Nuôi cấy Nuôi cấy trên môi trường tế bào Tế bào xơ phôi gà, phôi vịt, thận thỏ, thận khỉ Sau vài lần cấy chuyển, Virus mới thích ứng và gây hủy hoại tế bào sau 48 – 96h gây nhiễm
Trang 1VIRUS GUMBORO
Trang 2I Đặc điểm chung
Bệnh Gumboro – Bệnh Viêm túi huyệt truyền nhiễm
(Infectious bursal disease)
Cấp tính, gà từ 3 – 6 tuần tuổi (16 tuần tuổi), tỷ lệ
nhiễm cao (100%), tỷ lệ chết thấp (10 – 30%)
Túi Fabiricus: sưng, xuất huyết hoặc teo
Trang 3I Đặc điểm chung
1957 : Bệnh được phát hiện ở vùng Gumboro, Delaware, Mỹ.
1962 : Virus Gumboro được phân lập
1970 : Bệnh viêm túi huyệt truyền nhiễm
1980 : Bệnh xuất hiện ở Việt Nam
Trang 51 Hình thái
Birnaviridae, nhóm Birnavirus, ARN virus
2 sợi ARN cuộn tròn và phân làm 2 đoạn riêng biệt
Virus không có vỏ bọc ngoài, hình khối đa điện, 50 – 70 nm
Capsid có 32 capsome, được cấu tạo bởi 5 loại protein (VP1-5)
Trang 6 Sự thay đổi về cấu trúc VP2 dẫn đến sự thay đổi về tính KN
và khả năng gây bệnh của virus
Trang 71 Hình thái
Serotype 1 và Serotype 2
• Serotype 1 gây bệnh cho gà
• Serotype 2 gây bệnh cho gà tây
Tính tương đồng kháng nguyên khoảng 30%, không có miễn dịch chéo
Sử dụng phản ứng trung hòa để xác định serotype
Trang 88
Trang 92 Nuôi cấy
Nuôi cấy trên phôi gà
Màng niệu đệm, xoang niệu của phôi gà ấp 10 – 11 ngày tuổi
Phôi chết sau 3 – 5 ngày gây nhiễm
Phôi: xung huyết, xuất huyết, phù
Trang 1010
Trang 112 Nuôi cấy
Nuôi cấy trên môi trường tế bào
Tế bào xơ phôi gà, phôi vịt, thận thỏ, thận khỉ
Sau vài lần cấy chuyển, Virus mới thích ứng và gây hủy hoại tế bào sau 48 – 96h gây nhiễm
Tế bào biến dạng, co tròn
Trang 144 Tính gây bệnh
Trong tự nhiên
Gà, gà tây là loài nhiễm bệnh duy nhất
Tất cả các giống gà đều mắc, 3 – 6 tuần tuổi mẫn cảm ( sớm: 11 ngày tuổi; muộn: 20 tuần tuổi)
Tỷ lệ chết thấp, nếu ghép với bệnh khác tỷ lệ gà chết cao hơn
Gà nuôi tập trung dễ mắc hơn gà nuôi nhỏ lẻ
Trang 15 Gà nuôi tập trung dễ mắc hơn gà nuôi nhỏ lẻ
Trang 16 Tế bào B bị phá hủy, gây hiện tượng suy giảm miễn dịch dịch thể, gà dễ mắc các bệnh truyền nhiễm khác.
Gà càng nhỏ tuổi, hậu quả càng nặng nề khi nhiễm bệnh
Trang 18III Chẩn đoán
Bệnh phẩm: Túi Fabricius , lách của gà nghi bệnh
Nghiền pha với nước sinh lý thành nồng độ 1/5-1/10, đông tan 2-3 lần, xử lý kháng sinh
Ly tâm lấy nước trong gây bệnh cho gà
Gà 3-6 tuần tuổi đủ tiêu chuẩn
Dùng bệnh phẩm, nhỏ vào miệng, mắt, hậu môn cho gà
Trang 19III Chẩn đoán
Nếu trong bệnh phẩm có virus, sau 2 – 3
ngày gà có biểu hiện bệnh.
Gà quay lại gãi mỏ vào phao câu
Ủ rũ, bỏ ăn, loạn hướng, xù lông
Ỉa chảy, phân trắng, loãng hoặc toàn nước, có thể lẫn máu
Sốt cao
Thân nhiệt giảm, gà nằm liệt rồi chết do mất nước
Chẩn đoán virus học
Trang 20III Chẩn đoán
Bệnh tích:
Sự biến đổi của túi Fabricius
bền
trở lại kích thước và trọng lượng bình thường, sau đó teo dần Ngày thứ 8: trọng lượng của túi còn bằng 1/3
so với ban đầu
Trang 21Tói fabricius s ng to, xuÊt huyÕt
Trang 22Gà bị Gumboro
Trang 23Tói fabricius s ng to, xuÊt huyÕt
Trang 24Túi Fabricius sưng, xuất huyết
Trang 25III Chẩn đoán
Bệnh tích:
Xuất huyết cơ ngực và cơ đùi, ruột tăng sinh dày lên
Kết luận: Bệnh phẩm có virus Gumboro
Trang 26ChÈn ®o¸n huyÕt thanh häc
tán trên thạch (Agar gel immunodiffusion assay -
AGID).
nên dùng KT đã biết đê phát hiện virus có trong bệnh phẩm.
lập virus
Trang 27IV Phòng bệnh
Công tác phòng bệnh khó khăn do virus tồn tại lâu trong tự nhiên
Khi một đàn gà đã nhiễm bệnh, dù đã tẩy uế chuồng trại
và để tróng chuồng 6 tháng, khi nhập gà con vào bệnh vẫn phát ra
Áp dụng những biện pháp tổng hợp
Trang 28 Vaccine vô hoạt có chất bổ trợ dầu
• gà bố mẹ lúc 115 ngày tuổi, tiêm bắp thịt hoặc dưới da
Phòng bệnh bằng vaccine
Trang 29IV Phòng bệnh
Tăng cường VSTY
Vệ sinh thức ăn, nước uống
Định kỳ vệ sinh, tiêu độc khu vực chăn nuôi
Khi có dịch xảy ra, tiêu độc kỹ chuồng nuôi
Để chống chuồng một thời gian dài
Vệ sinh phòng bệnh
Trang 30V Điều trị
Gà chết do mất nước và điện giải
Bù đắp nước và chất điện giải đã mất sẽ làm giảm tỷ lệ