Khái niệm: Cảm giác là quá trình nhận thức phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật, hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào giác quan.. * Cảm giác chỉ phản ánh một các
Trang 1Bài giảng TÂM LÝ QUẢN LÝ
Bùi Thị Nga,
Bộ môn QTKDKhoa Kế toán và QTKD Học viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 2• Nói ngọt, lọt tới xương
• Lời nói không mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
• Lạt mềm buộc chặt
• Trong ấm ngoài êm
• Biết mình biết người, trăm trận trăm thắng
Những nhân vật điển hình: Khổng Minh, Lưu Bị, Chu Du,…
Trang 3CHƯƠNG I: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Thế nào là tâm lý?
• Tâm lý là sự phản ánh sự vật hiện tượng của
thế giới khách quan, trong đó não làm chức năng phản ảnh đó Sự phản ánh này mang tính chủ thể và mang bản chất xã hội- lịch
sử.
Trang 4• Tâm lý học là ngành khoa học nghiên cứu hành vi ,
tinh thần và tư tưởng của con người (cụ thể đó là những cảm xúc, ý chí và hành động)
• Chú tâm đến sự ảnh hưởng của hoạt động thể
chất , trạng thái tâm lý và các yếu tố bên ngoài lên hành vi và tinh thần của con người.
• Tập trung vào loài người, tuy một vài khía cạnh của động vật cũng thỉnh thoảng được nghiên cứu.
• Là "khoa nghiên cứu những hành vi và những tiến trình tâm thần của con người"
Trang 52 Đặc điểm của tâm lý người:
– Là hiện tượng tinh thần, là đời sống nội tâm của
Trang 63 Phân loại tâm lý:
–Phân theo thời gian tồn tại và quá trình diễn biến:
• Các quá trình tâm lý: là HTTL diễn ra ngắn, có bắt đầu, diễn biến và kết thúc: cảm giác, tri giác,
• Các trạng thái tâm lý: HTTL diễn ra tương đối dài, đóng vai trò làm nền cho các quá trình tâm lý và thuộc tính tâm lý biểu hiện Không biết điểm bắt đầu và kết thúc (tập trung, buồn…).
• Các thuộc tính tâm lý: HTTL trở nên ổn định, bền vững ở mỗi người, tạo nên nét riêng về nội dung cho họ (Tính khí, quan điểm, niềm tin,…)
Các HTTL này luôn ảnh hưởng và chi phối lẫn nhau,
không hề tách rời
Trang 7– Phân theo sự tham gia điều chỉnh của ý thức:
• Những HTTL có ý thức: Có sự điều chỉnh, con người nhận biết được sự tồn tại và diễn biến của chúng
• Những HTTL không có ý thức (vô thức): không có sự điều chỉnh, con người không nhận biết được sự tồn tại và diễn biến của chúng
+ bệnh lý (thần kinh, ảo giác, hoang tưởng, say rượu…), + ức chế của hệ thần kinh (ám thị, thôi miên, mộng du…), + bản năng, tiềm thức: ban đầu có ý thức nhưng lặp lại
nhiều lần nên ẩn đi, khi cần mới quay lại kiểm soát (bản năng làm mẹ)
+ HTTL vụt sáng
Trang 84 Tâm lý quản lý.
• Là môn khoa học vận dụng các kiến thức tâm lý vào
việc quản lý một tập thể dưới quyền để đạt hiệu quả quản lý cao nhất
• Nghiên cứu các quy luật và biểu hiện của các quy
luật tâm lý để ứng dụng vào công tác tổ chức và lãnh đạo con người trong hoạt động của tổ chức nhằm
đạt hiệu quả quản lý tối ưu.
Nghiên cứu tâm lý quản lý giúp tổ chức tuyển được
những nhân viên giỏi nhất, giảm bớt sự vắng mặt, cải thiện truyền đạt thông tin, tăng thêm thoả mản công việc, giảm xung đột
Trang 9II Đối tượng và nhiệm vụ môn học.
1 Đối tượng
• Sự thích ứng của công việc với con người (phân công, đánh giá
CV, tổ chức chế độ làm việc- nghỉ ngơi, yếu tố văn hoá DN, thẩm mỹ…)
• Mối quan hệ “người- máy móc” để thiết kế máy móc phù hợp
tâm sinh lý con người.
• MQH người- nghề nghiệp: lựa chọn người phù hợp, đào tạo kỹ
năng liên quan nghề…
• Sự thích ứng con người- con người trong tổ chức: bầu không khí
tập thể, hoà hợp các thành viên, MQH trên dưới, tạo động lực LĐ…
• Tâm lý tiêu dùng.
Tâm lý quản lý thuộc mảng tâm lý ứng dụng, nó có mối quan hệ với
các khoa học tâm lý ứng dụng khác như tâm lý học y khoa, tâm lý học sư phạm tâm lý học thanh tra…
Trang 10• Đặc điểm tâm lý của một số tầng lớp con
người trong những tập thể để quản lý.
• Vai trò của lãnh đạo và đặc điểm tâm lý lãnh
đạo.
Trang 11III Phương pháp nghiên cứu
1 Các nguyên tắc khi nghiên cứu tâm lý người
• Đảm bảo tính khách quan (Khó vì đối tượng là con
người, không thể nghiên cứu trực tiếp tâm lý mà chỉ đoán định tâm lý qua biểu hiện-> suy luận, dễ mang tính chủ quan)
• Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống Con người
đóng nhiều vai trò trong xã hội biểu hiện nhiều mặt
• Tính biện chứng và lịch sử: N/C con người trong
MQH tác động qua lại với MTrường
• Tính sâu sắc và khoa học Có độ tin cậy
• Kết hợp nhiều phương pháp vì nghiên cứu gián
tiếp, sai lệch lớn
Trang 12Bài tập đóng vai
• Hãy lựa chọn một tình huống tâm lý diễn ra trong doanh nghiệp và xử lý tình huống đó.
• Thời gian: 2h25-2h40
Trang 132 Các phương pháp nghiên cứu.
• Quan sát: dùng các giác quan để tri giác đối tượng và qua đó để đoán định tâm lý đối phương
• Đàm thoại (phỏng vấn): đặt câu hỏi trong cuộc tiếp xúc trực tiếp để đoán định tâm lý qua các câu trả lời Một cuộc đàm thoại gồm: gđoạn mở đầu (câu hỏi dễ, tạo không khí thân mật, tin cậy); gđoạn chính (để đạt mục đích tìm hiểu Câu hỏi: thẳng, chặn đầu, hỏi vòng
quanh); gđoạn cuối (giải toả căng thẳng)
• PP bảng câu hỏi: bảng hỏi
• PP trắc nghiệm: dùng phép thử (các bài tập nhỏ, đã
được kiểm nghiệm trên một số lượng người vừa đủ
tiêu biểu)
Trang 14• PP thực nghiệm: đưa đối tượng vào các tình huống
thực tế trong hoạt động hằng ngày (người được NC
không biết mình đang được NC), chủ động tạo ra tình huống đặc thù tâm lý thực (dùng NC tính cách nhân viên sắp được đề đạt hoặc muốn kiểm tra mô hình
thể
Trang 15Chương 2.
QUY LUẬT TÂM LÝ CÁ NHÂN
I Các quá trình tâm lý
1 Cảm giác
a Khái niệm: Cảm giác là quá trình nhận thức phản
ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật, hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào giác quan
VD: mắt nhìn rõ: cảm giác tốt
Nghe bản nhạc hay
Ăn một món ăn ngon
Trang 16b Đặc điểm của cảm giác:
* Là quá trình tâm lý có mở đầu, diễn biến, kết thúc một cách rõ ràng.
* Cảm giác chỉ phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật hiện tượng thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ
* Cảm giác xảy ra khi sự vật hiện tượng trực tiếp tác động lên giác quan
* Cảm giác của con người mang bản chất xã hội
Trang 17c Phân loại cảm giác:
dựa trên vị trí của nguồn kích thích nằm bên ngoài hay bên trong cơ thể
* Cảm giác bên ngoài do những kích thích bên ngoài gây nên: cảm giác nhìn, cảm giác nghe, cảm giác ngửi, cảm giác nếm, cảm giác da
* Cảm giác bên trong gồm: cảm giác cơ thể, cảm giác vận động, cảm giác thăng bằng
Trang 18d Vai trò của cảm giác:
Là mức độ nhận thức đầu tiên, sơ đẳng, cảm giác
có vai trò nhất định trong hoạt động nhận thức
và toàn bộ đời sống con người
• Cảm giác là mối liên hệ trực tiếp giữa cơ thể và thế giới xung quanh Nhờ mối liên hệ đó mà cơ thể có khả năng định hướng và thích nghi với môi trường VD: đóiăn, nguy hiểmtránh
• Cảm giác giúp con người thu nhận nguồn tài
liệu trực quan sinh động, cung cấp nguyên liệu cho các hoạt động tâm lý cao hơn
Trang 19Cảm giác có ngưỡng tuỳ thuộc vào từng cá thể
Trang 202 Tri giác
a Khái niệm:
Tri giác là quá trình nhận thức phản ánh một cách trọn
vẹn các thuộc tính của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan
b Đặc điểm của tri giác:
• Tri giác là sự phản ánh thế giới một cách trọn vẹn,
chỉnh thể
• Tri giác được hình thành và phát triển trên cơ sở các
cảm giác, nhưng tri giác không phải là sự cộng lại
đơn giản của các cảm giác tạo thành, mà là sự tổng hợp các thuộc tính của sự vật, hiện tượng
Trang 21Tri giác = tổng hợp cảm giác+kinh nghiệm và cảm nhận
VD: cùng một hiện tượng, người khác nhau có
cách nhìn nhận khác nhau.
• Trong quá trình tri giác có sự tham gia của vốn
sống, kinh nghiệm, tư duy, ngôn ngữ và nhiều chức năng tâm lý khác
Trang 22c Phân loại tri giác:
• Dựa trên bộ máy phân tích
– tri giác nhìn,
– tri giác nghe,
– tri giác ngửi,
– tri giác sờ mó…
• Dựa vào sự phản ánh:
– tri giác các thuộc tính không gian
– tri giác các thuộc tính thời gian của đối tượng,– tri giác sự chuyển động
Trang 23d Vai trò của tri giác
• giúp định hướng nhanh chóng và chính xác
hơn điều chỉnh một cách hợp lý hoạt động.
• Trong giáo dục trẻ, cảm giác và tri giác có vai trò quan trọng trong việc hình thành nhận thức
Ứng dụng trong quản lý: Hình thành chữ tín
Trang 243 Trí nhớ
a Khái niệm:
• Trí nhớ là quá trình tâm lý phản ánh vốn kinh nghiệm của con người dưới hình thức biểu tượng bằng cách ghi nhớ, giữ gìn, nhận lại và nhớ lại những điều mà con người đã trải qua
b Vai trò của trí nhớ:
trí nhớ hình thành kinh nghiệm hoạt động phát triển tâm lý, nhân cách con người
Trang 25c Các quá trình cơ bản của trí nhớ:
- Quá trình ghi nhớ:
Ghi nhớ là quá trình tạo nên dấu vết của đối
tượng trên vỏ não và gắn tài liệu mới vào chuỗi kinh nghiệm đã có của bản thân
Ghi nhớ không chủ định: Là loại ghi nhớ không do
mục tiêu chủ ý, Ghi nhớ máy móc
Ghi nhớ có chủ định:: Ghi nhớ ý nghĩa
Trang 26- Quá trình giữ gìn:
Là quá trình lưu giữ những thông tin đã ghi nhớ bằng cách củng cố những dấu vết đã hình thành trên vỏ
não
Giữ gìn tiêu cực: Là sự giữ gìn dựa trên sự tri giác lặp
đi lặp lại nhiều lần một cách đơn giản, thụ động
Giữ gìn tích cực: Là sự giữ gìn bằng cách nhớ lại trong
óc tài liệu đã ghi nhớ, không cần tri giác tài liệu đó
Trang 27- Quên:
Quên là biểu hiện của sự không nhận lại hay nhớ lại được hoặc là nhận lại hay nhớ lại sai
Trong một số trường hợp sự quên là cần thiết
Về một mặt nào đó quên là hiện tượng hợp lý
và có ích
Trang 28- Quá trình nhận lại và nhớ lại:
* Nhận lại: Là khả năng nhận ra đối tượng nào
đó trong điều kiện tri giác lại đối tượng đó
* Nhớ lại: Là khả năng làm sống lại những hình ảnh sự vật, hiện tượng đã được ghi nhớ trước đây trong não, khi sự vật hiện tượng không còn
ở trước mắt
Nhận lại và nhớ lại đều có thể không chủ định và
có chủ định
Trang 294 Tưởng tượng
a Khái niệm:
Là quá trình tâm lý nhằm tạo ra những hình ảnh
mới trên chất liệu những tri giác trước đó
b Phân loại:
- Tưởng tượng có chủ định
- Tưởng tượng tái tạo
- Tưởng tượng sáng tạo
- Tưởng tượng không có chủ định
Trang 305 Ngôn ngữ và tư duy
a Ngôn ngữ:
Là hiện thực trực tiếp thể hiện của tư tưởng
Đóng vai trò tín hiệu thứ hai Là phương tiện diễn
đạt tư tưởng và tiến hành các hoạt động giao tiếp của con người
Trang 31b Tư duy
- Tư duy là quá trình nhận thức phản ánh một cách gián tiếp, khái quát những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ có tính quy luật của sự vật và hiện tượng mà trước đó ta chưa biết
- Đặc điểm của tư duy:
Tính có vấn đề của tư duy:
Tính khái quát của tư duy:
Tính gián tiếp của tư duy:
Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ:
Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính:
Trang 32- Phân loại tư duy
• Tư duy trực quan - hành động
• Tư duy trực quan - hình ảnh
• Tư duy trừu tượng (tư duy ngôn ngữ – lôgíc) là loại tư duy phát triển ở mức cao nhất, chỉ có ở con người
Trang 33- Hình thức tư duy:
• Khái niệm: là phản ánh những dấu hiệu cơ bản chung nhất của sự vật, hiện tượng
• Phán đoán: Là sự thiết lập mối liện hệ giữa các
sự vật, hiện tượng nhằm khẳng định hoặc phủ định một thuộc tính, một mối quan hệ nào đó của sự vật và hiện tượng mà con người đang
nghiên cứu.
VD: Nghiên cứu nhu cầu khách hàng phán đoán phản ứng của khách hàng với sản phẩm
Trang 34• Suy lý: là hình thức trừu tượng của tư duy để từ một hay nhiều phán đoán đã có mà rút ra một hay một số phán đoán mới về sự vật và hiện tượng.
Suy lý thường diễn ra theo hai hướng: Suy diễn và quy nạp
- Các thao tác của tư duy
- Phân tích: Phân chia các phần, các mặt, các giai đoạn để xem xét
- So sánh: Thiết lập sự giống và khác nhau của hiện tượng và
Trang 35II CÁC TRẠNG THÁI TÂM LÝ
1 Cảm xúc và tình cảm
a Kh ái niệm: Tình cảm là những thái độ thể hiện sự rung cảm của con người đối với những sự vật, hiện tượng có liên quan đến nhu cầu và động cơ của họ
Tình cảm được hình thành và biểu hiện qua xúc cảm Xúc cảm
và tình cảm đều biểu thị thái độ của con người đối với thế giới, nhưng là hai mức độ khác nhau, mặc dù chúng gắn bó chặt chẽ với nhau trong sự rung cảm của con người.
Tình cảm là thái độ ổn định của con người đối với hiện thực, là một thuộc tính tâm lý bền vững của nhân cách.
Trang 36Có tính nhất thời, biến đổi
phụ thuộc vào tình huống
Tình cảmChỉ có ở con người
Có sau
Là thuộc tính tâm lý Vừa hiện thực vừa tiềm tàng
có tính ổn định, lâu bền
Trang 37b Các mức độ của đời sống tình cảm:
Nhiều mức độ khác nhau, từ thấp đến cao, từ đơn
giản đến phức tạp, từ nhất thời đến ổn định, từ cụ thể đến khái quát
- Màu sắc xúc cảm của cảm giác: Đây là mức độ thấp
nhất của cảm xúc, nó là một sắc thái cảm xúc đi kèm theo quá trình cảm giác
- Xúc cảm: Là mức độ rung cảm cao hơn màu sắc xúc
cảm của cảm giác Xúc cảm có những đặc điểm là xảy
ra nhanh, cường độ tương đối mạnh, có tính khái quát
và được chủ thể ý thức rõ rệt
Ths Bùi Thị Nga
Trang 38- Xúc động là một dạng xúc cảm có cường độ mạnh, xảy ra trong thời gian ngắn và có khi chủ thể không làm chủ được bản thân
- Tâm trạng là một trạng thái xúc cảm có cường độ vừa phải hoặc yếu, tồn tại trong một thời gian
tương đối dài, ảnh hưởng đến toàn bộ hành động của con người
- Say mê là một trạng thái tình cảm mạnh, lâu, sâu sắc và bền vững
Trang 39– Tình cảm trí tuệ: thái độ của con người đối với các ý nghĩ, tư tưởng, các nhu cầu nhận thức: sự ham hiểu biết, sự hoài nghi, …
– Tình cảm thẩm mỹ: là thái độ rung cảm của con người đối với cái đẹp
– Tình cảm hành động thực tiễn: thái độ của con người đối với hành động liên quan đến sự thoả mãn hay không thoả mãn nhu cầu thực hiện hành động đó
– Tình cảm mang tính chất thế giới quan: là mức độ cao nhất, thường
được diễn đạt bằng các từ “tinh thần”, “ chủ nghĩa”…
Trang 402 Chú ý
a Định nghĩa:
Chú ý là sự tập trung vào một hay một nhóm đối
tượng, sự vật nào đó để định hướng hoạt động, bảo
đảm điều kiện thần kinh – tâm lý cần thiết cho hoạt
Trang 41c PHÂN LOẠI CHÚ Ý: Có 3 loại chú ý:
Loại chú ý này giúp cho hoạt động của con người giảm được căng thẳng thần kinh, giảm được tiêu hao năng lượng Nó bộc lộ ở
trạng thái say sưa công việc của con người.
Trang 42d CÁC THUỘC TÍNH CỦA CHÚ Ý:
1 Sức tập trung của chú ý không để ý đến mọi chuyện
khác
2 Cường độ của chú ý : Là sự tiêu hao năng lượng
thần kinh để thực hiện hoạt động
3 Sự bền vững của chú ý : Là khả năng duy trì lâu dài chú ý vào một hoặc một số đối tượng
Ngược với tính bền vững của chú ý là sự phân tán chú
Trang 43III CÁC THUỘC TÍNH TÂM LÝ
1 Tính khí (khí chất)
a Khái niệm:
Khí chất là thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân, biểu
hiện cường độ, tiến độ, nhịp độ của các hoạt động tâm lý thể hiện sắc thái của hành vi, cử chỉ, cách nói năng của cá nhân
Là thuộc tính tâm lý cá nhân gắn liền với kiểu hoạt động
thần kinh tương đối bền vững của con người
Biểu hiện thông qua: hành vi, cử chỉ, hành động nóng
nảy, năng động
Trang 44b Cơ sở của tính khí: Tính khí được hình thành do hai quá trình hoạt động khác nhau của hệ thần kinh là:
Hưng phấn và ức chế
Hưng phấn
• Nâng cao tính tích cực hoạt
động của hệ thần kinh
• Nâng cao khả năng làm việc
của con người
• Tốn nhiều năng lượng
Ức chế
• Đẩy mạnh tính tiêu cực
• Mệt mỏi
Trang 45Quá trình hưng phấn và ức chế diễn ra nhanh,
chậm, mạnh, yếu tuỳ từng cá thể và quyết định tính khí của người đó
Tính khí thường do yếu tố thần kinh (bẩm sinh) nhưng có thể thay đổi và bị tác động của môi trường sống và giáo dục
Trang 46c Các loại tính khí cơ bản
+ Nóng nảy:
– Đặc điểm: Thuộc hệ thần kinh mạnh, không cân bằng, hưng phấn mạnh hơn ức chế
Trang 47Xúc cảm mạnh, dễ thay đổi, dễ cáu, tính tình nóng nảy
Dễ xúc động, hành động nhanh nhưng không bền vững
Trang 48+ Linh hoạt
• Đặc điểm: hệ thần kinh cân bằng
Trang 49Ưu điểm:
• Năng động, linh hoạt, ham thích tìm tòi cái mới
• Vui vẻ, lạc quan, yêu đời
• Dễ thích nghi với hoàn cảnh
• Dễ chan hoà với mọi ngườ
• Tế nhị, ít cáu gắt, nhạy cảm, vui vẻ,
• Có lòng vị tha
Nhược điểm
• Nói nhiều (hưng phấn)
• Tình cảm và tư duy có thể không sâu
• Lập trường dễ thiếu kiên định, xúc cảm không bền vững
Vận dụng?