1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ Khoa học môi trường: Nghiên cứu cơ sở khoa học, xây dựng phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

156 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 7,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của luận án nhằm góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn trong triển khai chi trả dịch vụ môi trường rừng, đảm bảo sự công bằng trong tiếp cận nguồn kinh phí hỗ trợ trả dịch vụ môi trường rừng, góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên rừng và phát triển sinh kế cho người dân tham gia phát triển và bảo vệ rừng.

Trang 1

LA THỊ CẨM VÂN

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN Ngành: Khoa học môi trường

Mã số: 9.44.03.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS Trần Văn Điền

2 PGS.TS Đàm Xuân Vận

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và không trùnglặp với bất kỳ công trình khoa học nào khác Các số liệu, kết quả trong luận án làtrung thực, chưa từng được công bố trên bất kỳ tạp chí nào đến thời điểm này ngoàinhững công trình của tác giả

TÁC GIẢ

La Thị Cẩm Vân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm

ơn tới PGS.TS Trần Văn Điền và PGS.TS Đàm Xuân Vận, những người đã truyềncho tôi tri thức cũng như tâm huyết nghiên cứu khoa học, người đã tận tình hướngdẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành bản luận án này

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học Nông lâm - Đại họcThái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất và thời gian để tôi hoànthành luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em Khoa Môi trường, trường đại họcNông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về cơ sởvật chất, kinh nghiệm và trợ giúp tôi rất nhiều trong thời gian tôi thực hiện cácnghiên cứu

Tôi cũng xin chân thành các thầy cô trong Ban giám hiệu, bạn bè đồngnghiệp tại Khoa Kỹ thuật Nông lâm- Trường cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật - Đại họcThái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian tôi tham gianghiên cứu sinh

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn

bè đã luôn tin tưởng động viên, chia sẻ và tiếp sức cho tôi có thêm nghị lực để tôivững bước và vượt qua khó khăn trong cuộc sống, hoàn thành bản luận án này

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận án

La Thị Cẩm Vân

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC HÌNH x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Cơ sở pháp lý trên thế giới và tại Việt Nam về chi trả dịch vụ môi trường rừng 5

1.1.1 Cơ sở pháp lý của chi trả dịch vụ môi trường rừng trên thế giới 5

1.1.2 Khung pháp lý và môi trường thể chế của PFES tại Việt Nam 11

1.1.3 Hệ số K và phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam 19

1.2 Các kết quả nghiên cứu về chi trả dịch vụ môi trường rừng trên thế giới và tại Việt Nam 21

1.2.1 Kết quả nghiên cứu về dịch vụ chi trả DVMTR trên thế giới 21

1.2.2 Kết quả nghiên cứu về dịch vụ chi trả DVMTR tại Việt Nam 26

1.2.3 Các nghiên cứu về chi trả DVMTR tại Bắc Kạn 37

1.3 Bài học kinh nghiệm từ các nghiên cứu về chi trả DVMTR 39

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 42

Trang 5

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 42

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 42

2.2 Nội dung nghiên cứu 42

2.2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và thực trạng tài nguyên rừng tỉnh Bắc Kạn 42

2.2.2 Đánh giá thực trạng và tiềm năng chi trả DVMTR tỉnh Bắc Kạn 42

2.2.3 Ứng dụng một số phần mềm GIS trong xây dựng bản đồ hệ số K chi trả DVMTR tỉnh Bắc Kạn 42

2.2.4 Đề xuất phương án chi trả DVMTR và giải pháp thực hiện 43

2.3 Phương pháp nghiên cứu 43

2.3.1 Phương pháp tham khảo kế thừa có chọn lọc 43

2.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát ngoài hiện trường 45

2.3.3 Phương pháp xây dựng bản đồ 45

2.3.4 Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn RRA 50

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52

3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và thực trạng tài nguyên rừng tỉnh Bắc Kạn 52

3.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên tỉnh Bắc Kạn 52

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn 53

3.1.3 Khái quát thực trạng rừng tỉnh Bắc Kạn 55

3.2 Thực trạng chi trả DVMTR tỉnh Bắc Kạn 63

3.2.1 Quá trình tổ chức thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 63

3.2.2 Các loại DVMTR đã thực hiện và chưa thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 65

3.2.3 Các cơ chế chi trả DVMTR đã thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 66

3.2.4 Các kết quả chi trả DVMTR đã đạt được ở Bắc Kạn 74

Trang 6

3.2.5 Những tồn tại, vướng mắc cần khắc phục, điều chỉnh trong công tác chi trả

DVMTR 81

3.2.6 Đánh giá tiềm năng trong chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bắc Kạn 91

3.3 Xây dựng bản đồ hệ số K chi trả DVMTR tỉnh Bắc Kạn 111

3.3.1 Kết quả xây dựng bản đồ điều chỉnh mức chi trả DVMTR tỉnh Bắc Kạn theo hệ số K1 111

3.3.2 Kết quả xây dựng bản đồ điều chỉnh mức chi trả DVMTR theo hệ số K2 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 114

3.3.3 Hệ số K3 theo nguồn gốc hình thành rừng trên địa bàn huyện Ba Bể 116

3.3.4 Kết quả xây dựng bản đồ phân cấp hệ số K4 theo mức khó khăn trong quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 118

3.4 Đề xuất phương án chi trả DVMTR và giải pháp thực hiện 129

3.4.1 Xây dựng bản đồ phân vùng ưu tiên chi trả DVMTR và bản đồ chi trả DVMTR 129

3.4.2 Các bước thực hiện phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng 135

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 141

TÀI LIỆU THAM KHẢO 146

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

EVN Tập đoàn điện lực Việt Nam

GIS Geograhic Information Systems (Hệ thống thông tin địa lý)

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NĐ 99 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP

PRA Participatory Rural Appraisal (Đánh giá nông thôn có sự tham gia

cộng đồng)PFES Payments for Forest Environmental Services (Chi trả dịch vụ môi

trường rừng)PES Payment for Environment Services - Chi trả dịch vụ môi trườngTCLN Tổng cục Lâm nghiệp

VNFF Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Các loại dịch vụ hệ sinh thái 7

Bảng 1.2 Một số ví dụ về chính sách chi trả DVMT trong nông nghiệp 8

Bảng 1.3 Các hình thức và mức chi trả dịch vụ môi trường theo kinh nghiệm quốc tế 10

Bảng 1.4 Bảng tổng hợp các văn bản pháp quy về chính sách chi trả DVMTR 13

Bảng 1.5 Mức chi trả DVMTR theo Nghị định 147/2016/NĐ-CP 16

Bảng 1.6 Giá trị hệ số K theo nội dung điều chỉnh mức chi trả DVMTR 19

Bảng 1.7 Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong xây dựng hệ số K và thực hiện chi trả DVMTR 20

Bảng 2.1 Các bản đồ tỉnh Bắc Kạn được sử dụng và hiệu chỉnh hệ tọa độ 44

Bảng 2.2 Số lượng mẫu phiếu điều tra trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 50

Bảng 3.1 Diện tích rừng Bắc Kạn phân theo nguồn gốc hình thành rừng 56

Bảng 3.2 Diện tích rừng Bắc Kạn phân theo điều kiện lập địa 57

Bảng 3.3 Diện tích rừng Bắc Kạn phân theo loài cây 57

Bảng 3.4 Diện tích rừng Bắc Kạn phân theo trữ lượng 58

Bảng 3.5 Diện tích rừng phân theo nguồn gốc hình thành rừng từ 2012 -2016 59

Bảng 3.6 Trữ lượng rừng Bắc Kạn phân theo nguồn gốc 61

Bảng 3.7 Tổng hợp độ che phủ rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 62

Bảng 3.8 Quy định mức chi trả cho các loại hình DVMTR 64

Bảng 3.9 Loại hình dịch vụ môi trường rừng đang thực hiện ở Bắc Kạn 65

Bảng 3.10 Tiền chi trả DVMTR bình quân cho 1 ha rừng của một số tỉnh 71

Bảng 3.11 Hệ số K được áp dụng ở một số tỉnh để chi trả DVMTR 73

Bảng 3.12 Các bên tham gia chương trình chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 74

Trang 9

Bảng 3.13 Diện tích rừng có cung ứng DVMTR năm 2016 trên địa bàn

tỉnh Bắc Kạn 75

Bảng 3.14 Số tiền chi trả cho các huyện tỉnh Bắc Kạn 79

Bảng 3.15 Kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 80

Bảng 3.16 Lý do các hộ gia đình tham gia chi trả DVMTR 81

Bảng 3.17 Thái độ của người dân về chính sách chi trả DVMTR 83

Bảng 3.18 Các thay đổi về hoạt động lâm nghiệp của hộ dân ở Bắc Kạn khi nhận tiền chi trả DVMTR 84

Bảng 3.19 Diện tích đất rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn phân theo mục đích sử dụng tính đến hết năm 2016 91

Bảng 3.20 Mô hình tiềm năng dịch vụ môi trường rừng về điều tiết và duy trì nguồn nước cho các cơ sở sản xuất nước sạch 95

Bảng 3.21 Tổng hợp diện tích lưu vực thủy điện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 95

Bảng 3.22 Mô hình tiềm năng dịch vụ môi trường rừng về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất thủy điện 98

Bảng 3.23 Mô hình tiềm năng dịch vụ môi trường rừng cho du lịch sinh thái 102

Bảng 3.24 Mô hình tiềm năng dịch vụ môi trường rừng cho tín dụng Các bon 103

Bảng 3.25 Kịch bản tăng cường QLBVR và bể chứa các-bon có can thiệp chi trả DVMT 104

Bảng 3.26 Lượng C tích lũy trên một số loại hình sử dụng đất tại Bắc Kạn 105

Bảng 3.27 Giá trị lưu trữ các bon của một số loại rừng 106

Bảng 3.28 Mô hình tiềm năng dịch vụ môi trường rừng cho đa dạng sinh học 110

Bảng 3.29 Tổng hợp diện tích rừng theo trạng thái rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 111

Bảng 3.30 Bảng giá trị hệ số K1 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 112

Bảng 3.31 Bảng tổng hợp diện tích rừng theo loại rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 114

Trang 10

Bảng 3.32 Bảng giá trị hệ số K2 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 114Bảng 3.33 Tổng hợp diện tích rừng theo nguồn gốc hình thành rừng

tỉnh Bắc Kạn 116Bảng 3.34 Bảng giá trị hệ số K3 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 116Bảng 3.35 Bảng tổng hợp tỷ lệ giá trị hệ số K phục vụ chi trả DVMTR

tỉnh Bắc Kạn 128Bảng 3.36 Tổng hợp loại hình chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 134Bảng 3.37 Bước 1: Xác định phạm vi ranh giới, diện tích rừng có cung

ứng DVMTR 136Bảng 3.38 Bước 2: Thống kê các cơ sở sản xuất thủy điện, mước sạch, du

lịch có sử dụng DVMTR từ rừng của tỉnh 136Bảng 3.39 Bước 3: Xác định phạm vi ranh giới, diện tích các khu rừng có

cung ứng DVMTR cho từng cơ sở sản xuất thủy điện, nước sạch,

du lịch 137Bảng 3.40 Bước 4: Xác định đối tượng cung ứng DVMTR trên có lô rừng

cung ứng DVMTR 138Bảng 3.41 Bước 5: Xác định lượng điện thương phẩm của các cơ sở sản xuất

thủy điện có sử dụng DVMTR do rừng trên địa bàn tỉnh cung ứng 138Bảng 3.42 Bước 6: Xác định lượng nước thương phẩm của các cơ sở sản

xuất nước sạch có sử dụng DVMTR do rừng trên địa bàn tỉnhcung ứng 139Bảng 3.43 Bước 7: Xác định doanh số của các cơ sở kinh doanh du lịch sử

dụng DVMTR trên địa bàn tỉnh 139Bảng 3.44 Bước 8: Xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng 140

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Thiết kế khung thể chế cho chính sách PFES và mối quan hệ giữa

các bên liên quan 15

Hình 1.2 Sơ đồ phân phối tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng 18

Hình 2.1 Các bước xây dựng bản đồ xác định chi trả DVMTR theo hệ số K1 .45

Hình 2.2 Các bước xây dựng bản đồ xác định chi trả DVMTR theo hệ số K2 .46

Hình 2.3 Các bước xây dựng bản đồ xác định chi trả DVMTR theo hệ số K3 .47

Hình 2.4 Các bước xây dựng bản đồ xác định chi trả DVMTR theo hệ số K4 .48

Hình 2.5 Các bước xây dựng bản đồ phục vụ xây dựng phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bắc Kạn 49

Hình 3.1 Diễn biến diện tích rừng Bắc Kạn phân theo nguồn gốc hình thành rừng năm 2012 - 2016 60

Hình 3.2 Hiểu biết của người dân về chính sách chi trả DVMTR 82

Hình 3.3 Bản đồ lưu vực các thủy điện tỉnh Bắc Kạn 97

Hình 3.4 Bản đồ khu vực sinh thái tỉnh Bắc Kạn 101

Hình 3.5 Ranh giới các khu bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Bắc Kạn 109

Hình 3.6 Bản đồ phân cấp hệ số K1 theo trạng thái rừng tỉnh Bắc Kạn 113

Hình 3.7 Bản đồ phân cấp hệ số K2 theo mục đích sử dụng rừng tỉnh Bắc Kạn 115

Hình 3.8 Bản đồ phân cấp hệ số K3 theo nguồn gốc hình thành rừng tỉnh Bắc Kạn 117

Hình 3.9 Bản đồ phân cấp hệ số K4 theo mức độ gần đường giao thông và khu dân cư tỉnh Bắc Kạn 119

Hình 3.10 Bản đồ phân cấp hệ số K4 theo độ dốc tỉnh Bắc Kạn 121

Trang 12

Hình 3.11 Bản đồ phân cấp hệ số K4 theo độ cao tỉnh Bắc Kạn 123Hình 3.12 Bản đồ phân cấp hệ số K4 theo mức độ khó khăn trong bảo vệ

rừng tỉnh Bắc Kạn 125Hình 3.13 Bản đồ phân cấp hệ số K tổng hợp cho tỉnh Bắc Kạn 127Hình 3.14 Bản đồ phân vùng ưu tiên chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh

Bắc Kạn 130Hình 3.15 Cơ sở dữ liệu thuộc tính phục vụ cho công tác chi trả DVMTR

131Hình 3.16 Bản đồ chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 133Hình 3.17 Sơ đồ các bước thực hiện phương án chi trả DVMTR 135

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thế giới vào những năm đầu của thế kỷ thứ 21 đang đứng trước nhiều vấn đề cầnphải đối mặt, trong đó, vấn đề được xem là nóng bỏng nhất và thu hút sự quan tâm củatất cả các nhà khoa học cũng như chính phủ các quốc gia hiện nay là biến đổi khí hậutoàn cầu Hiện nay Việt Nam được cho là một trong những nước dễ bị tổn thương nhất

khi phải ứng phó với các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu (Đàm Việt Bắc và cs.,

2011) [2] và đang phải đối mặt với thiệt hại tiềm tàng rất to lớn về kinh tế và conngười

Chi trả dịch vụ môi trường rừng được coi là một cơ hội cho người dân tăng thunhập và tăng lựa chọn sinh kế bền vững ngoài giá trị lâm sản hàng hóa của rừng.Ngoài ra việc chi trả dịch vụ môi trường rừng còn đóng góp vào tăng trưởng và pháttriển kinh tế được thể hiện qua tác dụng nhiều mặt của rừng như đảm bảo nguồn nước,tích trữ các bon, giảm thải khí nhà kính, vẻ đẹp cảnh quan, bảo vệ đất và giảm thiểutác hại của thiên tai như hạn hán và lũ lụt

Việt Nam là quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á thí điểm chương trình về chi trảdịch vụ hệ sinh thái rừng (PFES) - dựa trên một thí điểm thành công về các dịch vụ

bảo vệ vùng đầu nguồn ở hai tỉnh Sơn La và Lâm Đồng (Hoàng Minh Hà và cs.,

2008) [18], đã có một số kết quả nghiên cứu về cơ chế chi trả dịch vụ môi trườngrừng tại Việt Nam, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập trong công tác chi trảdịch vụ môi trường rừng Trong những năm qua, công tác quản lý tài nguyên rừngnói chung, dịch vụ chi trả môi trường rừng nói riêng đã đạt được một số kết quả nhấtđịnh Sau hơn 8 năm triển khai Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch

vụ môi trường rừng trên cả nước được đánh giá là một trong những chính sách nổibật, đáng chú ý nhất tại Việt Nam [14], chính sách này được ghi nhận là một thànhtựu nổi bật của ngành lâm nghiệp giai đoạn 2011 - 2015

Các khu rừng đem lại nhiều dịch vụ quan trọng, đặc biệt thông qua bảo vệ cáclưu vực nước, hấp thụ các bon, làm sạch không khí và bảo tồn đa dạng sinh học Việcthực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng sẽ thu hút một lực lượng đôngđảo người dân tham gia bảo vệ rừng Qua đó, người dân được tăng thêm thu nhập, gópphần ổn định cuộc sống, từng bước xóa đói giảm nghèo; nhận thức pháp luật và trách

Trang 14

nhiệm quản lý bảo vệ rừng của người dân được nâng cao; nâng cao ý thức trách nhiệm

và nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân đối với sự nghiệp bảo vệ và phát triển rừng; huyđộng các nguồn lực xã hội để bảo vệ và phát triển rừng; đảm bảo cho người lao độngtrực tiếp tham gia hoạt động sản xuất, bảo vệ, phát triển rừng được chi trả giá trị củarừng do mình tạo ra, đúng giá trị của rừng đem lại cho xã hội

Bắc Kạn là một tỉnh miền núi phía bắc có độ che phủ rừng lớn nhất cả nước hơn70,5%, đây là một tỉnh có tiềm năng lớn trong việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụmôi trường rừng (DVMTR), dựa vào kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, năm

2016 diện tích trồng rừng của toàn tỉnh Bắc Kạn là 91.128,2 ha, bằng 18,75% diện tích

tự nhiên của toàn tỉnh và bằng 26,25% diện tích đất lâm nghiệp có rừng Trong đó diệntích trồng rừng đã thành rừng là 67.809,7 ha, diện tích trồng rừng chưa thành rừng là23.318,5 ha (Sở NN&PTNT tỉnh Bắc Kạn, 2017 [6]) Các khu rừng đem lại nhiều dịch

vụ quan trọng, đặc biệt thông qua bảo vệ các lưu vực nước, hấp thụ các bon, làm sạchkhông khí, và bảo tồn đa dạng sinh học Hiện nay Bắc Kạn cũng đã tiến hành chi trảdịch vụ môi trường rừng tại một số huyện song còn nhiều bất cập và khó khăn trongcông tác chi trả, việc áp dụng hệ số chi trả K bằng 1 (UBND tỉnh Bắc Kạn, 2016) [62]không mang lại sự công bằng cho các chủ rừng bởi chưa có sự tính toán đến chất lượngrừng cũng như vị trí các thửa rừng; việc này có thể sẽ làm cho chất lượng rừng khôngtăng, việc chi trả bằng phương pháp thủ công như hiện nay mất nhiều thời gian, côngsức cũng như độ chính xác không cao Bài toán chi trả dịch vụ môi trường rừng còn gặpkhó khăn vướng mắc như: ai là người trả tiền, chi trả cho ai, trả như thế nào để ngườicung cấp dịch vụ môi trường rừng được hưởng lợi cao, công bằng và đúng với giá trịthực sự của rừng Từ những vấn đề trên ta thấy rằng việc cung cấp cơ sở khoa học giúpcho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng là vô cùng cần thiết

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học, xây dựng phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”.

2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

2.1 Mục tiêu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn trong triển khai chi trả dịch vụmôi trường rừng, đảm bảo sự công bằng trong tiếp cận nguồn kinh phí hỗ trợ trả

Trang 15

dịch vụ môi trường rừng, góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên rừng và phát triển sinh

kế cho người dân tham gia phát triển và bảo vệ rừng

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực trạng tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

- Đánh giá thực trạng chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

- Cung cấp cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng thông qua bản đồ hệ

số K phục vụ chi trả DVMTR

- Đề xuất được phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng có tính khả thi chotỉnh Bắc Kạn

2.2 Điểm mới của luận án

- Xây dựng bản đồ hệ số K và cơ sở dữ liệu chi trả dich vụ môi trường rừng tạikhu vực nghiên cứu

- Bước đầu xác định được tiềm năng, đề xuất phương án chi trả DVMTR khả thi,khắc phục những tồn tại trong thực thi chính sách tại tỉnh Bắc Kạn

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu có giá trị về mặt khoa học phục vụ nghiên cứu, giảng dạy vàđóng góp cho việc xây dựng các phương án và công cụ hỗ trợ trong triển khai côngviệc chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài có ý nghĩa thực tiễn trong lĩnh vực xã hội – lâm nghiệp thông qua nhữngđóng góp mới của luận án Các kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện chính sách chitrả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Rừng, các chủ rừng và các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và bảo vệ rừng

- Cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Bắc Kạn

Trang 16

- Thời gian: Số liệu nghiên cứu được lấy từ năm 2014 đến năm 2016; thời giantriển khai nghiên cứu từ năm 2014 đến năm 2018.

Trang 17

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở pháp lý trên thế giới và tại Việt Nam về chi trả dịch

vụ môi trường rừng

1.1.1 Cơ sở pháp lý của chi trả dịch vụ môi trường rừng trên thế giới

Dịch vụ môi trường là những lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp mà con người hưởngthụ từ các chức năng của hệ sinh thái Dịch vụ môi trường đóng vai trò quan trọngtrong quá trình phát triển kinh tế, cải thiện sinh kế cũng như sức khỏe cộng đồng trênthế giới Dựa vào vai trò, chức năng của các hệ sinh thái, các nhà khoa học đã phânthành 4 nhóm chức năng hay 4 loại dịch vụ của hệ sinh thái với mục đích kinh tế, xãhội khác nhau, bao gồm:

- Dịch vụ sản xuất: thực phẩm, nước sạch, nguyên liệu, chất đốt, nguồn gen…

- Dịch vụ điều tiết: Phòng hộ đầu nguồn, hạn chế lụt, điều hòa khí hậu, điều tiếtnước, lọc nước…

- Dịch vụ văn hóa: giá trị thẩm mỹ, quan hệ xã hội, giải trí và du lịch sinh thái,lịch sử, khoa học giáo dục…

- Dịch vụ hỗ trợ: cấu tạo đất, điều hòa dinh dưỡng…

Có nhiều khái niệm về chi trả dịch vụ môi trường (Payment for Environment Services - PES) nhưng khái niệm được sử dụng phổ biến là: “Chi trả dịch vụ môi

trường là một giao dịch trên cơ sở tự nguyện, trong đó một dịch vụ môi trường (xácđịnh được) được mua bởi người mua (là người hưởng lợi từ dịch vụ môi trường) khi vàchỉ khi, người cung cấp (là người dân sinh sống hoặc là chủ đất ở địa phương) đảm

bảo dịch vụ cung cấp dịch vụ môi trường đó” (Wunder và cs., 2005 [124]).

Như vậy, chi trả dịch vụ môi trường là cam kết tham gia hợp đồng trên cơ sở tựnguyện có sự ràng buộc về mặt pháp lý và với hợp đồng này thì một hay nhiều ngườimua chi trả cho dịch vụ hệ sinh thái xác định bằng cách trả tiền mặt hoặc các hỗ trợcho một hay nhiều người bán và người bán này có trách nhiệm đảm bảo một loại hình

sử dụng đất

Chi trả dịch vụ môi trường là một công cụ bảo tồn có lịch sử lâu dài ở các nướcphát triển như chương trình Khu Bảo tồn ở Mỹ, chính sách nông nghiệp chung của EU

Trang 18

và các kế hoạch bảo vệ môi trường tương tự ở Úc và New Zealand Nhiều nghiên cứu

của Wunder và cs (2009) [125], Wunder và cs (2008) [123] cho thấy các chương

trình chi trả dịch vụ môi trường đã nhanh chóng mở rộng quy mô và phạm vi ra cácquốc gia đang phát triển trong những năm qua

Cũng theo Wunder và cs (2008) [122], mặc dù có rất nhiều dịch vụ khác nhau có

thể được trao đổi trong cơ chế chi trả dịch vụ môi trường, nhưng thực tế chỉ có 4 loạihình dịch vụ có tiềm năng lớn nhất xét ở quy mô thương mại, bao gồm:

- Bảo vệ rừng đầu nguồn: cung cấp dịch vụ chất lượng nước, điều tiết nước, bảo

vệ nơi cư trú dưới nước và kiểm soát ô nhiễm đất,…

- Bảo tồn đa dạng sinh học: phòng trừ dịch bệnh, giá trị sinh thái…

- Hấp thụ các bon: biến đổi khí hậu…

- Vẻ đẹp cảnh quan/ Du lịch sinh thái: giá trị thẩm mỹ và giá trị văn hóa

Quy mô của các chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng ở các quốc gia rấtkhác nhau với xu hướng phát triển theo khu vực Một số quốc gia có chính sách chi trảdịch vụ môi trường áp dụng cho hàng chục ngàn người tham gia và đã được thực hiệntrong một vài năm, ví dụ như ở Costa Rica, Mexico, Ecuador và Trung Quốc Chươngtrình chi trả dịch vụ môi trường cấp quốc gia mới bắt đầu ở Brazil và Nam Phi Quy

mô của diện tích đất và rừng được kiểm soát bởi các chính sách này rất khác nhau.Mexico có 2,2 triệu ha đất được thống kê vào chương trình chi trả dịch vụ môi trường(Fonatifo, 2012) [84], trong khi chương trình chuyển đổi đất dốc của Trung Quốc cóhơn 28 triệu ha thực hiện các hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường (Bennett, 2008

[68], Xu và cs., 2006 [126]) Ngoài ra còn có một số lượng ngày càng tăng các dự án

chi trả dịch vụ môi trường quy mô nhỏ hơn, thường được các nhà tài trợ, tổ chức bảotồn thực hiện, các loại hình dịch vụ được chi trả thường có: bảo tồn đa dạng sinh học

và động vật hoang dã; bảo vệ khu vực đầu nguồn hoặc hấp thụ các bon Nhìn chung,cho đến nay châu Mỹ La tinh có số lượng lớn nhất các dự án PES, tiếp theo là châu Á

và cuối cùng là châu Phi (Bennett và cs., 2013 [67]; Egoh và cs., 2012 [82], Katoomba

Group, 2009 [87]; Ecosystem Marketplace, 2008 [81])

Hầu hết các thị trường và hệ thống chi trả dịch vụ hệ sinh thái đều đang phát triển

ở Bắc Mỹ và châu Âu, chi trả dịch vụ hệ sinh thái trong nông nghiệp ở các nước này

đã đạt nhiều tỷ USD và tạo thuận lợi cho công tác bảo tồn Ở các nước đang phát triển,chỉ có một vài tỷ USD được sử dụng để chi trả cho bảo vệ vùng đầu nguồn, trong khi ởchâu Mỹ Latinh chi trả dịch vụ môi trường đã được thử nghiệm rộng rãi bằng nhiều hệ

Trang 19

thống khác nhau thì ở châu Á và châu Phi, sự phát triển của loại hình này vẫn còn hạn

chế (Forest Tren và cs., 2008 [15]).

Có một số lượng lớn các dịch vụ hệ sinh thái tiềm năng có thể được chi trả bằngcác chương trình chi trả dịch vụ môi trường, theo đánh giá của hệ sinh thái thiên niên

kỷ (MEA - Millennium Ecosystem Assessment), các dịch vụ môi trường có thể được

nhóm lại thành bốn loại chính: dịch vụ hỗ trợ, dịch vụ cung cấp, dịch vụ điều hòa vàdịch vụ văn hóa Tuy nhiên, trong thực tế hầu hết các chính sách chi trả dịch vụ môitrường chỉ tập trung vào dịch vụ cung cấp Cho đến nay, các chương trình chi trả dịch

vụ môi trường phổ biến nhất ở các nước đang phát triển để quản lý rừng đầu nguồn

nhằm đảm bảo lưu lượng và chất lượng nước hoặc kiểm soát lũ (Stanton và cs., 2010)

[113] Bảo vệ rừng cho các dịch vụ hệ sinh thái, bao gồm cả dòng chảy và sau đó là

bảo tồn đa dạng sinh học và hấp thụ các bon (Madsen và cs., 2010) [97] Dịch vụ môi

trường khác ở Nam bán cầu bao gồm kiểm soát xói mòn đất, chẳng hạn như chương

trình chống sa mạc hóa ở Trung Quốc (Liu và cs., 2013 [95]); sản xuất năng lượng, như sản xuất thủy điện ở Costa Rica (Blackman và cs., 2010 [69]); bảo tồn động vật hoang dã, như bảo vệ các loài chim ở Campuchia và Bolivia (Asquith và cs., 2008 [65], Clements và cs., 2010 [73], Wunder và cs., 2008 [122], Wunder và cs., 2009

[125])

Bảng 1.1 Các loại dịch vụ hệ sinh thái

Dịch vụ sinh thái Quay vòng chất dinh dưỡng, phân tán hạt

Hình thành đất, sản xuất sơ cấpDịch vụ cung cấp Cung cấp thức ăn và tán che, gỗ, nước, năng

lượng (ví dụ thủy điện), nguồn lợi gen

Dịch vụ điều hòa

Hấp thụ các bon, phân hủy rác thải, thanh lọcnước/không khí, thụ phấn cho mùa màng, kiểmsoát dịch bệnh và côn trùng gây bệnh, kiểmsoát lũ, kiểm soát xói mòn

Dịch vụ văn hóa Dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ về tâm linh

và thẩm mỹ

Nguồn: Millennium Ecosystem Assessment, 2005 [101]

Chi trả dịch vụ môi trường dựa vào nông nghiệp ví dụ như thúc đẩy nôngnghiệp cải tiến được bao gồm trong một số chương trình chi trả quy mô lớn, chẳng

Trang 20

hạn như chương trình Proambiente ở Brazil (Borner và cs., 2007 [70]; Fonatifo, 2012

[84]) và Chương trình chuyển đổi đất dốc ở Trung Quốc (Bennett, 2008 [68]; Xu và

cs., 2006 [126]; Yin và cs., 2012 [127]) Tuy nhiên, dịch vụ từ các khu vực nông

nghiệp ở các nước này được chú ý ít hơn so với ở các nước phát triển Các dự án chitrả dịch vụ môi trường trong nông nghiệp đang được mở rộng, và đây là một lĩnh vực

mà Việt Nam có thể học hỏi và hoàn thiện hơn cho chính sách chi trả dịch vụ môitrường của mình Bảng 1.2 thể hiện sự lồng gép chi trả dịch vụ môi trường trongchính sách trong nông nghiệp ở các quốc gia khác trên thế giới

Bảng 1.2 Một số ví dụ về chính sách chi trả DVMT trong nông nghiệp

Ví dụ về chính sách chi trả DVMT trong nông nghiệp

Các dự án Silvo-pastoral ở Colombia, Nicaragua và Costa Rica

Nông nghiệp hữu cơ ở Costa Rica (do Viện Điện lực Quốc gia tài trợ)

Các hợp đồng nông lâm kết hợp trong chương trình PSA ở Costa Rica, và chươngtrình rừng đầu nguồn Sumberjaya ở Indonesia

Các hợp đồng quản lý tốt nhất ở Catskill-Delaware Watershed ở New York

Chính sách Nông nghiệp Chung của EU (CAP) tài trợ cho việc bảo tồn hệ sinh tháinông nghiệp, như khu vực Giá trị Thiên nhiên Cao (High Nature Value)

Nguồn: Porras, 2013 [107]

Các chương trình dịch vụ môi trường quốc tế rất đa dạng về người sử dụng và ngườicung cấp dịch vụ Các chính sách chi trả dịch vụ môi trường được cho là một phương áncác bên cùng có lợi trong đó những người sử dụng năng lượng, nước và lương thực giàu

có hơn chi trả cho những người cung cấp dịch vụ

Theo các nghiên cứu của Liu và cs (2013) [95], Pagiola và cs (2010) [106], có

một số dự án chi trả dịch vụ môi trường nhằm vào người dùng trực tiếp, như các doanhnghiệp và hộ gia đình tiêu thụ nước, chính quyền trung ương hay địa phương làmtrung gian để điều phối việc chuyển phí sử dụng tới các các hộ gia đình cung cấp dịch

vụ, ví dụ như một số các chương trình ở Mexico Tuy nhiên đa phần các dự án chi trảdịch vụ môi trường quốc tế lớn thường không tập trung vào những người mua và ngườibán trực tiếp, thay vào đó, người sử dụng/người mua thường là người đóng thuế hayngười sử dụng dịch vụ nói chung Do đó, một số các dự án không phải là tự nguyện, vì

Trang 21

chúng liên quan đến việc bắt buộc người sử dụng phải nộp thuế, tiền thuê hoặc phí sửdụng cho tất cả mọi người.

Nhiều dự án chi trả dịch vụ môi trường của các nhà tài trợ nhằm chuyển giaokinh phí và nguồn lực để cung cấp dịch vụ mà không quan tâm đến người sử dụng trựctiếp các dịch vụ này Như vậy, trong phần lớn các chương trình chi trả dịch vụ môitrường hiện có ở các nước đang phát triển, ngoài các nhà tài trợ và các tổ chức, chínhquyền quốc gia và địa phương có vai trò trung gian rất quan trọng

Một số chương trình chi trả dịch vụ môi trường quốc gia sử dụng các tiêu chí về

xã hội hoặc môi trường mạnh mẽ hơn để khuyến khích người dân tham gia, ví dụ như

ở Costa Rica cộng đồng địa phương và các chủ đất nữ giới là các đối tượng được quan

tâm hơn (Porras và cs., 2013 [107])

Tổng số tiền chi trả cho các hộ gia đình dao động từ một vài đô la mỗi hộ gia đình

mỗi năm tới hàng ngàn đô la, thường phụ thuộc vào quy mô đất đai (Fonatifo và cs., 2012 [84]; Mahanty và cs., 2013 [99]) Ngoài ra, còn có nhiều trường hợp PES được trả cho

cộng đồng chứ không phải là hộ gia đình, nhưng chưa có nghiên cứu nào chỉ ra rõ ràngrằng phương án nào thì tốt hơn (Reynolds, 2012 [109])

Có nhiều học giả đã khẳng định rằng chi trả DVMTR mang đến một giải pháp

mà các bên đều có lợi xét cả về mặt con người và môi trường (Pagiola và cs., 2005 [105]; Swallow và cs., 2005 [116]; Wunder và cs., 2005 [124], 2006 [121]), nhưng vẫn

chưa có nhiều bằng chứng chứng minh được quan điểm này, đặc biệt là ở các nướcđang phát triển Việc tiến hành nhiều hơn các nghiên cứu về sự khác biệt trong các mặtthể chế, kinh tế và xã hội giữa các nước đang phát triển và việc các khía cạnh riêng rẽ

này có tác động lên chính sách này như thế nào là cần thiết (Swallow và cs., 2005 [116]; Wunder, 2006 [121;] Dudley và cs., 2007 [80]; Lee và cs., 2009 [94]) không chỉ

riêng tại Việt Nam mà trên các quốc gia đang và sẽ thực hiện chính sách chi trảDVMTR

Có nhiều dự án chi trả dịch vụ môi trường không sử dụng tiền mặt để trả cho việc

tham gia, mà cung cấp các hình thức bồi thường và hỗ trợ (Van Noordwijk và cs.,

2010) [119] Ví dụ như các chương trình Socio Bosque ở Ecuador, đòi hỏi người thamgia phải cung cấp kế hoạch đầu tư cho các quỹ chi trả dịch vụ môi trường, bao gồm

các sáng kiến sức khỏe và cộng đồng địa phương (de Koning và cs., 2011) [78], hoặc

các dự án đầu tư vào cơ sở hạ tầng địa phương và thủy lợi cho cộng đồng (Tacconi và

Trang 22

cs., 2013) [117] Đầu tư vào sản xuất nông lâm kết hợp, cây giống, tăng cường kỹ

thuật là những lĩnh vực được khuyến khích trong các dự án PES không dùng tiền mặt

Greiner và cs (2013) [86] đã cho thấy lợi ích cộng đồng cũng là một phần quan trọng

của các chương trình chi trả dịch vụ môi trường Dưới đây là bảng các hình thức vàmức chi trả dịch vụ môi trường theo kinh nghiệm quốc tế

Bảng 1.3 Các hình thức và mức chi trả dịch vụ môi trường theo kinh nghiệm

900.000 ha

64 - 80$/ha chobảo vệ rừng200-300$ /hacho trồng rừng

Từ phụ thu thuếxăng dầu quốc giaNhà tài trợ

Công ty thủy điện

Mexico

Chương trìnhChi trả dịch vụmôi trường(PSAB)

2.5 triệu ha 27-36$/ha

Phí sử dụng nướcquốc gia

Trung ươngNhà tài trợ

Ecuador Socio Bosque 525.000 ha 30$/ha hoặc

thấp hơn Ngân sách chính phủ

Trung quốc

Hạt vì màuxanh/ Chươngtrình chuyểnđổi đất dốc

28 triệu ha

20-40$/ha tớicao nhất 600$/

ha ở khu vựcđầu nguồn

Ngân sách chính phủ

Nguồn: Corbera, 2007 [76]; de Koning, 2011 [78]; FONAFIFO, 2012 [84]; Pagiola ,

2004 [104]; Porras, 2013 [108]; Sovacool, 2011 [111], Wunder, 2008 [123]; R Yin,

2012 [127]

Ở một số dự án chi trả dịch vụ môi trường có tỷ lệ tham gia thấp do sự phân chia

lợi ích không công bằng (Adhikari, 2009 [63]; Clements và cs., 2013 [74]) Theo Adhikari và cs (2013) [64] kết quả nghiên cứu ở 26 dự án cho thấy mục đích và kết

quả về môi trường thường được đặt nặng hơn các kết quả về xã hội

Trang 23

Như vậy có thể thấy chi trả DVMT nói chung và chi trả DVMTR nói riêng đãhình thành thị trường trên toàn cầu, tuy nhiên cơ chế, hình thức, cách thức chi trả củachúng rất khác nhau, có một số quốc gia rất chú trọng và thành công trong việc thựchiện chi trả, tuy nhiên cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa để chi trả dịch vụ môi trườngngày càng được phổ biến rộng rãi, điều này giúp chúng ta bảo vệ được rừng, mang lạithu nhập cho người dân trồng rừng Các nghiên cứu này giúp chúng ta có thêm kinhnghiệm, có sự so sánh và lựa chọn những cách thức phù hợp với điều kiện tự nhiên –kinh tế - xã hội của Việt Nam.

1.1.2 Khung pháp lý và môi trường thể chế của chi trả DVMTR tại Việt Nam

Chính thức triển khai tại Việt Nam từ đầu năm 2011 ngay sau khi Nghị định99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ có hiệu lực, chi trảDVMTR đã trở thành một trong những chính sách lâm nghiệp nổi bật, đáng chú ý nhấttại Việt Nam, thu được nhiều thành tựu ý nghĩa Nguồn thu từ chi trả DVMTR từngbước trở thành một nguồn tài chính ổn định, khoảng 1.000-1.300 tỷ đồng/năm, dànhriêng cho các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng; từ đó, giúp giảm áp lực chi của ngânsách nhà nước cho đầu tư lâm nghiệp hàng năm từ 22% đến 25% Với mức chi trảtrung bình 250.000 đồng/ha, chính sách này đã bổ sung thêm thu nhập trung bình từ1,8-2 triệu đồng/hộ/năm cho gần 349.000 hộ gia đình cùng hơn 5.700 nhóm hộ, cộngđồng tham gia quản lý, bảo vệ gần 5 triệu ha rừng trên toàn quốc (Tổng cục LâmNghiệp, 2015 [59])

Đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều quan điểm của các tác giả khác nhau vềchính sách chi trả DVMTR như: Hoàng Minh Hà (2008), Nguyễn Tuấn Phú (2009),Nguyễn Chí Thành (2015)…các quan điểm này đa phần thống nhất với nhau và thốngnhất với khái niệm về chi trả DVMTR quy định trong Nghị định 99/2010/NĐ-CP Pháttriển từ các khái niệm cơ bản về dịch vụ môi trường, khái niệm dịch vụ môi trường rừngđược các nhà nghiên cứu phát biểu theo nhiều cách khác nhau như: Theo Nguyễn TuấnPhú (2009) [39] thì dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) là các giá trị sử dụng trừu tượngđược tạo thành từ môi trường rừng được cung ứng (dịch vụ) cho xã hội (hay ngườihưởng lợi) Nói cách khác: dịch vụ môi trường rừng là việc cung ứng và sử dụng bềnvững các giá trị sử dụng trừu tượng của rừng, giữa bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng

dịch vụ Nguyễn Chí Thành và cs (2015) [50] cho rằng: dịch vụ môi trường rừng là

công việc cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng để đáp ứng các nhu cầu của

xã hội và đời sống của nhân dân Như vậy có thể thấy sự khác nhau trong cách hiểu vềdịch vụ môi trường rừng, theo Nguyễn Tuấn Phú dịch vụ môi trường rừng chỉ bao gồm

Trang 24

các giá trị sử dụng trừu tượng (gián tiếp), theo Nguyễn Chí Thành dịch vụ môi trườngrừng bao gồm cả giá trị sử dụng trực tiếp và gián tiếp.

Hoàng Minh Hà và cs (2008) [17] cho rằng bản chất của hoạt động chi trả dịch

vụ môi trường là tạo cơ chế khuyến khích và mang lại lợi ích cho những người hiệnđang sử dụng các hệ sinh thái có ý nghĩa môi trường để đổi lấy việc họ sử dụng các hệsinh thái này theo cách bảo vệ hoặc tăng cường các dịch vụ môi trường để phục vụ lợiích của phần đông dân số Với cách làm này thì từng người dân của cộng đồng có thểđược hưởng lợi trực tiếp từ dịch vụ họ mang lại

Về khái niệm chi trả dịch vụ môi trường rừng, hệ sinh thái được thu hẹp lại cụ

thể hóa thành “môi trường rừng” Nguyễn Tuấn Phú và cs (2009) [39] cho rằng: Chi

trả dịch vụ môi trường rừng là quan hệ kinh tế (trao đổi) giữa người sản xuất cungứng dịch vụ môi trường rừng (người bán) cho người hưởng thụ dịch vụ môi trườngrừng (người mua, người phải chi trả) Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định

số 99/2010/NĐ-CP [7]: Chi trả dịch vụ môi trường rừng là quan hệ cung ứng và chitrả giữa bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môitrường rừng Như vậy khái niệm chi trả dịch vụ môi trường rừng của Nguyễn TuấnPhú và Nghị định 99/2010 là tương đối đồng nhất

Trong báo cáo về “Chi trả DVMTR tại Việt Nam, từ chính sách đến thực tiễn” củaPhạm Thu Thủy (2013) [55] PES được hiểu là bất kỳ bồi hoàn nào đối với dịch vụ, côngsức hoặc nỗ lực hoặc bất kỳ sự đền đáp nào cho việc duy trì và nâng cao dịch vụ môitrường rừng được cung cấp bởi người bán hoặc được chi trả bởi người mua

Từ năm 2008, khung pháp lý quốc gia về chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES)gồm các cơ sở pháp lý, cơ cấu tổ chức, quản lý tài chính và các hợp đồng ủy thác đãđược quy định tại hơn 20 văn bản pháp quy ban hành bởi các cấp khác nhau Trong sốcác văn bản ban hành có 5 văn bản cung cấp cơ sở pháp lý và hướng dẫn về việc thànhlập, tổ chức và quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng ở cấp tỉnh và trung ương, 11 vănbản hướng dẫn về tổ chức thực hiện PFES, cụ thể có các loại văn bản quan trọng sau:Bảng 1.4 Bảng tổng hợp các văn bản pháp quy về chính sách chi trả DVMTR

1 Nghị định 99/2010/NĐ-CP Về chính sách chi trả DVMTR

2 Nghị định 147/2016/NĐ-CP Sửa đổi NĐ 99/2010/NĐ-CP

3 Nghị định 05/2008/NĐ-CP Về Quỹ BV&PTR

Trang 25

STT Loại văn bản Số hiệu Nội dung

4 Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BNNPTNT Phương pháp xác định tiền chi

trả DVMTR (2017)

5 Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BNNPTNT Về chính sách chi trả DVMTR

(2017)

6 Thông tư 85/2012/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý tài

chính đối với Quỹ BV&PTR

7 Thông tư

20/2012/TT-BNNPTNT

Hướng dẫn trình tự thủ tụcnghiệm thu thanh toán tiền chitrả DVMTR

8 Thông tư

60/2012/TT-BNNPTNT

Quy định về nguyên tắc, phươngpháp xác định diện tích rừngtrong lưu vực phục vụ chi trảDVMTR

9 Thông tư

22/2017/TT-BNNPTNT

Hướng dẫn một số nội dung thựchiện chính sách chi trả DVMTR

10 Thông tư 04/2018/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng

tiền dịch vụ môi trường rừng

11 Quyết định 380/2008/QĐ-TTg Về chính sách thí điểm chi trả

DVMTR

12 Quyết định 2284/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Triển khai Nghị

định số 99/2010/NĐ-CP

13 Quyết định 111/2008/QĐ-BNN

Ban hành điều lệ mẫu về tổ chức

và hoạt động của quỹ BV&PTRcấp tỉnh

14 Quyết định 114/2008/QĐ-BNN Về thành lập Quỹ BV&PTR

Việt Nam

15 Quyết định 128/2008/QĐ-BNN

Ban hành điều lệ về tổ chức vàhoạt động của Quỹ BV&PTRViệt Nam

Trang 26

(Nguồn: Số liệu tổng hợp)

Như vậy, về cơ bản các quy định, hướng dẫn tương đối toàn diện, tạo cơ sở, hànhlang pháp lý đầy đủ để các địa phương có thể chủ động tổ chức quản lý, vận hành QuỹBV&PTR và triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR Tuy đã có hướng dẫn vềthực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng, song đây là một chủ trương chính sách mới,trải qua 9 năm thực hiện (2008-2017) đã nảy sinh nhiều vấn đề cần giải quyết, chính vìvậy rất nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện, văn bản sửa đổi để hoàn thiện hơn chínhsách này, đến thời điểm hiện tại đã có 2 văn bản hợp nhất của Bộ NNPTNT đưa ra cáchướng dẫn thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

Thành công của chính sách chi trả DVMTR là đã thành lập được một hệ thốngquản lý, tổ chức thực hiện từ Trung ương đến địa phương với sự góp sức của khôngchỉ của nhà nước mà còn từ các đơn vị sử dụng dịch vụ, cộng đồng, người dân sử dụng

và tham gia bảo vệ rừng Mối quan hệ đó đã được Phạm Thu Thủy (2013) [55] thểhiện trong hình 1.1 sau:

Hình 1.1 Thiết kế khung thể chế cho chính sách PFES và mối quan hệ giữa các

bên liên quan

(Nguồn: Phạm Thu Thủy, 2013 [55])

Trong khung thể chế trên, số (1) thể hiện mối quan hệ giữa người sử dụngDVMTR và bên cung cấp DVMTR trong trường hợp chi trả trực tiếp, số (2) thể hiệnmối quan hệ truyền thống trong việc quản lý bảo vệ rừng, số (3) thể hiện mối quan hệ

Trang 27

trong công công tác giám sát, đánh giá diện tích rừng tham gia chính sách chi trảDVMTR, số (4) thể hiện mối quan hệ thông qua ký kết hợp đồng thực hiện chi trảDVMTR trong trường hợp chi trả gián tiếp, số (5) thể hiện mối liên quan giữa người

sử dụng trực tiếp (cộng đồng, người dân) và các kênh trung gian như: nhà máy thủyđiện, công ty cung cấp nước, công ty du lịch… Theo văn bản hợp nhất số 06/VBHN

- BNNPTNT [6] ngày 24/03/2017 mức chi trả tiền đối với các cở sở sản xuất thủyđiện là 36 đ/kWh, đối với các cơ sở cung cấp, sản xuất nước sạch là 52 đ/m3, đối vớicác công ty cung cấp dịch vụ du lịch là 1-2% doanh thu trong kỳ Hiện chưa có vănbản cũng như mức thu cụ thể đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụngnguồn nước trực tiếp, Chính phủ giao cho Bộ NNPTNN phối hợp cùng các Bộ, ban,ngành khác đưa ra các văn bản hướng dẫn cụ thể về đối tượng phải chi trả, mức chitrả cũng như phương án chi trả đối với đối tượng này Trong mối quan hệ số (5) cóthể hiểu rằng người phải chi trả thực sự là người sử dụng dịch vụ do rừng mang lạithông qua các hóa đơn tiền điện, nước hay vé thăm quan du lịch, còn các nhà máythủy điện, cơ sở cung cấp nước sạch hay công ty du lịch chỉ là những kênh trunggian Có thể tóm tắt lại các mức chi trả theo Nghị định 147/2016/NĐ-CP [8] về chínhsách chi trả DVMTR như sau:

Bảng 1.5 Mức chi trả DVMTR theo Nghị định 147/2016/NĐ-CP

Người sử dụng Dịch vụ môi trường phải chi trả Mức chi trả

Cơ sở sản xuất thủy điện

Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồilắng lòng hồ, duy trì và điều tiếtnguồn nước

36 đ/KWh điệnthương phẩm

Cơ sở sản xuất nước sạch Duy trì và điều tiết nguồn nước 52 đ/m

3 nướcthương phẩm

Cơ sở sản xuất công

nghiệp Duy trì và điều tiết nguồn nước

Chưa có quy định

cụ thểCác tổ chức cá nhân kinh

doanh du lịch

Vẻ đẹp cảnh quan và bảo tồn đadạng sinh học

1-2% tổng doanhthu

Các cơ sở phải chi trả khác Hấp thụ và lưu giữ các bon, cung

ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và congiống tự nhiên, sử dụng nguồn

Chưa có quy định

cụ thể

Trang 28

nước từ rừng cho nuôi trồng thủysản

(Nguồn: Nghị định 147/2016/NĐ-CP [8])

Trong Điều 4 của văn bản 04/VBHN - BNNPTNT [5] đã nêu ra 5 loại hình dịch

vụ môi trường rừng, bao gồm:

- Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối;

- Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội;

- Hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kínhbằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và phát triển rừngbền vững;

- Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh tháirừng phục vụ cho dịch vụ du lịch;

- Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồnnước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản

Tuy nhiên hiện nay mới chỉ có hướng dẫn cụ thể về loại hình bảo vệ đất, hạn chếxói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối và điều tiết và duy trì nguồn nướccho sản xuất và đời sống xã hội là tương đối rõ ràng và cụ thể, còn loại hình du lịch chỉquy định chung chung là 1-2% doanh thu trong một kỳ còn rất mơ hồ chưa cụ thể, đốivới dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng sẽ được lồng ghép trong chương trìnhREDD+ hiện nay là UN-REDD đang được triển khai tại Việt Nam, cần sớm có hướngdẫn thực hiện để chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng được hoàn thiện

Về nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường: Mọi tổ chức cá nhân được hưởng lợi

từ dịch vụ môi trường phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng củacác khu rừng tạo ra dịch vụ đã cung ứng Nguyên tắc này được xây dựng trên nguyêntắc quản lý môi trường: người sử dụng phải trả tiền, tiền chi trả dịch vụ môi trườngrừng được hạch toán vào giá thành của sản phẩm có sử dụng DVMTR, ví dụ nhưkhách du lịch được hưởng vẻ đẹp cảnh quan do rừng mang lại sẽ phải trả phí tính vàogiá vé du lịch hay người sử dụng điện sẽ phải trả chi phí cho chủ rừng chăm sóc vàbảo vệ rừng giữ nước cho các công trình thủy điện, phí này được tính vào hóa đơntính tiền điện

Về hình thức chi trả dịch vụ môi trường: Có hai hình thức chi trả trực tiếp và chi

trả gián tiếp

Trang 29

+ Chi trả trực tiếp: Nếu có thỏa thuận trực tiếp giữa bên trả tiền và bên nhận tiền choDVMTR thì việc chi trả sẽ thông qua hợp đồng tự nguyện giữa hai bên, bên sử dụngDVMTR trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng DVMTR, không cần qua tổ chức trung gian.+ Chi trả gián tiếp: bên sử dụng DVMTR không có điều kiện và khả năng chi trảtrực tiếp cho bên cung ứng DVMTR, phải chi trả ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và Phát triểnrừng, giá dịch vụ môi trường rừng do Nhà nước quy định.

Hiện nay tại các địa phương đa phần thực hiện theo hình thức chi trả gián tiếpthông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh

Nếu khu rừng cung cấp DVMTR thuộc phạm vi từ hai tỉnh trở lên, tiền chi trả sẽđến Quỹ BVPTR ở cấp Trung ương Nếu khu rừng cung cấp DVMTR trong phạm vimột tỉnh, tiền sẽ được chi trả trực tiếp đến Quỹ BVPTR của tỉnh

Số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng được phân phối theo sơ đồ 1.2 sau:

Hình 1.2 Sơ đồ phân phối tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

+ Quỹ BVPTR Trung ương được giữ lại 0,5% phí quản lý và phải chuyển lại99,5% tổng số tiền chi trả cho Quỹ BVPTR các tỉnh

+ Quỹ BVPTR cấp tỉnh được giữ tối đa 10% của số tiền nhận được từ QuỹBVPTR Trung ương cho công tác quản lý cộng với số tiền trích lập quỹ dự phòngkhông quá 5% tổng số tiền nhận được, ít nhất 85% tổng số tiền mà Quỹ BVPTR cấptỉnh nhận được sẽ phải trả cho các chủ rừng

+ Nếu người dân hoặc cộng đồng nhận khoán bảo vệ rừng từ các chủ rừng, cácchủ rừng sẽ giữ lại 10% số tiền nhận được từ Quỹ BVPTR cấp tỉnh, còn lại chi trả chocác người dân và cộng đồng đó

Quỹ Quỹ BVPTR TW Quỹ BVPTR Tỉnh Chủ rừng

Người dân và cộng đồng nhận

khoán

Giữ lại 10% chi phí quản lýGiữ lại 5% cho quỹ dự phòngGiữ lại tối đa 10% chi phí QLGiữ lại 0,5% chi phí quản lý

Trang 30

- Đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Nghị định147/2016/NĐ-CP [8] bao gồm:

+ Các chủ rừng là tổ chức được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng

+ Các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giaorừng, cho thuê rừng

+ Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư ký hợp đồng nhận khoánbảo vệ rừng với tổ chức chủ rừng

1.1.3 Hệ số K và phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam

Hệ số K của từng lô trạng thái rừng là tích hợp từ các hệ số K thành phần theoquy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP [7] Các hệ số Kthành phần, gồm: K1, K2, K3, K4 Bảng 1.6 dưới đây thể hiện giá trị hệ số K thành phầntương ứng với nội dung điều chỉnh mức chi trả DVMTR

Bảng 1.6 Giá trị hệ số K theo nội dung điều chỉnh mức chi trả DVMTR

STT Hệ số K Nội dung điều chỉnh mức chi trả DVMTR Giá trị hệ số K

Trang 31

Rừng trồng 0,90

Theo mức độ khó khăn đối với việc bảo vệ rừng

1.1.3.2 Áp dụng hệ số K

Hệ số K cho một lô rừng cụ thể được xác định lại khi có sự thay đổi về trạng thái vàtrữ lượng rừng, mục đích sử dụng rừng, nguồn gốc hình thành rừng và mức độ khó khănvới việc bảo vệ rừng, do chủ rừng đề nghị hoặc thông qua kết quả nghiệm thu rừng hàngnăm, được cơ quan có thẩm quyền xác định cụ thể

Trách nhiệm của các cấp trong xây dựng hệ số K và thực hiện chi trả DVMTRđược thể hiện trong bảng 1.7 sau:

Bảng 1.7 Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong xây dựng hệ số K và

thực hiện chi trả DVMTR

1 UBND tỉnh Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương quy định các hệ

số K thành phần áp dụng trên địa bàn tỉnh

2 Sở NN&PTNT

Chủ trì chỉ đạo các cơ quan có liên quan, tiến hành xác định

hệ số K của các lô rừng đối với chủ rừng là tổ chức theo quyđịnh của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để làm cơ sở thanh toántiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

3 UBND huyện

Chỉ đạo các cơ quan có liên quan, tiến hành xác định hệ số Kcủa các lô rừng đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư thôn theo quy định của Uỷ ban nhân dâncấp tỉnh để làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môitrường rừng

4 Chủ rừng là tổ

chức nhà nước

Thống nhất việc áp dụng hệ số K với hộ nhận khoán bảo vệrừng và được thể hiện trong hợp đồng khoán

Trang 32

Theo Thông tư số 80/2011/TT/BNNPTNT [4] về việc Hướng dẫn phương phápxác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

đã đưa ra hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng chocác loại dịch vụ, gồm:

- Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối;

- Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội

1.2 Các kết quả nghiên cứu về chi trả dịch vụ môi trường rừng trên thế giới và tại Việt Nam

1.2.1 Kết quả nghiên cứu về dịch vụ chi trả DVMTR trên thế giới

Chi trả DVMTR là vấn đề đang được cả thế giới quan tâm, ý tưởng cơ bản về chitrả DVMTR là tạo ra các lợi ích cho các cá nhân và cộng đồng để bảo vệ các dịch vụmôi trường bằng cách bồi hoàn cho họ khoản chi phí phát sinh từ việc quản lý và cung

cấp những dịch vụ này (Mayrand và Paquin, 2005) [100] Theo Gouyon và cs (2002) [85]; Van Noordwijk và cs (2005) [118], sự bồi hoàn và đền đáp có thể dưới hình thức

chi trả trực tiếp, lợi ích tài chính hoặc hiện vật như là sự tiếp cận thị trường

Theo định nghĩa của Wunder và cs (2005) [124] dịch vụ môi trường nói chung

và dịch vụ môi trường rừng nói riêng đều bao gồm năm yếu tố chính là: giao dịch tựnguyện, một dịch vụ môi trường được xác định rõ ràng, có ít nhất một người mua dịch

vụ, ít nhất một người cung cấp dịch vụ, và phải có tính điều kiện (người mua chỉ chitrả khi người cung cấp đảm bảo việc cung cấp dịch vụ được diễn ra liên tục)

Các đề tài, báo cáo của nhiều chuyên gia trên thế giới về lĩnh vực chi trả dịch vụmôi trường rừng như: Wunder.S, Salzman.J, van Noordwijk, Pamela McElwee…đãdựa trên cơ sở những đề tài nghiên cứu về hệ sinh thái, môi trường của các tác giảtrước đó là cơ sở vững chắc và là nguồn tài liệu quan trọng giúp việc thực hiện chínhsách FPES được diễn ra thuận lợi hơn, cụ thể:

- Hamilton và cs (1987) [88] đã đưa ra các giả thuyết và kiểm chứng các tác

động từ việc mất rừng ở Himalaya lên khu vực đất thấp và đồng bằng châu thổ ở

Ganges-Brahmaputra Landell-Mills và cs (2002) [93] đã xây dựng bức tranh tổng

quan toàn cầu về các thị trường cho dịch vụ môi trường rừng và nhận thấy ảnh hưởngcủa nó đối với người nghèo là vô cùng lớn Các nghiên cứu trên cùng nhiều nghiêncứu khác làm cơ sở cho các các nghiên cứu thiết kế chính sách chi trả DVMTR như:

Trang 33

Salzman (2009) [110] đã đưa ra hướng dẫn cho các nhà hoạch định chính sách có thểthiết kế cơ chế chi trả dịch vụ môi trường.

Có rất nhiều tổ chức quốc tế, các học giả quốc tế quan tâm đưa ra các nghiên cứuxây dựng chính sách, đánh giá tình hình thực hiện chính sách chi trả DVMTR ở Việt

Nam như: Hawkins và cs (2010) [90] đã đưa ra khung pháp lý cho chi trả dịch vụ môi

trường rừng đối với rừng ngập mặn tại Việt Nam, đây là một nghiên cứu trong chuỗi

nghiên cứu sơ bộ quốc gia của nhóm Katoomba Hay Hess và cs (2010) [91] đã

nghiên cứu chính sách chi trả dịch vụ môi trường với mục tiêu kết nối chủ rừng tại địaphương với người hưởng lợi trong chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại ViệtNam Trong nhiều nghiên cứu của các tác giả như Adhikari và cs., 2013[64], Mahanty

và cs., 2013 [99], Mayrand và cs., 2005 [100], Tacconi và cs., 2013 [117], các tác giả

đều khẳng định hiện vẫn ít nghiên cứu so sánh những bài học và thành công từ các loại

và các hình thức chi trả dịch vụ môi trường khác nhau với hình thức thỏa thuận chia sẻlợi ích, vì vậy đây vẫn là một lĩnh vực cần được nghiên cứu sâu hơn

1.2.1.1 Dịch vụ điều tiết dòng chảy, hạn chế bồi lấp lòng hồ

Nhiều nghiên cứu đã khẳng định vai trò to lớn của rừng trong việc phòng hộ đầunguồn Các chức năng này bao gồm: giữ đất, kiểm soát xói mòn và quá trình lắng đọngbùn cát; điều tiết dòng chảy hạn chế lũ lụt, cung cấp nguồn nước, kiểm soát chất lượngnước Việc mất đi lớp rừng che phủ có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nếu diễn ra

việc khai thác gỗ bừa bãi hoặc sử dụng đất không hợp lý (Hamilton và cs., 1983 [89])

Việc phá rừng vùng đầu nguồn gây ra những tác động nghiêm trọng, đặc biệt làhiện tượng xói mòn và bồi lắng Song song với quá trình xói mòn là sự tích tụ chấtlắng đọng tại các vùng lòng chảo gây ra thiệt hại cho các công trình thuỷ lợi, ước tínhkhoảng 4 USD/ha/năm và các hồ nhân tạo ước tính lên tới 6 tỷ USD/năm (Mahmood,

1987 [98]), trong khi đó, nếu được rừng bảo vệ, lợi ích về chống xói mòn, rửa trôi,kiểm soát dòng chảy có thể lên tới 80 USD/ha/năm

Các nhà khoa học Trung Quốc cho rằng giá trị của rừng trong phòng hộ đầunguồn là rất lớn, hàng năm giá trị của rừng trong bảo vệ cố định đất là 11,5 tỷ NDT(khoảng 1,4 tỷ USD); bảo vệ độ phì đất là 226,6 tỷ NDT (khoảng 28 tỷ USD); phòngchống lũ lụt là 78,5 tỷ NDT (khoảng 9,8 tỷ USD) và tăng nguồn nước là 93,6 tỷ NDT(khoảng 11,6 tỷ USD) (Tô Đình Mai, 2006 [32])

1.2.1.2 Khả năng hấp thụ CO 2

Trang 34

Nhiều nghiên cứu đã xác định lượng các bon và các bon hấp thụ ở nhiều loạirừng khác nhau: Brown và Pearce (1994) [71] có đưa ra các số liệu đánh giá lượng cácbon và tỷ lệ thất thoát đối với rừng nhiệt đới, một khu rừng nguyên sinh có thể hấp thuđược 280 tấn các bon/ha và sẽ giải phóng 200 tấn các bon nếu bị chuyển thành du canh

du cư và sẽ giải phóng nhiều hơn một chút nếu được chuyển thành đồng cỏ hay đấtnông nghiệp Rừng trồng có thể hấp thụ khoảng 115 tấn các bon và con số này sẽ giảm

từ 1/3 đến 1/4 khi rừng bị chuyển đổi sang canh tác nông nghiệp; Giá trị kinh tế về hấpthụ CO2 ở rừng Amazon được ước tính là 1.625 USD/ha/năm, trong đó rừng nguyênsinh là 4.000 - 4.400 USD/ha/năm, rừng thứ sinh là 1.000 - 3.000 USD/ha/năm vàrừng thưa là 600 - 1.000 USD/ha/năm (Camille và Bruce, 1994) [72]

Phương pháp điều tra các bon và động thái biến đổi các bon đang được áp dụng

để tính toán trữ lượng các bon theo các loại hình sử dụng đất khác nhau; theo IPPC(2000) [92] các phương pháp này có thể được tóm tắt thành 4 nhóm lớn dưới đây:

- Phương pháp dựa trên đo đếm các bể các bon (Stock change measurements)

- Phương pháp dựa trên đo đếm các dòng luân chuyển các bon (fluxmeasurement)

- Phương pháp dựa trên công nghệ viễn thám (remote sensing to determinegeographical extent and change)

- Phương pháp mô hình hóa (Modelling) thường được sử dụng kết hợp với cácphương pháp trên

1.2.1.3 Giá trị bảo vệ cảnh quan phục vụ du lịch

Các nghiên cứu về giá trị cảnh quan du lịch của các khu vực có rừng đã được tiếnhành, trong đó một số khu vực du lịch sinh thái thu hút một lượng lớn khách du lịch và

do đó có giá trị kinh tế tính trên mỗi hecta rất cao Tuy nhiên khó có thể đưa ra mộtcon số giá trị tiêu biểu bởi giá trị thay đổi theo khu vực, cơ chế chi trả cho dịch vụ tuỳthuộc vào từng điều kiện cụ thể, ở Trung Quốc giá trị này là khoảng 220,9 - 10.564,4NDT/ha (tương đương 27,6 - 1.320 USD/ha hay tính toán giá trị du lịch dịch vụ giải trí

và du lịch ở Châu âu và Bắc Mỹ được xác định theo mức bằng lòng chi trả với mức giá1-3 USD/người/lần (David và Corin, 2001 [77])

Cơ chế chi trả vẻ đẹp cảnh quan thường bao gồm chi trả phí vào cửa các khuvực bảo tồn để tạo nguồn quỹ bảo tồn thông qua du lịch; du lịch dựa vào cộng đồng

là một dạng cơ chế PES cho vẻ đẹp cảnh quan lẫn đa dạng sinh học Theo nghiên cứu

Trang 35

của Porras và cs (2013) [107] các mô hình chi trả dịch vụ môi trường hiện nay ở

Costa Rica đang được thực hiện theo phương án này tại đây; một số khách sạn thamgia vào cơ chế chi trả dịch vụ môi trường để bảo vệ lưu vực; cơ sở của việc chi trảnày là nhận thức về mối tương quan chặt chẽ giữa cung cấp dịch vụ môi trường nước

do bảo vệ lưu vực và người hưởng là ngành du lịch Người dân ở đây hiểu được rằngcác hoạt động ngành du lịch phụ thuộc rất lớn vào trữ lượng và chất lượng nước, Vìvậy, từ năm 2005 một số khách sạn chi trả hàng năm 45,5 đô la Mỹ cho mỗi ha đấtcủa các chủ đất địa phương và trả 7% trong tổng số chi phí hành chính của mô hìnhchi trả dịch vụ môi trường Tuy nhiên, ở Costa Rica cũng vẫn chưa có một cơ chếchung nào được thừa nhận trên cơ sở lợi ích của mọi người được chi trả trực tiếp từ

vẻ đẹp cảnh quan và bảo tồn đa dạng sinh học

Du lịch dựa vào cộng đồng là một dạng cơ chế tương tự như chi trả dịch vụ môitrường; tại Tanzania một nhóm 5 công ty du lịch đã cùng nhau làm hợp đồng với mộtlàng nằm trong khu vực đồng cỏ ở địa phương để bảo vệ các loài hoang dã chủ yếuthông qua chi trả tài chính hàng năm, đây cũng là một cách thiết chế dịch vụ môi trường

1.2.1.4 Ứng dụng công nghệ GIS trong chi trả DVMTR

Nghiên cứu của Chandra (2005) [75] “Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thámtrong xây dựng và giám sát mô hình cảnh báo hiểm họa cháy rừng: Khu vực nghiêncứu vùng Garhwal Himalaya” đã nhận định rằng công nghệ GIS và viễn thám là cực

kỳ hữu ích khi được sử dụng trong dự báo hiểm họa cháy rừng nhờ vào những chỉ sốphân tích như độ dốc, địa hình bề mặt, nhiệt độ, độ cao so với mặt nước biển, hệ thốngthoát nước, khoảng cách từ trục đường đến khu vực dân cư, phương pháp này có thể

dự đoán hiểm họa cháy rừng trên các khu vực rộng lớn với nhiều loại rừng khác nhau

và có thể tính toán khoảng thời gian để đối phó lại với hiểm họa cháy rừng dựa trên sựtính toán cản trở của tầng dốc, độ cao và những yếu tố khác

Nghiên cứu của Foody và cs (2001) [83] “Sử dụng dữ liệu viễn thám để xây

dựng bản đồ sinh khối cho khu rừng mưa nhiệt đới Bornean” đã trình bày nhữngphương pháp truyền thống để tính toán lượng sinh khối của khu rừng từ dữ liệu viễnthám được đánh giá dựa vào những ứng dụng của mạng lưới liên kết nhân tạo Tácgiả đã tính toán và thiếp lập bản đồ sinh khối khu rừng mưa nhiệt đới từ dữ liệu viễnthám Landsat TM, mạng lưới nhận diện đa lớp cơ bản có thể cung cấp sự dự đoánsinh khối tương quan mật thiết với những đối tượng được khảo sát trên thực địa, việc

Trang 36

tính toán ước lượng này có tương quan mạnh mẽ tới sinh khối so với những kết quảtính toán dựa trên 230 chỉ số thực vật thông thường (NDVI)

Nghiên cứu của Mohd (2010) [102] “Định vị vị trí các tuyến đường rừng tạikhu dự trữ rừng Ayer Hitam ở Malaysia bằng công nghệ GIS” đã kiểm tra khả năngứng dụng của GIS trong mô hình định vị vị trí tuyến đường rừng tại Ayer Hitam(AHFR) và so sánh dữ liệu đường rừng (mới) được xây dựng từ GIS với dữ liệuđường rừng hiện có và chỉ rõ vị trí tuyến đường cách biệt nhất với thửa rừng số 2 và

số 14 Dữ liệu từ bản đồ địa hình kỹ thuật số được sử dụng để tạo ra các lớp dốc, độcao, phương hướng và khoảng cách, đường dẫn mới được xác định bằng phân tíchkhông gian, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra tiềm năng của GIS như là một công cụmạnh mẽ và cần thiết trong các mô hình xác định rõ vị trí đường rừng một cách hiệuquả và tiết kiệm thời gian

Nghiên cứu của Muhammad (2011) [103] “Ứng dụng công nghệ GIS và viễnthám để xây dựng bản đồ rừng” đã xây dựng lại bản đồ diện tích rừng hiện tại củahuyện Toba Tek Singh, tỉnh Punjab, Pakistan để xác định lại những vùng đất khôngđược canh tác, diện tích bị khai thác và xa hơn là xây dựng kế hoạch tăng mật độ chephủ diện tích rừng Để làm được việc này, tác giả sử dụng công cụ GIS và viễn thámkết hợp với dữ liệu ảnh ERDAS, phần mềm ArcGIS và cơ sở dữ liệu được thu thập từtrạm kiểm lâm huyện Punjab đã được chuẩn hóa và liên kết với cơ sở dữ liệu khônggian để xây dựng lên bản đồ rừng ở tầm vi mô phục vụ cho các dự án quy hoạch pháttriển rừng Ông cũng nhấn mạnh rằng với sự giúp đỡ của GIS và viễn thám có thể giảiquyết những vấn đề về công tác giám sát và quy hoạch hệ thống rừng trên địa bànchính quyền huyện Punjab

Nghiên cứu của Sonti (2015) [112] “Ứng dụng GIS trong quản lý rừng” đã đưa ranhững ứng dụng tiềm năng của hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý rừng nóichung và ở 3 nước châu Phi (Kenya, Cameroon and Congo) nói riêng GIS ngày càngđược ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học tự nhiên và xã hội vềviệc thu thập, xem xét và phân tích dữ liệu không gian Khu rừng Upadhyay là mộtnguồn tài nguyên rộng lớn, bị ảnh hưởng bởi nhiều quá trình sinh thái cùng tồn tại vàđược quản lý trực tiếp Sự phát triển của GIS, GPS và công nghệ Viễn thám (RS) đãcho phép thu thập và phân tích các trường dữ liệu trực tiếp trên máy tính phục vụ côngtác quản lý khu vực rừng này hiệu quả hơn

Trang 37

Nghiên cứu của Sunar và cs (2001) [114] “Phân tích cháy rừng bằng dữ liệu viễn

thám” đã phân tích diện tích rừng bị thiệt hại do một đám cháy lớn xảy ra tạiMarmaris, tỉnh Mugla vào tháng 7 năm 1996 bằng hình ảnh cảm biến vệ tinh thôngqua các phương pháp xử lý hình ảnh kỹ thuật số, hình ảnh cảm biến vệ tinh thu đượctrước và sau khi cháy rừng Sau đó tác giả xây dựng cơ sở dữ liệu GIS từ dữ liệu raster(dữ liệu cảm biến vệ tinh), vector (các loại rừng và bản đồ địa hình) và dữ liệu phụ trợ(dữ liệu khí tượng) để theo dõi và dự đoán hiểm họa cháy rừng và nâng cao hiệu quảquản lý cháy rừng trong khu vực

Như vậy có thể thấy vai trò cung cấp các dịch vụ từ rừng được nghiên cứu từsớm và đầy đủ, các nghiên cứu đã khẳng định vai trò và giá trị của rừng trong việcđiều tiết dòng chảy, hạn chế bồi lấp lòng hồ, khả năng hấp thị khí CO2, vẻ đẹp cảnhquan phục vụ du lịch, đây là những giá trị mang lại lợi ích kinh tế song thị trường muabán, trao đổi vẫn chưa được hình thành một hệ thống toàn diện đầy đủ ở tất cả cácquốc gia Việc ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong quản lý, bảo vệ rừng, xácđịnh các giá trị kinh tế từ rừng đang ngày càng phổ biến vì chính xác và hiệu quả cao,công nghệ GIS và viễn thám giúp người dùng xây dựng bản đồ sinh khối, tính toánlượng sinh khối của rừng, xây dựng bản đồ hiện trạng rừng, tính toán lượng các bontích lũy từ rừng… mà không mất quá nhiều nhân lực, thời gian, độ chính xác tương đốicao, vì vậy lựa chọn ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong việc xây dựngphương án chi trả dịch vụ môi trưởng rừng là biện pháp khả thi

1.2.2 Kết quả nghiên cứu về dịch vụ chi trả DVMTR tại Việt Nam

Các nghiên cứu dùng làm cơ sở để chi trả dịch vụ môi trường rừng của nhiều tácgiả trong nước và quốc tế được tiến hành tại nhiều địa phương trong cả nước, các nghiêncứu điển hình, có giá trị khoa học phục vụ công tác xây dựng chính sách chi trả dịch vụmôi trường rừng của các tác giả như Vương Văn Quỳnh, Vũ Tấn Phương, Phạm ThuThủy, Ngô Ngọc Quế Các nghiên cứu liên quan đến chi trả dịch vụ môi trường rừng tạiViệt Nam cũng rất đa dạng và phong phú, từ những nghiên cứu cơ sở khoa học, nghiêncứu thực tiễn đến những nghiên cứu đánh giá và bài học kinh nghiệm

Những nghiên cứu cơ sở khoa học nổi bật về chính sách chi trả DVMTR tậptrung vào các nghiên cứu về loại hình cung cấp DVMTR như: dịch vụ cung cấp CO2,dịch vụ điều tiết dòng chảy, hạn chế bồi lấp lòng hồ, dịch vụ sinh thái cảnh quan, vàcác cơ sở để thực hiện chi trả DVMTR như xây dựng hệ số K, hình thức chi trả trựctiếp hay gián tiếp, chi trả nhờ ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS

Trang 38

1.2.2.1 Dịch vụ điều tiết dòng chảy, hạn chế bồi lấp lòng hồ

Tác dụng của rừng về hạn chế xói mòn đất là rất rõ rệt Nghiên cứu về vấn đề nàyđược tiến hành bởi một số công trình nghiên cứu của Viện Khoa học Lâm nghiệp ViệtNam và Viện Thổ nhưỡng Nông Hóa Các nghiên cứu điển hình là của các tác giả Bùi

Ngạnh và cs., (1984) [35]; Thái Phiên, Trần Đức Toàn (1998) [37], Thái Phiên,

Nguyễn Tử Siêm (1999) [38]; Vũ Tấn Phương, 2006 [41], 2007 [42]); các kết quảnghiên cứu đã khẳng định vai trò của rừng trong việc hạn chế xói mòn đất, đặc biệt làrừng tự nhiên

Theo Vũ Tấn Phương (2007) [42] rừng tự nhiên hỗn loài tàn che 0,7 - 0,8 có tácdụng hạn chế xói mòn đất tốt nhất với lượng xói mòn đất 0,23 tấn/ha Đối với một sốloại rừng trồng nghiên cứu và rừng tre nứa thì lượng xói mòn cao hơn so với rừng tựnhiên 0,6 - 10 lần Vai trò của thảm tươi trong hạn chế xói mòn là khá rõ nét Xói mònđất ở thảm cỏ tranh và trảng cây bụi dày đặc cao hơn 2,8 - 6 lần so với rừng tự nhiên

và đặc biệt khi tầng thảm tươi bị phát và dọn sạch ở rừng tự nhiên nghèo kiệt thì lượngxói mòn tăng lên khoảng 14 lần so với rừng tự nhiên có tàn che 0,7 - 0,8 Cũng theo

Vũ Tấn Phương (2007) [42], cùng một loại rừng phân bố trên các địa hình, loại đấtkhác nhau thì lượng đất trôi cũng khác nhau, ngoài yếu tố về che phủ của thực vật thì

độ dốc, loại đất, lượng mưa cũng là các nhân tố ảnh hưởng đến xói mòn đất

Khả năng giữ đất của rừng là rất rõ, thể hiện qua lượng đất mất hàng năm Đối

với nơi trồng cây nông nghiệp Thái Phiên và cs (1998) [37] cho rằng ở nơi đất trống

(thường có cỏ tự nhiên) hoặc trồng cây theo phương án bình thường không áp dụngcác biện pháp bảo vệ đất thì lượng đất mất hàng năm 7-23 tấn/ha, có nơi lên đến 50 -

170 tấn/ha tuỳ loại cây trồng, độ dốc và loại đất khác nhau

Việc canh tác nương rẫy cũng gây ra xói mòn nghiêm trọng, Bùi Quang Toản(1964) [58] cho rằng mỗi năm tầng đất bị bào mòn 1,5 -3,0cm, tương đương với từ 130-

200 tấn/ha/năm Trên đất có rừng thì xói mòn đất bị hạn chế đáng kể, đặc biệt ở rừng tựnhiên hỗn loài với độ tàn che trên 0,7 Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng so với loạihình sử dụng đất khác là nông nghiệp và canh tác rẫy thì xói mòn đất ở rừng tự nhiênhoặc rừng trồng thấp hơn 25-100 lần

Theo Đặng Huy Huỳnh (1990) (trích theo Vũ Tấn Phương, 2006) [41] diện tíchlưu vực hồ Hoà Bình là 2.568.000 ha, trong đó diện tích rừng (chủ yếu là rừng nghèokiệt) chỉ có 266.000 ha Lượng bùn cát lắng đọng ở hồ Hoà Bình trung bình năm là

Trang 39

khoảng 83,6 triệu tấn Với tốc độ này sau 25 năm lòng hồ thủy điện Hoà Bình sẽ mất60% dung tích chính.

Trong báo cáo nghiên cứu lượng giá kinh tế giá trị môi trường và dịch vụ môi

trường của một số loại rừng chủ yếu ở Việt Nam, Vũ Tấn Phương và cs (2007) [42]

cho biết giá trị bảo vệ đất chống xói mòn của lưu vực sông Cầu khoảng 9,2 - 12 tỷđồng/năm, dao động 81.000 - 151.000 đ/ha/năm; đối với lưu vực hồ Thác Bà (sôngChảy) giá trị bảo vệ đất của toàn lưu vực là 5,2 - 6,5 tỷ đồng/năm (giá trị bình quâncho 1 ha trong bảo vệ đất 51.000 - 143.000 đồng/năm) Kết quả nghiên cứu cho thấygiá tài sản dịch vụ môi trường của rừng không phụ thuộc vào loại rừng (sản xuất,phòng hộ hay đặc dụng) mà phụ thuộc vào chất lượng rừng và địa điểm cụ thể

Giá trị phòng hộ đầu nguồn của rừng tại một số điểm nghiên cứu được Vũ TấnPhương, 2006 [41] xác định là khoảng 95.000 - 895.000 đồng/ha/năm với giá trị bảo

vệ đất tại Yên Bái; ở miền Trung (Thừa Thiên - Huế), giá trị bảo vệ đất khoảng120.000 - 419.000 đ/ha/năm; ở miền Nam (Gia Lai) giá trị bảo vệ đất là 148.000 -520.000 đ/ha/năm

Thực hiện chi trả môi trường rừng cho giá trị bảo vệ đất và hạn chế xói mònđược thực hiện ở nhiều nơi trên thế giới và nhiều địa phương ở Việt Nam Trong bốnloại dịch vụ quy định tại Nghị định số 99, dịch vụ phòng hộ đầu nguồn đã đạt đượcnhững thành tựu đáng kể xét về mặt thể chế và cơ sở pháp lý Năm 2012, nguồn thu từcác nhà máy thủy điện quy mô lớn đạt gần 40 triệu USD, trong đó khoảng 26 triệuUSD (50,2%) là từ các tỉnh phía Bắc, 19 triệu USD (36,1%) từ miền Trung và hơn 7

triệu USD (13,7%) từ các tỉnh phía Nam (Phạm Thu Thủy và cs., 2009 [54]) Cũng

trong báo cáo này Phạm Thu Thủy cho rằng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng đốivới dịch vụ phòng hộ đầu nguồn (chống xói mòn, bồi lắng; điều tiết và duy trì nguồnnước) bị đe dọa bởi chi phí cơ hội cao cho việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất Mứcchi trả dịch vụ môi trường rừng hiện tại là quá thấp để bồi hoàn những lợi ích kinh tế

bị mất đi từ việc chuyển đổi rừng, đặc biệt là việc chuyển đổi sang trồng ngô hoặc càphê hoặc chuyển đổi rừng ngập mặn thành đầm nuôi tôm

Có rất ít dữ liệu về tác động của các loại hình sử dụng đất khác nhau đối với mức

độ xói mòn đất ở Việt Nam, xác định được những dữ liệu này sẽ cải thiện cơ sở khoahọc để đo đạc được lượng và chất của dịch vụ môi trường Ví dụ, giá trị của việc giữlại 45.000 ha rừng thông ở khu vực đầu nguồn Đa Nhim, thay vì chuyển đổi sang đất

Trang 40

nông nghiệp, được ước tính có trị giá là 3,75 triệu USD, trong đó giá trị của việc hạnchế xói mòn chiếm 80% giá trị ước tính (Winrock International, 2011 [120]).

USAID, thông qua Winrock International đã đầu tư 4 trạm đo đạc để quan sátdòng chảy và lấy mẫu bồi lắng tại Lâm Đồng Phân tích từ các dữ liệu có được từ cáctrạm trong năm đầu tiên chỉ ra sự khác biệt rõ ràng của các kiểu sử dụng đất khác nhaulên hiện tượng bồi lắng Lượng bồi lắng ở các khu vực đầu nguồn bao phủ bởi rừng lárộng là 30 tấn/km với lưu vực che phủ bởi rừng Thông là 47 tấn/km; đối với khu vựcđầu nguồn gồm cả các hình thức canh tác nông nghiệp và rừng thông là 143 tấn/km vàkhối lượng bồi lắng từ khu vực đầu nguồn với chỉ hoạt động canh tác nông nghiệp là1.200 tấn/km; tức là gấp 40 lần đối với khu vực đầu nguồn có rừng lá rộng(MacDonald, 2011 [96])

Vai trò của rừng trong việc giữ nước là rất quan trọng, Võ Minh Châu (1993)

(trích theo Vũ Tấn Phương và cs., 2007) [42] cho thấy sự suy giảm diện tích rừng đầu

nguồn sông Ngàn Mọ từ 23.971 ha xuống còn 6.000 ha đã làm cho lượng nước ở hồ

Kẻ Gỗ giảm đi đáng kể, giảm từ 340 triệu mét khối nước xuống còn 60 triệu mét khối

do đó không đảm bảo nước cho sản xuất nông nghiệp trên diện tích 6.000 ha

Rừng có khả năng làm tăng dòng chảy kiệt Với cùng lượng mưa, dòng chảy kiệttăng khi diện tích rừng che phủ tăng và ngược lại Sự ảnh hưởng của rừng đến dòngchảy lũ khá rõ, đặc biệt là đối với sông vừa và nhỏ: khi diện tích rừng giảm khoảng20% thì lưu lượng lũ trung bình tăng khoảng 12% đối với sông lớn và 40% đối vớisông vừa và nhỏ Trái lại, khi diện tích rừng tăng khoảng 10% thì lưu lượng trung bìnhmùa lũ giảm khoảng 5% đối với sông lớn và 20% đối với sông vừa và nhỏ (Phạm ThịHương Lan, 2005 [29])

Như vậy có thể thấy các nghiên cứu về giá trị của rừng trong việc phòng hộ đầunguồn, điều tiết nguồn nước khá đầy đủ, có giá trị cao trong việc xây dựng cơ sở khoahọc cho công tác chi trả dịch vụ rừng, bởi có hiểu hết được những lợi ích mà rừngmang lại thì người sử dụng mới sẵn lòng chi trả cho dịch vụ mà mình đang đượchưởng lợi từ rừng

1.2.2.2 Dịch vụ hấp thụ CO 2

Chương trình “Giảm phát thái khí gây hiệu ứng nhà kính từ suy thoái và mấtrừng - REDD” đang được khởi động ở Việt Nam cũng như trên thế giới, nhằm vào

Ngày đăng: 29/06/2020, 15:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Hải Vân (2015), Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và tác động đến hệ thống quản trị lâm nghiệp địa phương , NXB Trung tâm Con người và Thiên nhiên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách chi trả dịch vụ môitrường rừng và tác động đến hệ thống quản trị lâm nghiệp địa phương
Tác giả: Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Hải Vân
Nhà XB: NXBTrung tâm Con người và Thiên nhiên
Năm: 2015
15. Forest Trend, nhóm Katoomba, UNEP (2008), Chi trả hệ sinh thái, khởi động thực hiện, Forest Trend và nhóm Katoomba phối hợp phát hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi trả hệ sinh thái, khởi độngthực hiện
Tác giả: Forest Trend, nhóm Katoomba, UNEP
Năm: 2008
16. GIZ (2012), “Nghiên cứu tiền khả thi về chi trả dịch vụ môi trường rừng từ du lịch tại Vườn quốc gia Ba Bể” và “Nghiên cứu tiền khả thi về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng từ du lịch tại Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng”trong Tóm tắt chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trong du lịch, GIZ - Chương trình hợp tác Đức -Việt phát hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tiền khả thi về chi trả dịch vụ môi trường rừng từ dulịch tại Vườn quốc gia Ba Bể” và “Nghiên cứu tiền khả thi về chính sách chi trảdịch vụ môi trường rừng từ du lịch tại Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng”trong "Tóm tắt chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trong du lịch
Tác giả: GIZ
Năm: 2012
17. Hoàng Minh Hà và nnc (2008), Chi trả dịch vụ môi trường rừng: kinh nghiệm và bài học tại Việt Nam, NXB Thông Tấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi trả dịch vụ môi trường rừng: kinh nghiệm vàbài học tại Việt Nam
Tác giả: Hoàng Minh Hà và nnc
Nhà XB: NXB Thông Tấn
Năm: 2008
18. Hoàng Minh Hà, Meine van Noordwijk, Phạm Thu Thủy (2008), Làm thế nào để áp dụng các kinh nghiệm và bài học về chi trả DVMT cho dự án, Các đối tác vì người nghèo trong phát triển nông lâm nghiệp ở tỉnh Bắc Kạn, ICRAF Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm thế nào đểáp dụng các kinh nghiệm và bài học về chi trả DVMT cho dự án
Tác giả: Hoàng Minh Hà, Meine van Noordwijk, Phạm Thu Thủy
Năm: 2008
19. Hoàng Minh Hà và Nguyễn Hoàng Quân (2011), Các bài giảng về bộ công cụ hỗ trợ quản lý tài nguyên thiên nhiên và chi trả DVMT ở Việt Nam - TULVIET, ICRAF Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bài giảng về bộ công cụ hỗtrợ quản lý tài nguyên thiên nhiên và chi trả DVMT ở Việt Nam - TULVIET
Tác giả: Hoàng Minh Hà và Nguyễn Hoàng Quân
Năm: 2011
20. Hoàng Minh Hà và cs (2013), Đánh giá khả năng và thiết kế chi trả dịch vụ môi trường (PES) tại Bắc Kạn, ICRAF Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng và thiết kế chi trả dịch vụ môitrường (PES) tại Bắc Kạn
Tác giả: Hoàng Minh Hà và cs
Năm: 2013
21. Hoàng Minh Hà và cs (2014), “Báo cáo kỹ thuật thực hiện gói thầu Cung cấp dịch vụ tư vấn số19TV” trong Đánh giá khả năng và thiết kế chi trả dịch vụ môi trường (PES) tại Bắc Kạn, ICRAF Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kỹ thuật thực hiện gói thầu Cung cấpdịch vụ tư vấn số19TV” trong "Đánh giá khả năng và thiết kế chi trả dịch vụ môitrường (PES) tại Bắc Kạn
Tác giả: Hoàng Minh Hà và cs
Năm: 2014
22. Trần Thị Thu Hà và Vũ Tấn Phương (2006), Đánh giá giá trị cảnh quan của vườn Quốc gia Ba Bể và khu du lịch hồ Thác Bà, Trung tâm Nghiên cứu sinh thái và Môi trường rừng - Viện KHLN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đánh giá giá trị cảnh quan củavườn Quốc gia Ba Bể và khu du lịch hồ Thác Bà
Tác giả: Trần Thị Thu Hà và Vũ Tấn Phương
Năm: 2006
24. Võ Đại Hải (2009), “Nghiên cứu khả năng hấp thụ các bon của rừng trồng bạch đàn Urophylla ở Việt Nam”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn; (1), tr 102-106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng hấp thụ các bon của rừng trồng bạchđàn Urophylla ở Việt Nam”, "Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Võ Đại Hải
Năm: 2009
25. Phạm Xuân Hoàn (2005), Cơ chế phát triển sạch và cơ hội thương mại các bon trong lâm nghiệp, Nxb Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chế phát triển sạch và cơ hội thương mại các bontrong lâm nghiệp
Tác giả: Phạm Xuân Hoàn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2005
26. Nguyễn Thị Thanh Hương (2011), “Áp dụng phương pháp địa thống kê để ước lượng lam phần dựa vào ảnh SPOT 5”, Tạp chí Khoa học Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 0, tr 171-176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng phương pháp địa thống kê để ướclượng lam phần dựa vào ảnh SPOT 5”, "Tạp chí Khoa học Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, số 0
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hương
Năm: 2011
27. Nguyễn Thị Thanh Hương (2015), “Phối hợp đa dữ liệu trong phân khối rừng tự nhiên lá rộng thường xanh ở Tây Nguyên”, Hội thảo GIS toàn quốc 2015 ISBN 978-604-945, trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phối hợp đa dữ liệu trong phân khối rừng tựnhiên lá rộng thường xanh ở Tây Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hương
Năm: 2015
28. Bảo Huy và Phạm Tuấn Anh (2008), Nghiên cứu thăm dò ban đầu về dự báo khả năng hấp thụ CO 2 của rừng lá rộng thường xanh ở Tây Nguyên , Bản tin Nông lâm kết hợp - APANews, FAO, SEANAFE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thăm dò ban đầu về dự báo khảnăng hấp thụ CO"2" của rừng lá rộng thường xanh ở Tây Nguyên
Tác giả: Bảo Huy và Phạm Tuấn Anh
Năm: 2008
29. Phạm Thị Hương Lan (2005), Báo cáo chuyên đề Đánh giá xói mòn đất và điều tiết nước của rừng ở lưu vực sông Cầu và hồ Thác Bà, Trung tâm nghiên cứu sinh thái và môi trường rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chuyên đề Đánh giá xói mòn đất và điềutiết nước của rừng ở lưu vực sông Cầu và hồ Thác Bà
Tác giả: Phạm Thị Hương Lan
Năm: 2005
30. Nguyễn Thị Liên (2015), Ứng dụng viễn thám và GIS đánh giá độ tàn che tỉnh Lai Châu giai đoạn 2000 - 2014, Kỷ yếu hội thảo ứng dụng GIS toàn quốc năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng viễn thám và GIS đánh giá độ tàn che tỉnh LaiChâu giai đoạn 2000 - 2014
Tác giả: Nguyễn Thị Liên
Năm: 2015
31. Vũ Văn Lương (2015), Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám nghiên cứu sự thay đổi thảm thực vật rừng giai đoạn 1990 - 2010, Viện Tài nguyên và Môi trường, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám nghiên cứu sựthay đổi thảm thực vật rừng giai đoạn 1990 - 2010
Tác giả: Vũ Văn Lương
Năm: 2015
32. Tô Đình Mai (2006), Nghiên cứu cơ sở khoa học về giá rừng và ứng dụng trong điều kiện Việt Nam, Báo cáo chuyên đề thuộc đề tài “Nghiên cứu định giá rừng ở Việt Nam”, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học về giá rừng và ứng dụng trongđiều kiện Việt Nam", Báo cáo chuyên đề thuộc đề tài “Nghiên cứu định giá rừng ởViệt Nam
Tác giả: Tô Đình Mai
Năm: 2006
33. Trần Duy Mạnh (2014), Ứng dụng viễn thám và GIS trong nghiên cứu, đánh giá rừng phục vụ giảm phát thải do mất rừng và suy thoái rừng (REDD+), Luận án tốt nghiệp khoa Trắc địa Bản đồ trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng viễn thám và GIS trong nghiên cứu, đánhgiá rừng phục vụ giảm phát thải do mất rừng và suy thoái rừng (REDD+)
Tác giả: Trần Duy Mạnh
Năm: 2014
35. Bùi Ngạnh, Vũ Văn Mễ, Nguyễn Danh Mô (1984), Nghiên cứu về xói mòn trên một số kiểu thảm thực vật ở phía Bắc Việt Nam, Báo cáo khoa học , Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về xói mòn trênmột số kiểu thảm thực vật ở phía Bắc Việt Nam, Báo cáo khoa học
Tác giả: Bùi Ngạnh, Vũ Văn Mễ, Nguyễn Danh Mô
Năm: 1984

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w