)
Cost and Freight ( named port of destination)
Tiền hàng + Cước vận chuyển ( tên cẳng đến .) Cost Insurance and Freight ( named port of destination) Ttién hang + Phi bdo hiển + cước vận chuyển) (tén cdng dén wn)
Carriage paid To ( named place of destination) Tiền hàng + cước trả nơi đến quy định ( tên nơi đến quy định wo)
Carriage and Insurance Paid to ( named place of
destination)
Tiên hàng + Cước trả tơi nơi quy định + Phí bão hiển { tên
nơi quy định .) Arrival ( Người bán giao tại nơi đến quy định)
SỐ TAY HÀNG HẢI 582
Trang 4DAF DES DEQ
DDU
DDP
Delivered At Frontier ( named place)
Giao tại biên giới) ( Địa điển giao hàng .)
Delivered Ex Ship ( named port of destination) Giao tại tàu ở câng đến ( tên cảng đến .)
Delivered Ex Quay ( named port of destination)
Giao tại cầu cảng đến ( tén cdng dén ) Detivered Duty Unpaid ( named place og destination) Giao tại nơi đến quy định nhưng chưa trả thuế nhập khẩu (tên nơi đến .)
Delivered Duty Paid ( named place og destination) Giao tại nơi đến và hoàn thành thủ tục hãi quan nhập khẩu
Trong các phân tiếp theo chỉ giới thiệu một số nội dung cơ bản của các điểu kiện giá cả chủ yếu có liên quan đến vận tải biển trích dẫn từ Incoterms 2000 Các điểu kiện còn lại phù hợp với các phương thức vận tải khác, có thể tham khảo Incoterms 2000
40.1.3 Điều kiện “giao hàng doc man tau” - FAS (Free Alongside Ship) _
" Giao bàng dọc mạn tàu" nghĩa là người bán chỉ được coi là giao hàng xong khi hàng hoá đã
được đặt dọc theo mạn tàu tại cắng giao hàng quy định Điều này có nghĩa là kể từ thời điểm
đó, người mua phải chịu mọi phí tổn và rủi ro về thất thoát và hư hỏng hàng hoá
Điều kiện này chỉ áp dụng trong giao hàng bằng đường biển hoặc đường thuỷ nội địa
A — Nghĩa vụ của người bán B Nghĩa vụ của người mua
AI Cung cấp hàng phù hạp với hợp | B1 Trả tiền hàng
dong Người mua phải trả tién bang
Người bán phải cung cấp hàng và theo quy định của hợp đồng ngoại hoá đơn thương mại hoặc chứng thương
từ điện tử tương đương phù hợp
với hợp động ngoại thương và bất
kỳ bằng chứng nào khác vể sự
phù hợp mà hợp đồng yêu cầu
A2 Giấy pháp và thủ tục B2 Giấy pháp và thủ tục
Người bán phải, tự chịu chỉ phí và Người mua, tự chịu chỉ phí và rủi
rồi ro, xin giấy phép xuất khẩu và ro, xin giấy phép nhập khẩu và
giấy phép chính thức và hoàn giấy phép chính thức và hoàn thành, áp dụng tuỳ từng trường thành, ấp dụng tuỳ từng trường
hợp, mọi thủ tục hải quan để xuất hợp, mọi thủ tục hải quan để nhập
qua bất kỳ nước nào
A3 Hợp đông chuyên chế và bảo hiém | B3 Hợp đẳng chuyên chỗ và bảo hiểm
SO TAY HANG HAI
Trang 5Người bán phải đặt hàng hoá dọc
mạn tàu do người mua chỉ định tại
nơi bốc hàng được người mua
thông báo tại cảng bốc quy định
vào ngày hoặc thời hạn thỏa
thuận và theo tập quán của cảng
Chuyển rải ro
Người bán phải, trừ các quy định
ở điều B5, chịu mọi.rủi ro về thất
thoát hoặc hư hỏng hàng hoá cho
đến khi hàng đã được giao theo
đúng điểu A4
Phân chia phí tổn
Người bán, trừ những quy định
của điều B6 phải trả:
“Chi phí liên quan đến hàng
hoá cho đến khi hàng đã được
B4:
BS
B6
a Hợp đồng chuyên chở Người mua phải ký hợp đồng chuyên chở và tự chịu chỉ phí
để chuyên chở hàng từ cảng bốc quy định
b Hợp đồng bảo hiểm Không có nghĩa vụ Nhận hàng
Người mua phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo đúng điều
A4
Chuyển rấi ro Người mua phải chịu mọi rủi ro, thất thoát hoặc hư hỏng hàng hoá
» kể từ khi hàng đã được giao theo đúng điều A4
«_ kể từ ngày thoả thuận hay ngày hết hiệu lực của thời hạn giao hàng, phát sinh do người mua không thông báo cho người bán theo đúng điểu B7, hoặc tàu do người mua chỉ định không đến
đúng hạn, hoặc không thể tiếp
nhận hàng, hoặc ngưng bốc hàng sớm hơn thời gian thông báo theo quy định của điều B7, nhưng với điểu kiện hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp déng, có nghĩa là đã được
giành riêng cụ thể, hoặc bằng
cách khác, nhận biết là hàng của hợp đồng
Phân chia phí tổn Người mua phải trả
=_ Mọi phí tổn liên quan đến hàng
hoá kể từ khi hàng đã được
giao theo đúng điều A4
SO TAY HANG HAI 584
Trang 6giao theo đúng điều A4; và
» _ Tuỳ từng trường hợp áp dụng,
các chỉ phí về thủ tục hải quan
cũng như mọi khoản thuế và
- phí tổn khác phải trả khi xuất
: khẩu
» mọi chỉ phí phát sinh do tau người mua chỉ định không đến đúng bạn hoặc không thể tiếp nhận hàng hoặc ngưng bốc hàng sớm hơn thời hạn thông báo tại điều B7, nhưng với điều
kiện hàng đã được tách biệt rõ
hàng và để quá cảnh hàng qua
bất kỳ nước nào khác
AT Thông báo cho người mua B7 Thông báo cho người bản
Người bán phải thông báo đầy đủ Người mua phải thông báo đây đủ cho người mua hàng đã được giao cho người bán tên tàu, địa điểm đọc theo mạn tàu chỉ định bốc hàng, và thời gian giao hàng
Người bán phải, tự chịu chỉ phí,
ˆ cung cấp đây đủ cho người mua
bằng chứng thông thường về việc
giao hàng theo đúng điều A4
Trừ khi chứng từ nói ở đoạn trên
là chứng từ vận tải, người bán
giúp đỡ theo yêu cầu của người
mua, người mua chịu rủi ro và chí
phí, có được chứng từ vận tải (ví
đụ một vận đơn lưu thông, mội
giấy gửi hàng đường biển không
lưu thông, hoặc một chứng từ vận
tải nội thuỷ)
„ Khi người bán và người mua thoả
,thuận,liên lạc bằng phương tiện
: điện tử, chứng từ nói ở các đoạn
„rên có thể được thay thế bằng
một chứng từ thương mại điện tử
tương đương Người mua phải chấp nhận bằng chứng về việc giao hàng theo đúng điều A8
SO TAY HANG HAI 585
Trang 7(EDD tương đương
A9 Kiểm tra - bao bì - ký mã hiệu BO Kiến tra hàng hoá
Người bán phải trả mọi chỉ phí về Người mua phải trả mọi chỉ phí việc kiểm tra (như kiểm tra chất kiểm tra hàng trước khi hàng hoá lượng, khối lượng, kích thước, số được đưa lên tàu, trừ khi việc lượng) cân thiết cho mục đích kiểm tra đó thực biện theo lệnh giao hàng theo đúng điều A4 của nhà chức trách của quốc gia Người bán phải cung cấp bao bì, xuất khẩu
với chỉ phí đo người bán chịu, cần
thiết để chuyên chở hàng (trừ khi
theo tập quán của ngành thương
mại đặc thù, hàng thuộc hợp đồng
được giao không cần bao bì)
trong chừng mực mà cdc diéu
kiện vận tải (ví dụ phương thức,
nơi hàng đến) đã được báo cho
người bán trước khi ký hợp đồng
ngoại thương Bao bì phải có ký
mã hiệu thích hợp
AIl0 Những nghĩa vụ khác BI0 Những nghĩa vụ khác
Người bán phải hỗ trợ người mua,
theo yêu cầu của người mua,
người mua chịu chỉ phí và rủi ro,
có được bất cứ chứng từ nào hoặc
các chứng từ thương mại điện tử
tương đương (ngoài các chứng từ
nói ở điêu A8) ký phát hoặc phát
chuyển tại quốc gia bốc hàng
và/hoặc quốc gia xuất xứ, mà
người mua có thể cần để nhập
khẩu hàng qua bất kỳ nước nào
Người bán phải, ngay khi được
yêu cầu, cung cấp cho người mua
những thông tin cần thiết để mua
FOB (Free On Board) (Cảng bốc quy định )
" Giao hàng trên tàu" nghĩa là người bán giao hàng xong khi hàng đã vượt qua lan can tầu tại cắng bốc quy định Điều này có nghiã là người mua phải chịu mọi phí tổn và rủi ro vé thất thoát hoặc hư hỏng hàng hoá kể từ thời điểm đó Điều kiện FOB đồi hỏi người bán hoàn
thành thủ tục xuất khẩu Điều này chỉ áp dụng cho vận tải đường biển và vận tải nội thuỷ
SO TAY HANG HAI 586
Trang 8Nếu các bên không có ý định giao hàng qua lan can tàu thì nên sử dụng diéu kién "Giao hàng cho người chuyên chở" (FCA)
A Nghĩa vụ của người bán B Nghĩa vụ của người mua
AI Cưng cấp hàng phù hợp với hợp | B1 Trả tiền hàng
Người bán phải cung cấp hàng và theo quy định của hợp đồng ngoại hoá đơn thương mại hoặc chứng thương
từ điện tử tương đương phù hợp
với hợp đồng ngoại thương và bất
kỳ bằng chứng nào khác về sự
phù hợp mà hợp đồng yêu cầu
A2 Giấy pháp và thì tục B2 Giấy pháp và thủ tục
Người bán phải, tự chịu chi phí và Người mua, tự chịu chỉ phí và rủi rủi ro, xin giấy phép xuất khẩu và ro, xin giấy phép nhập khẩu và giấy phép chính thức và hoàn giấy phép chính thức và hoàn thành, áp dụng tuỳ từng trường thành, áp dụng tuỳ từng trường hợp, mọi thủ tục hải quan để xuất hợp, mọi thủ tục hải quan để nhập
qua bất kỳ nước nào
A3 Hợp đông chuyên chở và bảo hiển | B3 _ Hợp đông chuyên chờ và bảo hiểm
a Hợp đồng vận tải a Hợp đồng chuyên chở
b Hợp đẳng bảo hiểm chuyên chở và tự chịu chi phi
để chuyên chở hàng từ cảng
b Hợp đồng bảo hiểm Không có nghĩa vụ
Người bán phải giao hàng lên con Người mua phải nhận hàng khi tàu do người mua chỉ định tại hàng đã được giao theo đúng điều cảng bốc quy định và theo tập A4
quán của cảng vào ngày hoặc thời
hạn quy định
Người bán phải, trừ các quy định
ở điêu B5, chịu mọi rủi ro vé thất
thoát hoặc hư hỏng hàng hoá cho
đến khi hàng đã vượt qua lan can Người mua phải chịu mọi rủi ro,
thất thoát hoặc hư hỏng hàng hoá
„ kể từ khi hàng đã vượt qua lan
can tầu tại cảng bốc quy định;
SO TAY HANG HAI 587
Trang 9;;_ lầu tại cảng bốc.hàng quy định
«` mọi phí tổn, liên quan đến
hàng hoá cho đến khi hàng đã
` VƯỢt qua:Ían can tàu tại cắng
: bốc quy định; và
" Tuỳ từng trường hợp 4p dụng,
: _; các chỉ phí về thủ tục hải quan
cân thiết để, xuất khẩn hàng
cũng như mọi khoản thuế và
chi phi khác phải trả khi xuất
«kể từ ngày thoả thuận hay ngày
hết hiệu lực của thời hạn giao hàng quy định, phát sinh do người mua không thông báo cho người bán theo đúng điều B7, hoặc tàu đo người mua chỉ định không đến đúng hạn, hoặc không thể tiếp nhận hàng, hoặc ngưng lấy hàng trước thời gian :;'đã thông báo tại điểu B7, nhưng với điều kiện hàng đã
:được tách biệt rõ ràng cho hợp
đồng, có nghĩa là đã được giành riêng cụ thể hoặc, bằng cách khác, nhận biết là hàng của hợp đồng
Phân chia phí tổn
Người mua phải trả
« Moi phí tổn liên quan đến hàng
hoá kể từ khi hàng đã vượt lan can tầu tại cảng bốc quy định;
« các chỉ phí trả thêm do tau người mua chỉ định không đến đúng hạn hoặc không thể tiếp nhận hàng hoặc ngưng lấy hàng trước thời hạn đã thông báo
theo quy định tại điểu B7, hoặc
do người mua không thông báo cho người bán theo quy định
của điểu B7, nhưng với điểu
kiện hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng, có nghĩa là
đã được giành riêng cụ thể hoặc bằng cách khác nhận biết
là hàng của hợp đồng; và
“ ấp dụng tuỳ từng trường hợp, mọi khoản thuế và phí tổn khác
cũng như các chỉ phí về thủ tục
hải quan phải trả khi nhập khẩu hàng và để quá cảnh hàng qua bất kỳ nước nào khác
SỐ TAY HÀNG HẢÃI — 588
Trang 10Thông báo cho người mua
Người bán phải thông báo đây đủ
cho người mua hàng đã, được giao
Người bán phải, tu chịu chỉ phí,
:4;cửng cấp đầy đủ cho người mua
bằng chứng thông thường về việc
giao hàng theo đúng điều A4
'Trừ khi chứng từ nói ở đoạn trên
là chứng từ vận tải, người bán
giúp đỡ theo yêu cầu của người
mua, người mua chịu rủi ro và chỉ
phí, có được chứng từ vận tải (ví
dụ một vận đơn lưu thông, một
giấy gửi hàng đường biển không
“hdd ‘thong, Hoặc một 'chứng từ vận
«tdi nội thuỷ} +
Khi người bán và người mua thoả
: thuận điên: lạc bằng phương tiện
điện tử;:chứng:từ nói ở:các đoạn
trên có thể được thay thế bằng
một ¡ chứng t từ thương mại điện tử,
(EDD tưởng đương
Kiểm tra - bao bì - ký mã hiệu
Người bán hải trả mọi chỉ phí về
việc kiểm tra '(như kiểm tra chất
lượng, khối lượng, kích thước, số
lượng) cần thiết cho mục đích
giao hàng theo đúng điều A4
+Người bán phải, với chỉ phí do
người bán chịu, cung cấp bao bì
cần thiết để chuyên chở hàng (trừ
khi theo tập quán của ngành
thương mại đặc thù, hàng thuộc
bợp đồng được giao không cần
bao bì) trong, chừng mực mà các
điều kiện vận tải (ví dụ phương
thức) nói Bằng đến) đã được báo
Bằng chứng giao hàng, chứng từ
vận tải hoặc chứng từ điện tử
tương đương Người mụa.phải chấp nhận bằng chứng về việc giao hàng theo đúng điêu A8
Kiểm tra hàng hoá Người mua phải trả mọi chỉ phí kiểm tra hàng trước khi hàng hoá
được đưa lên tàu, trừ khi việc kiểm tra đó thực hiện theo lệnh
của nhà chức trách của quốc gia
xuất khẩu
SO TAY HANG HAI 589
Trang 11Al0
cho người bán trước khi ký hợp
đồng ngoại thương Bao bì phải
có ký mã hiệu thích hợp
Những nghĩa vụ khác
Người bán phải hỗ trợ người mua,
theo yêu cầu của người mua,
người mua chịu chỉ phí và rủi ro,
có được bất cứ chứng từ nào hoặc
các chứng từ thương mại điện tử
tương đương (ngoài các chứng từ
nói ở điều A8) ký phát hoặc phát chuyển tại quốc gia bốc hàng và/hoặc quốc gia xuất xứ, mà người mua có thé cin để nhập khẩu hàng qua bất kỳ nước nào
Người bán phải, ngay khi được
yêu câu, cung cấp cho người mua
những thông tin cần thiết để mua
B10 Những nghĩa vụ khác Người mua phải trả phí tổn và chỉ phí để có được các chứng từ hoặc chứng từ thương mại điện tử tương đương nói ở điều A10 và hoàn trầ các chỉ phí phát sinh mà người bán phải chịu trong việc giúp người mua thực hiện điễu đó
40.1.5 Điều kiện "ẩn hang, và cước phí "' - CER ( Cost and Freight ) (Cảng đến quy định )
“Tiền hàng và cước phí” nghĩa là người bán phải giao hàng xong khi hàng đã vượt qua lan can tàu tại cảng bốc hàng
Người bán phải trả tiền hàng và cước phí cần thiết để đưa hàng tới cắng đến quy định nhưng rủi ro về thất thoát hoặc hư hỏng hàng hoá, cũng như phí tổn phát sinh thêm sau khi giao hàng, chuyển từ người bán sang người mua
Điều kiện này chỉ sử dụng cho vận tải đường biển và đường thuỷ nội địa Nếu các bên có ý , định không giao hàng qua lan can tàu, nên sử dụng điều kiện CPT
A Nghĩa vụ của người bán B Nghĩa vụ của người mua
AI Cung cấp hàng phù hợp với hợp | B1 Trả tiền hàng
a
Người bán phải cung cấp hàng và theo quy định của hợp đồng ngoại
hoá đơn thương mại hoặc chứng ' thương
từ điện tử tương đương phù hợp
với hợp động ngoại thương và bất
kỳ bằng chứng nào khác về sự
phù hợp mà hợp đồng yêu cầu
A2 Giấy pháp và thủ tục B2 Giấy phép và thủ tục
Người bán phải, tự chịu chỉ phí và Người mua, tự chịu chỉ phí và rủi
SO TAY HANG HAI 590
Trang 12rủi ro, xin giấy phép xuất khẩu và
_ Người bán phải ký hợp đồng theo Không có nghĩa vụ
các điều khoản thông thường, tự ' b Hợp đồng bảo hiểm Ảng bảo hiể
mình chịu chỉ phí để chuyên chở ep cong ,
_ hàng tới cảng đến quy định theo Không có n¿hĩa vụ
_ hành, tình thông thường của con
‘tau chay biển ( hoặc tàu chạy
đường thuỷ nội địa, áp dụng tuỳ
từng trường bợp) theo từng loại
hình thông thường để vận tải hàng
Người bán phải giao hàng lên tàu Người mua phải chấp nhận việc tại cảng bốc hàng vào ngày hoặc giao hàng khi hàng đã được giao
: thời hạn thoả thuận theo đúng điều A4 và nhận hàng
ˆ Người bán phải, trừ các quy định
.ở điệu B5, chịu mọi rủi ro về thất
„thoát hoặc hư hồng hàng hoá cho
đến khi hàng đã vượt qua lan can
tau tai cảng bốc hằng
Người mua phải chịu mọi rủi ro,
thất thoát hoặc hư hỏng hàng hoá
kể từ khi hàng đã vượt qua lan can tàu tại cảng bốc hàng
Người mua, nếu không thông báo cho người bán theo đúng điều B7,
phải chịu mọi rủi ro về thất thoát
hoặc hư hỏng hàng hoá kể từ ngày thoá thuận hay ngày hết hiệu lực của thời hạn bốc hàng, nhưng với điều kiện hàng đã được tách biệt rõ rằng cho hợp đồng, có
nghĩa là đã được giành riêng cụ
SO TAY HANG HAI 59]
Trang 13A6
AI
Phân chia phí tổn
- Người bán, trừ những quy định
của điễu Bó phải trả,
» mọi phí tổn liên quan đến
hàng hoá cho đến khi hàng đã
được giao theo đúng điểu A4;
cần thiết để xuất khẩu hàng
cũng như mọi khoản thuế và
chi phí khác phải trả khi xuất
khẩu và để quá cảnh hàng qua
bất kỳ nước nào, nếu các phí
tổn đó tính cho người bán theo
hợp đồng chuyên chở
Thông báo cho người mua
- Người bán phải thông báo đầy đủ
cho người mua hàng đã được giao
theo đúng điểu A4 cũng như cung
cấp những thông tin cần thiết để
người mua chuẩn bị các biện
pháp thông thường cho việc nhận
B6
B7
thể hoặc, bằng cách khác nhận biết là hàng của hợp đồng
Phân chia phi ton Người mua, trừ các quy định của điểu A3 a., phải trả
»_ Mọi phí tổn liên quan đến hàng hoá kể từ khi hàng đã giao theo điều A4.; và
« các chỉ phí liên quan đến hàng
trong quá trình vận tải cho đến khi hàng tới cảng đến, trừ khi những chi phí đó tính cho người bán theo hợp đồng chuyên chở;
và
» mọi chỉ phí phát sinh thêm nếu người mua không thông báo cho người bán theo đúng điều B7 từ ngày thoả thuận hoặc ngày hết hiệu lực của thời hạn bốc hàng, nhưng với điểu kiện hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng, có nghĩa là đã được giành riêng cụ thể hoặc bằng cách khác nhận biết là
hàng của hợp đồng; và
» ấp dụng tuỳ từng trường hợp, mọi khoản thuế và phí tốn khác cũng như các chỉ phí về thủ tục hải quan phải trả khi nhập khẩu hàng và, khi cẩn, để quá cảnh
hàng qua bất kỳ nước nào khác, Trừ khi các chỉ phí đó
được bao gồm trong cước phí của hợp đồng chuyên chở
Thông báo cho người bán Người mua phải, với quyển định đoạt ngày giao hàng và/ hoặc cảng đến, thông báo day đủ cho người bán về quyết định đó
SO TAY HANG HAI 592
Trang 14A8 Bằng chứng giao hàng, chứng từ
vận tải hoặc chứng từ điện tử
tương đương
Người bán phải, tự chịu chỉ phí,
phải cung cấp không chậm trễ
cho người mua chứng từ vận tải
thông,thường tới cảng quy định
“` Chứng từ này (ví dụ một vận đơn
¬'điiỡng 'biển lửu thông, một vận
“đơn đường biển không lưu thông,
'một chứng 'từ vận tải nội thuỷ)
phải được phát Hành cho hàng
hod cla hop đông, ghi ngày trong
thời hạn bốc hàng quy định, cho
phép người mua đòi hàng từ
người chuyên chở tại cảng đến
và, trừ khi có thoả thuận khác,
cho phép người mua bán hàng khi
hàng đang trên đường vận chuyển
bằng việc chuyển nhượng chứng
từ cho người mua tiếp theo (vận
đơn lưu thông) hoặc bằng việc
` thông báo cho người chuyên chở
Khi một chứng từ vận tải như vậy
được phát hành với một số bản
gốc, toàn bộ bản gốc đầy đủ phải
được xuất trình cho người mua
“Khi người bán và người mua thoả
thuận liên lạc bằng phương tiện
- điện tử, chứng từ nói ở các đoạn
trên có thể được thay thế bằng
_ một chứng từ thượng mại điện tử
_{EDD) tương đương
‘1 Kiểm tra - bao bì - ký mã hiệu
Người bán phải trả mọi chỉ phí về
việc kiểm tra (như kiểm tra chất
lượng, khối lượng, kích thước, số
lượng) cẩn thiết để giao hàng
theo đúng điều A4
Người bán, với chỉ phí do người
bán chịu, phải cung cấp bao bì
cần thiết cho việc vận chuyển
hàng như người bán dự định (trừ
B§
B9
Bằng chúng giao hàng, chứng từ vận tải hoặc chứng từ điện tử
tương đương
Người mua phải chấp nhận chứng
từ vận tải theo đúng điểu A8 nếu
chứng từ đó phù hợp với hợp đồng
Kiém tra hang hod Người mua phải trả mọi chỉ phí
kiểm tra hàng trước khi hàng hoá
được giao, trừ khi việc kiểm tra
đó thực hiện theo lệnh của nhà chức trách của quốc gia xuất khẩu
SO TAY HANG HAI 593
Trang 15khi theo tập quán của ngành
thương mại đặc thù, hàng thuộc
hợp đổng được giao không cẩn
bao bì) Bao bì phải có ký mã
Al0 Những nghĩa vụ khác BIO Những nghĩa vụ khác
Người bán phải hỗ trợ người mua, Người mua phải trả phí tổn và chỉ theo yêu cầu của người mua, phí để có được các chứng từ hoặc người mua chịu chỉ phí và rủi ro, chứng từ thương mại điện tử tương
có được các chứng từ hoặc các đương nói ở điều A10 và hoàn trầ chứng từ thương mại điện tử các chỉ phí phát sinh mà người tương đương ( ngoài các chứng từ bán phải chịu trong việc giúp nói ở điều A8) ký phát hoặc phát người mua thực biện điều đó
chuyển tại quốc gia giao hàng
và/hoặc quốc gia xuất xứ, mà
người mua có thé cân để nhập
khẩu hàng qua bất kỳ nước nào
Người bán phải, ngay khi được
yêu cầu, cung cấp cho người mua
những thông tin cần thiết để mua
Tuy nhiên, véi diéu kién CIF, người bán phải mua bảo hiểm hàng hải cho người mua đối với
rủi ro về thất thoát hoặc hư hồng hàng trong suốt quá trình vận chuyển
Vi vậy, người bán ký hợp đồng bảo hiểm và trả phí bảo hiểm Người mua cần lưu ý rằng, theo điều kiện CIF người bán chỉ phải bảo hiểm với mức tối thiểu Nếu muốn có mức bảo hiểm cao hơn, người mua cẩn thoả thuận rõ ràng với người bán hoặc tự mình mua thêm bảo hiểm
Điều kiện CIF đòi hỏi người bán thực hiện các thủ tục xuất khẩu
Diéu kiện nảy chỉ áp dung cho vận tải đường biển và vận tải nội thuỷ Nếu các bên khổng
có ý định giao hàng qua lan can tàu, nên sử dụng điều kiện CIP,
Trang 16Al
A3
Cung cấp hàng phù hợp với hợp
đông
Người bán phải cung cấp hàng và
hoá đơn thương mại hoặc chứng
từ điện tử tương đương phù hợp
với hợp động ngoại thương và bất
kỳ bằng chứng nào khác về sự
phù hợp mà hợp đồng yêu cầu
Giấy phép và thủ tục
Người bán phải, tự chịu chi phí và
rủi ro, xin giấy phép xuất khẩu và
Người bán phải ký hợp đồng theo
các điều khoản thông thường, tự
mình chịu chỉ phí, để chuyên chở
hàng tới cảng đến quy định theo
hành trình thông thường của con
tàu chạy biển ( hoặc tàu chạy
đường nội thuỷ, áp dụng tuỳ từng
trường hợp) theo từng loại hình
thông thường để vận tải hàng hoá
của hợp đồng
b Hợp đồng bảo hiểm
Người bán, với chỉ phí của mình,
mua bảo hiểm hàng hoá như hợp
đồng quy định, để người mua
hoặc bất cứ ngườu nào khác có
lợi ích bảo hiểm hàng hoá, được
quyên trực tiếp đồi người bảo
hiểm bổi thường và cung cấp cho
người mua đơn bảo hiểm hoặc bất
cứ chứng từ bảo hiểm nào khác
Bảo hiểm phải được mua của một
nhà bảo hiểm hoặc một công ty
bảo hiểm uy tín, và nếu không có
thoả thuận khác, phù hợp với mức
BI
B2
B3
Trả tiền hàng Người mua phải trả tiển hàng theo quy định của hợp đồng ngoại thương
Giấy pháp và thủ tục Người mua, tự chịu chỉ phí và rủi
ro, xin giấy phép nhập khẩu và
giấy phép chính thức và hoàn thành, áp dụng tuỳ từng trường hợp, mọi thủ tục hải quan để nhập
khẩu hàng và để quá cảnh hàng
qua bất kỳ nước nào
Hợp đẳng chuyên chở và bảo hiểm
a Hợp đồng chuyên chở Không có nghĩa vụ
b Hợp đồng bảo hiểm Không có nghĩa vụ
SO TAY HANG HAI 595
Trang 17"bảo hiểm tối thiểu của Điểu
khoản bảo hiểm hàng hố của
:n¿;Hội những nhà, bảo biểm London
.u;,hộé những, Biéu khoắn tương tự
Thời bạn bảo hiểm phải phù hợp
với điều B5 và B4 Theo yêu cầu
của người mua, do người mua
chịu chỉ phí, người bán sẽ cung
cấp cho người mua bảo hiểm
_ chiến tranh, đình cơng, bạo động
và dân biếp, Hiểu cổ thể Mức bảo
is cbiểm tối thiểu¿phẩ:bằng số tiền
“7 ughi! treng điợp: đổng cộng mười
“.phần trăm (tổng cộng: 110%) và
anzphảᇠbằng tiền cửa hợp đồng
Dorma ied ode fd pont
:asuNgười bán phải giao hàng lên tàu
tại cảng bốc hàng vào ngày hoặc
thời làn thĩi thiện
te Gt O26 Hitoul Ofed mi gi ta
B4 Nhận hàng Người mua phải chấp nhận việc giao hàng khi hàng đã được giao
theo đúng điểu A4 và nhận hàng
từ người chuyên chở tại cảng đến
¬ quy định
BS Chuyển rủi ro:
Người mua phải chịu mọi rủi ro,
thất thốt hoặc hư hổng hàng hố
kể từ khi hàng đã vượt qua lan
can tàu tại cảng bốc hàng
Người mua, nếu khơng thơng báo
cho ngữời bán theo đúng điểu B7,
phải chịu mọi rủi ro về thất thốt
: hoặc hư hỏng hằng hố kể từ ngày, thoả thuận bay ngày hết
hiệu lực của thời hạn bốc hàng,
nhưng với điều kiện hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đơng, cĩ
nghĩa là đã được giành riêng cụ thể hoặc, bằng cách khác, nhận biết là hàng của hợp đồng
A5 _ Chuyển rải ro
Người bán phải, trừ các quy định
ở điều B5, chịu mọi rủi ro về thất
thốt hoặc hư hỏng hàng hố cho
đến khi hàng đã vượt qua lan can
tàu tại cảng bốc hàng
A6 Phân chia phí tổn
Người bán, trừ những quy định
của điêu Bĩ, phải trả,
tứ AMAN VAN: Bo ‘Phan chia phí tấn
ˆ Người mua, ‘rit các quy định của : điều A3 a » pia tả,
SO TAY HANG HAI 596
Trang 18œ: mọi phí: tổm liên+quan đến |' ›
hàng hoá cho đến khi hàng đã
được giao theo đúng điều A4.;
ova Mest ch ae
“s 5 eu6e phi và mọi chỉphí khác
“¿quy định tại điều A3: a kể cả
cần thiết để xuất khẩu hàng
cũng như mọi khoản thuế và
chỉ phí khác phải trả khi xuất
khẩu và để quá cảnh hàng qua |
bất kỳ nước nào, nếu các phí
tổn đó tính cho người bán theo
hợp đồng chuyên chở
„-theø:đúng điều A4:cũnglnhư cung
cấp những thông tin cẩn thiết để j
người mua chuẩn bị các biện
pháp thông thường cho việc nhận |
hàng
Wes
Người bán phải: thôngb ‘bho day đủ -
ocho người mua :hàng!đã được giao |
-' Mọi chỉ phí liên quan đến hàng
hoá kể từ khi hàng đã giao theo
điều A4.; và
„các chì phí Hên quan đến hàng trong quá trình vận tải cho đến
“khi hàng tới cảng đến; trừ khi những chỉ phí đó tính cho người
bán theo hợp đồng chuyên chở;
VÀ ,„
+ phí đổ bàng kể cả phí chuyển tải hàng và thuế cầu cảng, trừ khi các chỉ phí đó tính cho người bấn theo 'hợp đồng chuyên chở; và '
‘ mọi chỉ phí phát sinh thêm đối với hàng hoa, nếu người mua : không, thông báo cho người bán
theo đúng đ điều BT ty ngay thod
thuận hoặc, , ngày hết hiệu lực
của thối hạn bốc ‘hang, nhung
"với điểu ,kiện hàng đã được
tách biệt r rố ràng, cho hợp đồng,
có nghĩa là đã được giành riêng
cụ thé: hoc bing cách khác nhận biết ' là hàng của hợp đồng; và
+ Ấp dụng tuỷ từng trường hợp, mọi khoản thuế và phí tổn khác
- cũng như cấc chỉ phí'về thủ tục
hải quan phải trả khi nhập khẩu bàng và, khi cần, để quá cảnh
hàng qua bất Kỳ tước nào khác
"Trừ khi các chỉ'phí đó được bao gồm trong cước phí của hợp đồng chuyện chở
Thông báo cho người bán Người mua phải, với quyển định -đoạt ngày Øiao hàng và/hoặc cảng
đến, thông báo đây đủ cho người bán về quyết định đó
SO TAY HANG HAI 597
Trang 19Người bán phải, tự chịu chỉ phí,
phải cung cấp không chậm trễ
cho người mua chứng từ vận tải
thông thường tới cảng quy định
“Chứng từ này (ví dụ một vận đơn
đường biển lưu thông, một vận
đơn đường biển không lưu thông,
một chứng từ vận tải nội thuỷ)
phải được phát hành cho hàng
hoá của hợp đồng, ghi ngày trong
thời hạn bốc hàng quy định, cho
phép người mua đòi hàng từ
người chuyên chổ tại cảng đến
và, trừ khi có thoả thuận khác,
cho phép người mua bán hàng khi
„ hàng đang trên đường vận chuyển
” bằng việc chuyển nhượng chứng
từ cho người mua tiếp theo (vận
đơn lưu thông) hoặc bằng việc
' thông báo cho người chuyên chở
Khi một chứng từ vận tải như vậy
được phát hành với một số bản
gốc, toàn bộ bản gốc đầy đủ phải
được xuất trình cho người mua
Khi người bán và người mua thoả
thuận liên lạc bằng phương tiện
điện tử, chứng từ nói ở các đoạn
trên có thể được thay thế bằng
một chứng từ thương mại điện tử
„(EDD tương đương
Kiểm trả - bao bì - ký mã hiệu
Người bán phải trả moi chi phi vé
việc kiểm trà (như kiểm tra chất
lượng, khối lượng, kích thước, số
lượng) cẩn thiết để giao hàng
theo đúng điều A4
Người bán, với chí phí do người
bán chịu, phải cung cấp bao bì
cần thiết cho việc vận chuyển
từ vận tải theo đúng điều A§ nếu chứng từ đó phù hợp với hợp đồng
Kiển tra hàng hoá
Người mua phải trả moi chi phi kiểm tra hàng trước khi hàng hoá
được giao, trừ khi việc kiểm tra
đó thực hiện theo lệnh của nhà chức trách của quốc gia xuất
khẩu
SO TAY HANG HAI 598
Trang 20A10
khi theo tập quán của ngành
thương mại đặc thù, hàng thuộc
hợp đồng được giao không cần
bao bì) Bao bì phải có ký mã
hiệu thích hợp
Những nghĩa vụ khác
Người bán phải hỗ trợ người mua,
theo yêu cầu của người mua,
người mua chịu chỉ phí và rủi ro,
có được các chứng từ hoặc các
chứng từ thương mại điện tử
tương đương ( ngoài các chứng từ
nói ở điều A8) ký phát hoặc phát
chuyển tại quốc gia giao hàng
và/hoặc quốc gia xuất xứ, mà
người mua có thể cần để nhập
khẩu hàng qua bất kỳ nước nào
Người mua phải thông báo cho người bán, khi được yêu cẩu,
những thông tin cần thiết để mua
bảo hiểm
Người bán phải, ngay khi được
yêu câu, cung cấp cho người mua
những thông tin cần thiết để mua
phân bảo hiểm bổ sung
40.2 Thư tín đụng — Letter of Credit
40.2.1 Các phương thức thanh toán quốc tế
Trong thương mại quốc tế, bên mụa và bên bán hàng hoá cùng nhau ký kết hợp đồng thương mại đều mang tính rủi ro nhất định, ngoài rủi ro do phía bên kia vi phạm hợp đồng, còn có khả năng rủi ro về chính trị và kinh tế của các quốc gia liên quan Vì vậy, trừ khi đôi bên đã xác định mối quan hệ thương mại tốt đẹp lâu dài trên cơ sở nên chính trị và kinh tế ổn định
của các quốc gia liên quan, có thể bên bán thì 1o lắng sau khi chuyển giao hàng hoá, bên mua chỉ trả tiễn hàng không đúng hạn, thậm chí không nhận được tiễn hàng; bên mua thì lo lắng, sau khi chỉ trả tiễn hàng cho bên bán, không thể nhận hang đúng hạn hoặc thậm chí không nhận được hàng hoá chuyển giao Để tránh hoặc giảm thiểu phát sinh các rủi.ro đó,
đôi bên phải đảm bảo các hình thức thanh toán thích hợp Trong thương mại quốc tế, các phương thức được áp dụng trong thanh toán quốc tế gồm,
1 Phương thức chuyển tién (Remittance)
Đây là một phương thức đơn giản, người mua yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiên nhất định cho người bán xác định theo một địa chỉ chỉ định,bằng thư chuyển tiên MT (Mail
Transfer) hoặc điện chuyén tién TT (Telegraphic Transfer), di nhiên là chỉ phí dịch vụ do
người mua chịu Phương thức chuyển tiền này chỉ phí thấp, tuy nhiên đòi hỏi mức độ tin cậy
2 Phương thức tai khodn ghi sổ (Open account)
Với phương thức này, người bán sau khi giao hang (hoặc cung cấp dịch vụ) cho người mua thì
mỡ một quyển sổ ghi nợ của người mua Người mua cứ theo định kỳ sẽ trả tiển cho người
SO TAY HANG HAI 599
Trang 21bán bằng phương thức chuyển tiền qua ngân hàng Đây là phương thức thanh toán giữa những đối tác thường xuyên, tin cậy hoàn toàn lẫn nhau
Phương thức nhờ thụ kèm chứng từ (Documentary collection)
Nhờ thu kèm chứng từ nghĩa là người bán giao cho ngân hàng (ngân hàng uỷ thác) một chứng
từ gửi hàng ( shipping document) véi nhiing chi thi rd ràng để chuyển cho một ngân hàng (ngân hàng thu hộ) tại quốc gia của người mua để ngân hàng này xuất trình chứng từ đó cho người mua, chỉ khi nào người mua thoẩ mãn toàn bộ yêu câu của người bán đưa ra thì ngân hàng thu hộ mới giao chứng từ gửi hàng cho người mua Ưu điểm của phương thức thanh toán này là, đối với người mua, chỉ cần sau khi trả tiễn hàng hoặc một hối phiếu đảm bảo thanh toán (acceptance bill, acceptance draft) thì người mua có thể lấy chứng từ và đảm bảo tằng hàng hoá đã được xếp xuống tàu và xác nhận quyển sở hữu hàng hóa đó, xuất trình chứng từ đồ người mua sẽ nhận được hàng hoá Đối với người bán, chỉ cần người mua thực tế
thoả mãn mọi yêu cầu của họ thì mới giao chứng từ gửi hàng (shipping document), điểu đó
đảm bảo không có chuyện giao hàng xong mà không nhận được tiển hàng Điều còn chưa hoàn thiện của documentary collection là khi người bán phát hàng đi họ còn không chắc chắn người mua có trả tiền hàng hoặc hối phiếu đảm bảo thanh toán hay không Vì vậy phương thức chỉ trả này chỉ có thể thực hiện trên cơ sổ tin cậy lẫn nhau giữa các đối tác
Thu kèm chứng từ có hai hình thức,
1) D/P (Document against Payment), nhé thu trả tiễn đổi chứng từ
Trước khi hàng đến đích, người mua tới ngân hàng thu hộ thanh toán tiền hối phiếu và nhận chứng từ hàng hoá
2) DA (Document against Acceptance) - nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ
Sử dụng trong trường hợp mua chịu Khi người mua ký hối phiếu chấp nhận sẽ trả tiền thì người mua được ngân hàng trao chứng từ gửi hàng để nhận hàng hoá Hình thức thu chấp nhận đổi chứng từ này cho phép người mua, trước khi thực tế trả tiền hàng, nhận được quyển
sở hữu hàng hoá
Phương thức uỷ thác mua A/P ( Authority to Purchase)
Theo yêu cầu của người mua hàng, ngân hàng ở quốc gia người mua viết thư yêu cầu ngân hàng của quốc gia người bán thay mặt mình mua các hối phiếu của người bán phát hành đòi
tiên người mua nếu chứng từ của người bán phù hợp với điểu kiện và nội dung quy định
trong thư uỷ thác nói trên Sau khi trả tiền cho người bán, ngân hàng của quốc gia người bán chuyển chứng từ cho người mua và đồi tiền lại thông qua ngân hàng quốc gia người mua
Phương thức đảm bảo trả tiễn ( Letter of Guarantee)
Theo phương thức này, theo yêu cầu của người mua ngân hàng của quốc gia người mua viết cho người bán một thư đảm bảo sẽ trả tiền nếu người bán giao hàng cho người mua đúng quy định
Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng
Các phương thức thanh toán nói trên đã được áp đụng nhiều trong thực tế Tuy nhiên giữa người bán và người mua còn áp dụng phương thức thanh toán bằng hình thức ¿hư tin dụng nói rõ dưới đây
SO TAY HANG HAI 600
Trang 2240.2.2 Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng — Letter of Credit (L/C)
1 Các loại thư tín dụng
Thư tín dụng được sử dụng rộng rãi hiện nay là thư tín đụng thương mại (Commercial letter
of credit) ding làm phương thức thanh toán chủ yếu giữa người mua và người bán trong mậu dịch quốc tế, là một chế định trong đó kết hợp ngân hàng cấp tín dụng cho người mua với
việc ngân hàng trả tiền cho người bán
Thư tín đụng thực chất là một cam kết của ngân hàng thay mặt cho một bên nào đó chỉ trả một khoắn tiền nhất định cho bên kia theo những điều kiện đã quy định
Trong thanh toán quốc tế, thường có hai loại thư tín dụng như sau,
1) Thư tín dụng không thé hu} ngang (Irrevocable L/C)
Là loại thư tín dụng sau khi được ngân hàng mở thì không thể sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ trong
thời gian hiệu lực của nó nếu chưa có sự thoả thuận giữa các bên người mua, người bán và ngân hàng mổ thư tín dụng Loại thư tín dụng này đầm bảo quyển lợi của các bên và được sử
dụng rộng rãi
2) Thư tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (Conformed irrevocable L/C)
Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang được ngân hàng khác đảm bảo trả tiền cho ngân hàng mở L/C Do có cả hai ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền cho người bán, mức độ đảm bảo thanh toán của loại L/C này cao, tuy nhiên lệ phí cũng cao hơn và người xin mở L/C phải ký quỹ với ngân hàng
3) Thư tín dụng c6 thé huy ngang (Revocable L/C)
Là loại thư tín dụng có thể được ngân hàng mở L/C sửa đổi hoặc huỷ bỏ vào bất cứ lúc nào không cần báo trước người thụ hưởng Thường là do người mua yêu cầu sửa đổi hoặc huỷ bổ trong khi hàng đang được vận chuyển trước khi xuất trình chứng từ, hay đã xuất trình chứng
từ nhưng chưa thanh toán Loại thư tín dụng này không đấm bảo, người bán chỉ có thể chấp nhận giao dịch vơi khách hàng tin cậy bằng hình thức thanh toán này
4) Thư tín dụng cbuyển nhượng (Transferable L/C)
Là loại không huỷ ngang trong đó quy định được chuyển nhượng toàn bộ hay một phần số
tiển trong L/C ở ngân hàng cho một hoặc nhiễu người theo lệnh của người thụ hưởng đầu tiên
5) Thư tín dung tudn hodn ( Revolving L/C)
Là loại không thể huỷ ngang, trong đó quy định sau khi sử dụng xong hoặc sau khi hết thời hạn hiệu lực thì L/C tự động có giá trị như cũ cho đến khi thanh toán hết tổng giá trị của hợp
đỗng thương mại
6) Thư tín dụng giáp lưng ( Back to back L/C)
Là loại L/C không huỷ ngang, được mở trên cơ sở một L/C khác với nội dung tương tự cho một người khác hưởng, loại này áp đụng cho việc mua bán thông qua trung gian
7) Thư tín đụng đự phòng ( Stand-by L/C)
SO TAY HANG HAI 601
Trang 23Là loại thư tín đụng trong đó quy định sé hoàn trả lại tiễn của thư tín dụng trong trường hợp
người bán không hoàn thành nghĩa vụ quy định trong L/C
8) Thư tín dung thanh todn dan ( Deferred Payment L/C)
Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang trong đó ng4n hang md L/C cam két vdi ngudi thụ hưởng sẽ thanh toán dẫn toàn bộ số tiền của L/C theo thời hạn do L/C quy định
._ Hoạt động của thư tín dụng
Hình 40.01 mô tả tóm tắt các bước mở thư tín dụng như sau,
1) Người mua và người bán sau khi thương thảo, tiến tới ký kết một hợp đồng thương mại trong đó thống nhất thanh toán bằng tín dụng chứng từ (L/C)
2) Người mua yêu cầu ngân hàng của mình (ngân hàng phát hành - issuing bank) mở một thư tín dụng thương mại trên cơ sở một tín dụng chứng từ (documentary credif) cho người thụ hưởng là người bán
3) Ngân hàng phát hành ở nước nhập khẩu gửi L/C đó cho ngân hàng thông báo/ ngân hàng
đại lý (Advising bank) ở nước xuất khẩu
thông báo phát hành thông báo xác nhận Chang ti nhất har
4) Ngân hàng thông báo (ngân hàng đại lý) ở nước xuất khẩu thông báo xác nhận cho người bán biết rằng theo yêu cầu của người nhập khẩu (người mua) ngân hàng phát hành (ở quốc gia nhập khẩu) đã mở một tín dụng chứng từ cho người xuất khẩu (người bán) cam kết trả
tiên cho người xuất khẩu khi người xuất khẩu làm đúng các diéu quy định trong thư tín dung
và chuyển những chứng từ gửi hàng cho ngân hàng làm đầm bảo Bình thường những chứng
từ đó tối thiểu bao gồm hóa đơn, hợp đẳng bảo hiển và vận tải đơn
Thanh toán
Hình 40.02 mô tả quy trình thanh toán giữa các bên,
1) Người bán gửi bộ chứng từ hàng hoá thể hiện bằng chứng hàng đã được gửi xuống tàu đến ngân hàng đại lý đang giữ L/C
SỐ TAY HÀNG HẢI — 602
Trang 242) Sau khi kiểm tra chứng từ đã thoả mãn các yêu cầu của L/C, ngân hàng thực biện chi trả tiên hàng cho người bán
3) Ngân hàng đại lý sau khi chi tra tién, gửi bộ chứng từ hàng hoá đến ngân hàng phát hành
4) Ngân hàng phát bành sau khi kiểm tra bộ chứng từ thoả mãn các yêu cầu của L/C thực
hiện việc hoàn trả (reimbursement) theo cách thức đã thoả thuận trước
5} Sau đó, ngân hàng phát hành gửi bộ chứng từ hàng hoá đến cho người mua hàng
6) Người mua hoàn trả tiễn cho ngân hàng phát hành thực hiện theo cách thức đã thoả thuận
Quy tắc và thực hành thống nhất về thư tín dung
Cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế, tín dụng thư đã trổ thành một phương thức thanh toán quốc tế phổ biến Tuy nhiên, để tín dụng thư phát huy tác dụng, đồi hỏi tín dụng thư phải được giải thích và công nhận thống nhất về quyển lợi, trách nhiệm, các định nghĩa các thuật ngữ để tránh các tranh chấp vô bổ và tốn kém Phòng thương mại quốc tế ICC
đã phát hành " Quy tắc và thực hành thống nhất về thư tín dụng" ( The uniform customs and practise documentary credit) mang số hiệu ICC 500, qua nhiều lần sửa đổi bổ sung, lần mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/01/1994, quy tắc này còn có ký hiệu UCP 500 Các quy tắc này trở thành những tiêu chuẩn cho các ngân hàng trên khắp thế giới áp dụng thống nhất một cách rõ ràng và không gây rắc rối trong giao dịch Để có hiệu quả và gây ấn tượng trên L/C thường có ghi chú " This L/C is subject to UCP 500" (L/C nay tuan thủ UCP 500)
1) Những điểm cơ bắn trong thư tín dung có liên quan đến vận tải
(1) Thuyết minh giản lược về hàng hoá
(2) Cước phí có trả trước hay không
(3) Tên tàu, cảng xuất phát, cảng đích
(4) Trong quá trình vận chuyển có dừng lại chuyển tải hay không, có chuyển từ phương
thức vận tải này sang phương thức vận tải khác hay không
(5 Có đừng lại chia lô vận chuyển hay không
2) Để thuận lợi cho việc kết hối, người bán cần tránh các tường hợp như sau,
(1) Vận đơn (B/L) không sạch
(2) Vận tải đơn theo hợp đồng thuê tàu (trừ khi LẠC cho phép)
(3) Không chứng minh được " hàng đã xếp xuống tàu"
SỐ TAY HÀNG HẢI — 603
Trang 25DOCUMENTARY CREDIT TESTED TELEX COPY;.ORIGINAL L/C RETAINED BY ADVISING BANK
a APPLICANT'S BANK COMMERCIAL BANK OF KOREA, LTD SEOUL
b FORM.OF DOG CREDIT — IRREVOCABLE
© DOC.CREDTNO - M1708503NS01757
d DATE OF ISSUE 18.MARCH 1985
e _ EXPIRATION DATE 20 9 JULY 1995 AT COUNTER OF NEGOTIATING
SEOUL KOREA
g - BENEFICIAY - AMERICAN TRADE CO 1314 TEXAS AVE
SUITE 1419 HOUSTON, TEXAS77002-3516 U.S.A
i DRAWEE ˆ BANK OF KOREA, LTD THE AGENCY
{PARTIAL SHIPMENT PROHIBITED
K TRANSSHIPMENT - PROHIBITED
| PORT OF LOADING HAMBURG PORT, GERMANY
m " FOR TRANSPORT TO BUSAN PORT: KOREA
n _ LAYEST SHIPDATE 30 MAY 1995
9 DESCRIPT OF Goons ORDER.NO: AC-5008
ULTRALONIVMWHITE 10ROLLS ATUSD2,030/AL
§X32 METER SHIPPING TUBES TÔEA INCLUDED USDO.00
-TOTAL AMOUNT : USD20,300,00 ORIGIN GERMANY FOB HAMBURG
p DOCUMENTS'ARQUIRED ° +FULLSET MADE OUT TO THE ORDER OF THE COMMERCIAL OF CLEAN-ON BOARD BILLS OF LADING
BANK OF KOREA LTD MARKED FREIGHT COLLECT AND NOTIFY ACCOUNTEE
+ SIGNED COMMERCIAL INVOICE IN'6:-FOLD + PACKING LIST IN 5 FOLD
+ CERTIFICATE OF ORIGIN DETAILS OF CHARGES _ ALL BANKING CHARGES (INCLUDING POSTAGE, ADVISING AND PAYMENT COMMISSION
NEGOTIATION AND REIMBURSEMENT COMMISSION}
OUTSIDE KOREA ARE FOR ACCOUNT OF BENEFICIARY
u PRESENTATION PERIOD «= DOCUMENTS MUSTBE PRESENTED WITHIN 21 DAYS
AFTER THE DATE OF SHIPMENT OF 8/L OR OTHER TRANSPORTATION DOCUMENTS CONFIRMATION WITHOUT
w REIMBURSEMENT BANK © COMMERCIAL BANK OF KOREA, LTD., NEW YORK AGENCY NEW YORIC, NY
x INSTRUCTIONS 1) T/T REIMBURSEMENT IS PROHIBITED
2) YOUMAY REIMBURSE YOURSELVES BY SENDING BENEFICIARY’S DRAFT TO THE REIMBURSEMENT
(6) Chứng từ bảo hiểm được giao không đúng với loại chứng từ mà L/C yêu cầu
(7) Nội dung các chứng từ không nhất quán
(8) Thời gian ký phát vận đơn (B/L) không phù hợp với thời hạn quy-định trong L/C
(9) Mat sau vận đơn, chứng từ bảo hiểm, hối phiến không chính xác
SO TAY HANG HAI 604
Trang 26Mẫu A là ví dụ về nội dung của thư tín dụng chứng từ thanh toán một lô hàng đã xếp xuống tàu của một công ty xuất khẩu Mỹ, người mua là một công ty Hần quốc, nhưng hàng được
40.3, Chứng từ vận tải ngoại thương
40.3.1 Tác đụng của các chứng từ vận tải và mối quan hệ của chúng với phía tàu
Các chứng từ vận tải là những bằng chứng về việc tiến hành các hoạt động nghiệp vụ liên quan giữa người gửi "hàng (Sbipper), người vận tải (Carrier), cảng Các chứng từ này có tác dụng chứng minh về việc giao dịch hàng hoá, chứng minh tình hình số lượng, chất lượng hàng hoá Các chứng từ có mối quan hệ liên tục và kế tiếp từ lệnh bốc hàng (Booking Note & Shipping Order), cho đến, danh mục bốc hàng, biên Jai dai phé ( Mate's Receipt) vận tải đơn (B/L), cùng với các loại chứng từ khác như biên bản kiểm kiện , tất cả tập hợp thành một bộ chứng từ hàng hoá liên tục hoàn chỉnh
Sự chính xác hay không trong việc điển vào các biểu mẫu chứng từ có một ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá, phân định trách nhiệm giữa các bên phía tàu, phía chủ hàng và
Các chứng từ giải thích trong các mục sau đây có thể được áp dụng không giống nhau ở từng
quốc gia nhập và xuất khẩu Từng quốc gia có thể có các biểu mẫu riêng
Đất nước ta trong thời kỳ hội nhập và mở cửa, trong giao dịch, người vận tải mà trực tiếp là
thuyển trưởng, đại phó, sẽ phải tiếp xúc, đọc, điển và ghỉ chú nhiều loại chứng từ khác nhau, đòi hỏi phải hiểu biết, nâng cao tỉnh thần trách nhiệm, cẩn thận và tỷ mỷ, rõ ràng phù hợp
với thực tế khi tiến hành biên tập các chứng từ để đảm bảo uy tín của các doanh nghiệp của
nước ta trên thương trường quốc tế
40.3.2 ‘Booking Note & Shipping Order
1 Booking Note hoặc Berth Note (Đơn lưu khoang)
Là văn bản của người uỷ thác vận tải qua đại lý vận tải của mình gửi cho người chuyên chở (hãng tàu) để thuê chuyên chở hàng hóa, là một hợp đồng thoả thuận giành chỗ cho việc chở hàng giữa người uỷ thác vận tải và người chuyên chở, điều đó có nghĩa là một hợp đồng vận tải hăng hoá trên biển điều chỉnh nghĩa vụ và quyên lợi đôi bên đã được thiết lập Nếu người chuyên chở và người thuê cùng nhau ký xác nhận vào đơn lưu khoang thì nó trở thành văn bản ràng buộc pháp lý cho đến khi hàng được bốc xuống tàu và thuyễn trưởng ký phát vận đơn thay thế cho đơn lửu khoang :
2 Shipping Order (S/O) - Thông báo xếp hàng (Shipping Note)
Là giấy báo của chủ hàng/người gửi hàng gửi cho chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu về chỉ tiết hàng hóa gồm ngày tháng nhận hàng; tên tàu, tên hàng, số lượng, khối lượng, ký hiệu, cảng đích, các yêu cầu về bốc đỡ, bảo quản Các thủ tục kiểm tra của hải quan, hợp đông với công ty bốc dỡ đã được chủ hàng thực hiện, nghĩa là đến lúc này hàng hoá có thể xuất khẩu Phía tàu chỉ khi có chứng cứ rằng hàng đã qua thủ tục hải quan mới cho bốc hàng xuống tàu Sau khi bốc hàng, nhân viên kiểm kiện ghi chú ngày giờ bốc hàng, tên hầm hàng, số lượng vào hông báo xếp hàng và được nhân viên kiểm tra ký xác nhận, cuối cùng mới giao cho đại phó lưu giữ
SỐ TAY HÀNG HẢI — 605
Trang 2740.3.3 Biên Jai thuyén phé - Mate's Receipt
Đó là một chứng từ do đại phó cấp cho người gửi hàng/chủ hàng xác nhận tàu đã nhận xong hàng Nội dung của biên lai thuyển phó gồm tên hàng, số kiện, ký mã hiệu, cảng đến Nếu trong quá trình tiếp nhận hàng phát hiện tình trạng bao bì không chắc chắn thì phải ghỉ chú vào biên lai thuyển phó Chủ hàng, sau khi xếp xong hàng, đem biên lai thuyền phó giao cho công ty vận tải (thuyền trưởng) để đổi lấy vận tải đơn đã xếp hàng (Bil of Lading) Nếu trong biên lai thuyển phó có những ghi chú về tình trạng xấu của hàng hóa thì điều đó phải được phần ảnh trong vận đơn bằng ghi chú giống như vậy (sẽ nói rõ hơn trong phân vận tải đơn) Nghĩa là biên lai thuyển phó là chứng cứ để thuyền trưởng ký phát vận đơn "sạch" hay
"không sạch"
Khi ghi chú vào Mate's Receipt cần chú ý như sau,
a) Nội dung ghi chú phải phù hợp thực tế, hợp tình hợp lý, không ghi chú linh tính Những vấn để mà quy định trong vận đơn miễn trách nhiệm cho người vận chuyển thì không cân ghi chú
b) Khi ghi chú, bành văn chính xác, ý tứ rõ ràng, cụ thể, không mơ hỗ nước đôi Đối với số lượng hàng hoá bị hư hỏng không nên ghi " Nhiều " " Không ít ", " một phân .", cách ghi chú như vậy, hiệu lực pháp lý rất yếu
Biên lai thuyển phó là chứng từ về việc tàu đã nhận hàng, vì vậy không phải là chứng từ về quyển sỡ hữu hàng hóa như vận tải đơn đường biển
40.3.4 Danh mục hàng bốc xuống tàu - Loading List
Loading L¡st là chứng từ do đại lý của tàu, căn cứ vào Shipping order, lập thành danh mục hàng hóa Đầu tiên, căn cứ vào cảng đích của hàng, hàng cùng chủng loại như hàng dễ vở,
đổ chơi, hàng thể dục thể thao, hàng nguy hiểm, hàng đặc biệt ., để lập thành danh mục riêng Sau khi phân loại, còn phải tính toán các kiểu bao bì, số lượng bao kiện, khối lượng, dung tích, hệ số chất xếp Sau đó căn cứ vào tuần tự cảng đến để lên kế hoạch bốc xếp hàng lên tàu
Đối với các cảng trong nước, kế hoạch sắp xếp hàng hoá ( Sowage Plan) do phía tàu lập ra,
vì vậy Loading List là một tư liệu rất quan trong chọ đại phó của tàu khi tiến hành lập kế
Mức độ chính xác của Loading List rất quan trọng, các nhóm hàng, đều phải được đánh dấu, ghi chú khối lượng thể tích, các yêu cầu đặc biệt, chú ý các ghi chú như sau,
» “Dangerous Cargo” (hang nguy hiém)
« “Special Stowage” (béc xếp đặc biệt)
« “ Away from engine room” hoặc “ “Below water line” ( cách xa buồng máy, dưới mớn
nước)
- - “Smelling cargo” ( hàng bốc mùi)
« “ Away from smelling cargo” ( cách xa hàng bốc mùi)
» “Ventilated Space” (noi théng gid)
= On deck cargo ( hang trén boong)
SO TAY HANG HAI 606
Trang 28» Refrigerating Cargo” hoic “Temperature minus 15 °C or colder” ( hang déng lanh nhiét
độ âm mười lăm độ C hoặc lạnh hơn)
40.3.5 Bản lược khai hàng hoá xuất khẩu - Export manifest (Cargo manifest)
Được công ty đại lý lập theo quy định của hải quan dựa trên Loading list nhưng khác với Loading list ở chỗ, export manifest không cần phân loại hàng hoá mà chỉ cần căn cứ vào cảng đỡ của hàng hoá để lập một bản lược khai chỉ tiết cho từng cảng Bản lược khai này dùng cho hải quan kiểm hoá và dùng để giám sát công tác bốc hàng xuống tàu Bản lược khai này cũng là tư liệu để cho thuyén trưởng lập tờ lược khai hàng nhập khẩu (Import ManifesO tại cảng đỡ hàng Mẫu của tờ khai này do tiny, quốc gia quy định
Nói chung trong trong bản lược khai bao gồm những chỉ tiết: tên tau, cảng xếp hàng, ngày khởi hành; ở phân nội dung chính phân chia ra nhiều cột gồm số hiệu vận tải đơn, ký hiệu,
số kiện, nội dung, người gửi hàng, người nhận hàng, địa điểm thông báo, khối lượng, dung tích, suất cước và tổng cước Bản lược khai có những tác dụng như sau,
- Khi làm thủ tục rời cẳng, trình cho các cơ quan chức trách hữu quan của địa phương Nó cung cấp số liệu thống kê về xuất khẩu
~- Tại cảng đến, khi làm thủ tục nhập khẩu trình cho cơ quan chức trách hữu quan của địa phương để làm thủ tục nhập Đồng thời nó cung cấp số liệu thống kê về nhập khẩu
- Công ty vận tải (tàu) có thể dùng bản lược khai hàng để đối chiếu lúc dỡ hàng tại cảng dỡ Bản lược khai hàng hoá phải chuẩn bị xong ngay sau khả xếp hàng, cũng có thể lập khi đang chuẩn bị ký vận tải đơn, dù sao cũng phải lập xong và; ký trước khi làm thủ tục cho tàu rời
Ngoài ra, nếu trên tàu có nhận chuyên chở bao kiện (có khi là một loại bao kiện không phải
là hàng hóa được gửi theo tàu) thì phải điển vào mẫu lược khai bao kiện ARCEL LIST) 40.3.6 Tờ khai cước chuyên chở xuất khẩu ( Export Ereight Manifest)
Export Freight Manifest là bắn khai tổng hợp gồm các tư liệu về hàng hoá vận chuyển và phí vận tải do đại lý căn cứ vào B/L lập ra, đây lả một trong những văn bản tàu phải mang theo Với bản khai này phía tầu xuất trình cho cảng đỡ chứng minh sự hợp pháp của thương phẩm vận chuyển Nếu số lượng hàng trong bản khai sai lệch với thực tế, hoặc có loại hàng không liệt kê trong bản khai thì phía cảng có thể nghỉ ngờ về hành động buôn lậu Để tránh phiên phức, phía tàu phải kiểm tra tỷ mỷ hàng hoá liệt kê trong bản khai phải phù hợp với
thực tế hàng bốc xuống tàu
Export Freight Manifest thực chất cũng là bản lược khai hàng nhập khẩu, là một trong những tờ khai phải trình báo khi tàu nhập khẩu tại cắng đỡ hàng Phía cảng căn cứ vào tư liệu có trong tờ khai bao gồm sơ đồ chất xếp hàng hoá để bố trí cầu tàu, báo cho người nhận hàng, đối chiếu với bản chính B/L, chuẩn bị các thủ tục nhập khẩu
40.3.7 Nghiệp vụ kiểm đếm hàng
Kiểm hàng là một trong các nhiệm vụ chủ yếu của tầu tại cảng bốc dé hang, vi vay tim hiểu nghiệp vụ kiểm hàng sẽ hỗ trợ rất nhiều cho phía tàu trong việc cải tiến khâu bốc dỡ hàng,
xử lý hàng bư hỏng, hàng thiếu trong khi giao, nhận hàng
SO TAY HANG HAI — 607
Trang 29Nghiệp vụ kiểm hàng do công ty chủ tàu uỷ thác cho công ty kiểm hàng hoặc kiểm đếm thực hiện Nội dung công tác kiểm hàng như sau:
Căn cứ vào danh mục hàng hoá và các ký mã hiệu trên hàng họá (số hiệu hợp đồng, hình đáng bao kiện, ký hiệu) kiểm đếm số lượng hàng hóa đủ thiếu, phân biệt rõ ràng hàng hư hồng
Kiểm tra dóng mở niêm phong của contennơ, kiểm đếm số lượng hàng trong contennơ, xác định hàng hư hồng trong contennơ
Lập kế hoạch xếp hàng, sơ dé bố trí contennơ, lập danh mục hàng hoá trong hm
Xác định rõ các ký mã hiệu hàng hoá xếp chung
5 Căn cứ kết quả kiểm bàng, thu xếp thủ tục giao dịch, ký xác nhận lập các chứng từ kiểm
hàng
Chỉ đạo và giám sát công việc bốc đỡ hàng
Có thể tóm tắt dịch vụ kiểm hàng đối với hàng xuất và hàng nhập như sau,
Hàng nhập:
Thông thường trước khi tàu đến cảng một ngày, cơ quan đại lý giao cho cơ quan kiểm hàng
một bộ hỗ sơ gồm sơ đổ xếp hàng, bản lược khai hàng nhập khẩu, bản khai hàng nguy hiểm
để cho cơ quan kiểm hàng thu xếp công việc chuẩn bị Trong quá trình kiểm hàng nếu nhân
viên kiểm hàng phát hiện hàng bị hư hồng như rách vỡ bao bì, hàng bị ướt, bị thiếu hụt thì nhân viên kiểm hàng phải ghi chú tại chỗ ( Record on the Spot), nhân viên kiểm hàng cùng trực ca của tàu ký xác nhận, cuối cùng căn cứ vào ghi chép đó để lập danh mục hàng vỡ và
hu bỏng ( Broken & Damaged Cargo List) va danh muc hang thita va thiếu (Overlanded &
Shortlanded Cargo List) Đối với hàng nhập khẩu, gặp trường hợp có sự nhằm lẫn hàng hầm này sang hầm khác, hàng hoá bị đảo lộn, ngăn cách không rõ ràng, tổ trưởng kiểm đếm phải
thông báo cho phía tàu xem xét và lập biên bản hiện trường
công ty kiểm hàng, chứng tổ rằng hàng hoá trong danh mục đã sắn sàng để bốc xếp xuống
SỐ TAY HÀNG HẢI 608