LHP hay còn gọi là LNN là một ngành luật gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ cơ bản và quan trọng gắn với việc xác địnhchế độ chính trị, chính sách kinh tế và vă
Trang 16hat bduiq bbn
HIẾN PHÁP (TIẾP)
Chương 1:Những vấn đề cơ bản về ngành luật Hiến pháp…
1. Ngành Luật Hiến pháp là gì? Phân tích đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp Việt Nam qua các chế định của Hiến pháp 2013.
LHP hay còn gọi là LNN là một ngành luật gồm tổng thể các quy phạm
pháp luật điều chỉnh những quan hệ cơ bản và quan trọng gắn với việc xác địnhchế độ chính trị, chính sách kinh tế và văn hóa, xã hội, quốc phòng và an ninh,đối ngoại, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tổ chức và hoạt động của bộmáy nhà nước
- Đối tượng điều chỉnh của LHP : là những quan hệ xã hội, tức là những
quan hệ phát sinh trong hoạt động của con người
+ Phạm vi đối tượng điều chỉnh : là những quan hệ xã hội cơ bản và quantrọng nhất gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chính sáchvăn hóa – xã hội, quốc phòng – an ninh, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân,
tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN VN
=> Có phạm vi đối tượng điều chỉnh rất rộng, liên quan đến nhiều lĩnh vựccủa cuộc sống xã hội và Nhà nước
+ Tuy nhiên, luật hiến pháp chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bảnnhất, quan trọng nhất mà những quan hệ đó tạo nên nền tảng của chế độ nhànước và xã hội, có liên quan tới việc thực hiện quyền lực Nhà nước Đó lànhững quan hệ giữa công dân, xã hội với Nhà nước và là quan hệ cơ bản xácđịnh chế độ nhà nước
VD :
- Trong lĩnh vực chính trị, luật HP điều chỉnh những quan hệ xh cơ bản sau:các quan hệ xã hội liên quan đến việc xác định nguồn gốc của quyền lực nhànước, các hình thức nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước; các quan hệ xh xácđịnh mối quan hệ giữa Nhà nước, ĐSC VN, Mặt trận TQ VN và các tổ chức
Trang 2thành viên của MT; các quan hệ xã hội xác định chính sách đối nội, đối ngoạicủa Nhà nước…
- Trong lĩnh vực kinh tế, LHP điều chỉnh những qh xh sau: các qh xh xácđịnh các loại hình sở hữu, các thành phần kinh tế, chính sách của Nhà nước đốivới các thành phần kinh tế, vai trò của Nhà nước đối với nền kinh tế
- Trong lĩnh vực quan hệ giữ công dân và Nhà nước, LHP điều chỉnh cácquan hệ xh liên quan tới việc xác định địa vị pháp lí cơ bản của công dân như:quốc tịch, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
- Trong lĩnh vực tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, LHP điềuchỉnh các qh xh liên quan đến việc xác định các nguyên tắc, cơ cấu tổ chức vàhoạt động của các cơ quan nhà nước
- Phương pháp điều chỉnh:
* Khái niệm: là cách thức,biện pháp mà Luật NN tác động đến những
quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh, nhằm hướng chúng theo một trật tựnhất định phù hợp với ý chí của NN
* Các phương pháp:
+ Phương pháp cho phép: thường được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ
xã hội liên quan đến thẩm quyền của các cơ quan nhà nước, quyền hạn củanhững người có chức trách trong BMNN Nội dung: là QPLHP trao cho chủ thểLHP quyền thực hiện những hành vi nhất định
+ Phương pháp bắt buộc: thường được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ
xã hội liên quan tới nghĩa vụ của công dân, tổ chức và hoạt động của NN, củacác cơ quan NN Nội dung: là QPLHP buộc chủ thể LHP phải thực hiện hành vinhất định nào đó
+ Phương pháp cấm: được sử dụng để điều chỉnh một số quan hệ xã hộiliên quan đến hoạt động của cơ quan NN hoặc của công dân Nội dung: QPLHPnghiêm cấm chủ thể QHPLHP thực hiện những hành vi nhất định
Trang 3**Ngoài ba phương pháp nói trên, luật Hiến pháp còn sử dụng phương pháp xác lập những nguyên tắc chung mang tính định hướng cho các chủ thể
tham gia vào các quan hệ pháp luật hiến pháp
Ví dụ: Điều 2 Hiến pháp 2013 “Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN
là NN pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân Tất cả quyền lực NN thuộc về Nhân dân mà nên tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức Quyền lực NN là thống nhất, có
sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.” Những quy định trên đây có ý nghĩa là tư
tưởng chỉ đạo cho tất cả các hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp của Nhànước, vì vậy đó là quy định xác lập những nguyên tắc chung
2. Quan hệ luật Hiến pháp là gì? Phân tích quan hệ luật Hiến pháp Việt Nam qua các chế định của Hiến pháp 2013.
Khái niệm:Qhệ pháp luật HP là 1 loại qhệ XH được điều chỉnh bởi QP luậtHP
- Đặc điểm của qhệ luật HP
Đặc điểm chung: Đều là qh XH; Có các chủ thể tham gia; Đều thể hiện ýchí của chủ thể khi tham gia vào qh đó
Đặc điểm riêng:
- Các quan hệ của Luật HP có các nội dung pháp lý quan trọng (Ví dụ:mọi công dân đều bình đẳng trước pháp Luật) Qh cụ thể này làm cơ sở cho cácngành Luật khác cụ thể hoá và chi tiết hoá
- Trong qh Luật pháp có phạm vi chủ thể đặc biệt, đó là nhân dân, nhànước, cq NN, đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân, dân tộc, cử tri Các quan hệ luật HP:
a) Chủ thể:
- Nhân dân
- Tổ chức chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam
- Nhà nước
Trang 4- Các cơ quan Nhà nước: Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước, Tòa ánnhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, chính quyền địa phương, hội đồng bầu
cử quốc gia, kiểm toán nhà nước
- Các tổ chức chính trị- xã hội: Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các thànhviên
NLHV PLHP là khả năng của chủ thể bằng hành vi của mình thực hiệnquyền và nghĩa vụ do luật Hiến pháp quy định
b) Nội dung của quan hệ pháp luật hiến pháp : được cấu thành từ cácquyền và nghĩa vụ của quan hệ pl hp Quyền và nghĩa vụ luôn đi đôi vớinhau, tương tác lẫn nhau Nhà nước trao quyền nào thỳ đồng thời ấn địnhnghĩa vụ tương ứng với các quyền đó đối với chủ thể khác và ngc lại VD: Nhà nước trao cho công dân các quyền cơ bản => Nhà nước có nghĩa vụđảm bảo cho các quyền đó được thực hiện trong thực tế Điều 28 Hp
“1 Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận
và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở,địa phương và cảnước
2 Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; côngkhai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân.”
Đi liền với quyền và nghĩa vụ, đó là trách nhiệm pháp lý của chủ thể khi
vi phạm Điều 119: “Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý
c) Khách thể của Luật HP
Trang 5Khách thể của qh pl hp là những lợi ích vật chất và tinh thần khi thamgia vào qh pl hp.
Trong quan hệ pháp luật hp, lợi ích quốc gia, lợi ích của dân tộc, lợi íchcủa nhà nước được đặt lên hàng đầu
- Đóng vai trò là trung tâm liên kết các ngành luật khác Chính vị trí trun tâm
này của ngành LHP mà hệ thống PL VN được xây dựng thành 1 hệ thống PLthống nhất hoàn chỉnh
+ LHP quy định cơ cấu tổ chức, các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các
cơ quan HCNN, xác định những nguyên tắc cơ bản của mối quan hệ giữa côngdân và các cơ quan NN… => xác lập những nguyên tắc chủ đạo cho việc xâydựng ngành luật HC
+ LHP quy định các loại thành phần kinh tế, chính sách của NN đối với cácthành phần kinh tế; xác định các nguyên tắc nhà nước quản lí nền kinh tế, quyđịnh chính sách của NN khuyến khích các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nướcđầu tư vốn công nghệ vào sản xuất kinh doanh ở VN…=> xác lập những nguyêntắc cơ bản cho việc xây dựng ngành luật kinh tế, luật thương mại
+ LHP quy định lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân, NN và xã hội
có kế hoạch ngày càng tạo điều kiện, nhiều việc làm cho người lao động; NNban hành chính sách, chế độ bảo hộ lao động, quy định thời gian lao động, chế
độ tiền lương, chế độ nghỉ ngơi, chế độ bảo hiểm xh…=> xác lập những nguyêntắc cơ bản cho việc xây dựng ngành luật lao động
Trang 6+ LHP quy đinh công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, chỗ ở,thư tín điện thoại, điện tín; xác định công dân phải trung thành với TQ, phản bội
TQ là tội nặng nhất; quy định mọi hành vi xâm lợi ích của NN, quyền lợi, lợi íchhợp pháp của tập thể và của công dân phải được kịp thời xử lí nghiêm minh…
=> xác lập những nguyên tắc cơ bản cho việc xây dựng ngành luật hình sự
- LHP còn quy định cả trình tự thông qua, sửa đổi, bãi bỏ quy phạm củangành luật khác
=> Giữa LHP và các ngành luật khác có mối quan hệ khá chặt chẽ LHP tácđộng lên các ngành luật khác và ngược lại
4 Phân tích đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam.
1 Đối tượng nghiên cứu:
Khoa học Luật Hiến pháp nghiên cứu dưới giác độ pháp lí vấn đề tổ chứcNhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng như mối quan hệ giữa Nhànước và công dân
- Khoa học luật hiến pháp chủ yếu nghiên cứu chế độ chính trị, chế độ kinh
tế, chính sách văn hóa – xã hội, quốc phòng và an ninh => để nghiên cứu tổchức NN CHXHCN VN Ngoài ra còn phải nghiên cứu cấu trúc hành chính
NN, tức là sự phân chia đơn vị hành chính lãnh thổ trong nước CHXHCN VN,mối quan hệ giữa TW với địa phương => để hiểu biết tổ chức NN CHXHCNVN
- Một trong những vấn đề quan tròn liên quan đến tổ chức NN CHXHCN
VN là tổ chức và hoạt động của BMNN ( bao gồm: QH, CTN, CP, HĐND,UBND, TAND, VKSND)
- Mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân là đối tượng nghiên cứu rất quantrọng của khoa học Luật Hiến pháp Mối quan hệ này thể hiện thông qua nhữngquyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và những bảo đảm để công dân thựchiện những quyền và nghĩa vụ đó
Trang 7- Một đối tượng nghiên cứu khác của khoa học Luật Hiến pháp là nhữngchế định, các quy phạm của luật Hiến pháp và cả quá trình hình thành và pháttriển của các quy phạm, chế định của ngành luật Hiến pháp, nghiên cứu cả thựctiễn vận dụng, áp dụng các quy phạm, chế định đó nhằm đưa ra những luận cứkhoa học để hoàn thiện chúng.
- Khoa học Luật Hiến pháp còn nghiên cứu cả những quan hệ xã hội đangđược, cần được hay có thể được quy phạm pháp luật hiến pháp điều chỉnh
2 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp biện chứng Mác – Lênin: là phương pháp nghiên cứu
chung cho tất cả các ngành khoa học xh ở nước ta, được vận dụng theo các góc
độ khác nhau Được sử dụng để nghiên cứu các quy phạm, các chế định củangành luật HP, nghiên cứu quá trình phát triển của LHP và đặt chúng trong mốiquan hệ với vấn đề tổ chức NN, trong đó tổ chức thực hiện quyền lực NN là vấn
đề quan trọng nhất
- Phương phạm lịch sử: đòi hỏi khi nghiên cứu các quy phạm, chế định,
các quan hệ pháp luật hiến pháp, khoa học Luật hiến pháp phải đặt chúng trongnhững điều kiện hoàn cảnh lịch sử cụ thể Phương pháp lịch sử còn cho phéplàm rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa sự phát triển của cách mạng Việt Nam và sựphát triển của pháp luật Việt Nam nói chung, luật Hiến pháp nói riêng Trongmỗi giai đoạn phát triển nhất định, cách mạng VN thực hiện những mục tiêunhất định do đó LHP phải có những thay đổi nhất định để phù hợp với mục tiêuchung của CM
- Phương pháp hệ thống: nghiên cứu sự thống nhất, hệ thống chặt chẽ của
những bộ phận cấu thành của Luật hiến pháp; sự thống nhất của ngành Luật hiếnpháp với hệ thống pháp luật Việt Nam; làm rõ vị trí, vai trò của từng quy phạm,chế định luật hiến pháp trong hệ thống ngành luật hiến pháp
- Phương pháp so sánh: giúp khoa học luật Hiến pháp phát hiện ra những
bất cập, hạn chế giữa các quy phạm, các chế định, các quan hệ pháp luật hiếnpháp Quy đó đề ra phương hướng hoàn thiện chúng Phương pháp so sánh còn
Trang 8cho thấy xu hướng phát triển của các quy phạ, chế định, quan hệ luật Hiến pháp.Phương pháp này còn được sử dụng để so sánh, đối chiếu giữa LHP VN với cácvấn đề tương ứng trong LHP của các nước trên thế giới.
- Phương pháp thống kê: được sử dụng khá rộng rãi, đặc biệt khi nghiên
cứu về tổ chức BMNN Đòi hỏi sự tập hợp, phân tích các số liệu cụ thể trong cácthời điểm khác nhau, qua đó giúp chúng ta rút ra được những nhận xét cần thiết
Trang 9- Đây là vấn đề quan trọng của mỗi quốc gia và thường đuộc trang trọng ghinhận tại những chương điều đầu của HP.
- 2 hình thức chính thể điển hình là cộng hòa và quân chủ
Hình thức chính thể của VN là chính thể cộng hòa dân chủ nhân dân, đặc điểm:
• Thứ nhất, quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Việt Nam không áp dụng nguyên tắc phân chia
quyền lực và kìm chế đối trọng như chính thể của nhiều nhà nước tư sản
Cơ sở của sự thống nhất quyền lực là sự thống nhất trong nhân dân
• Thứ hai, chính thể nhà nước dựa trên khối đại đoàn kết dân tộc.
• Thứ ba, chính thể của Nhà nước Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
• Thứ tư, chính thể Nhà nước ta khẳng định việc tổ chức quyền lực lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
• Thứ năm, chính thể của Nhà nước Việt Nam coi trọng vai trò của Mặt trận
tổ quốc và sự tham gia rộng rãi của nhân dân
• Thứ sáu, mô hình Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có mục tiêu hướng tới xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Tổ chức Nhà nước Việt Nam theo chính thể cộng hòa xã hội chủ nghĩa làmột nhân tố chính trị đảm bảo sự phát triển của xã hội theo con đường xãhội chủ nghĩa
Trang 105.2 Bản chất nhà nước
Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền Điều 2 hiến pháp 2013 quy định:
“nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dan, và vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tản là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức.” Nn pháp quyền hình thành ở cổ đại, ptrien
rực rỡ ở thời tư sản Trước đây, NN ta nghĩ nhà nước pháp quyền là mô hình của
tư sản nên k áp dụng Sau đó, lần đầu tiên nhà nước pháp quyền được nhắc đêntrong hp 1992, sửa đôi 2001 NN pháp quyền có rất nhiều nội dung Hai nộidung quan trọng là : PL giữ vai trò tối thượng và quyền lực NN phải minh bạch
Bản chất gồm tính giai cấp và tính xã hội
Tính giai cấp : Là NN pháp quyền XHCN của nhân dân , do nd, vì nd
Lực lượng lãnh đạo XH là liên minh giữa gc công nhân với gc nôngdân và đội ngũ trí thức
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dtoc và sự lãnh đạo của ĐCSVN
là nguyên tắc hiến định
Tính xã hội :
NN đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của nd
Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và đảm bảo quyền con người, quyềncông dân
Thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, dân chủ công bằng, xã hộivăn minh
Bảo đảm mọi người có cs ấm no tự do hạnh phúc, có điều kiện đểtồn tại và phát triển
Câu 6 Nguyên tắc thực hiện quyền lực nhà nước từ phía cơ quan nhà nước theo HP 2013
Cơ sở pháp lý, Điều 2 HP 2013 khẳng định:
Trang 11“Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.”
Quyền lực nhà nước ta thống nhất là ở nhân dân “Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân” (Điều 2) Thống nhất về bản chất xã hội;thống nhất
mục tiêu và khuynh hướng có tính nguyên tắc; thống nhất tổ chức và pháp lý.Toàn bô quyền lực nha nước thuộc về nd, tập trung thống nhất ở nd
Có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trongviệc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp Phân công giữa cơ quannhà nước QH, CP, TA; Phối hợp kết hợp hoạt động với các cơ quan lại với nhau
để bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; Kiểm soát là ngtac quantrọng để hạn chế sự lạm dụng quyền lực được giao của cơ quan
7 Hệ thống các cơ quan nhà nước trong bộ máy NN CHXHCN VN
Hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước bao gồm Quốc hội và Hội đồng
nhân dân các cấp ra thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước
• Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước hay còn gọi là các cơ quan hành chính nhà nước, bao gồm Chính phủ, các bộ, các cơ quan ngang bộ, các cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan thuộc Ủ bannhân dân Chức năng chủ yếu là quản lý hành chính nhà nước.các cq thuộcthiết chế kiểm soát độc lập:hội đồng bầu cử quốc gia, tổng kiểm toán nhànước
• Hệ thống các cơ quan xét xử bao gồm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân
dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự các cấp Chứcnăng: xét xử
• Hệ thống các cơ quan kiểm sát bao gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện
Trang 12kiểm sát quân sự các cấp Chức năng: kiểm sát hoạt động tư pháp và thựchiện quyền công tố.
• Ngoài ra, còn có Chủ tịch nước - Nguyên thủ quốc gia (người đứng đầu nhà
nước), có chức năng thay mặt nhà nước về đối nội và đối ngoại
Câu 8,9,10: Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật và nguyên tắc Đảng lãnh đạo đối với Nhà nước và xã hội.
* Nguyên tắc tập trung dân chủ.
Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 8 HP 2013: “ Nhà nước được tổ chức và hoạtđộng theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật,thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.”
Thể hiện:
+ Tập trung
- Các chủ trương, chiến lược và sự lãnh đạo tập trung vào trung ương;
- Có sự thống nhất của pháp luật xuất phát từ sự tuân thủ và làm theo Hiếnpháp;
- Có sự kiếm tra, giám sát việc thực thi quyền lực nhà nước từ trung ươngđến địa phương
- ……
+ Dân chủ
- Quyền công dân tham gia vào quản lý nhà nước và xã hội như: quyềnbình đẳng tham gia bỏ phiếu chọn người đại diện cho mình, quyền kiếnnghị, quyền đưa ra ý kiến,… ( Điều 27, 28, 29, 30 Hp 2013)
Ý nghĩa:
- Đảm bảo tính thống nhất của hệ thống cơ quan nhà nước nói riêng , của cả
bộ máy nhà nước nói chung
- Đảm bảo tính đặc thù trong hoạt động của từng loại cơ quan nhà nước
Nguyên tắc vừa thể hiện tính tập trung thống nhất, vừa thể hiệ tính linhhoạt trong cơ chế hoạt động của nhà nước
Để bảo đảm thực hiện tốt nguyên tắc này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
Trang 13- Thứ nhất, bộ máy nhà nước phải do nhân dân xây dựng nên
- Thứ hai, quyết định của cấp trên, của trung ương buộc cấp dưới, địaphương phải thực hiện
- Thứ ba, những vấn đề quan trọng của cơ quan nhà nước phải được đưa rathảo luận tập thể và quyết định theo đa số
*Nguyên tắc nhà nước quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật
Cơ sở pháp lý: Tại khoản 1 điều 8 Hp
Nguyên tắc này được ghi nhận từ Hp 1980 cho đến nay Đất nước ta từkhi Hiến pháp năm 1992 sửa đổi bổ sung năm 2001 đến nay đã kiên định đườnglối xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Nội dung: “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và phápluật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trungdân chủ”
Pháp luật là một công cụ hữu hiệu để nhà nước quản lý xã hội (chém chémra)
Nước ta đang xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Phápquyền là mọi người phải tuân theo pháp luật… Bởi vậy, một trong nhữngnguyên tắc cơ bản nhất của NN CHXHCNVN là quản lý xã hội bằng Hiến pháp.Nguyên tắc này thể hiện sự thượng tôn pháp luật
Nhà nước là chủ thể ban hành ra Hiến pháp và pháp luật thì cũng chínhNhà nước phải là chủ thể đầu tiên, chính thức, minh bạch trong việc tuân thủHiến pháp và pháp luật
* Nguyên tắc Đảng lãnh đạo đối với đất nước
Hiến pháp 1980 là bản Hiến pháp đầu tiên của Việt Nam ghi nhận chínhthức sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam tại điều 4: “Đảng cộng sản ViệtNam, đội tiên phong và bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân ViệtNam, được vũ trang bằng học thuyết Mác - Lênin, là lực lượng duy nhất lãnhđạo Nhà nước, lãnh đạo xã hội; là nhân tố chủ yếu quyết định mọi thắng lợi củacách mạng Việt Nam”
Trang 14Cơ sở pháp lý: Khoản 1 điều 4 Hiến pháp 2013
Nội dung: “Đảng Cộng sản Việt Nam – đội tiên phong của giai cấp côngnhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và cuả dân tộc ViệtNam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động vàcủa cae dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nềntảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.”
Về ý nghĩa thực tiễn, lịch sử Việt Nam hiện đại đã chứng minh vai tròlãnh đạo của Đảng trong công cuộc giành lại độc lập cho đất nước, thiết lậpchính quyền dân chủ nhân dân từ ngày mùng 2 tháng 9 năm 1945 đến nay
Về ý nghĩa pháp lý ,Điều 4, Hiến pháp năm 1992 đã khẳng định: “Đảng cộngsản Việt Nam- đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu chungthành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc,theo chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnh đạo nhànước và xã hội” Đây là căn cứ pháp lý quan trọng ghi nhận chính thức sự lãnhđạo của Đảng đối với Nhà nước và đó cũng là nguyên tắc cơ bản nhất trong tổchức và hoạt động của Nhà nước, đồng thời một lần nữa khẳng định sự độc tônlãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước nói riêng và xã hội nói chung
Biểu hiện:ở hình thức và phương pháp hoạt động của tổ chức Đảng
- đưa ra, thể chế hóa thành các quy định của pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội, thưc hiện quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội
- đưa ra những đường lối, chủ trương, chính sách của mình về các lĩnh vực hoạt động khác nhau để quản lí nhà nước;
- phát hiện bồi dưỡng những cán bộ có năng lực, phẩm chất bố trí giữ các chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước;
- yêu cầu và nâng cao vai trò gương mẫu của các tổ chức Đảng và các đảng viên trước nhân dân;
- thể chế hóa chủ trương, đường lối, chính sách thành pháp luật như ban hành Hiến pháp, luật, nghị quyết, nghị định…
Trang 15Vai trò lãnh đạo của Đảng được quy định trong Hiến pháp và các văn bảnpháp luật Với vai trò là hạt nhân chính trị trong hệ thống chính trị, Đảng Cộngsản Việt Nam thực hiện sự lãnh đạo chính trị đối với toàn bộ tổ chức và hoạtđộng của hệ thống chính trị, trong đó có Nhà nước Được thể hiện thông quaquyền quyết định và quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện đường lối chính trị
Nhà nước pháp quyền dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam làmột trong những đặc trưng cơ bản của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Câu 12 Nội dung hệ thống chính trị
Hệ thống chính trị bao gồm nhiều tổ chức chính trị, nhà nước và các tổ chứcchính trị - xã hôi nhằm thực thi quyền lực nhà nước trong xã hội các cơ quan cómối quan hệ chặt chẽ với nhau dưới sự lãnh đạo của Đảng cs
Đặc trưng: Đảm bảo cho các công dân được tham gia quản lý NN và XH
Tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị trong khuôn khổ HP
và PL
- ĐCSVN được xác định là lực lượng lãnh đạo NN và XH tại điêu 4 HP năm
2013, là đảng chính trị duy nhất trong hệ thống chính trị VN Đảng đề ra phươnghướng ptrien đất nước, các chủ trương lớn để thực hiện mục tiêu dân giàu nướcmạnh, xã hội văn minh dân chủ NN trong vai trò cụ thể hóa sự lãnh đạo củaĐảng, thực hiện đổi mới quản lý toàn XH
- Mặt trận tổ quốc VN là tổ chức liên minh chính trị XH, tổ chức XH và các cácnhân tiêu biểu trong các giai câp, tầng lơp XH, dtoc, tôn giáo, người VN định cưtại nước ngoài Mặt trận tổ quốc VN là cơ sở chính trị của chính quyền nd, đạidiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của ND; tập hợp, phát huysức mạnh đại đoàn kết dân tộc, thực hiện dân chủ tăng cường đồng thuận xãhội
- Các tổ chức chính trị - xã hội khác trong mặt trận Tổ quốc vn được xác địnhgồm: Công đoàn VN, hội nông dân vn, đoàn thanh niên CSHCM, Hội liên hiệpphụ nữ VN, hội cựu chiến binh VN, được thành lập trên cơ sở tự nguyện của các
Trang 16thành viên tham gia, là đại diện chính thức để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp,chính đáng của thành viên, hội viên của tổ chức mình.
Trang 17CHƯƠNG 4: QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ
BẢN CỦA CÔNG DÂN Câu 1: Trình bày sự phát triển của các quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân qua các bản Hiến pháp?
Về quyền con người qua các bản Hiến pháp:
+ Hiến pháp 1946, 1959, 1980: Chưa quy định
+ Hiến pháp 1992; Lần đầu tiên nhắc đến quyền con người tại Điều 50 + Hiến pháp 2013: Lần đầu tiên được quy định một cách trang trọng, đầy
đủ bên cạnh quyền và nghĩa vụ công dân trong chương II
Về quyền và nghĩa vụ công dân:
+ Hiến pháp 1946: Quy định ở Chương II, gồm 16 điều
+ Hiến pháp 1959: Quy định ở Chương III gồm 21 Điều
+ Hiến pháp 1980: Quy định ở Chương V, gồm 29 điều
+ Hiến pháp 1992:Quy định tại Chương V, gồm 34 Điều
+Hiến pháp 1992 sửa đổi, bổ sung 2001: Bổ sung 2 điều mới: Điều 59 vàĐiều 75 ( nói rõ nội dung của 2 điều luật này)
+ Hiến pháp 2013: Quy định ở Chương II, gồm 36 Điều được quy định xen
kẽ cùng với quyền con người tạo thành chế định: “Quyền con người, quyền vànghĩa vụ cở bản của công dân”
Nói sơ qua: Hp 2013 là một bước tiến quan trọng vì lần đầu tiên quyền conngười được quy định…
Câu 2: “Các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh
tế, văn hoá, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo về, đảm bảo theo Hiến pháp và pháp luật” Hãy chứng minh?
Trong khoa học pháp lý, các quyền con người được hiểu đó là các quyền
mà pháp luật cần phải thừa nhận đối với mọi cá nhân là công dân nước sở tại,người nước ngoài hay người không có quốc tịch Đó là các quyền tối thiểu mà
Trang 18các cá nhân cần phải có, những quyền mà các nhà lập pháp không được xâmphạm đến.
Các quyền con người lần đầu tiên được trang trọng ghi nhận trong tuyênngôn độc lập Mỹ năm 1776 Đại hội đồng LHQ đã thông qua hai hiệp ước quốc
tế về bảo vệ quyền dân sự, chính trị và bảo vệ quyền kinh tế văn hoá xã hội củacon người Hai công ước này đã được Việt Nam phê chuẩn năm 1982
Nhà nước ta từ khi thành lập cho đến nay, luôn luôn tôn trọng các quyềncon ngừoi, luôn luôn coi đó là một trong những nguyên tắc xây dựng pháp luậtnhà nước Việt Nam Tuy nhiên, nguyên tắc này chưa được thể chế hoá trong cácHiến pháp 1946, 1959, 1980 Với HP 1992, lần đầu tiên trong lịch sử lập hiếnnước ta nguyên tắc tôn trọng quyền con người được công nhận trong đạo luật cơbản của nhà nước mặc dù chỉ vỏn vẹn trong 1 điều luật duy nhất (điều 50 Hiếnpháp năm 1992) Đến HP 2013, chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của Côngdân được sửa thành quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân vàđược quy định hẳn thành 1 chương trong Hiến pháp Lần đầu tiên trong lịch sửlập hiến nước ta, các quyền con người được thể chế hoá cụ thể trong 21 điều luậtcủa HP.Theo đó Hiến pháp luôn bảo vệ và đảm bảo cho những quyền và nghĩa
vụ này được thực hiện Đây là bước phát triển quan trọng trong tư duy pháp lý
và nhận thức về quyền con người ở Việt Nam
Nhà nước được lập ra là để bảo vệ và thúc đẩy các quyền con người, quyềncông dân; việc bảo đảm quyền con người, quyền công dân gắn bó mật thiết vớiviệc bảo đảm chế độ chính trị đồng thời, bổ sung quy định về trách nhiệm củaNhà nước trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con người Việc bổsung này đã ràng buộc nghĩa vụ của các cơ quan nhà nước trong bảo đảm quyềntham gia quản lý nhà nước và xã hội của người dân; qua đó, bảo đảm để quyềnnày của người dân được thực hiện trong thực tế Hiến pháp năm 2013 chế địnhnhững công cụ hữu hiệu cho việc bảo đảm quyền con người, quyền công dân
Trang 19So với hiến pháp năm 1992, Điều 50 quy định: “ở nước CHXCNVN, các
quyền con người về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa và xã hội được tôn trọng, thể hiện ở các quyền công dân và được quy định trong Hiến pháp và Luật”
Điều 14 Hiến pháp năm 2013: “ở nước CHXCNVN, các quyền con người
về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa và xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo
vệ, đảm bảo theo Hiến pháp và pháp luật”.
Hiến pháp 2013 thể hiện sự thay đổi to lớn trong việc quy định rõ quyềncon người bên cạnh quyền và nghĩa vụ của công dân trong một chương Chứng
tỏ quyền con người là một quyền tự nhiên, Nhà nước không phải chủ thể banphát cho con người mà Nhà nước công nhận, bảo vệ và tôn trọng, đảm bảo bằngquyền lực công của mình Ở đây, quy định “Hiến pháp và pháp luật” có phạm virộng hơn “Hiến pháp và luật”
Câu 3: Trình bày nội dung nguyên tắc mọi người đều bình đẳng trước pháp luật trong chế định quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Nhận xét: Đây không phải là một nguyên tắc mới, nó đã đc quy định ở 5 bản HPtrước: 1946, 1959, 1980, 1992, sửa đổi bổ sung 2001
Cơ sở pháp lý: Điều 16 HP 2013
Trước xu thế hội nhập quốc tế, Hiến pháp sửa đổi năm 2013 đã được sửađổi, bổ sung phù hợp, với những điểm mới quan trọng, nổi bật là đề cao quyềncon người Cụ thể Hiến pháp sửa đổi năm 2013 đã quy định quyền con ngườitách khỏi quyền công dân và được quy định tại Chương II "Quyền con người,quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân" Theo đó, nội dung của nguyên tắc bìnhđẳng trước pháp luật được quy định tại Điều 16: "Mọi người đều bình đẳngtrước pháp luật Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự,kinh tế, văn hóa, xã hội"
Như vậy, so với các quy định của các bản Hiến pháp trước đây thì quyđịnh Hiến pháp sửa đổi năm 2013 về quyền bình đẳng trước pháp luật được thểhiện đầy đủ, cụ thể hơn:
Trang 20 Thứ nhất, Hiến pháp sửa đổi năm 2013 khẳng định bình đẳng trướcpháp luật là quyền con người Việc quy định theo hướng mở rộng đối tượng cóquyền bình đẳng trước pháp luật như trên cho thấy Việt Nam ghi nhận quyềnbình đẳng trước pháp luật là quyền tự nhiên của con người trong mọi lĩnh vựcđời sống xã hội.
Thứ hai, Hiến pháp sửa đổi năm 2013 khẳng định quyền bình đẳngtrước pháp luật của mọi người được công nhận trong tất cả lĩnh vực, bao gồmđời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội
Cùng với việc ghi nhận nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của conngười, Hiến pháp sửa đổi năm 2013 quy định rõ ràng, đầy đủ các quyền của conngười như quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền bất khả xâmphạm về đời sống riêng tư, quyền tự do đi lại, tự do tín ngưỡng, tự do ngôn luận,quyền tham gia quản lý nhà nước Song song với việc quy định các quyền lànhững quy định về nghĩa vụ của con người như nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp vàpháp luật, nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, nghĩa vụ nộp thuế
Thứ ba, pháp luật bảo vệ một cách bình đẳng, không phân biệt đối
xử đối với mọi người trong việc hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ
Câu 4: Trình bày nội dung nguyên tắc hạn chế quyền con người,quyền công dân được quy định tại Điều 14 HP 2013?
Nhận xét: Đây là một điểm mới của HP 2013 mà những bản HPtrước đó chưa quy định
Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 14 HP 2013
Nội dung nguyên tắc:
Thể hiện quan điểm mang tính nguyên tắc những trường hợp mà quyền conngười, quyền công dân bị hạn chế thực hiện trên đất nước VN: “Quyền conngười, quyền công dân có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trườnghợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia,trật tự,an toàn xã hội,đạođức xã hội,sức khoe cộng đồng” (Khoản 2, điều 14)
Trang 21+ Thể hiện rõ ràng trong quan điểm của nhà nước, từ đó, công dân và các
cơ quan nhà nước có căn cứ pháp lý cụ thể để thực hiện tốt quy định của pháp
luật trong lĩnh vực này vì những mục tiêu quan trọng và cao cả của nhà nước và
xã hội
Nhận thức đúng bản chất quyền con người quyền công dân đó là quyền tự
nhiên quyền vốn có chứ k phải là sự ban phát, trao quyền của nhà nước
+ Khắc phục (Khôi phục) được sự tùy tiện trong việc hạn chế quyền con
người, quyền công dân
Câu 5: Trình bày các quyền và nghĩa vụ của công dân trong lĩnh vực
chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và tự do cá nhân theo quy định của hiến
Nhà nước tạo điều kiện
để công dân tham gia
quản lý NN công khai
minh bạch (Điều 28)
-Quyền bầu cử vàứng cử (Điều 27)
-Quyền khiếu nại
tố cáo( Điều 30)
-Quyền làm việc(Điều 35)
-Quyền tự do kinhdoanh (Điều 33)
-Quyền học tập( Điều
39, 40 )-Quyền được bảo vệ,chăm sóc sức khoẻ(Điều38)
-quyền có nơi ở hợppháp( Điều 22)
-Quyền bình đẳnggiới( Điều 26)
-Quyền được bảo hộ
về hôn nhân gia đình(Điều36)
-Quyền tự do ngônluận tự do báo chí (Điều25)
-Quyền tự do tínngưỡng tôn giáo (Điều24)
-Quyền bất khả xâmphạm về thân thể ( Điều20)
-Quyền bất khả xâmphạm về chỗ ở(Điều 22)-Quyền bí mật thư tínđiện thoại (Điều 21)
-Quyền tự do đi lại và
cư trú (Điều 23)
Trang 22-Điều 34, 42, 41,43
Nghĩa
vụ
-Nghĩa vụ trung thành với tổ quốc(Điều 44)-Nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng quốc phòng toàn dân (Khoản 2.Điều 45)
-Nghĩa vụ tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội (Điều 46)-Nghĩa vụ chấp hành các quy tắc sinh hoạt cộng đồng(Điều 46)
-Nghĩa vụ bảo vệ môi trường( Điều 43)-Nghĩa vụ nộp thuế (Điều 47)
-Nghĩa vụ học tập (Điều 39)-Nghĩa vụ tuân thủ HP và PL
Câu 6: Trình bày các quyền con người theo quy định của HP 2013?
- Quyền về tự do đi lại, cư trú
- Quyền được bảo vệ đời tư
- Quyền tự do tư tưởng, tín ngưỡng, tôn giáo
- Quyền kết hôn, lập gia đình và bình đẳng trong hôn nhân
Nhóm quyền về chính trị:
- Quyền tự do biểu đạt
- Quyền tự do lập hội
- Quyền tự do hội họp một cách hòa bình
- Quyền tham gia vào đời sống chính trị
Nhóm quyền về kinh tế
- Quyền được hưởng và duy trì tiêu chuẩn sống thích đáng
- Quyền lao động
Trang 23Nhóm quyền về văn hóa:
- Quyền giáo dục
- Quyền được tham gia vào đời sống văn hóa và được hưởng các thành tựucủa khoa học
Nhóm quyền xã hội:
- Quyền được hưởng an ninh xã hội
- Quyền được hỗ trợ về gia đình
- Quyền được hưởng sức khoe về thể chất và tinh thần
Câu 7: Trình bày điểm mới trong quy định của Hiến pháp năm 2013
về nghĩa vụ của con người, nghĩa vụ của công dân so với Hiến pháp năm
1992 ( sửa đổi bổ sung năm 2001) ?
*Trả lời:
Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội (khóa XIII) thông qua tại kỳ họp thứ
6, gồm 11 chương, 120 điều có hiệu lực từ ngày 01/01/2014, giảm 01 chương và
27 điều so với Hiến pháp năm 1992 Hiến pháp năm 2013 đã quy định bao quáthầu hết các quyền cơ bản về chính trị, dân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa của conngười
Nếu như Hiến pháp năm 1992 quy định quyền và nghĩa vụ cơ bản củacông dân được tại chương V thì ở Hiến pháp năm 2013 chương về quyền conngười, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là chương II, chỉ xếp sau chương
về chế độ chính trị Đây không phải là sự ngẫu nhiên hoặc cơ học mà đây là mộtđiểm mới, thể hiện tầm quan trọng của quyền con người trong Hiến pháp Về tênchương cũng có sự thay đổi, nếu như ở Hiến pháp năm 1992 là "Quyền và nghĩa
vụ cơ bản công dân", đến Hiến pháp năm 2013 chương này có tên là "Quyền conngười, quyền và nghĩa vụ cơ bản công dân" Qua đó để khẳng định quyền conngười được Nhà nước thừa nhận, tôn trọng và cam kết bảo vệ theo Công ướcquốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia
Trang 24Đặc biệt Hiến pháp năm 2013 đã có những sự thay đổi và bổ sung hết sức
cụ thể và rõ ràng về nghĩa vụ của con người, nghĩa vụ của công dân so với Hiếnpháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001:
Quy định thêm các quyên công dân mới như điều 34, 35, 42 hp2013 Quyđịnh thêm quyền con người điề36,31,41,u 19,43,,16.k3dd20,21,
+ Bỏ một số nghĩa vụ của công dân: Ví dụ bỏ Điều 78: Công dân có nghĩa
vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản của Nhà nước và lợi ích công cộng, giữ gìn bí mậtquốc gia, lao động công ích theo quy định của pháp luật
+ Chuyển một số từ nghĩa vụ công dân sang nghĩa vụ con người: Ví dụĐiều 57 HP92 quy định: “Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy địnhcủa pháp luật” được HP 2013 quy định tại Điều 33 là: “Mọi người có quyền tự
do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” nghĩa vụđóng thuế
+ Thêm nghĩa vụ bảo vệ môi trường
Trang 25Chương 5: Kinh tế, văn hóa…
20 Chính sách kinh tế là gì? Phân tích các nguyên tắc quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế của nước CHXHCN Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013.
Điều 52 – HP2013: “NN xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, điều tiết nền kinh tế trên cơ sở tôn trọng các quy luật thị trường; thực hiện phân công, phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước; thúc đẩy liên kết kinh tế vùng, đảm bảo tính thống nhất của nền KTQD”
- Xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, điều tiết nền kinh tế trên cơ
sở tôn trọng các quy luật thị trường
+ Thể chế kinh tế là => Tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tếthông qua ban hành VBPL về kinh tế, kế hoạch và chính sách phát triển kinh tế
để điều chỉnh những QH kinh tế nhất định
+ Quy luật thị trường
+ Các yếu tố thị trường ngày càng được tạo lập đồng bộ, các loại thị trườngtừng bước được xây dựng, phát triển, vừa tuân theo quy luật của kinh tế thìtrường, vừa đảm bảo tính định hướng xã hội chủ nghĩa
+ NN quản lý nền kinh tế, định hướng, điều tiết, thúc đẩy sự phát triển kinh
tế bằng pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và lực lượng vậtchất
+ Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm; thực hiện công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước gắn với phát triên kinh tế tri thức; xây dựng cơ cấu kinh tế hợp
lý, hiện đại, hiệu quả, bền vững, gắn kết chặt chẽ công nghiệp, nông nghiệp,dịch vụ
- Thực hiện phân công, phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước
+ Phân cấp = phân cấp quản lý, phân công = phân công trách nhiệm, phânquyền = phân chia thẩm quyền theo lãnh thổ
+ NN nói chung và các CQNN nói riêng chỉ quản lý hành chính về kinh tếbằng cách định hướng để nền kinh tế phát triển đúng hướng
Trang 26+ Phân định rõ ràng về chức năng quản lý giữa các CQNN từ trung ươngđến địa phương: Chính phủ, UBND các cấp, Bộ & CQ ngang bộ, Sở, Phòng…
=> tránh tình trạng chồng chéo, vô hiệu hóa lẫn nhau
+ Đổi mới về tổ chức, củng cố, kiện toàn các CQ quản lý kinh tế từ TW –địa phương
- Thúc đẩy liên kết kinh tế vùng, đảm bảo tính thống nhất của nền KTQD
+ Coi trọng phát triển các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo cótính nền tảng và các ngành công nghiệp có lợi thế; phát triển nông-lâm-ngưnghiệp ngày càng đạt trình độ công nghệ cao, chất lượng cao gắn với côngnghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới
+ Bảo đảm phát triển hào hòa giữa các vùng, miền; Thúc đẩy phát triểnnhanh các nền kinh tế trọng điểm; đồng thời tạo điều kiện phát triển các vùngkinh tế còn gặp nhiều khó khăn
+ Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động, tích cực hộinhập kinh tế quốc tế
21.Tại Khoản 1 Điều 51 Hiến pháp 2013: “Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo”.Việc quy
định kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo có mâu thuẫn với các nguyên tắc của thị trường không?Phân tíchnội dung trên.
Khẳng định quy định trên không mâu thuẫn.
Ngta thị trường : chủ thể kt độc lập, tự chủ trong kdoanh bb, giá cả do cungcầu điều tiết, nền kt có tính mở hd theo quy luật cung cầu, cạnh tranh và giá trị
- : kte dựa trên sở hữu toàn dân, để đảm bảo sự ổn định và ptrien kt nncoi ktnn là lực lượng điều tiết và can thiệp, ứng dụng KHKT ptrien các ngành
CN để tạo nên các trtam kt
không mâu thuẫn vì vai trò của nó, các chủ thể kt vẫn bảo đảm hoạtđộng tự chủ dưới sự điều tiết kiểm soát của nn
Trang 2722 Phân tích nội dung cơ bản về chính sách xã hội của nhà nước CHXHCN Việt Nam theo quy định của Hiến pháp năm 2013.
Chính sách xa bao trùm lên mọi mặt đời sống con ngừi từ đk hoạt động và
sh, gd, vn đến qhgđ, giai cấp và qhxh Phải là những mục tiêu đem lại đs tốt đẹpcủa con người, mang lại sự công bằng dân chủ cho cong người
+ Mục đích phương hướng phát triển:
- Văn kiện ĐHĐB toàn quốc VII Đảng “mục tiêu…kinh tế”
- tập trung giải quyết tốt các chinh sách lao đọng viecj làm và thu nhập
- bảo dsamr an sinh xã hội, thủ tục sửa đỏi hoàn thiện hệ thống BHXH,BHYT
- nâng cao chất lượng cssk nhân dân và công tác ds kế hoạch
- dấu tranh phòng chống TNXH, TNGT
Nhà nước khuyến khích tạo đk để tổ chức, các nhân tạo việc làm cho ngườiLĐ
- nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người LĐ, NSLĐ và tạo
đk đẻ xây dựng QHLĐ toàn bộ hài hòa và ổn định
- NN, XH đầu tư pt sự nghiệp bảo vệ.( SGK 173)
CS phát triển XH:
- Cs ưu tiên, cssk, đb vùng dân tộc miền núi, hải đảo
- NN, XH và GĐ có TN bảo vệ, cssk bà mẹ trẻ em ,…khhgđ
- CS trợ giúp con người cao tuổi, khuyết tật, người nghèo, hoàn cảnh kk
- NN có cs phát triển nhà ở, tạo đk để mọi người có chỗ ở
23 Phân tích nội dung cơ bản về chính sách văn hóa của nhà nước CHXHCN Việt Nam theo quy định của Hiến pháp năm 2013.
- Văn hóa là
- Chính sách văn hóa là những tư tưởng chỉ đạo, những nguyên tắc và địnhhướng cơ bản trong việc xây dựng và phát triển nền VH của 1 cộng đồng, quốcgia, dân tộc, khu vực lãnh thổ hoặc trong phạm vi quốc tế
Trang 28* Nội dung cơ bản về chính sách văn hóa của NN CHXHCN VN theo HP2013
ĐIỀU 60 quy định:
“1 NN, XH chăm lo xây dựng và phát triển nền VH VN tiên tiến, đậm đàbản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
2 NN, XH phát triển văn học, nghệ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần
đa dạng và lành mạnh của Nhân dân; phát triển các phương diện thông tin đạichúng nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của Nhân dân, phục vụ sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc
3 NN, XH tạo môi trường xây dựng gia đình VN ấm no, tiến bộ, hànhphúc; xây dựng con người VN có sức khỏe, văn hóa, giàu lòng yêu nước, có tinhthần đoàn kết, ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân”
ĐIỀU 41: “Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa,
tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa”
24 Phân tíchnội dung cơ bản về chính sách giáo dục của nhà nước CHXHCN Việt Nam theo quy địnhcủa Hiến pháp năm 2013.
- Giáo dục là quá trình hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến
sự phát triển tinh thần, thể chất của con người nhằm tạo ra những phẩm chất vànăng lực cần thiết của con người phù hợp với yêu cầu của XH; là quá trình dạy,rèn luyện và học tập nhằm nâng cao tri thức khoa học và kĩ năng nghề nghiệp
- Chính sách giáo dục là những định hướng, nguyên tắc cơ bản trong việcxác định mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, nội dung, phương pháp giáo dục và tổchức hệ thống giáo dục, đào tạo
* Nội dung chính sách giáo dục của NN CHXHCN VN theo HP2013
Từ năm 2007, khi gia nhập Tổ chức kinh tế thế giới WTO, Việt Nam đứngtrước những vận hội và thách thức mới Quá trình hội nhập quốc tế và toàn cầuhóa diễn ra ngày càng sâu rộng, đòi hỏi chính sách giáo dục của VN phải hướngđến mục tiêu tạo ra được những chuyển biến cơ bản để ko tụt hậu so với cácnước trên thế giới và trong khu vực
Trang 29Để đạt được yêu cầu đó, chính sách giáo dục đã được quy định 1 cách cơbản, rõ ràng và có tính định hướng tại :
ĐIỀU 61 HP2013
“1 Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, pháttriển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
2 NN ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm
lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, NN không thu họcphí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đại học, giáo dụcnghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý
3 NN ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dântộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên sửdụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật và người nghèo đượchọc văn hóa và học nghề.”
ĐIỀU 39: “Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập”
25 Phân tích nội dung cơ bản về chính sách khoa học công nghệ của nước CHXHCN Việt Nam theo quy định Hiến pháp năm 2013.
* CHÍNH SÁCH KH-CN:
Từ những năm 80 TK XX đến nay, do tác động của cuộc CM KH-CN hiện đại,đặc biệt là CNTT, CN sinh học, CN vật liệu, CN năng lượng => nền kinh tế thếgiới đang biến đổi sâu sắc, mạnh mẽ Đây là bước ngoặt lịch sử trọng đại => nềnkinh tế công nghiệp chuyển sang nền kinh tế tri thức, nền văn minh loài ngườichuyển từ văn minh công nghiệp sang văn minh trí tuệ
Nhận thức rõ vai trò của KH-CN đối với sự phát triển của đất nước, HP2013 đãquy định nội dung cơ bản chính sách KH-CN như sau:
ĐIỀU 62 – HP2013:
“1 Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò thenchốt trong sự nghiệp phát triển Kinh tế - xã hôi của đất nước
Trang 302 NN ưu tiên đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, pháttriển, chuyển giao, ứng dụng có hiệu quả thành tựu khoa học và công nghệ; bảođảm quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
3 NN tạo điều kiện để mọi người tham gia và được thụ hưởng lợi ích từ cáchoạt động khoa học và công nghệ.”
ĐIỀU 40: “Mọi người có quyền nghiên cứu KH và công nghệ…”
26 Phân tích nội dung cơ bản về chính sách môi trường của nước CHXHCN Việt Nam theo quy định Hiến pháp năm 2013
* CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG:
ĐIỀU 63:
“1 NN có chính sách bảo vệ môi trường; quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vữngcác nguồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học; chủ động phòng, chốngthiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
2 NN khuyến khích mọi hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển, sử dụng nănglượng mới, năng lượng tái tạo
3 Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy kiệt tài nguyên thiên nhiên
và đa dạng sinh học phải bị xử lý nghiêm và có trách nhiệm khắc phục thiệthại”
ĐIỀU 43: “Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có
nghĩa vụ bảo vệ môi trường.”
Trang 31Chương 6 Câu 8:Khái niệm chính sách đối ngoại của Nhà nước và các nguyên tắc chính sách đối ngoại của Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam?
Chương này nội dung được rồi nhưng hơi chi tiết quá khó học, các em nên
cô đọng lại, chỉ gạch đầu dòng thôi cho dễ học
Được quy định tại Điều 12 Hiến pháp năm 2013: “Nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan
hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc
tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy
và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới”.
- Độc lập tự chủ hóa bình, hữu nghị, hợp tác phát triển.
+ Nước ta chủ trương mở rộng giao lưu và hợp tác với tất cả các nước trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội khác nhau
+ Chủ động tham gia quan hệ quốc tế, giải quyết các bất đồng, thỏa thuận song phương, nâng cao chất lượng ngoại giao
Thể hiện tư tưởng mới trong quan hệ quốc tế của nhà nước ta, muốn làm bạn với tất cả các nước là hoàn toàn phù hợp với xu hướng chung của thế giới hiện nay.
+ Vừa hợp tác phát triển với các nước trên thế giới, vừa đấu tranh bảo vệ lợi ích của dân tộc
- Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng cùng có lợi.
Trang 32+ Sự hợp tác và giao lưu quốc tế phải dựa trên cơ sở luật pháp quốc tế.
+ Đa phương hóa, đa dạng hóa phải đảm bảo tính độc lập, tự chủ của nhà nước CHXHCNVN
+ Chú trọng đến việc thiết lập quan hệ với các nước lấng giềng và trong khu vực, mở rộng hợp tác với tất cả các nước và các tổ chức quốc tế, tiến tới xây dựngmột khu vực hòa bình, thịnh vượng trong tương lai
- Tuân thủ Hiến trương Liên Hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Là bạn, là đối tác tin cậy và là thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hào bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ trên thế giới.
Là nền tảng, cơ sở của đường lối đối ngoại của nước ta.
Câu 9: trình bày mục đích và nội dung chính sách đối ngoại của Nhà nước CHXHCN Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013
1 Cơ sở pháp lý
Điều 12 Hiến pháp 2013: “Nước CHXHCN VIệt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển;
đa phương hóa tiến bộ xã hội trên thế giới”.
Đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa phương hóa đa dạng hóa các mốiquan hệ quốc tế được đưa ra từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6, sửa đổi bổsung phát triển qua nhiều thời kỳ và khẳng định cụ thể, hoàn thiện hơn tại đạihội Đảng toàn quốc lần thứ 11
2 Mục đích
Mục đích của chính sách đối ngoại của nước ta hay chính nguyên tắcchính sác đối ngoại được khẳng định tại Điều 12 Hiến pháp 2013 có thể nói vớihai mục tiêu chính sau đây:
Thứ nhất, chính sách đối ngoại vì lợi ích quốc gia, dân tộc
Suy cho cùng thực hiện chính sách đối ngoại cũng vì lợi ích của toàn thểnhân dân Việt Nam Đảm bảo lợi ích quốc gia dân tộc là vấn đề cốt lõi quantrọng để giúp đất nước phát triển, là nguyên tắc cao nhất, chính sách đối ngoạiphải góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc và dân chủ, tiến bộ thế
Trang 33giới Đường lối đối ngoại đã bước một bước tiến mới với những lĩnh vực khácnhau: kinh tế, chính trị, văn hóa-xã hội, quốc phòng an ninh, và các cấp độ songphương đa phương toàn cầu Điều này lại càng cần đòi hỏi chính sách đối ngoạikhông bao giờ được phép quên đi mục đích chính là lợi ích quốc gia dân tộc, cần
có những phương pháp đúng đắn khi thực hiện chính sách, tuy nhiên không vìthế mà máy móc, thực hiện mục tiêu này cũng phải vì sự nghiệp hòa bình, độclập dân tộc, dân chủ và tiến bộ thế giới
Thứ hai, chính sách đối ngoại vì sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ thế giới.
Mục tiêu này và mục tiêu thứ nhất luôn thống nhất với nhau Lợi ích quốcgia, dân tộc là nền tảng, cơ sở chính trị- pháp lý cơ bản để xây dựng đường lốiđối ngoại Việt Nam, còn vì sự nghiệp hòa bình, đọc lập dân tộc, dân chủ và tiến
bộ thế giới là mục tiêu hướng tới cao hơn, là sự hỗ trợ cho mục tiêu vì lợi íchquốc gia dân tộc phát triển Hai mục đích này cùng tồn tại và hỗ trợ cho nhau,lợi ích quốc gia dân tộc được bảo đảm thì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ,tiến bộ thế giới mới được đảm bảo trên thực tiễn; có góp phần vào sự nghiệp hòabình, độc lập dân tộc, dân chủ, tiến bộ thế giới thì lợi ích quốc gia, dân tộc mới
có được cơ hội tồn tại, phát triển
3 Nội dung
Từ điều 12 Hiến pháp 2013, có thể thấy có 4 nội dung cơ bản sau:
a Chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển
Chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ tức là chúng ta tự mình đưa ranhững chủ trương, đường lối mà không phải dựa dẫm hay phụ thuộc vào bất cứquốc gia, vùng lãnh thổ hay tổ chức quốc tế nào Phải lấy nội lực làm cơ sở đểphát triển quốc gia dân tộc Tuy nhiên không vì thế mà máy móc, thực hiệnđường lối đối ngoại tiêu cực “bế quan tỏa cảng” Ngày nay trong xu thế toàncầu hóa, thực hiện chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ là không dễ dàng vì có
sự gắn kết chặt chẽ giữa lợi ích của các quốc gia, chủ thể khác trên thế giới Hơnnữa khi chúng ta tham gia vào các tổ chức quốc tế thì càng khó khăn hơn vì phảituân theo những ngyên tắc, điều lệ của những tổ chức này
Trang 34Hòa bình, hợp tác và phát triển tức là chính sách đối ngoại phải khôngđược có nội dung phá vỡ hòa bình dân tộc và thế giới, cùng nhau hợp tác có lợi
và ngày càng phát triển hơn với tinh thần hữu nghị của các bên Giải quyết cácmâu thuẫn tranh chấp trên sự hòa bình, lấy hòa giải là cách thức hàng đầu
Để thực hiện được những điều trên cần phải thực hiện được những yêucầu sau:
Thứ nhất cần phát triển kinh tế và đảm bảo sự ổn định trong nước
Thứ hai chủ động tham gia vào các hoạt động của Quốc tế để nắm đượcvấn đề quốc tế, từ đó đưa ra những ý kiến, giải pháp giải quết vấn đề
Thứ ba nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại
b Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
Chủ trương của nước ta hiện nay là thực hiện đa phương hóa, đa dạnghóa quan hệ đối ngoại, trong đó ưu tiên phát triển quan hệ hợp tác và hữu nghịvới các nước láng giềng có chung đường biên giới như Lào, Campuchia, TrungQuốc, đồng thời làm sâu sắc hơn các mối quan hệ này
Những năm qua chúng ta đã thúc đẩy mạnh mẽ việc giải quyết các vấn
đề về biên giới, lãnh thổ trên đất liền và trên biển tên cơ sở luật pháp quốc tếnhằm giữ vững sự hòa bình và ổn định của Quốc gia, thế giới
Về các quan hệ đa phương, chúng ta ngày càng tham gia tích cực vàocác tổ chức quốc tế cấp độ khu vực như ASEAN và các tổ chức cấp độ toàn cầunhư Liên Hợp Quốc, WTO,
Hoạt động đối ngoại còn được tham gia bởi nhân dân thông qua các tổchức chính trị- xã hội, các đoàn thể nhân dân và các công dân Điều này gópphần thực hiện chính sách đối ngoại đa dạng hóa các quan hệ góp phần đạtđược những lợi iichs cho đất nước
c Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy và là thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế.
Trang 35Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 9 ghi nhận: Việt Nam sẵn sàng là bạn,đối tác tin cậy của các nước Đến Đại hội Đảng lần thứ 11 đã bổ sung thêm “làthành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế” Đây chính là sự thay đổiđúng đắn, hợp lý vì lẽ chúng ta đang mong muốn đóng góp tích cực vào việcxây dựng một cộng đồng quốc tế ngày càng phát triển.
Chúng ta ngày càng làm sâu sắc hơn mối quan hệ với các nước, vùnglãnh thổ trên thế giới Việt Nam có quan hệ với hầu hết các nước trên thế giới,thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với 10 nước trong đó có những nước lớn làthành viên thường trực hội đồng bảo an Liên hợp Quốc
Việt Nam ngày càng tích cực và có trách nhiệm trong các tổ chức quốc
tế Trong 2 năm 2008-2009 đã hoàn thành xuất sắc vai trò của nước ủy viênkhông thường trực Hội đòng bảo an Liên Hợp Quốc Trong đó chúng ta đã đưa
ra nhiều ý kiến góp phần giải quyết công việc toàn cầu
Việt nam luôn chủ trương giải quyết các tranh chấp trên biển với một
số nước trên tinh thần hòa bình, hữu nghị, tôn trọng luật pháp quốc tế Điều nàythể hiện trách nhiệm trong việc coi trọng việc giữ gìn hòa bình ổn định trongkhu vực, đồng thời bảo đảm an ninh và an toàn hàng hải quốc tế
Việt nam ký kết 8 hiệp định thương mại tự do saong phương , gia nhậpWTO, tích cực góp phần vào các hoạt động nhằm phát triển kinh tế thế giới.Hiện nay chúng ta đang tham gia đàm phán những Hiệp định thương mại lớnkhác
d Thực hiện đối ngoại trên cơ sở lợi ích quốc gia và lợi ích dân tộcNhư đã trình bày ở trên thì lợi ích quốc gia đan tộc là mục tiêu, nguyêntắc cơ bản nhất chi phối chính sách đối ngoại Tư tưởng Hồ Chí Minh cũng thểhiện rõ “dĩ bất biến, ứng vạn biến”, chính sách đối ngoại phải lấy lợi ích dân tộclàm cơ sở để hoạch định, còn những hoạt động cụ thể thì tùy vào từng thời kỳ,hoàn cảnh mà đưa ra
Chúng ta phải làm sao để cho lợi ích quốc gia dân tộc được bảo đảmsong vẫn giữ được quan hệ hợp tác hữu nghị với những quốc gia, vùng lãnh thổ,
Trang 36tổ chức quốc tế Vẫn đảm bảo được hòa bình, ổn định thế giới Muốn như thế thìchúng ta phải phát huy được nội lực, điểm mạnh của mình để thế giới biết đếnchúng ta với một đất nước đang có rất nhiều tiềm năng để phát triển, để thu hútđầu tư nước ngoài, quản bá hình ảnh Từ đó củng cố đất nước đưa nước ta dầntiến bộ và phát triển nhanh hơn.
Câu 10: Trình bày khái niệm chính sách quốc phòng và nguyên tắc chính sách đối ngoại của Nhà nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
- Việt Nam luôn coi việc giữ vững môi trường hoà bình, ổn định để pháttriển kinh tế - xã hội, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xâydựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa là lợi ích cao nhấtcủa đất nước, là mục tiêu xuyên suốt của chính sách quốc phòng Việt Nam ViệtNam thực hiện chính sách quốc phòng mang tính chất hoà bình, tự vệ, thể hiện ởchủ trương không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ sử dụng vũ lực trong các quan hệquốc tế, giải quyết mọi bất đồng và tranh chấp với các quốc gia khác bằng biệnpháp hoà bình
Việt Nam chủ trương từng bước hiện đại hoá quân đội, tăng cường tiềmlực quốc phòng chỉ nhằm duy trì sức mạnh quân sự ở mức cần thiết để tự vệ.Việt Nam phản đối các hoạt động chạy đua vũ trang Là một dân tộc phải trảiqua nhiều cuộc chiến tranh vì độc lập, tự do của Tổ quốc, Việt Nam triệt để tôntrọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích của các quốcgia khác trên cơ sở những nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên hợp quốc vàluật pháp quốc tế, đồng thời cũng đòi hỏi các quốc gia khác phải tôn trọng độclập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và các quyền lợi quốc gia củamình Việt Nam chủ trương không đe doạ hoặc sử dụng sức mạnh quân sự trướctrong quan hệ quốc tế nhưng sẵn sàng và kiên quyết giáng trả mọi hành độngxâm lược
Giải quyết tranh chấp chủ quyền lãnh thổ trên đất liền, trên biển do lịch sử
để lại hoặc mới nảy sinh bằng các biện pháp hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc
Trang 37tế là chủ trương nhất quán của Việt Nam Đối với các tranh chấp chủ quyền trênbiển, mặc dù có đầy đủ bằng chứng lịch sử và cơ sở pháp lý chứng minh chủquyền không thể tranh cãi đối với các vùng biển, đảo của Việt Nam trên BiểnĐông, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Việt Nam vẫn sẵn sàngđàm phán hoà bình để giải quyết các tranh chấp dựa trên các quy định của Côngước 1982 về luật biển của Liên hợp quốc Trong khi tiếp tục tìm kiếm giải pháplâu dài cho vấn đề này, Việt Nam chủ trương các bên phải tự kiềm chế, nghiêmchỉnh thực hiện Tuyên bố ASEAN - Trung Quốc về cách ứng xử của các bên ởBiển Đông (DOC), hướng tới xây dựng Bộ quy tắc ứng xử (COC), tiến tới đạtđược giải pháp công bằng, lâu dài cho vấn đề phức tạp này để Biển Đông luônluôn là vùng biển hoà bình, hữu nghị và phát triển.
Việt Nam xây dựng sức mạnh quốc phòng dựa trên sức mạnh tổng hợpcủa cả nước, của khối đại đoàn kết toàn dân, của cả hệ thống chính trị do ĐảngCộng sản Việt Nam lãnh đạo, kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại,sức mạnh của lực lượng quân sự và thế trận quốc phòng toàn dân với sức mạnhcủa lực lượng và thế trận an ninh nhân dân Việt Nam chủ trương phát triển kinh
tế - xã hội đồng thời tăng cường khả năng quốc phòng, phối hợp chặt chẽ hoạtđộng quốc phòng, an ninh với hoạt động đối ngoại thành một thể thống nhất đểphục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phát triển kinh tếnhanh, bền vững Để bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ vàcác lợi ích quốc gia khác của đất nước trong tình hình thế giới và khu vực đang
có nhiều thay đổi, Việt Nam xây dựng nền quốc phòng toàn dân dựa trên truyềnthống yêu nước, chống ngoại xâm của toàn dân tộc, chăm lo xây dựng lực lượng
vũ trang nhân dân vững mạnh, kế thừa và phát huy các giá trị của khoa học quân
sự Việt Nam qua các thời kỳ, xây dựng nghệ thuật quân sự Việt Nam đáp ứngcác yêu cầu của chiến tranh hiện đại
Tích cực, chủ động ngăn ngừa và đẩy lùi nguy cơ chiến tranh là một trongcác nhiệm vụ trọng yếu của quốc phòng Việt Nam trong thời bình nhằm thựchiện chiến lược quốc phòng tối ưu là bảo vệ được chủ quyền, thống nhất, toàn
Trang 38vẹn lãnh thổ và các quyền lợi quốc gia khác mà không cần phải tiến hành chiếntranh Việt Nam chủ trương thực hiện chiến lược quốc phòng dựa trên tổng thểcác hoạt động chính trị, kinh tế, ngoại giao, văn hoá - xã hội và quân sự nhằmtriệt tiêu các nguyên nhân dẫn đến xung đột vũ trang và chiến tranh Quán triệtphương châm phòng thủ toàn diện, chủ động, bảo vệ Tổ quốc từ xa, quốc phòngViệt Nam sử dụng các biện pháp tổng hợp nhằm giữ vững ổn định bên trong,ngăn ngừa các nguy cơ can thiệp từ bên ngoài.
Quốc phòng Việt Nam luôn gắn bó mật thiết với đường lối đối ngoại độclập, tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển, chính sách đối ngoại rộng mở, đaphương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế của Đảng và Nhà nước Việt Nam.Thông qua các mối quan hệ đối ngoại, Việt Nam tăng cường sự hiểu biết và tintưởng lẫn nhau với nhân dân và chính phủ các nước, tạo cơ sở mở rộng hợp tác,giải quyết các mâu thuẫn nhằm ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xung đột, gópphần duy trì môi trường hoà bình, ổn định trong khu vực và trên thế giới Thựchiện chính sách quốc phòng độc lập, tự chủ, Việt Nam xây dựng sức mạnh quốcphòng bằng nguồn lực mọi mặt của đất nước và con người Việt Nam Vì vậy,Việt Nam chủ trương không tham gia các tổ chức liên minh quân sự, không chonước ngoài đặt căn cứ quân sự hoặc sử dụng lãnh thổ của mình để chống lạinước khác Đồng thời, Việt Nam chú trọng phát triển quan hệ quốc phòng với tất
cả các nước trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, cùng có lợi ViệtNam coi trọng hợp tác quốc phòng với các nước láng giềng, bạn bè truyền thốngđồng thời phát triển quan hệ quốc phòng với tất cả các nước có chung mục tiêu
vì hoà bình, độc lập và phát triển Trên tinh thần “khép lại quá khứ, hướng tớitương lai” Việt Nam sẵn sàng hợp tác với các nước để giải quyết các vấn đềnhân đạo do lịch sử để lại đồng thời hoan nghênh các sáng kiến và các hoạt độngphục vụ hoà bình, hợp tác của tất cả các quốc gia, không phân biệt chế độ chínhtrị hay lịch sử quan hệ với Việt Nam
Việt Nam kiên quyết lên án và chống lại hành động khủng bố dưới mọihình thức đồng thời phản đối các hoạt động lợi dụng chống khủng bố để can
Trang 39thiệp vào công việc nội bộ của các nước Cùng với nỗ lực thực hiện các biệnpháp cần thiết để ngăn ngừa và đối phó với các hoạt động khủng bố, Việt Namủng hộ những nỗ lực của cộng đồng quốc tế và mở rộng hợp tác nhằm ngănngừa các hoạt động khủng bố và các hoạt động hỗ trợ khủng bố dưới mọi hìnhthức Việt Nam cho rằng các biện pháp chống khủng bố và hợp tác quốc tếchống khủng bố phải được tiến hành trong khuôn khổ Liên hợp quốc, phù hợpvới những nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc
tế Việt Nam đã ký 8 trong tổng số 12 công ước của Liên hợp quốc về chốngkhủng bố, đang xem xét tham gia các công ước còn lại
Việt Nam ủng hộ giải quyết các điểm nóng có nguy cơ bùng nổ xung độtkhác trong khu vực thông qua đối thoại, thương lượng hoà bình, không sử dụng
vũ lực hay đe doạ sử dụng vũ lực
Câu 11: trình bày khái niệm chính sách an ninh và nguyên tắc của chính sách an ninh chủa nhà nước CHXHCN Việt Nam?
Khái niệm: chính sách an ninh quốc gia là một loại chính sách của nhànước, là sách lược, kế hoạch, hình thức, phương pháp xác định nội dung vàphương hướng cụ thể về đường lối an ninh quốc gia của nhà nước theo từng thờikì
Nguyên tắc:
Thứ nhất, tuân thủ hiến pháp và pháp luật của nước CHHXHCN Việt Nam,đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS Việt Nam, sự quản lý thống nhất của nhà nước.Thứ hai, huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc và của cả hệ thốngchính trị, trong đó lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt
Thứ ba, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cườngquốc phòng; giữa tăng cường quốc phòng với phát triển kinh tế - xã hội
Thứ tư, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dângắn với thế trận an ninh nhân dân
Thứ năm, kết hợp hoạt động an ninh và hoạt động đối ngoại
Trang 40Câu 12: trình bày nội dung chính sách quốc phòng an ninh của nhà nước CHXHCN Việt Nam?
Điều 64 Hiến pháp 2013 quy định: “Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp toàn dân.
Nhà nước củng cố tăng cường nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân mà nòng cốt là lược lượng vũ trang nhân dân; phát huy sức mạnh tổng hợp của đất nước để bao vệ vững chắc Tổ quốc, góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực
và trên thế giới.
Cơ Quan, tổ chức, công nhân phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quốc phòng
và an ninh.
Qua điều luật này, ta nhận thấy rằng:
• Bảo vệ Tổ quốc, chống lại sự xấm lược từ bên ngoài là chức năngđối ngoại quan trọng nhất của bất cứ Nhà nước nào Ở nước, dựngnước và giữ nước luôn luôn đi đôi với nhau, là một đặc trưng củalịch sử dân tộc ta Vì vậy, đối với Nhà nước ta, vấn đề bảo vệ Tổquốc luôn được xác định là một trong những nhiệm vị chiến lượccủa các mạng Việt Nam
• Bảo vệ Tổ quốc không chỉ là nghĩa vụ mang tính bắt buộc mà còn
là quyền cơ bản của công dân mang tính tự giác Nhận thức mớinày bắt nguồn từ thực tiễn của xã hội Việt Nam: dựng nước và giữnước; độc lập dân tộc và hạnh phúc của mỗi gia đình, cá nhân…luôn gắn liền với nhau
• Củng cố và tang cường nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhândân là phương châm để bảo vệ Tổ quốc và an ninh quốc gia.Phương châm này bắt nguồn từ bản chất giai cấp của Nhà nước –Nhà nước của dân, do dân và vì dân, cũng nhưng từ thực tế củahàng nghìn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc ta Với tưtưởng chỉ đạo: lấy dân làm gốc trong sự nghiệp đó là sự nhiệp củatoàn dân