Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Chương 24: Hệ thống định vị Decca
Trang 124
HE THONG DINH VI DECCA
24.1 Giới thiệu khái quát
Hệ thống hàng hải DECCA là hệ thống vô tuyến đạo hằng hyperbol tâm ngắn, dùng sóng vô tuyến tần số thấp từ 70~130kHz và đo biệu pha của hai sóng liên tục phát từ hai trạm phát
trên bờ để xác định hiệu khoảng cách Tâm xa hoạt động của hệ thống 240 hải lý, độ chính
xác xác định vị trí từ vài mét đến vài trăm mét
Từ trước chiến tranh thế giớ thứ hai, Decca phát triển đầu tiên ở Anh, do một hãng có tên Decca sản xuất, sau chiến tranh Decca đã được xây dựng ở'nhiễu nước Hiện nay, Decca đã
phát triển không những ở Châu Âu mà còn phát triển ở nhiều nơi trên thế giới
Hệ thống Decca có ưu điểm độ chính xác xác định vị trí khá cao, thao tác máy đơn giản, máy thu chỉ cần khởi động và điều chỉnh ban đầu là có thể truy theo vị trí tàu và biển thị 2 hoặc 3 đường vị trí để xác định vị trí tàu
24.2 Đường vị trí Decca
24.2.1 Do hiéu pha để xác định đường vị trí theo hiện khoảng cách
Giả sử một cặp trạm phát M và § phát sóng cùng pha, cùng tần số và cùng biên độ, ta có,
©w=Evsin 4 và es=Eysin at
Trong đó, em, es - Giá trị tức thời của tín hiệu trạm chủ và trạm phụ
Em, Es - Biên độ cực đại của tín hiệu trạm chủ và trạm phụ
đ - Pha của tín hiệu, trong đó ø là tin sé géc (rad/s), @=2f, t- thời gian ()
Theo như hình 24.01, P là vị trí tàu, khoảng cách đến hai trạm phát là Dụ và Ds Trong quá
trình truyền lan, tín hiệu bị dịch chuyển pha, cho nên tại P thu được hai tín hiệu dịch chuyển pha là,
a(r— 24) và a(— 2*)
Trong đó, c - Tốc độ truyền lan của sóng vô tuyến, c 3 X 10Ÿm/s, e = Ax fo (4 - bước song, fy - tin sd)
Hiệu pha giữa hai tín hiệu,
Ag = a(t ~ PH) — a(t - 25)
=—(Đự„~Ð,)=——(Dự~ Ds) e A
Hiệu khoảng cách,
Trang 2Abeer
AD=-62
A#=-l2 AD=-64
Hình 24.01
Công thức trên biểu thị mối quan hệ giữa hiệu khoảng cách và hiệu pha giữa trạm chủ và
trạm phụ đến vị trí P, néu Ag= const thì AD =const Vì đường đẳng trị của hiệu khoảng cách đến hai điểm là đường hyperbol, cho nên nếu do hiéu pha Ag thi có thể tính được hiệu
khoảng cách AD và xác định được một cặp đường vị trí hyperbol tương ứng với hiệu khoảng cách đó
Máy thu Decca ( Decca Navigator) chỉ có thể xác định được một giá trị hiệu pha Ag nhé
2z
hơn một chu kỳ (2 Z), độ chính xác đo pha là 100 tương ứng với độ chính xác của khoảng
cách 100 Nếu muốn nâng cao độ chính xác định vị thì phải chọn sóng vô tuyến cé tan sé
phát cao, bước sóng ngắn Tuy nhiên, chiều dài L của một cặp trạm của chuỗi Decca nằm trong khoảng 60 đến 120 hải lý, khoảng cách này bằng hiệu khoảng cách cực đại AD„„
giữa hai trạm phái Hệ thống Decca yêu cầu L>> 4, tức là AD, „>> Â, hiệu pha tương ứng
la,
Ag =i27+Ap
Thay vao céng thifc trén timra AD,
AD =ia+ 42
27
Trang 3Ni đã nĩi, máy thu chỉ cĩ thể đo hiệu pha À mà khơng thể xác định hệ số ¡, cho nên xuất hién tinh da tri cha các hiệu khoảng cách tương ứng với hiệu pha Ag va các cặp hyperbol
cũng cĩ tính đa trị tương ứng với hiệu khoảng cách đĩ Giữa hai trạm bờ của hệ thống Decca xuất hiện hàng loạt các đường đẳng trị hiệu khoảng cách cĩ hiệu pha Aø =0 như mơ
tả trên hình 24.01 Các đường vị trí đĩ cách đều nhau trên đường cơ sở (đường nối giữa trạm
a
chủ và trạm phụ), khưảng cách giữa hai đường hyperbol trên đường cơ sở là Was Khoảng cách giữa hai đường vị trí liên kể càng cách xa đường cơ sở thì càng lớn, nĩ phụ thuộc vào gĩc trương 7 của khoảng cách L từ P,
2sin”
Hé théng' Decca‘ ding phuong phép phân biệt “di” (Lane Identification) để giải quyết tính
đa trị Thơng thường gọi giá trị À nhỏ hơn 2# là hiệu pha (phase difference)
24.2.2 Bố trí trạm phát chuỗi Decca
Một hệ thống Decca thường gồm một trạm chủ và ba trạm phụ hợp thành gọi là một chuỗi
Decca (Decca chain) Mỗi một trạm phụ phối hợp với trạm chủ gọi là một cặp trạm hình
thành một họ đường hyperbol Để cĩ các đường vị trí dùng vào việc xác định vị trí đồng thời
các đường vị trí giao nhau một gĩc độ phù hợp, hình thức phổ biến nhất của một chuổi Decca gồm cĩ một trạm chủ (M- Master Station) chung ở giữa, ba trạm phụ (Sláve Station) bố trí ở chuđ# quanh tạo thành hình sao, đường nối giữa trạm chủ với 3 trạm phụ (đường cơ sở) tạo thắnh gĩc 120”, như hình 24.02 Đường cơ sở cĩ độ dài khoảng 60~120 hải lý
Cũng cĩ chuỗi Decca chỉ cĩ một trạm chủ hai trạm phụ, cách bố trí cũng giống như kiểu 3 trạm phụ, nhưng khơng cĩ trạm phụ (P)
Để dễ phân biệt khi nhận đạng, mỗi một cặp trạm chủ và ba phụ cĩ tên gọi khác nhau, R (Red)'G (Green), P (Purple) ứng với 3 màu đỏ, xanh lục và tía Trên mấy thu Decca, các đồng hỗ đĩ fa biểu thị phân biệt 3 màu khác nhau Các họ đường hyperbol trên hải đổ cũng tang 3 màu đỏ, xanh lục và tía khác nhau biểu thị
cắc đường hyperbol của mỗi cặp trạm, đồng thời
mang ¿ác ký hiệu khác nhau, các trạm chủ và 3 trạm
Phụ, cịn biểu thị bằng các ký hiệu A, B, C, D,
Trạm tía
Cặp trạm chủ A — trạm phụ B cĩ ký hiệu là cặp AB
Cặp trạm chủ A — trạm phụ C cĩ ký hiệu là cặp
AC
Cặp trạm chú A ~ trạm phụ D cĩ ký hiệu là cặp
AD
Hiện nay trên thế giới cĩ chừng 30 chuỗi Decca,
phân bố trên các châu lục Úc, Á, Âu, Phi châu : Hình 24.02
Trạm đỗ Trạm xanh lục
Các chuổi lấy tện địa phương của khu vực đặt tên cho
chuổi, ví dụ English Chain, French Chain
Trang 4Để tiện việc chọn lựa trên máy thu, ngoài tên địa phương, mỗi chuỗi còn có mã riêng (Code) Mã được biên tập bằng tổ hợp các ký tự A~F và số 0~10 Ví dụ chuỗi English Chain
có ký hiệu 5B, chuỗi French Chain có ký hiệu 8B
Mỗi một ký hiệu mã gắn liễn với tấn số phát của trạm chủ, đó là căn cứ để phân biệt và
chọn chuỗi Decca
Các số thứ tự 0~10 biểu thị 11 nhóm tần số cơ bản của trạm chủ chuỗi Decca
Các ký tự A~E biểu thị mỗi nhóm tân số cơ bần được chia làm 6 phân tần
Đơn vir KHz Bang tan số phát của trạm chủ chuỗi Decca ĐA
0 84.093 | 84.100 | 84.108 | 84.185 | 84.190 | 64.193
1 84.275 | 84.280 | 84.285 | 84.363 | 84.370 | 84.375
2 84.433 | 64.460 | 84.465 | 84.545 | 84.550 | 84.555
Mã |3 84.635 | 84640 | 84.645 | 84.725 | 84.730 | 84.735
số 4 34.815 | 8490 | 3482 | 84.905 | 84.910 | 84.915
5 84.995 | 85.000 | 85.005 | 85.085 | 85.090 | 85.095
6 65.179 | 65.190 | 85185 | 85.265 | 85.270 | 85.275
7 55.355 | 85.260 | 85.365 | 85.445 | 85.450 | 85.455
8 93.535 | 65.540 | 85.543 | 85.625 | 85.630 | 85.635
9 @.715_| 85.120 | 85.725 | 85.805 | 85.810 | 85.815
10 | 85.895 | 85.900 | 85.905 - - =
Như vậy trong phạm vi tần số hoạt động của hệ thống Decca có tất cả 63 tần số chuỗi Decca (mã số thứ 10 chỉ có 3 phân tần), xem Bảng tần số phát của trạm chủ chuỗi Decca (Bảng 24.A) Trong 63 tân số của các chuổi Decca, lấy tần số chuỗi 5B làm (ân số chuẩn (85kHz)
để xác định các tần số khác
24.2.3 Tân số phát của chuỗi Decca
Căn cứ vào nguyên lý hoạt động của hệ thống đạo hàng hyperbol pha, thì sóng vô tuyến mà trạm chủ và trạm phụ phát đi là sóng đẳng biên liên tục Để cho các máy thu có thể phân biệt tín hiệu từ các trạm phát khác nhau, đòi hỏi sóng phát đi phải áp dụng phương thức phát
sóng phân cách tần số Các trạm chủ và trạm phụ phát đi các tần số khác nhau, tần số hoạt
động của mỗi trạm là bội tần của một tần số cơ bản f, các tram M, R, G, P phát các bội tần 6f, 8f, 9f, 5f Máy thu có thể đồng thời thu tín hiệu của các trạm trên các kênh khác nhau
Sau khi xác định tần số phát của trạm chủ (6f, bội số của 6 tần số cơ bản Ð), thì tần số các trạm phụ (8£, 9f, 5) được xác định như sau,
Tần số trạm đỏ = é tần số trạm chủ
KK 9 & nx 2
Tần số trạm xanh lục = S tần số trạm chủ
a x 4, 5 nw +
Tan số trạm tia = 6 số trạm chủ
Như vậy, có thể tính tần số phát thấp nhất của hệ thống Decca là tần sé tram phy mau tia
của chuỗi OA,
Trang 5ex 84,095 = 70,079 kHz, Tân số phát cao nhất của hệ thong Decca là tần số trạm phụ màu xanh lục của chuỗi 10C,
6% 85,905 = 128,858 kHz
Từ đó nhận thấy lý do vì sao ngay ở đầu chương ta nói hệ thống Decca phát ở tần số thấp từ 70~130 kHz
Về lý thuyết coi như trên thế giới có thể thiết lập 63 chuỗi Decca, nhưng trên thực tế có thể
xây dựng nhiều hơn con số đó, vì ở những khu vực cách xa nhau có thể xây dựng các chuỗi
có cùng tân số mà không sợ chúng ảnh hưởng lẫn nhau Hình 24.03 biểu thị sơ đồ phân bố các chuỗi Decca trên thế giới:
Hebridean Finnmark North Scottish Lofoten Irish Helgeland North Bothnian Northumbrian Trondelag South 8othnian North British Vestlandet Gulf of Finland English Skagerrak North Baltic South West British Danish South Baltic
Anticosti North West Spanish Holland Frisian Istands
East Newfoundland South Spanish French German
Lagos “North Persian Gutt Calcutta Hokkaido
“Mid West South Persian Gulf Bangladesh Tohoku
* Rivers *Strait of Hormuz Kanto
“South Eastern Shikoku
Salaya Kyushu
South West Africa Bombay
Namaqua Port Hedland
Cape Dampier Eastern Province
Natal
Hinh 24.03
Chỉ tiết phân bố các chudi Decca cé thé tham khdo 6 Admiralty List of Radio Signal tap 2 của Anh xuất bản
24.2.4 Đường vị trí Decca và cách xử lý tính đa trị
Trang 6Giả sử tần số chuẩn của một chuỗi Deca nào đó là f, trạm chủ phát tần số 6f, một trạm phụ
nào đó phát tần số nf, hai tín hiệu này truyền đến máy thu tại vị trí tàu P Tại máy thu, hai tín hiệu này thông qua mạch bội tần M/6 và Mứn để tăng lên tần số bội nhỏ nhất MỸ, sau đó tiến hành so sánh tìm ra hiệu pha Tân số MỸ gọi là tần số so sánh (Comparison Erequencÿy)
Tần số so sánh của 3 trạm phụ đỏ, lục và tía là 24f, 18f và 30f
Máy phát chuỗi Decca phát đi tần số tổ hợp, máy thu nhận được và xử lý để tạo ra tín hiệu
tân số f để so sánh tìm ra hiệu pha
Máy thu không những có thể xác định hiệu pha trên tấn số f, được gọi là đo thô; mà còn có thể xác định hiệu pha bằng tần số so sánh MỸ, gọi là đo tĩnh Nhờ phương pháp này làm cho việc xác định vị trí có độ chính xác cao đồng thời giải quyết tính đa trị của tín hiệu
Anten thu trạm phụ mầu đỏ
85
Anten phát
3
“l~
Tram chil
Anten may thu Dacca 85 VÀ 1133
85 “4134
«4 x3
NT pong hổ do
pha màu đó
Hình 24.04
Ví dụ ở hình 24.04 có thể minh hoạ vấn để này rõ hơn, hình vẽ biểu thị mối quan hệ của
một cặp trạm phát gồm trạm chủ và trạm phụ màu đỏ Trạm chủ phát sóng có tần số 6f là
85 kHz (f= lo kHz) Để cho tín hiệu hai trạm chủ và phụ đồng bộ với nhan, trạm phụ đỏ
sau khi nhận được tín hiệu 85 kHz từ trạm chủ thì chuyển tín hiệu đó sang bộ phận chia tần G2) và qua bộ phận bội tần (x4) để lấy được sóng có tân số 133 itl cuối cùng phát tin
đó vào không gian Máy thu Decca sẽ nhận được hai sóng có tần số 85 kHz từ trạm chủ và
1
tân số 133 3 kHz từ trạm phụ đỏ Trong máy thu hai sóng này đi theo hai đường riêng biệt
Trang 7đến hai mạch bội tần (x4) và (x3) để cuối cùng được tần số so sánh là 340 kHz Trong máy
thu hai tân-số được so sánh với nhau và đo được hiệu pha của chúng bằng một máy: đo pha
Máy đo pha biến hiệu pha thành tín hiệu điện và chỉ báo trên đồng hồ đo pha
Đối với cặp trạm chủ và phụ tía, cũng như cặp trạm chủ và phụ xanh lục, thì tần số phát không giống nhau và cũng khác với cặp trạm chủ và phụ đỏ, vì vay tin số so sánh của chúng cũng không giống nhau Hình 24.05 mô tả sơ đổ nguyên lý so sánh pha ở máy thu,
trong đó, với 3 tần số so sánh 24f, 18f, 30f, máy đo pha xác định được 3 hiệu pha khác nhau
để tạo ra các họ đường hyperbol dùng để xác định vị trí
Anten may thu
trạm phụ Mạch bội tan vụ
mảuta Nhập Xuất Mạch xử lý tấn số
Discriminators Đồng hồ đo pha
Decometers
Tần số trạm chủ 30F
oF | 18F
tram phy màu lục
Tan số trạm phụ màu đô
Hình 24.05
24.2,5 Miễn (Zone), đải (Lane) và 1/100 của dải (Centilane)
Trong hệ thống Decca, khu vực giới hạn giữa hai đường hyperbol có hiệu pha bằng 360°
tương ứng với tần số cơ bản f gọi là "miễn" (Zone), số lượng các miền của một cặp trạm chính phụ quyết định ở chiều dài đường cơ sở L giữa trạm chủ và trạm phụ và tần số cơ bản
f Thông thường, trên một cặp trạm chủ và phụ có 10 "miễn", được đặt tên bằng các chữ cái
A, B/C, ., sắp xếp theo thứ tự từ trạm chủ đến trạm phụ Khi số lượng "miễn" lớn hơn 10
thì ký hiệu lặp lại từ A Ví dụ chuỗi Decca 5B English, trạm chủ phát tần số 85,000kHz, tần
số chuẩn của nó là f=85/6 kHz = 142 kHz, tương ứng với bược sóng 3 =21,2km, cho nên
có thể tínH chiểu rộng của "miễn" trên đường cơ sở là 5,7 n.mile Ở vị trí cách càng xa
đường cơ sở, thì chiều rộng của "miễn" càng lớn
Khu vực giới bạn giữa hai đường hyperbol hiệu pha bằng 360° tương ứng với sần số so sánh
(24f, 18f, 300) gọi là "dải" (Lane) Cặp trạm đỏ có tần số so sánh là 24f, chia thành 24 "dải"
nằm trong một "miễn" của trạm đỏ Dải của cặp trạm đỏ được đánh số từ 0~23
Trang 8Giống như vậy, tần số so sánh của cặp trạm lục là 18f, chia thành 18 "đải" trong một miễn của cặp trạm lục được đánh số từ 30~47 Cặp trạm lục có tần số so sánh là 30f và chia thành
30 "đải" được đánh số từ 50~79 bằng cách đánh số như vậy, có thể giúp người sử dụng nhận dạng dải thuộc cặp trạm nào, tránh nhằm lẫn Nhờ cách đánh số đó, trên máy thu
người sử dụng xác định được vị trí tàu mình nằm ở "đải" nào thuộc "miễn" nào
Trong máy thu Decca, có 3 đồng hỗ đo pha phân biệt đo một cách chính xác hiệu pha của các tần số so sánh 24f,18f, 30f trên các cặp tram dé luc va tia để xác định centilane (1/100 của đải), centilane được đánh số từ 1~99
Để có khái niệm tổng quát về cách đánh dấu các đường hyperbol có thể xem bắng tổng hợp dưới đây :
Cặp trạm Số lượng "dẫi" Ký hiệu Ký hiệu Centilane
trong "miễn" "miễn" "dải"
Cặp trạm đồ 24 A đến J 0 đến 23 0 đến 99
Cặp lục 18 A đến ƒ 30 đến 47 0 đến 99
Cặp trạm tía 30 A đến J 50 đến 79 0 đến 99
24.2.6 Phân biệt "dai"
1, Lý do phải nhận dạng đải
Căn cứ vào tần số so sánh 24f,18f, 30f, đồng hỗ đo pha chỉ ra giá trị của centilane, trong thực tế chỉ cần mối liên hệ cơ giữa kim hiển thị centilane và bộ phận hiển thị đải và miễn thì trên đồng hỗ cũng có thể đọc được dải và miễn của vị trí tàu Vì vậy khi hành trình của tàu bắt đầu, chỉ cần lấy vị trí dự tính của tàu nằm ở dải và miễn nào và chỉnh máy thu
Decca theo vị trí tương ứng Nhờ đó, trong quá trình tàu chạy, trên máy thu Decca lúc nào
cũng tự động hiển thị liên tục vị 3 đường vị trí, mỗi đường gồm có centilane, lane và zone từ
đó xác định vị trí chỉnh xác trén hai 46 Decca
Tuy nhiên, trong trường hợp tàu đang chạy qua khu vực không có mạng lưới Decca và bắt
đầu đi vào khu vực sử dụng Decca nhưng vị trí dự tính của tàu chưa xác định được, nghĩa là không biết tên "dải" và "miễn" ban đầu để chỉnh trên máy thu khi bắt đầu mở máy thu Nhờ chiều ngang của miễn rất rộng, tên miễn cũng dễ xác định bằng dự tính, nhưng tên dải
thì khó xác định, cần phải áp dụng một giải pháp khác gọi là "nhận dạng dai" ( Lane
Identification)
2 Dinh dang tin hiệu nhận dạng đải
Để nhận dạng dải, ngoài việc phát các tín hiệu với tần số quy định bình thudng nhu 6f, 8f,
9f, 5f, đẳng biên liên tục; hệ thống Decca còn phải phát tín hiệu nhận dạng dải Tín hiệu nhận dạng dải có hai loại V và MP, loại V đã bị loại bỏ Hiện nay đang sử dụng tín hiệu
nhận đạng loại MP (Multi Pulse), đó là tín hiệu xung nhận dang
Phương thức phát tín hiệu nhận dạng MP, mô tả trên hình 24.06, áp dụng chế độ phát cách quãng thời gian, trong mỗi một phút trạm chủ và trạm phụ phân biệt phát 3 tín hiệu nhận dang dai ty giây thứ 10s, 30s và 50s của một phút, tín hiệu nhận dạng dải có chu kỳ 20s Trước khi phát tín hiệu nhận dạng dải, đầu tiên trạm chủ đừng phát sóng 0,1s báo hiệu bắt đầu phát tín hiệu nhận dạng dải; sau đó trạm chủ phát đồng thời tín hiệu nhận dạng đải 6f,
8f, 9f, 5f kéo đài 1,9s Cũng bắt đầu từ thời điểm trạm chủ phát tín hiệu thì các trạm phụ
đừng phát 0,45s; sau đó thì các trạm phụ khôi phục phát bình thường
Trang 90 dã 0488
£—
mm 5Í if 5
Trạm đô
les! St
bì Trạm lục
5f Nhận dạ trom chủ Nhận di trạm phụ đỗ Nhận dạng trạm phụ lục | es! thận lạng fom Of Pm ot tram phụ ta lạm cht an hận đ
2,58 2,58 2,58 2,58
Hinh 24.06 Tiếp theo, cho đến trạm chủ lại dừng phát 0,1s báo hiệu trạm phụ đỏ bắt đâu phát tín hiệu nhận đạng đải, trạm phụ đỏ phát đồng thời tín hiệu nhận đạng 6f, 8f, 9f, 5f trong vòng 0,45s,
trong khoảng thời gian đó trạm chủ và các trạm phụ khác dừng phát; sau đó tất cả các trạm khôi phục phát bình thường Các trạm phụ lục và tía cùng phát 4 tần số nhận dạng 6ïf, 8f, 9f, 5f theo phương thức như vừa nói ở trạm phụ đỏ
Tín hiệu nhận dạng của các trạm chủ và phụ cách nhau 2,5s, một chuỗi Decca phát tín
hiệu nhận dạng mất 10s (2,5x4), trong 10s sau đó thì các trạm lại phát tín hiệu Decca bình
thường
Phương pháp nhận đạng dải
Dễ nhận thấy rằng chiểu rộng của dải tỷ lệ nghịch với tần số so sánh pha, tÂn số càng cao
thì chiều rộng đải càng hẹp Dựa vào nguyên lý ấy, trong máy thu Decca, sau khi dùng
phương pháp so sánh tần số trạm chủ với các tần số trạm phụ 24f, 18f, 30f, tức đo tỉnh, người ta thiết kế máy thu có một mạch so sánh tần số 1f để mở rộng chiều rộng của dải, lúc này chiểu rộng của "dải" coi như chiêu rộng của
nhờ đó có thể triệt tiêu tính đa trị của 24 dải (rạm 8F
phụ đỏ), 18 đải (trạm phụ lục) và 30 dải (rạm phụ oF „
tfa); biến tính đa trị thành đơn trị Kết quả đo thô
này hiển thị trên thiết bị chỉ báo phụ dùng để nhận ^AA_A A fa
chính xác của một cặp trạm trong một "miễn" nhất bì
định
Trong máy thu, các tần số 6f, 5f, 8f, 9f đồng thời
nhận dạng của cùng một trạm, chúng đều là bội số
của f, cho nên tổng hợp của chúng có thể biểu diễn d
bằng đường cong biến thiên theo chu kỳ, hình b là
dạng sóng sau khi tổng hợp Sau khi qua mạch nắn Hình 24.07
Trang 10sóng và lọc còn lại các tín hiệu dạng xung tần số 1f như hình c, cuối cùng dùng tín hiệu xung tấn số 1f để kích hoạt ra tần số dao động hình sin 1f rất ổn định như hình d
Sơ đồ khối nguyên lý của phương pháp nhận dang dải kiểu MP mô tả trên hình 24.08
Mạch dao
động nội 6f Mach chia tin
@ sy
Tin hiệu
Sf, 6f, 8f, 9ƒ từ các
trạm phát trên bờ
Khuấch đại
TC
it | f 1 Bo hiểu pha từ tương tự sang F—| — Ì
of feo kỹ thuật số” TT]
Điều clfỉnh
LỊ Zaro
Hình 24.08
Các tín hiệu tần số 6f, 5f, 8ƒ, 9f nhận dạng dải phát từ trạm chủ, sau đó tuân tự các tín hiệu
6f, 5f, §f, 9f nhận dạng dải phát từ các các trạm phụ, được máy thu Decca tiếp nhận, cả 4
tần số này được tổng hợp tuyến tính để lấy tân số f ổn định đưa sang đông hỗ đo pha
Đồng thời, sau khi máy thu nhận tín hiệu kích hoạt từ trạm chủ (trạm chủ dừng phát 0,1s, vì
tần số 6f là đồng bộ với mạch "kiểm hình sin" cho nên tần số 6f đi qua S, kích hoạt mạch dao động nội 6f, đóng vai trò của mạch tổn giữ pha trong thời gian nhận dang dai Tan s6 6f sau đó được chuyển sang mach phân tần 1⁄6 để lấy tín hiệu 1f đưa sang đồng hỗ đo pha Có
thể nói § như là một "công tắc điện tử" cần tất cả các tần số khác ngoại trừ 6f khi máy thu tiếp nhận các tín hiệu nhận đạng
Trên đồng hổ đo pha bai tân số f và f được so sánh để đo hiệu pha, ở đây dữ liệu tương tự được chuyển thành số hoá và hiển thị thành số Lúc này, số đọc chính xác trên đồng hỗ số phải là "0", nếu không phải là "0" thì điều chỉnh đến chỉnh số "0" bằng nút điều chỉnh nhận
dạng đải LI Zero Nghĩa là pha của tín hiệu nhận dạng giải phát từ trạm chủ cùng pha với pha của bộ đao động tín hiệu nội trong mạch tổn giữ pha
Sau khi trạm chính phát tín hiệu nhận dạng 2,5s thì các trạm phụ đỏ, lục, tía lần lượt phát tín hiệu nhận dạng dải theo cùng cách quãng thời gian như nhau Giống như tín hiệu nhận đạng đải của trạm chủ, các tín hiệu nhận dang dai cha tram phy tổng hợp thành tín hiệu 1f, sau đó cũng so sánh pha với tín hiệu trạm chủ, đưa từ mạch lưu giữ pha sang, trên đồng hồ
đo pha, lần lượt hiển thị thành số,
24.2.7 Đồng hồ đo pha
Đồng hồ đo pha (Decometer) trong máy thu Decca dùng để đo hiệu pha của hai sóng điện
từ phát từ hai trạm, xem hình 24.09