1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TUYẾN TIÊU HÓA

9 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoăi những tuyến tiíu hóa nằm trong thănh ống tiíu hóa chính thức còn có những tuyến tiíu hóa lớn nằm ngoăi thănh ống tiíu hóa tạo thănh những cơ quan riíng biệt, nhưng câc chất tiết đề

Trang 1

TUYẾN TIÍU HÓA

Mục tiíu băi giảng.

1.Trình bầy được cấu tạo chung của tuyến nước bọt.

2 So sânh được cấu tạo vă chức năng của 3 loại nang tuyến nước bọt.

3 Mô tả được cấu tạo vă chức năng của tiểu thùy gan.

4 Trình bầy được đặc điểm tuần hoăn ở gan.

5 Mô tả được cấu tạo vă chức năng của tụy ngoại tiết vă tụy nội tiết.

Ngoăi những tuyến tiíu hóa nằm trong thănh ống tiíu hóa chính thức còn có những tuyến tiíu hóa lớn nằm ngoăi thănh ống tiíu hóa tạo thănh những cơ quan riíng biệt, nhưng câc chất tiết đều đổ văo ống tiíu hóa để tham gia quâ trình tiíu hóa thức ăn, đó lă: Tuyến nước bọt, tụy, gan

I TUYẾN NƯỚC BỌT

Ngoăi những tuyến nước bọt nhỏ nằm rải râc trong lớp niím mạc khoang miệng, có 3

đôi tuyến nước bọt chính: Tuyến mang tai, tuyến dưới hăm, tuyến dưới

lưỡi Tuyến nước bọt lă tuyến ngoại tiết, thuộc loại tuyến túi kiểu chùm nho, mỗi tuyến được bao phía ngoăi bởi một vỏ liín kết có nhiều sợi collagen Từ vỏ phât sinh những vâch liín kết

đi sđu văo nhu mô tuyến (vâch gian tiểu thuỳ) chia tuyến thănh những khối nang tuyến gọi lă tiểu thuỳ Cấu tạo của tuyến gồm 2 phần: phần chế tiết vă phần băi xuất

1 Phần chế tiết

Lă những nang tuyến hình cầu hoặc hình bầu dục, lòng nang tuyến hẹp, thănh nang tuyến được cấu tạo bởi 2 hăng tế băo:

TB cơ biểu mô

Vi quản gian bào

TB cơ biểu mô

Liềm nước

Ôúng trung gian

Nang nhầy

Nang nước

Ống trung gian

H 1: sơ đồ cấu tạo tuyến nước bọt

Trang 2

1.1 Hàng tế bào chế tiết

Bao xung quanh lòng nang tuyến, có 2 loại tế bào chế tiết:

- Tế bào tiết nước: là những tế bào hình tháp, kích thước lớn, đáy rộng, nằm tựa trên màng đáy Nhân tế bào hình cầu nằm gần cực đáy, cực ngọn có nhiều vi mao ngắn và không đều Trong bào tương có chứa nhiều lưới nội bào hạt và riboxom, bộ Golgy phát triển và nhiều hạt chế tiết Các tế bào liên kết với nhau bằng thể liên kết, liên kết khe, liên kết dải bịt Tế bào tiết nước chế tiết dịch nước và men amylase nước bọt

- Tế bào tiết nhầy: là những tế bào hình vuông, nhân dẹt nằm sát cực đáy, bào tương chứa nhiều hạt sinh nhầy Tế bào này chế tiết dịch nhầy

1.2 Hàng tế bào cơ biểu mô

Nằm phía ngoài hàng tế bào chế tiết Ðó là những tế bào hình sao dẹt có nhiều nhánh bào tương nối với nhau tạo thành lưới bao xung quanh tế bào chế tiết, nhân tế bào dẹt, trong bào tương chứa nhiều sợi actin và myosin giúp tế bào có khả năng co bóp để đẩy các chất tiết từ lòng nang tuyến vào ống bài xuất

Có 3 loại nang tuyến:

- Nang nước: hàng tế bào chế tiết đều là những tế bào tiết nước

- Nang nhầy: hàng tế bào chế tiết đều là những tế bào tiết nhầy

- Nang pha: hàng tế bào chế tiết gồm 2 loại tế bào: tế bào tiết nhầy nằm phía trong tạo thành hàng liên tục bao xung quanh lòng nang tuyến Một số tế bào tiết nước viền phía ngoài các tế bào tiết nhầy tạo thành liềm nước (Liềm Gianuzzi) của nang pha

2 Phần bài xuất

Là phần nối tiếp với phần chế tiết Từ nang tuyến đến bề mặt niêm mạc có các loại ồng bài xuất sau:

2.1 Ống trung gian (ống Boll)

Là những ống ngắn và nhỏ, tiếp với một hay một số ít những nang tuyến, nhận các chất tiết từ nang tuyến đổ vào Thành ống được lợp bởi biểu mô vuông đơn nằm trên màng đáy Một số ống bài xuất trung gian họp lại thành ống lớn hơn gọi là ống vân

2.2 Ống vân (ống Fluger )

Ống này nối tiếp với ống Boll, có kích thước lớn hơn, lòng ống rộng hơn Thành ống

là biểu mô trụ đơn Phần bào tương cực đáy có nhiều vân do mê đạo đáy và ty thể tạo nên Các ống Fluger họp lại với nhau tạo thành những ống lớn hơn gọi là những ống bài xuất gian tiểu thùy hoặc còn gọi là những ống bài xuất lớn

Ống trung gian và ống vân nằm trong tiểu thùy vì vậy còn gọi là ống bài xuất trong tiểu thùy

2.3 Ống bài xuất lớn (ống gian tiểu thùy)

Thành ống là biểu mô vuông tầng hoặc trụ tầng Những ống này họp lại tạo thành ống bài xuất cái dẫn nước bọt đổ trực tiếp vào khoang miệng Thành ống bài xuất cái là biểu

mô trụ tầng, khi tới gần niêm mạc miệng chuyển thành biểu mô lát tầng không sừng hóa

3 Phân loại tuyếnö nước bọt

Dựa vào nang chế tiết cấu tạo tuyến nước bọt, tuyến nước bọt được chia thành 3 loại:

- Tuyến nước: Các nang chế tiết của tuyến đều là nang nước, chế tiết dịch nước, không

có chất nhầy Thuộc loại tuyến này là tuyến nước bọt mang tai

- Tuyền nhầy: Các nang chế tiết của tuyến đều là nang nhầy, chế tiết chất nhầy, chủ yếu là mucin Thuộc loại tuyến này là những tuyến nước bọt nhỏ nằm rải rác trong lớp niêm mạc miệng (tuyến màn hầu, tuyến khẩu cái, tuyến chân lưỡi )

- Tuyến pha: Trong cấu tạo của tuyến có cả 3 loại nang chế tiết: Nang nước, nang nhầy, nang pha chế tiết cả nước cả nhầy Thuộc loại tuyến này là tuyến nước bọt dưới hàm, tuyến nước bọt dưới lưỡi

3.1 Tuyến mang tai

Trang 3

Thuộc loại tuyến nước, lă tuyến nước bọt lớn, 25% khối lượng dịch nước bọt do tuyến năy chế tiết

3.2 Tuyến dưới hăm

Thuộc loại tuyến pha, câc nang chế tiết gồm cả 3 loại nang: nang nước, nang nhầy, nang pha Ở người, tuyến dưới hăm gồm 80% tế băo tiết nước, 5% tế băo tiết nhầy, 5% ống vđn, phần còn lại lă mạch, thần kinh, câc ống băi xuất khâc Tuyến dưới hăm chế tiết 70% khối lượng dịch nước bọt

3.3 Tuyến dưới lưỡi

Cấu tạo tương tự tuyến dưới hăm nhưng số lượng tế băo tiết nhầy nhiều hơn tế băo tiết nước, 60% tế băo tiết nhầy, 30% tế băo tiết nước, 3% ống vđn

4 Mô sinh lý tuyến nước bọt

Chức năng chính của tuyến nước bọt lă tiết ra nước bọt để lăm ẩm, lăm trơn, khoang miệng vă thức ăn trong khoang miệng vă bắt đầu sự tiíu hoâ carbohydrate của thức ăn Thănh phần của nước bọt gồm: nước, chất nhầy, enzym, IgA, câc chất điện giải vă một số chất khâc

- Nước bọt lăm ẩm, lăm trơn niím mạc miệng vă thức ăn bởi nước vă chất nhầy

- Tuyến nước bọt tiết men Amylase có tâc dụng thủy phđn carbohydrate Sự phđn huỷ năy bắt đầu từ khoang miệng vă tiếp tục đến dạ dăy

- Tế băo nang tuyến vă tế băo ống băi xuất nhỏ chế tiết Lactoferin vă Lysozym có tâc dụng chống khuẩn bảo vệ khoang miệng

- Chất tiết từ câc nang tuyến được gọi lă nước bọt nguyín phât, có thănh phần ion gần giống với mâu Khi di chuyển từ nang tuyến qua câc ống băi xuất nước bọt trở nín cô đặc vă giău enzym nhờ quâ trình tâi hấp thu vă băi tiết tiếp tục của câc ống băi xuất (tế băo ống băi xuất sẽ tâi hấp thu Na+ vă chế tiết thím K+ )

II TUYẾN TỤY

Tuyến tụy gồm 2 phần:

- Phần ngoại tiết : gọi lă tụy ngoại tiết

- Phần nội tiết : gọi lă tụy nội tiết hay tiểu đảo Langerhans

Tụy được bao bọc ở phía ngoăi bởi một bao liín kết mỏng Từ bao liín kết tâch ra những vâch xơ chứa mạch mâu vă thần kinh đi văo nhu mô tụy chia nhu mô tụy thănh nhiều tiểu thùy Trong mỗi tiểu thùy

đều có phần ngoại tiết (97%) vă

nội tiết (3%)

1 Tụy ngoại tiết

Tụy ngoại tiết lă loại

tuyến túi kiểu chùm nho Cấu

tạo gồm 2 phần: Phần chế tiết lă

những nang tuyến tụy vă phần

băi xuất

1.1 Nang tuyến tụy

Lă phần chế tiết ra dịch

tụy Những nang năy hình cầu ,

lòng nang tuyến hẹp Thănh

nang tuyến được cấu tạo bởi 2

hăng tế băo: hăng tế băo tuyến

(tế băo chế tiết) vă hăng tế băo

trung tđm nang tuyến

- Tế băo tuyến (tế băo

chế tiết): lă những tế băo hình

thâp, kích thước lớn Nhđn tế

băo hình cầu nằm gần cực đây

Màng đáy

Ống trung gian

Hạt chế tiết

TB nang tuyến

TB trung tâm nang tuyến

H 2: Sơ đồ cấu tạo nang tuyến tuỵ

Trang 4

Trong băo tương chứa nhiều lưới nội băo hạt, nhiều ty thể vă nhiều hạt chế tiết tập trung ở cực ngọn tế băo Câc tế băo liín kết với nhau bằng câc liín kết dăi bịt vă thể liín kết Tế băo năy tổng hợp tất cả câc enzym tiíu hóa của dịch tuỵ

- Tế băo trung tđm nang tuyến: Câc tế băo năy không tạo thănh hăng liín tục, nằm phủ lín trín cực ngọn của câc tế băo nang tuyến Ðđy lă những tế băo hình sao hoặc hình thoi dẹt, băo tương sâng mău, nhđn nhuộm mău base đậm

1.2 Phần băi xuất

Từ nang tuyến tuỵ đến tâ trăng gồm những loại ống băi xuất sau:

- Ôúng trung gian: Tương đương với ống Boll của tuyến nước bọt Lă những ống

nhỏ, ngắn, thănh ống lă biểu mô vuông đơn Ống trung gian tiếp với 1 hoặc 2 nang

tuyến, tế băo trung tđm nang tuyến chính lă những tế băo lợp thănh ống trung gian

- Ôúng băi xuất trong tiểu thùy: tiếp nối với ống trung gian, thănh ống lă biểu

mô vuông hoặc trụ đơn Ôúng năy tương tự như ống Fluger của tuyến nước bọt

- Ôúng băi xuất gian tiểu thùy: Lòng ống rộng, thănh ống lă biểu mô vuông đơn hoặc trụ đơn

- Ôúng băi xuất lớn vă ống băi xuất câi (ống tuỵ chính vă ống tuỵ phụ): lòng ống rộng, thănh ống lă biểu mô trụ đơn giống biểu mô ruột non Phía ngoăi biểu mô lă măng đây Ngoăi măng đây lă vỏ xơ chun

2 Tụy nội tiết (tiểu đảo Langerhans)

Lă những đâm tế băo nội

tiết với những mao mạch phong

phú tạo thănh những tiểu đảo

langerhans, nằm xen giữa câc

nang tụy ngoại tiết vă được ngăn

câch với tụy ngoại tiết bởi một

lớp sợi võng bao quanh mô tuyến

Cấu tạo của mỗi tiểu đảo gồm

những dđy tế băo tuyến nối với

nhau thănh lưới, xen giữa câc dđy

tế băo lă lưới mao mạch phong

phú Câc tiểu đảo có nhiều ở phần

đuôi tuỵ hơn phần đầu vă phần

thđn tuỵ Bằng phương phâp hóa

mô vă phương phâp nhuộm mău

đặc biệt, có 3 loại tế băo chính

được phđn biệt trong tiểu đảo:

- Tế băo A: Chiếm khoảng

20% số lượng tế băo trong tiểu

đảo, thường nằm ở vùng ngoại vi

tiểu đảo Tế băo A có kích thước

lớn nhất trong câc loại tế băo của

tiểu đảo Nhđn lớn, băo tương có

chứa những hạt được gọi lă hạt (

(alpha) có đặc tính không tan

trong cồn, ưa bạc Câc tế băo A

tiết ra hormone lă glucagon có tâc dụng lăm tăng đường huyết

- Tế băo B: Chiếm khoảng 60 - 80% số lượng tế băo của tiểu đảo, nằm khắp tiểu đảo

vă thường tập trung nhiều ở trung tđm tiểu đảo Kích thước nhỏ hơn tế băo A, nhđn tế băo nhỏ, trong băo tương có chứa những hạt được gọi lă hạt ((beta) có dặc tính hòa tan trong cồn, không ưa bạc Tế băo B chế tiết Hormone lă Insulin lăm hạ đường huyết

H.3: Nang tuyến tuỵ ngoại vă tiểu đảo Langerhans

A Tuỵ ngoại tiết; B Tuỵ nội tiết (tiểu đảo langerhans)

1 Tế bào nang; 2 Tế bào trung tâm nang tuyến; 3 Nang tuyến;

4 Ống bài xuất trong tiểu thuỳ 5 TB tuyến tuỵ nội tiết 6 Mao mạch

Trang 5

- Tế băo D: Số lượng ít, kích thước nhỏ, thường nằm ở ngoại vi tiểu đảo Băo

tương chứa những hạt ( (delta) ưa bạc vă dị sắc khi nhuộm bằng xanh toluidin Tế băo D tiết

ra hormone somatostatin có tâc dụng ức chế tiết glucagon vă lăm giảm sự chế tiết của tuỵ ngoại tiết

Ngoăi ra còn có tế băo F , chế tiết pancreatic polypeptide, hormone năy ức chế sự chế tiết HCO3- vă enzym của tuỵ ngoại tiết vă lăm giảm sự chế tiết mật

3 Mô sinh lý học

- Tụy ngoại tiết tiết ra dịch tụy đổ văo tâ trăng tham gia văo quâ trình tiíu hóa thức

ăn ở ruột non Thănh phần chủ yếu của dịch tụy gồm: nước, câc ion (HCO3-, Ca++, Na+) vă câc enzym tiíu hóa protein, tinh bột vă glycogen, câc triglyceride thức ăn Sự chế tiết của dịch tuỵ được điều hoă bởi 2 hormone lă pancreozymin (secretin) vă cholescystokinin do tế băo nội tiết đường ruột ở tâ trăng chế tiết Pancreozymin lăm tăng tiết dịch tuỵ nghỉo enzym nhưng giău HCO3- (bicarbonate) HCO3- do tếú băo ống băi xuất chế tiết, lăm trung hoă tính acid của vị chấp tạo môi trường PH trung tính thích hợp cho câc enzym của dịch tuỵ tham gia thuỷ phđn câc thănh phần thức ăn Cholescystokinin lăm giảm tiết dịch tuỵ nhưng dịch tuỵ giău enzym

- Tụy nội tiết tiết ra câc hormone tham gia văo quâ trình điều hòa đường huyết lă glucagon vă insulin

III GAN

Gan lă tuyến lớn nhất

trong cơ thể với những chức

năng rất đa dạng vă quan

trọng Gan được bao bọc ở

phía ngoăi bới một bao liín

kết được gọi lă bao Glisson

vă ngoăi cùng lă biểu mô

phúc mạc Rốn gan lă nơi đi

văo nhu mô gan của động

mạch gan, tĩnh mạch cửa

cùng với mô liín kết xuất

phât từ bao liín kết vă lă nơi

đi ra của tĩnh mạch gan, ống

gan vă mạch bạch huyết

Mạch mâu vă mô liín kết đi

văo nhu mô gan phđn nhânh

vă chia nhu mô gan thănh

nhiều khối nhỏ gọi lă tiểu

thuỳ gan Mỗi tiểu thùy gan

được xem như lă đơn vị cấu

tạo vă chức năng của gan

1 Tiểu thùy gan

1.1 Phđn chia tiểu thuỳ gan

Mối quan hệ giữa cấu trúc vă chức năng của gan có thể được giải thích tốt nhất qua 3 câch phđn chia tiểu thuỳ gan: tiểu thuỳ cổ điển, tiểu thuỳ cửa, nang gan

- Tiểu thuỳ gan cổ điển: câch phđn chia tiểu thuỳ năy dựa trín cơ sở hướng chảy của dòng mâu qua gan Mỗi tiểu thuỳ gan lă một khối nhu mô gan có hình nhiều góc (5 -6 góc) Mỗi góc có một khoảng chứa mô liín kết gọi lă khoảng cửa Mỗi khoảng cửa chứa nhânh tĩnh mạch cửa, nhânh động mạch gan, vă ống dẫn mật Mâu từ câc nhânh nhỏ của động mạch gan, tĩnh mạch cửa ở khoảng cửa đi văo câc mao mạch nan hoa (mao mạch trong tiểu thuỳ) chảy qua tiểu thuỳ theo hướng đi văo trung tđm vă đi ra khỏi tiểu thuỳ ở tĩnh mạch trung tđm tiểu

Khoảng cửa

Bètế bào gan

Mao mạch nan hoa Tĩnh mạch trung tâm tiểu thuỳ

H.4: Sơ đồ cấu tạo nhu mô gan

Trang 6

thuỳ Từ tĩnh mạch trung tđm toả ra những dđy tế băo gan gọi lă bỉ Remak Ở gan người, mô liín kết giữa câc tiểu thuỳ ít

phát triển nên ranh giới giữa

các tiểu thuỳ không rõ Ranh

giới tiểu thuỳ gan người có thể

phđn biệt dựa văo vị trí của

khoảng cửa ở ngoại vi tiểu

thuỳ vă tĩnh mạch trung tđm ở

trung tđm tiểu thuỳ

- Tiểu thuỳ cửa: câch

phđn chia tiểu thuỳ năy chủ

yếu dựa văo hướng chảy của

dịch mật, hoăn toăn ngược lại

với hướng chảy của mâu Tiểu

thuỳ cửa có dạng hình tam

giâc với trung tđm tiểu thuỳ lă

khoảng cửa vă 3 tĩnh mạch

trung tđm của 3 tiểu thuỳ cổ

điển ở 3 góc tam giâc của tiểu

thuỳ cửa Mật được tế băo gan

tạo ra chảy văo câc vi quản

mật ở giữa câc tế băo gan vă

dđy tế băo gan về hướng ống

mật ở khoảng cửa vă đổ văo

những ống mật đó

- Nang gan: câch phđn

chia tiểu thuỳ năy dựa trín

những thay đổi về nồng độ oxygen, chất dinh dưỡng, chất độc tâc động lín tế băo gan khi mâu chảy qua mao mạch nan hoa Nang gan có dạng hình thoi chứa 2 tĩnh mạch trung tđm vă

2 khoảng cửa ở 4 góc của nang gan hình thoi Ðường nối giữa 2 khoảng cửa của nang gan chia nang gan thănh 2 phần hình tam giâc Dọc theo đường nối năy lă câc nhânh tận của động mạch gan vă tĩnh mạch cửa dẫn mâu đổ văo câc mao mạch nan hoa Mỗi phần hình tam giâc của nang gan được chia thănh 3 vùng: vùng I, II, III Vùng I gần với câc nhânh tận của động mạch gan vă tĩnh mạch cửa, vùng III gần tĩnh mạch trung tđm tiểu thuỳ Mâu trong câc mao mạch nan hoa ở vùng I có nồng độ oxygen, chất dinh dưỡng vă chất độc cao hơn những vùng khâc

1.2 Cấu tạo của tiểu thuỳ gan (tiểu thuỳ cổ điển)

Tiểu thùy gan hình đa diện, có kích thước từ 1- 2mm, được ngăn câch với nhau bởi những vâch liín kết mỏng gọi lă dải Kiernann Ở góc giữa câc tiểu thùy, vâch liín kết dăy lín gọi lă khoảng Kiernann (khoảng cửa) Trong khoảng cửa có chứa câc nhânh của động mạch gan, tĩnh mạch cửa vă ống mật

Thănh phần cấu tạo của một tiểu thùy gan gồm: ở giữa tiểu thùy lă một tĩnh mạch lớn gọi lă tĩnh mạch trung tđm tiểu thùy, từ tĩnh mạch trung tđm tỏa ra vùng ngoại vi tiểu thùy lă lưới mao mạch trong tiểu thuỳ được gọi lă mao mạch nan hoa Bín cạnh mao mạch nan hoa lă những dđy tế băo gan gọi lă bỉ Remark Nằm giữa 2 mặt giâp nhau của câc tế băo gan lă những ống dẫn mật nhỏ gọi lă vi quản mật

1.2.1 Tế băo gan

Tế băo gan lă những tế băo hình đa diện, nhđn hình cầu, câc tế băo nằm sât nhau vă liín kết với nhau bằng câc phức hợp liín kết (vòng bịt, thể liín kết) tạo thănh những dđy tế

1

2

3

H 5: Sơ đồ minh hoạ tiểu thuỳ gan

1 Tiểu thuỳ cổ điển 2 Tiểu thuỳ cửa 3 Nang gan

PS Khoảng cửa; CV Tĩnh mạch trung tâm ; I, II, III vùng nang gan

Trang 7

băo gọi lă bỉ Remak Trong băo tương có chứa nhiều lưới nội băo hạt, lưới nội băo không hạt,

bộ Golgy phât triển, nhiều lysome, nhiều hạt vùi Glycogen vă Lipid

Bề mặt của mỗi tế băo gan được tiếp xúc với thănh mao mạch nan hoa qua khoảng Disse vă với bề mặt của những tế băo gan khâc Mặt tế băo gan hướng về khoảng Disse có nhiều vi mao nhúng trực tiếp văo huyết tương trong khoảng Disse, mặt tiếp xúc với tế băo gan khâc tạo thănh vi quản mật vă mặt bín liín kết chặt với nhau

1.2.2.Vi quản mật

Vi quản mật

lă phần đầu của hệ

thống ống dẫn mật

Vi quản mật lă

những ống nhỏ,

đường kính 1- 2(m

nằm giữa câc mặt

giâp nhau của câc tế

băo gan Vi quản mật

không có thănh

riíng, lòng vi quản

mật lă khoảng gian

băo giên rộng giữa 2

tế băo gan kế cận,

thănh của nó lă sự

biến đổi của măng tế

băo gan đối diện với

khoảng gian băo giên

rộng đó Dọc theo rìa

của vi quản mật,

măng tế băo gan

được liín kết với

nhau bằng phức hợp

liín kết để ngăn mật

trong vi quản mật

chảy văo khoảng

gian băo hẹp ở 2

bín Câc vi quản mật được nối thông với nhau dẫn mật từ vùng trung tđm ra vùng ngoại vi tiểu thùy để đổ mật văo ống dẫn mật trung gian ở ngoại vi tiểu thùy (ống Hĩrring) Câc ống trung gian dẫn mật văo ống mật ở khoảng cửa vă tiếp tục đến ống dẫn mật ngoăi gan

1.2.3 Mao mạch nan hoa

Mao mạch nan hoa thuộc mao mạch kiểu xoang có đường kính lòng mạch lớn vă rộng hẹp không đều Thănh mao mạch chỉ gồm một lớp tế băo nội mô có lỗ thủng vă không liín tục, không có măng đây Giữa mao mạch nan hoa vă tế băo gan lă khoảng dưới nội mô hẹp gọi lă khoảng Dísse, chứa đầy huyết tương Khoảng Disse được xem như những mao mạch bạch huyết ở gan , dịch trong khoảng Disse được dẫn văo mạch bạch huyết ở khoảng cửa Mao mạch nan hoa nhận mâu tư ìtĩnh mạch cửa vă mâu từ động mạch gan

Ngoăi tế băo nội mô lợp thănh mao mạch, thănh mạch còn có một loại tế băo

có kích thước lớn hơn, hình sao nằm sđu văo lòng mạch gọi lă tế băo Kupffer Tế băo năy có nhiều nhânh băo tương nằm xen giữa câc tế băo nội mô, có khả năng di động vă thực băo

Ðó lă những đại thực băo có nguồn gốc từ mono băo

1.2.4 Tĩnh mạch trung tđm tiểu thùy

2

4

1 2

H 6: Sơ đồ cấu tạo vùng mao mạch nan hoa

1 TB nội mô; 2, Vi quản mật; 3 TB gan 4 TB kupffer 5 TB mỡ

5

3

Trang 8

Tĩnh mạch trung tđm tiểu thùy nhận mâu từ câc mao mạch nan hoa Lòng tĩnh mạch rộng, thănh mỏng chỉ gồm một lớp tế băo nội mô vă một ít mô liín kết bao quanh Câc tĩnh mạch trung tđm tiểu thuỳ tập trung mâu từ câc mao mạch nan hoa để đổ văo tĩnh mạch gan

2 Khoảng cửa (khoảng Kiernann)

Lă mô liín kết nằm ở góc giữa câc tiểu thuỳ gan chứa câc nhânh của tĩnh mạch cửa, của động mạch gan, câc ống mật

- Tĩnh mạch cửa: Tĩnh mạch cửa có lòng rộng hơn động mach gan, thănh mỏng, được lợp bởi một lớp nội mô, phía ngoăi lă một lớp xơ- chun

- Ðộng mạch gan: Lòng hẹp tròn đều, thănh dăy Lớp cơ của động mạch tương đối dăy

- Câc ống dẫn mật trong gan: gồm có:

+ Ôúng trung gian Herring: tiếp với một vi quản mật, thănh ống lă biểu mô

vuông đơn thấp

+ Ôúng mật quanh tiểu thùy: lòng rộng hơn ống Herring, thănh ống lă biểu mô vuông đơn Câc ống quanh tiểu thuỳ mở văo ống dẫn mật gian tiểu thuỳ ở khoảng cửa + Ôúng gian tiểu thùy: lòng rộng, thănh ống lă biểu mô trụ đơn

3 Tuần hoăn gan

Gan nhận mâu từ 2 nguồn: tĩnh mạch cửa, động mạch gan

- Tĩnh mạch cửa: tĩnh mạch cửa được tạo thănh từ tĩnh mạch lâch vă tĩnh mạch mạc treo Tĩnh mạch mạc treo cung cấp mâu nghỉo oxygen, giău chất dinh dưỡng từ những mao mạch của thănh ruột non Tĩnh mạch lâch mang

những sản phẩm tư ì sự phđn huỷ

hồng cầu từ câc xoang tĩnh mạch lâch

Tĩnh mạch cửa cung cấp 70 - 75 %

lượng mâu ở gan vă đi văo gan qua

rốn gan nằm ở mặt dưới gan Khi văo

gan, tĩnh mạch cửa phđn nhânh lần

nữa để tạo câc tiểu tĩnh mạch cửa xđm

nhập văo nhu mô gan vă đổ mâu văo

câc mao mạch nan hoa

- Ðộng mạch gan: lă một

nhânh của động mạch chậu, đi văo

gan vă cũng phđn nhânh dọc theo tĩnh

mạch cửa Cùng với câc nhânh của

tĩnh mạch cửa, câc nhânh động mạch

gan đổ mâu giău oxygen văo mao

mạch nan hoa, cung cấp khoảng 25

-30% lượng mâu ở gan

- Mao mạch nan hoa (xoang

gan): lă những mao mạch mâu trong

tiểu thuỳ gan, nằm giữa câc dđy tế băo

gan vă nhận mâu từ câc nhânh của cả

tĩnh mạch cửa vă động mạch gan

Mâu pha trộn của động mạch vă tĩnh

mạch chảy qua mao mạch nan hoa

văo câc tĩnh mạch trung tđm tiểu thuỳ

Giữa mao mạch nan hoa vă dđy tế băo H 7: Sơ đồ cấu tạo vă tuần hoăn gan

TM trung tâm tiểu thuỳ

TM gan

Ôúng mật

TM cửa

ĐM gan

Tiểu thuỳ ggan

Trang 9

gan là khoảng Disse chứa huyết tương Những chất trong máu trực tiếp tiếp xúc với nhung mao ở cực ngọn tế bào gan ở khoảng Disse Qua khoảng Disse tế bào gan hấp thu oxygen, chất chuyển hoá, chất độc và bài xuất các sản phẩm chế tiết của tế bào

- Tĩnh mạch trung tâm: nằm ở trung tâm tiểu thuỳ gan, nhận máu từ các mao mạch nan hoa và tập trung đổ vào các tĩnh mạch gan

- Tĩnh mạch gan: các tĩnh mạch gan tập trung máu nghèo oxygen và chất dinh dưỡng

từ các tĩnh mạch trung tâm tiểu thuỳ và hợp lại thành tĩnh mạch lớn hơn đi ra khỏi gan ở mặt dưới và đổ vào tĩnh mạch chủ dưới

4 Ðường dẫn mật ngoài gan

Gồm 2 ống gan phải và gan trái, ống gan chung, ống mật chủ, ống túi mật và túi mật Chúng đều có cấu tạo tương tự như nhau:

- Lớp niêm mạc: Biểu mô phủ niêm mạc là biểu mô trụ đơn gồm tế bào mâm khía và tế bào hình ly tiết nhầy Lớp đệm nằm dưới lớp biểu mô là mô liên kết có chứa một số

ú tuyến nhầy

- Lớp xơ cơ: Nằm ngoài lớp niêm mạc, ở ống gan không có cơ Ở ống mật chủ có 2 lớp cơ ( lớp trong:cơ vòng, lớp ngoài: cơ dọc) Ở phần cuối ống mật chủ cũng như bóng mật- tụy (bóng vater) đều có vòng cơ thắt Ở túi mật những bó xơ và cơ không có hướng nhất định

5 Chức năng gan

Gan có nhiều chức năng quan trọng và hầu hết các chức năng này do tế bào gan thực hiện

- Chức năng tiêu hoá (chức năng ngoại tiết): gan tạo mật đổ vào tá tràng tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn Mật do tế bào gan tổng hợp và bài xuất vào các vi quản mật, từ đó mật được dẫn về các đường dẫn mật trong và ngoài gan

- Chức năng chuyển hóa: gan tham gia vào các quá trình chuyển hóa protid, lipid, glucid

- Chức năng tiêu độc: tế bào gan thực hiện chức năng tiêu độc bằng các phản ứng chuyển hoá khác nhau đối với chất độc nội sinh và ngoại sinh

- Các chức năng khác: chức năng bảo vệ, chức năng dự trữ một số vitamin và một số khoáng chất

Ngày đăng: 11/04/2016, 00:56

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

H. 1: sơ đồ cấu tạo tuyến nước bọt - TUYẾN TIÊU HÓA
1 sơ đồ cấu tạo tuyến nước bọt (Trang 1)
H. 2: Sơ đồ cấu tạo nang tuyến tuỵ - TUYẾN TIÊU HÓA
2 Sơ đồ cấu tạo nang tuyến tuỵ (Trang 3)
H.4: Sơ đồ cấu tạo nhu mô gan - TUYẾN TIÊU HÓA
4 Sơ đồ cấu tạo nhu mô gan (Trang 5)
H. 5: Sơ đồ minh hoạ tiểu thuỳ gan - TUYẾN TIÊU HÓA
5 Sơ đồ minh hoạ tiểu thuỳ gan (Trang 6)
H. 6: Sơ đồ cấu tạo vùng mao mạch nan hoa - TUYẾN TIÊU HÓA
6 Sơ đồ cấu tạo vùng mao mạch nan hoa (Trang 7)
Giữa mao mạch nan hoa và dây tế bào     H. 7: Sơ đồ cấu tạo và tuần hoàn gan - TUYẾN TIÊU HÓA
i ữa mao mạch nan hoa và dây tế bào H. 7: Sơ đồ cấu tạo và tuần hoàn gan (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w