giáo án bài lăng kính này đã được soạn rất công phu và tỉ mỉ, đã qua chỉnh sửa nên mong sẽ giúp ích gì đó cho các bạn. có thể làm tài liệu tham khảo. Mong các bạn ủng hộ nhiệt tình cho mình và trang web để được trao đổi tài kiệu tốt hơn. Cảm ơn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Giáo án giảng dạy
Bài 28: Lăng kính
I.Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Trình bày được cấu tạo, tác dụng của lăng kính
- Xác định được đường truyền của tia sáng qua lăng kính
- Trình bày được công dụng của lăng kính
2 Kĩ năng
- Vẽ đường truyền ánh sáng qua lăng kính.
- Hiểu và biết sử dụng được lăng kính
II.Chuẩn bị.
1. Giáo viên
- Giáo án bài 28: “Lăng kính” theo chương trình SGK Vật lí lớp 11 cơ bản và xem
lại phần tương ứng trong SGK vật lí 9 để biết HS đã được học những gì ở THCS
- Thí nghiệm về tán sắc qua lăng kính, đường truyền ánh sáng qua lăng kính
2 Học sinh
- Xem lại nội dung bài hiện tượng khúc xạ, phản xạ toàn phần
Trang 2n2 n1
S
n2 n1
R
S
n2
n1
R I
S
n2
n1
R I
Hoạt động 1 (7 phút): Kiểm tra bài cũ
GV đặt các câu hỏi củng cố
kiến thức đã học:
+ Vẽ đường truyền của tia
sáng khi đi giữa 2 môi trường
trong suốt (n1 f n2) và trong
trường hợp ngược lại?
(n pn )
?
- HS lên bảng vẽ + Trường hợp 1: n1pn2
+ Trường hợp n1f n2 i<igh
i=igh
i>igh
Chương VII:
MẮT – CÁC DỤNG CỤ QUANG Bài 28: Lăng kính
2 I
I
Trang 3n2
n1
R I
Trang 41 số lăng kính.
- CH1: Qua quan sát và tìm
hiểu em hãy định nghĩa
lăng kính là gì? Và cho
biết cấu tạo của lăng kính?
- GV đưa hình ảnh lăng
kính lên bảng và nhận xét câu
trả lời của học sinh
-Ở hình vẽ trên AA’ là cạnh,
BB’CC’ là mặt đáy, AA’BB’
và AA’CC’ là 2 mặt bên
Ở bài hôm nay chúng ta chỉ
xét ánh sáng đi qua một tiết
diện thẳng và môi trường bên
ngoài là không khí
TL1: - Lăng kính là một
khối trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ tam giác
- Hai mặt phẳng giới hạn ở trên được gọi là các mặt bên của lăng kính
- Giao tuyến của hai mặt bên được gọi là cạnh của lăng kính
- Góc hợp bởi giữa 2 mặt bên là góc chiết quang A
-Nghe giảng và ghi bài vào vở
- Khái niệm : SGK
- Một lăng kính gồm có : Cạnh, đáy, hai mặt bên
- Lăng kính được biểu diễn bằng tam giác tiết diện thẳng
- Xét về phương diện quang học Lăng kính được đặc trưng bởi : + góc chiết quang A
+ Chiết suất n
4
A’
A
B’
C’
C B
Trang 6và trả lời câu hỏi: Lăng
kính có tác dụng tác sắc
ánh sáng như thế nào?
-Xét một lăng kính có
chiết suất n đặt trong
không khí Chiếu tới mặt
bên của lăng kính một
chùm sáng hẹp đơn sắc SI
Vận dụng định luật khúc
xạ ánh sáng
CH2:Vẽ đường truyền của
tia sáng qua lăng kính?
CH3: Các em quan sát và
nhận xét đặc điểm của tia
sáng khi đi qua lăng kính
tại các điểm I,J?
Gợi ý:
Tại I là truyền từ môi
trường có chiết suất nhỏ
hơn sang môi trường có
chiết suất lớn hơn
(n2>n1=>n21>1) tia khúc xạ
bị lệch gần hơn so với
pháp tuyến
Tại J là truyền từ môi
bảng trình bày
Học sinh quan sát
TL3:
- Tại I: tia khúc xạ lệch gần
pháp tuyến, nghĩa là lệch về đáy của lăng kính
- Tại J: Tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến, tức là cũng lệch
về đáy của lăng kính
qua lăng kínk.
1.Tán sắc ánh sáng
Phân tích chùm sáng trắng truyền qua nó thành nhiều chùm sáng màu khác nhau Đó là sự tán sắc ánh sáng
2.Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
Tia sáng SI đơn sắc, hẹp chiếu tới mặt bên của lăng kính
Tia ló luôn lệch về đáy lăng kính so với tia tới
Góc tạo bởi tia ló và tia tới gọi
là góc lệch D của tia sang khi
6
D
Trang 7trường có chiết suất lớn
hơn sang môi trường có
chiết suất nhỏ hơn
(n2<n1=>n21<1) tia khúc xạ
lệch xa hơn so với pháp
tuyến
truyền qua lăng kính
Hoạt động 3: tìm hiểu về các công thức lăng kính
Các đại lượng của lăng
kính i1, i2, r1,r2, D,A vậy
chúng có mối quan hệ gì
với nhau?
CH1: Quan sát hình vẽ
dựa vào định luật khúc xạ
ánh sáng tại I và J có gì?
CH2: Đối với góc lệch cực
tiểu thì các đại lượng thì
cái đại lượng tương ứng
như thế nào?
CH3: Vậy với góc i1 và A
(nhỏ hơn 10) thì sao?
TL1: Từ định luật khúc xạ
ánh sáng ta có:
Tại I: sin i1=n sinr1 Tại J:sin i2=n sin r2
TL2: ta có: i1=i2
r1= r2=
Dm=2im-A Hay im= Suy ra: sin = n sin
Ta có: i1=nr1; i2=nr2 A=r1+r2
D=(n-1)A
III Các công thức lăng kính
-Gọi r 1là góc khúc xạ tại I
- Gọi r2 là góc khúc xạ tại J
Từ định luật khúc xạ ánh sáng ta có:
Tại I: sin i1=n sinr1 Tại J:sin i2=n sin r2 Xét tam giác IKJ ta có:
r1+r2=A Xét tam giác IMJ ta có góc lệch: D= + =(i1-r1) +(i2-r2)
D=i1+i2-(r1+r2)= i1+i2-A
Trang 8Góc lệch D
I H
J n
i1 r1
S
R
D
A
Góc lệch D
I H
J n
i1 r1
S
R
D
lăng kính.Dán hình ảnh
máy quang phổ, kính
tieềm ọng, ống nhòm lên
bảng
- Làm thí nghiệm: chiếu
tiasáng qua lăng kính
phản xạ toàn phần
CH4:Giải thích sự phản
xạ toàn phần ở hai mặt
bên của lăng kính?
Gợi ý:
Cô chiếu ánh sáng theo
góc bao nhiêu độ??
Tính góc tới ở mặt bên kia
của lăng kính so với góc
igh?
Vì cô chiếu vuông góc với mặt bên, góc tới ở đây là O độ nên truyền thẳng tới đáy của lăng kính với góc 45 độ, góc này lớn hơn igh nên xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần tại mặt bên trong lăng kính tạo góc 90 độ truyền thẳng ra ngoài không khí
Máy quang phổ :Lăng kính là bộ
phận chính của máy quang phổ dùng để xác định được cấu tạo của nguồn sáng
Lăng kính phản xạ toàn phần:
Có tiết diện thẳng là tam giác vuông cân Được sử dụng trong máy ảnh, ống nhòm để tạo ảnh thuận chiều
Hoạt động 6:Củng cố kiến thức (8 phút)
- GV tóm tắt kiến thức cần
nhớ
- Cho bài tập
Đề bài: Một lăng kính
thủy tinh có chiết suất n=
Tiết diện thẳng của lăng
kính là tam giác đều
ABC Chiếu một tia sang
nằm trong mặt phẳng của
tiết diện thẳng, tới AB với
góc Xác định:
HS suy nghĩ và làm bài
Theo định luật khúc xạ:
Giải
Tại I luôn có tia khúc xạ, ta có
sini =nsinr
8
Trang 9a. Góc khúc xạ r1?
b. Góc tới r2?
c. Góc ló i2?
d. Góc chiết quang A?
e. Góc lệch D
GV gợi ý:
+ Vẽ hình
+ Áp dụng định luật và
công thức khúc xạ ánh
sang
+ Sử dụng công thức hình
học trong tam giác
sini =nsinr
sin r sin
n = i
hoặc áp dụng tính thuận nghịch của tia sáng
0
1 2
A r r= +
1 2
D i= + −i A
0
1 30
r =
- Tại J:
0
r
Áp dụng tính thuận nghịch của tia sáng
0
2 45
0
1 2 60
A r= + =r
0
D i= + − =i A