- Câu 3: Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam smith - Câu 4: Lý thuyết lợi thế tương đối của Davi dicardo - Câu 5: Lý thuyết chi phí cơ hội không đổi của Haberler - Câu 6: Lý thuyết của
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
LÝ THUYẾT:
- Câu 1 : Trình bày nền Kinh tế quốc tế và sự hình thành các mối quan
hệ KTQT
- Câu 2 :Chủ nghĩa trọng thương ( hoàn cảnh ra đời, tư tưởng cơ bản, đánh giá)?
- Câu 3: Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam smith
- Câu 4: Lý thuyết lợi thế tương đối của Davi dicardo
- Câu 5: Lý thuyết chi phí cơ hội không đổi của Haberler
- Câu 6: Lý thuyết của Heckscher – ohlin( lý thuyết H- O)
phần )
- Câu 9: khái niệm, vai trò, cách xác định tỷ giá hối đoái, các yếu tố tác động
BÀI TẬP: cho bảng số liệu
Xác định cơ sở mậu dịch của 2 quốc gia, xây dựng mô hình mậu dịch của 2 quốc gia , với tỉ lệ trao đổi nào thì lợi ích của 2 quốc gia bằng nhau
Câu 1: cho bảng số liệu
Quốc gia
Hao phí lao động
Câu hỏi :
a. Xác định cơ sở , mô hình mậu dịch của 2 quốc gia
b. Với tỷ lệ trao đồi nào, thì lợi ích của 2 quốc gia bằng nhau
Giải
a. Cơ sở : Dựa vào lý thuyết lợi thế tuyệt đối ( chi phí sản xuất tuyệt đối thấp nhất)
Mô hình mậu dịch của 2 quốc gia
+ Quốc gia I : có lợi thế tuyệt đối đối với sản phẩm A ( 20 giờ /kg < 60 giờ/ kg)
+ Quốc gia II: có lợi thế tuyệt đối đối với sản phẩm B ( 15 giờ /m < 30 giờ / m)
Trang 2 Quốc gia I chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm A, xuất khẩu sản phẩm
A, và nhập khẩu sản phẩm B
Quốc gia II chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm B , xuất khẩu sản phảm
B và nhập khẩu sản phẩm A
b. Quốc gia I; khung trao đồi như sau:
Quốc gia II khung trao đổi như sau:
Câu 2: cho bảng số liệu:
Quốc gia
Hao phí lao động
Câu hỏi:
a Hãy xác định cơ sở, mô hình mậu dịch của 2 quốc gia
b Với tỷ lệ trao đổi nào , thì lợi ích của 2 quốc giá bằng nhau
Giải
A. Cơ sở dựa trên lý thuyết tương đối ( chi phí sản xuất tương đối thấp nhất)
Mô hình mậu dịch của 2 quốc gia:
+ quốc gia I có lợi thế tương đối trong sản xuất sản phẩm A và B nhưng năng suất lao động thua quốc gia II
+ quốc gia II không có lợi thế tương đối trong sản xuất sản phẩm A và B nhưng năng suất lao động trong sản xuất sản phẩm A là lớn hơn ( lợi thế tương đối trong sản xuất sản phẩm A)
Trang 3 Quốc gia II sẽ chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm A và XK A một phần để lấy sản phẩm B sản xuất ở quốc gia I
B. Quốc gia I: khung trao đổi như sau:
Quốc gia II : khung trao đổi như sau:
A
Lý thuyết
Câu 1: Trình bày nền Kinh tế quốc tế và sự hình thành các mối quan
hệ KTQT.
Khái niệm kinh tế thế giới là tổng thể các nền kinh tế có quan hệ hửu cơ
và tác động qua lại , thông qua các quan hệ kinh tế quốc tế trên cơ sở phân công quốc tế
- Nền kinh tế thế giới là một phạm trù lịch sử
Cơ cầu nền kinh tế thế giới
Chủ thế:
- Các quốc gia : Việt Nam, Mỹ, Trung Quốc,
- Các doanh nghiệp tham gia tư nhân tham gia vào thị trường quốc tế Khách thể: Các mỗi quan hệ kinh tế quốc tế bao gồm
- Trao đổi hàng hóa dịch vụ
- Chuyên quốc tế các yếu tố sản xuất
- Tài chính quốc tế
KTQT là tổng thể các quan hệ về vật chất , tài chính , khoa học, công nghệ… giữa các quốc gia với nhau hoặc giữa các quốc gia với các tổ chức kinh tế quốc tế
Mọi hoạt động về kinh tế đều là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của
xã hội loài người
Trang 4Câu 2: Chủ nghĩa trọng thương ( hoàn cảnh ra đời, tư tưởng cơ bản, đánh giá)?
- Hoàn cảnh ra dời:
Chủ nghĩa trọng thương xuất hiện và phát triển ở Châu Ấu từ giữa thế kỉ
XV, XVI, và phát triển mạnh, thịnh hành cuối thế kỷ XVII, XVIII
Mậu dịch đã bắt đầu phát triển do 3 nguyên nhân chủ yếu
1- Con người, nhà khoa học Châu Âu, chế tạo ra nhiều sản phẩm: động hồ, kính hiển vi, => sản xuất phát triễn dẫn đến nhu cầu trao đổi, buôn bán phát triển theo
2- Con người đã khám phá ra được vùng đất mới => thị trường mở rộng, mặt khác sự gia tăng đân số, tăng lợi nhuận các nhà sản xuất và thương gia Tạo ra một động lực mới
3- Đặc biệt đề cao vai trò thương gia , tác động hệ tư tưởng kinh tế , coi trọng vai trò của ngoại thương đối với sự phát triển kinh tế => chủ nghĩa trọng thương ra đời
Đặc biệt coi trọng vai trò của sự tích lũy tiền, đây là chỉ tiêu đánh giá giàu có của một quốc gia
Coi trọng vai trog của sự can thiệp của Chính phủ tăng cường xuất khẩu , hạn chế nhập khẩu => Chính sách bảo vệ mậu dịch
Quan niệm về thương mai : hai quốc gia trao đổi thương mai thì một quốc gia bị thiệt , một quốc gia khác được lợi
Đánh giá:
- Nhận thức vai trò của ngoại thương đối với sự phát triển kinh tế
- Nhận thức vài trò sự can thiệp chính phủ đối với nền kinh tế
- Kinh tế thị trường và định hướng XHCN vài trò nhà nước , giửa vai trò chủ đạo
- Quan niệm sai về tiền , họ đã đồng nhất tiền và tài sản của một quốc gia
- Sử dụng chính sách bảo hộ mậu dịch sai mục đích nên đã chủ trương một nền sản xuất không hiểu quả, đồng thời dẫn đến vòng luẩn quẩn
về thương mai
Trang 5- Quan niệm sai về thương mai, họ cho rằng cơ sở của trao đồi, không dựa trên sự ngang giá
Câu 3: Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam smith.
Một quốc gia có thể có hiểu quả hơn trong sản xuất hàng hóa này nhưng lại kém hiểu quả hơn trong sản xuất một số hàng hóa khác Vậy cả 2 quốc gia có thể đểu có lời từ thương mai nếu mỗi quốc gia chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu các hàng hóa có hiểu quả hơn các quốc gia khác
Câu 4: Lý thuyết lợi thế tương đối của Davi dicardo
- Cơ sơ của các quốc gia trao đổi với nhau là lợi thế tương đối hay còn gọi là lợi thế so sánh
- Hai quốc gia trao đổi thương mai với nhau thì cả 2 đều có lợi cả trong trường hợp cả hai sản phẩm của quốc gia này đến kém hiểu quả hơn quốc gia kia
- Các quốc gia sẽ đểu có lợi từ thương mai nếu thực hiện chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm có lợi thế tương đối và nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế tương đối
Câu 5: Lý thuyết chi phí cơ hội không đổi của Haberler.
Chi phí cơ hội của một sản phẩm là số lượng của một sản phẩm khác mà người ta phải hi sinh để có đủ tài nguyên làm tăng thêm một đơn vị sản phẩm duy nhất
Tiến bộ:
- Lý thuyết này đã giải quyết được sự bất hợp lý trong lợi thế so sánh của Haberler là dựa trên giá trị lao động
Hạn chế:
nguồn lực khan hiếm thực tế chi phí cơ hội ngày càng tăng
xuất là không hoàn toàn phù hợp thực tế, khi CPCH ngày càng tăng thì quá trình chuyên môn hóa là không hoàn toàn
nghiên cứu đến nhu cầu con người
- Lý thuyết CPCH không đổi chỉ đưa ra dược điều kiện thương mai là giá quốc tế nằm trong khoảng giá cá biệt giữa 2 nước mà chưa nghiên cứu cơ sở để đánh giá cả quốc tế
Trang 6Câu 6: Lý thuyết của Heckscher – ohlin( lý thuyết H- O).
đó dư thừa tương đối và nhập khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố mà quốc gia khan hiếm tương đối
Câu 7: Đầu tư quốc tế ( FDI, ODA).
Sự tác động của ODA đối với bên nhà tài trợ
Vài trò tích cực:
- Bên tài trợ ODA tăng sự ảnh hưởng về kinh tế , chính trị, xã hội đến nước tiếp nhận tài trợ
- Trực tiếp tham gia giám sát đối tượng tài trợ từ đó tham gia chương trình điều chỉnh các chương trình kinh tế xã hội ở nước tiếp nhận ODA
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cách doanh nhân
- Cung cấp hàng hóa, thiết bị máy móc trong đấu thầu triển khai dự
án sử dụng ODA qua đó gián tiếp kích thích kinh tế nước xuất khẩu vốn ODA phát triển
- Lợi nhuận tăng thêm do đồng tiền quốc gia tài trợ lên giá
Hạn chế:
chính trị , xã hội , tình cảm của nhân dân trong nước
- Làm giảm nguồn vốn đầu tư cho sự cải thiện thiên nhiên môi trường, kinh doanh và đời sống nhân dân trong nước
- Nảy sinh hiện tượng hối lộ , tham nhũng khi tham gia đấu thầu lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư vốn
Câu 8: Thị trường ngoại thương ( khái niệm, đặc điểm, các thành phần ).
ngoại tệ và các phương tiện thanh toán có giá trị như ngoại tệ Đặc điểm:
- Thị trường ngoại hối là thị trường giao dịch , mua bán tiền tệ mang tính chất quốc tế
- Thị trường ngoại hối hoạt động liên tục suốt ngày đêm trên các khu vực khác nhau trên thế giới
Trang 7- Giá cả hàng hóa của thị trường ngoại hối là tỷ giá hối đoái được hình thành một cách hợp lý, linh hoạt dựa trên quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường
- Thị trường ngoại hối rất nhạy cảm
Các thành phần:
- Những người trực tiếp tạo ra nhu câu hoặc cung về ngoại tệ
Câu 9: khái niệm, vai trò, cách xác định tỷ giá hối đoái, các yếu tố tác động.
Khái niệm:
- Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác
Vai trò:
- Tỷ giá hối đoái là một loại giá cả quan trọng bậc nhất trong nền kinh
tế mở vì trước tiên tỷ giá hối đoái có khả năng tác động trực tiếp lên giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu rồi từ đó lần lượt tác động lên 4 mục tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản ( án cân thương mại, sản lượng hàng hóa, việc làm và sự ổn định của giá cả hàng hóa nền kinh tế
Cách xác định:
- Quy lực một giá: tỷ giá hối đoái giữa 2 đồng tiền sẻ được hình thành
ở một mức củ thể nào đó sao cho hàng hóa được bán ở bất kỳ nơi đâu trên khắp thế giới và cùng một giá như nhau không tính đến hàng hóa đó xuất khẩu ở đâu( nếu hàng hóa giống nhau về phẩm chất quy cách) Cơ sở xác định tỷ giá hối đoái là giá cả hàng hóa ở các thị trường
giảm với một tỷ lệ nào đó thì đồng tiền ngoại tệ trên thị trường ngoại hối của quốc gia đó sẽ tăng giá ( hay sụt giá) tỷ lệ thuận với một tỷ
lệ tương ứng