1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 7

39 650 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ Tay Hàng Hải - T1 - Chương 7
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Chương 7: Hải đồ, hiệu chỉnh hải đồ và hiệu chỉnh ấn phẩm hàng hải

Trang 1

HẢI ĐỒ, HIỆU CHỈNH HẢI ĐỒ

VÀ HIỆU CHỈNH ẤN PHẨM HÀNG HẢI

11 Khái quát về hải đỗ

Hải đổ dùng để thể hiện một phần mặt biển trên mặt phẳng bao gồm bờ biển, hải đảo cùng các thông tin về độ sâu, các chướng ngại vật dưới đáy biển, là một công cụ không thể thiếu

cho các nhà bàng hải Hải đồ đang sử dụng còn là một trong những cơ sở pháp lý để xác định nguyên nhân các tai nạn, rủi ro trên biển Theo yêu cầu của SOLAS, hải để là một trong những loại ấn phẩm bắt buộc phải trang bị cho các tàu chạy biển

Hải đồ đầu tiên của loài người được ¡n trên những tấm da cừu Từ lâu nhân loại đã biết sử dụng hải đỗ giấy Cho đến nay hải dé giấy vẫn là một công cụ không thể thiếu được của những người đi biển Đó là thế hệ thứ nhất của hải đổ

Ngày nay, hải đổ điện tử thể hiện các dữ liệu bằng kỹ thuật số và hiễn thị trên màn hình điện tử đang dần dẫn được áp dụng trong hàng hải hiện đại Hải dé điện tử không phải là những phiên bản đơn giản của hải đổ giấy bằng kỹ thuật số; nó là thế hệ thứ hai của hải đô,

là phép thuật hàng hải hoàn toàn mới mẻ với tính năng và giới hạn hoàn toàn khác với hải

đỗ giấy Hải đô điện tử có tính pháp lý tương đương với hải đổ giấy nếu nó thoả mãn các tính năng kỹ thuật theo yêu cầu của IMO (xem Chương 21 ~ Hải đỗ điển tử)

7.1.1 Phân loại hải để đi biển

Căn cứ vào vào thước tỷ lệ, có thể chia hai dé di biển thành các loại như sau;

1 Tổng đổ (còn gọi là hải đỗ đại dương)

1.000.000 ~ 5.000.000

Đồ là loại hải đổ khu vực, mỗi một tổng đỗ bao quát một vùng rất rộng, trên đó chỉ in khái quất các thông tin về tình hình địa lý, một số các hải đăng và mục tiêu quan trọng cần thiết cho việc chạy tàu ngoài đại đương hoặc dùng để tham khảo hoạch định tuyến hành trình tổng quất cho những chuyến vượt đại dương

Có thước tỷ lệ nhỏ nằm trong khoảng

2 Hai dé chạy biển xa

Có thước tỷ lệ € tý lệ năm nằm trong ong khoả Oang 250.000 ~———— 1.000.000

Trên loại hải đổ này chỉ bao gồm các tư liệu hàng hải cần thiết như hải đăng, các mục tiêu

có thể quan sát được từ xa bằng mắt thường và bằng ra-đa cùng với độ sâu đáy biển giữa

Trang 2

vực đảo, các luồng tàu

Cĩ thước tỷ lệ lớn hơn, nằm trong khoảng

tau thuyén ra vào cảng Đối với một số cảng nhỏ cĩ thể được in ghép vào hải đổ bờ biển

5 Lưới dé kinh vi — Plotting sheet

Cĩ tở lê 1

Lưới đổ kinh vĩ là một loại hải đồ Merkator trên đĩ chỉ ¡n mạng lưới kinh vi, các chỉ số vĩ

độ được in sẵn trên viễn đọc, cịn các viễn ngang thì khơng in kinh độ mà để trống và chỉ điển vào bằng bút chì theo khu vực hành hải khi cĩ nhu cầu, ngồi ra khơng cĩ một thơng tin tư liệu hàng hải nào khác

Nĩi chung, loại hải đỗ chạy đại đương thơng thường cĩ tỷ lệ rất nhỏ, trên đĩ thơng thể tiến

hành vạch đường đi và xác định vị trí bằng thiên thể do sai số tác nghiệp quá lớn, khơng

thoả mãn yêu cầu hàng hải Mặt khác, thơng thường giữa đại dương mênh mơng hẳu như `

chẳng cĩ chướng ngại vật hoặc mục tiêu nào đáng để in thành từng hải để khu vực cĩ tỷ lệ

phù hợp với yêu cầu của hải đổ chạy biển Vì vậy lưới đổ kinh vĩ được dùng để thay thế hải đỗ chạy biển tỷ lệ lớn khi bành hải trên đại dương

Đĩ là một loại hải để chuyên dụng được xuất bản theo một nhu cầu đặc biệt nào đĩ như, `

„ _ Hải đồ các hệ thống đạo hàng vơ tuyến Loran, Decca ding để định vị

» Hải đổ Gnomonic (đùng để vạch tuyến đi trên cung vịng lớn), các bản đổ khí tượng thuỷ văn, bản đơ địa từ Nĩi chung loại hải để này khơng thể dùng để tác nghiệp chạy biển được, chỉ để tham khảo

7.1.2 Thước tỷ lệ hải để

Thước tỷ lệ là mức độ thu nhỏ kích thước trên thực địa được diễn tả bằng các hình thức

khác nhau trên hải đổ Trên hải 46 đi biển thường đừng các loại thước tỉ lệ như sá,

1 Thước tỉ lệ số

SO TAY HANG HAI — 286 ©

~

Trang 3

Thước tỉ lệ số là một phân số có tử số là một đơn vị độ đài trên hải đồ và mẫu số là số đơn

vị độ dài tương ứng ngoài thực địa Chẳng hạn 1/50.000 có nghĩa là ứng với một đơn vị trên

bản đồ tương đương với 50.000 đơn vị ngoài thực địa

2 Thước tỉ lệ thẳng

Là một đoạn thẳng biểu diễn một đơn vị chiều đài trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu đơn

vị chiều đài ngòai thực địa (ví dụ 1 cm trên bẩn đồ ứng với 2 hải lý ngoài thực dia)

3 Độ chính xác giới hạn (Limit accuracy) cia hai đồ

Thước tỷ lệ của hải đồ quyết định độ chính xác của hải đổ Mắt con người bình thường chỉ cổ;thể phân biệt rõ ràng hai điểm cách nhau 0,1 mm trên hải đồ Trong quá trình biên tập và chế: tạo hải đổ, việc xử lý đổ hoạ cũng có sai số đến 0,1 mm Độ đài thực địa theo chiều

ngàng đo trên hải để theo thước tỷ lệ không tránh khỏi sai số chừng 0,1 am Đại lượng này tượng đương với chiểu dài thực địa của 0,1mm trên hải đỗ gọi là độ chính xác của thước tỷ

lệ hoặc cồn gọi là độ chính xác giới hạn hãi đề mỗi một loại hải đổ tuỷ theo thước tỷ lệ đều có độ chính xác giới hạn riêng Bản dưới đây là độ chính xác giới hạn của các loại hải

> 1:20 000 <2m

Độ chính xác cao nhất khi tác nghiệp hải đổ cũng phụ thuộc vào thước tỷ lệ của hải đã Dùng một đầu bút chì nhọn chấm một chấm lên hải đồ thì đường kính nhỏ nhất của chấm bút chì đó là 0,2 mm Đây cũng là khoảng cách nhỏ nhất khi tác nghiệp hải đổ có thể phân biệt và đo bằng compa Như vay, vé mat định lượng, thì độ chính xác cao nhất khi tác nghiệp hải để gấp đôi độ chính xác giới hạn :

7.13 Các phép chiếu hải 46

Các nhà chế tạo bản dé không thể nào triển khai bể mặt trái đất lên trên mặt phẳng mà bể mặt đó không bị biến dạng Một phép chiếu chỉ thỏa mãn được một trong các điểu kiện nhất định, hoặc đẳng giác hoặc đẳng tích hoặc không thỏa mãn cả 2 điều kiện này Tuy

nhiên, nếu bỏ qua những sai sót cho phép cũng có thể vẽ được một phần trái đất lên bản đồ

mà vẫn thoả mãn được cả điều kiện đẳng giác và đẳng tích

Mặt khác, vì có nhiều phép chiếu khác nhau, nên cấu tạo các mạng kinh vĩ cũng khác nhau

ty theo phép chiếu Khi chế tạo hải đề, tày các phép chiếu khác nhau người ta tiến hành đủ các loại hiệu chỉnh và bổ sung bằng các phương pháp toán học mới có thể làm cho hình đáng, diện tích, cự ly cũng như phương hướng trên hải đề phù hợp với thực tế và dễ sử dụng

Việc sử dụng hải đồ điện tử hiện nay ngày càng phổ biến, cho nên điều quan trọng nên nhớ

răng phương pháp đổ bản trên hải đổ giấy cũng được áp dụng hoàn toàn trên màn hình hải -

đỗ điện tử

Có rất nhiễu phép chiếu khác nhau, có thể phân loại theo sai số, theo phép chiếu Ở đây chỉ nêu một vài loại phép chiếu cơ bần để lập hải đồ đi biển

SỐ TAY HÀNG HẢI — 287

Trang 4

1 Phép chiếu hình trụ

Cuộn tờ giấy thành một hình trụ bao quanh quả cầu sao

cho trục của hình trụ trùng với trục của trái đất, rỗi từ tâm

trái đất chiếu hình đáng bể mặt trái đất lên trên tờ giấy

Trãi phẳng tờ giấy, trên giấy các vĩ tuyến sẽ trở thành

những đường song song với khoảng cách tăng dan theo sự

tăng tiến của vĩ độ, và các kinh tuyến thì trở thành những

Phụ thuộc vào góc giữa trục hình trụ và trục địa cầu ta có

các loại phép chiếu hình trụ khác nhau,

1) Khi trục địa cầu trùng với trục hình trụ như hình 7.01

gọi là pháp chiếu pháp tuyến Phép chiều này được áp

dụng cho hải đổ Mercator, là phép chiếu thông dụng nhất

đối với hai dé di biển

2) Khi trục địa cầu vuông góc với trục hình trụ gọi phép

“ Hình 7.01

3) Khi trục địa cầu tạo thành với trục hình trụ một góc bất

kỳ thì gọi là phép chiếu xiên

2 Phép chiếu hình nón

Cho mặt trong của hình nón tiếp xúc với hình cầu còn trục hình nón thì trùng với trục quay

của quả địa cầu xem hình 7.02 (Cũng có thể cho mặt nón cắt địa cầu qua 2 vĩ tuyến) Chiếu

các đường kinh, vĩ tuyến lên mặt nón rồi trải ra trên mặt phẳng sẽ được mạng lưới kinh vĩ

Hình 7.03 là bản đổ bắc bán cầu theo phép chiều hình nón

Trang 5

Phép chiếu Gnomonic là phép chiếu phối cảnh, là một trong các kết quả của phép chiếu

phương vị hoặc phép chiếu thiên đỉnh (Azimuthal projections or Zenithal projections); xem hinh 7.04 Với phép chiếu này, các điểm trên trái đất được chiếu

trực tiếp lên mặt phẳng,

1) Điểm chiếu đặt tại A — tâm trái đất, gọi là pháp chiếu

gnomonic Đây cùng là một phép chiếu thường ứng dụng trong

hai 46 đi biển để tham khảo

2) 5 iém chiếu đặt tai B, điểm đối diện tiếp xúc với mặt cầu thì

gọi là pháp chiếu stereographic

3) Nếu điểm chiếu đặt ở vô cực, tức các tia chiếu Song song như

các đường C thì gọi là phép chiếu ortographic

Cả ba phép chiếu nói trên đều là chiếu phối cảnh,

72 Các phép chiếu áp dụng chohảiđổ — ˆ Hình 7.04

7.2.1 Những yêu cầu cơ bản của hải đồ đi biển „

Để tiện lợi cho việc sử dụng, hải đổ đi biển đòi hỏi trên từng khu vực nhất định địa hình vẽ

trên hải đỗ phải giống với địa hình trên thực tế, phương hướng và góc độ ở bất cứ điểm nào trên hải đỗ cũng không được thay đổi sơ với thực tế Cụ thể,

1 Phép chiếu hải đổ phải đảm bảo tính đẳng giác

Ở trên hải đỗ đi biển người ta tiến hành thao tác đường tàu chạy (kẻ hướng đi), kẻ các đường phương vị, đo khoảng cách tới mục tiêu, hay đo góc kẹp giữa chúng Muốn làm được điều đó thì các giá trị góc trên hải để phải đảm bảo bằng các giá trị góc ngoài thực

địa

2 Đường hằng hướng ( rhumb line)) phải là một đường thẳng trên hải đồ

Ở trên địa cầu hằng hướng là một đường xoắn ốc, tàu phải chạy dọc theo đường hằng hướng

để tránh đổi hướng liên tục Tuy nhiên, để dễ đàng thao tác thì phép chiếu phải bảo đảm sao cho đường hằng hướng trên hải đổ là đường thẳng

3 Độ biến dạng hải đổ phải nằm trong giới hạn cho phép để dễ dàng sử dụng các đơn vị đo

lưỡng trong phạm vi hải đổ mà không ảnh hưởng đến độ chính xác cần thiết

Để thoả mãn yêu cầu không làm biến đổi địa hình thực tế (hoặc biến đổi rất it), phuong hướng và góc độ không được biến đạng, đường hằng hướng trên hải đỗ phải là một đường thẳng, các nhà đổ ban phải áp dụng một phép chiếu nào đó, xây dựng các mô hình toán học, tiến hành các hiệu chỉnh cân thiết để lập nên mạng kinh vĩ vừa tiện lợi vừa vừa đảm bảo độ chính xác đủ cho hàng hải trên biển Chí có phép chiếu hình trụ, pháp tuyến đẳng giác do

nhà bác học MERCATOR để xướng mới có thể thỏa mãn các yêu cầu nêu trên, Hiện nay trên 95% hải đổ đi biển đều dùng phép chiếu,Merkator

72.2 Hải đồ Mereator

(Gerardus Mercator nhà toán học người Bỉ, phát minh phép chiếu Mercator vào giữa thế kỷ 17)

1 Đường hằng hướng (rhumb line)

Nếu con tàu chạy theo một hướng đi cố định không đổi thì quỹ tích - vết đi lý tưởng của nó

Trang 6

là một đường cong trên bể mặt trái đất, gọi là

đường hằng hướng hoặc đường đẳng giác

Đường hằng hướng (Hình 7.05) trên địa cầu là

một đường xoắn ốc luôn cắt các kinh tuyến

với các góc không đổi Nếu chúng ta dẫn tàu

theo đường hằng hướng thì sẽ rất tiện lợi vì

hướng chạy tàu được giữ nguyên, không phải ˆ

bể lái liên tục để thay đổi hướng trong quá

trình hành hải

Coi trái đất là một hình câu, C là hướng đi cố

định giữa hai điểm A(Ø,,4,) và B(Ø,,2,) thì

có thể chứng minh phương trình đường hằng

hướng trên địa cầu như sau,

Hình 7.05

4,-4, igC [In Grp) la wars) |

Phân tích công thức trên nhận thấy rằng, khi hướng di C = 000° hoặc 180° thi 42-A;= 0 Điều

đó có nghĩa là, trong trường hợp này, tàu chạy theo một đường hằng hướng, kinh độ không biến đổi, đường đi trùng với đường kinh tuyến và nằm trên vòng tròn lớn nối giữa hai địa

tức là ;= o => tàu chạy trên đường hằng hướng vĩ độ không đổi Lúc này đường hằng hướng trùng với đường đẳng vĩ độ Đường hằng hướng trong trường hợp này là đường xích

đạo (cung vòng lớn) hay các vòng vĩ độ (vòng trong nhỏ)

oi trái đất là một Spheroid, bằng cách tương tự, cũng có thể chứng minh phương trình đường hằng hướng trên địa cầu như sau, trong đó e là độ lệch tâm của elip kinh tuyến

Đường hằng hướng là một đường xoắn ốc tiến dân về cực trái đất nhưng không bao giờ đi

tới địa cực: Công thức cũng cho thấy nó có dạng của một đường tuyến tính, như vậy hình chiếu của đường hằng hướng theo phép chiếu hình trụ Mercator là một đường thẳng

Theo phép chiếu hình trụ thì các đường tý ngọ vẽ thành các đường thẳng song song có gián cách bằng nhau; đường xích đạo và các vòng tròn vĩ độ cũng vẽ thành các đường song song

Coi trái đất là một hình ellipsoid đẹt, bằng phương trình toán học có thể chứng minh chỉ cân

thang tỷ lệ của hướng kinh tuyến và vĩ tuyến tại một điểm bất kỳ trên trái đất bằng nhau

SỐ TAY HÀNG HÃI — 290

Trang 7

thì thang tỷ lệ cục bộ trên các hướng còn lại của điểm đó cũng bằng nhau va tinh đẳng giác của phép chiếu sẽ thod man

Để đảm bảo sự đồng nhất thang tỷ lệ trên kinh tuyến và vĩ tuyến, thì phép chiếu Mercator phải thoả mãn điều kiện,

MP = ain| ¡g(2.+ 9y L—€S80 ,a

Trong công thức,

MP là khoảng cách tính từ xích đạo tới một vĩ tuyến nào đó trên hải đồ

a - bán trục lớn của Ellipsoid trái đất, chính là đường kính vòng tròn xích đạo

Ở trên hải đồ Mercator, khoảng cách MP tính từ xích đạo tới một vĩ tuyến nào đó được gọi

la vi độ tién MP (Meridional Part)

Công thức tính MP ở trên cho thấy MP và bán trục lớn của trái đất là cùng một đợn vị Vĩ

độ tiến MP có thể được đo bằng bất kỳ đơn vị chiều dài nào, nhưng để tiện lợi, trong hàng hải người ta lấy một hải lý xích đạo (Equatorical mile) làm đơn vị Một hải lý xích đạo

Do các quốc gia áp dụng hình đáng trái đất khác nhau để tính toán cho nên chiéu dai của một bải lý xích đạo của các quốc gia không giống nhau, nói chung, có thể lấy con số gần đúng,

1 Hải lý xích đạo = a.arcl= 1 855,36 m.-

1

a= — thải lý xích đạo) = 3 487,146771 (hải lý xích đạo)

are Dem a thay vào công thức tính MP ở trên, đồng thời chuyển logarit tự nhiên trong công thức sang logarit thập phân ta có,

l-esi ese (Hải tý xích đạo)

?

MP =7915,70447 gl tg(= + 2 ==

4 2 l+esin

Có thể căn cứ công thức này để lập thành bang vĩ độ tiến, với số dẫn là các vĩ độ khác nhau

la tính được vĩ độ tiến cho mỗi vĩ độ tương ứng

Tóm lại, vĩ độ tiến tại một vĩ tuyến nào đó trên hải đỗ Mercator là cự ly tính từ vĩ tuyến đó đến xích đạo đo bằng đơn vị chiểu đài một phút kinh độ của xích đạo trên hải đồ (tức là chiều đài của 1 hải lý xích đạo trên hải đồ)

3 Hiệu vĩ độ tiến — DMP (Difference Meridional Part)

Hiệu vĩ độ tiến là hiệu của hai vĩ độ tiến ở hai vĩ độ khác nhau Nếu kí hiệu MP là giá trị vĩ

độ tiến tại vĩ độ ọị, MP; là vĩ độ tiến tại vĩ độ ọ; thì hiệu vĩ độ tiến là,

DMP = MP; — MP; (h.lý xích đạo)

4 Tóm tắt đặc điểm của hải đồ Merkator

Trang 8

„Hình 7.06 là hải đổ thế giới theo phép chiếu Mercator

1) Trên hải đổ các đường thẳng đứng song song với nhau là kính tuyến, thang chia độ trên

đường biên ngang trên và biên ngang đưới đáy biểu thị kinh độ Các đường nằm ngang song song là vĩ tuyến, còn thang chia độ trên đường biên thẳng đứng ở biên dọc (phải và trái) biểu thị vĩ tuyến Dù tàu chạy theo hướng nào đều có thể dùng đường thẳng để biểu thị hướng đi

và tính toán đường di

2) Ở những vĩ độ khác nhau, thang tỉ lệ của vĩ độ trên đường biên dọc có khác nhau, nghĩa là một phút ở các vĩ độ khác nhau trên hải đổ có độ đài khác nhau, vĩ độ càng cao thì độ đài

của một phút vĩ độ càng dài

Do những đặc điểm nói trên của hải đổ Merkator nên khi sử dụng cần lưu ý:

a) Các đường thẳng trên hải đổ là đường hằng hướng mà không phải là đường nối ngắn nhất giữa hai điểm trên mặt đất (đường nối ngắn nhất là một cung của vòng tròn lớn mà hình chiếu của nó trên hải đồ Merkator không phải là một đường thẳng)

b) Vì vĩ độ tiến không giống nhau ở các khu vực có vĩ độ khác nhau, nên khi muốn đo khoảng cách giữa hai điểm trên hải đồ phải đo trên thang tỉ lệ ở chỗ có cùng vĩ đo giữa hai điểm đó

7.2.3 Hải đồ Gnomnonic - Khái niệm về đường cung vòng lớn

Cung ngắn nhất nối 2 điểm trên địa cầu gọi là đường Orrho Nếu coi trái đất có dang spheroid thì đường đó gọi là đường trắc địa, còn rếu coi trái đất là hình cầu thì đó chính là một cung vòng lớn Đó là đường ngắn nhất nối hai điểm trên biển

SỐ TAY HÀNG HẢI — 292

Trang 9

Hải 46 Gnomonic được chế tạo theo phép chiếu tâm (phép chiếu Gnomonic), có đặc điểm

là tất cả các cung vòng tròn lớn chiếu lên hải để đều trở thành đường thẳng Hải đổ Gnomonic dùng để xác định kinh vĩ độ các điểm phân đoạn khi thiết kế tuyến cung vòng

Phép chiếu gnomonic là phép chiếu hình học lấy tâm trái đất làm tâm chiếu các chỉ tiết bê

mặt trái đất lên một mặt phẳng đặt tiếp xúc với trái đất như :hô tả trên hình 7.07 Ta nhận

thấy rằng, vì tất cả các mặt phẳng vòng tròn lớn đều qua tâm, cho nên tất cả hình chiếu của

các cung vòng tròn lớn trên mặt địa cầu đều là đường thẳng, đó là đặc điểm cơ bản của hải

dỗ Gnomonic Trừ điểm Z, thang tỷ lệ của tất cả các hướng quanh Z đều bằng nhau, nhưng

càng ở xa Z thì hình chiếu biến dạng càng lớn Phép chiếu Gnomonic không phải là phép

chiếu đẳng giác Hình 7.08 là ví dụ một hải đổ Gnomonic có điểm tiếp xúc mặt phẳng hình chiếu với trái đất tại điểm vĩ tuyến 30”N và kinh tuyến 90W,

dụng cách chiếu sau đây,

- "

~ Đường thắng là đường Loxo

Ì Phép chiếu Gauss ( Gauss projection) ~ Đường cong là đường 0riho

Đó là cách chiếu hình trụ đẳng giác ngang, Hình 7.09

đường tử ngọ trục PqAPs đặt tiếp xúc với

hình trụ như hình 7.10a, giống như phép chiếu Mercator, hình chếu đường xích đạo là một đường thẳng, thang tỷ lệ cục bộ trên đường tý ngọ trục là cế định Hình chiếu của tất cả các

vòng tròn lớn vuông góc với đường tý ngọ trục đều là đường thẳng như hình 7.10b; hình

chiếu của tất cả các vòng tròn nhỏ song song với đường tý ngọ trục vẽ thành các đường

Son song với hình chiếu đường tý ngọ trục Các đường thẳng vuông góc đọc và ngang đó

Bọi là mạng km Nếu vẽ đường kinh vĩ độ lên hải đô thì đó là các đường cong (trừ đường tý

Ngo truc va đường xích đạo), các đường cong này càng cách xa đường tý ngọ trục và đường

Trang 10

xích đạo thì độ cong càng lớn

Hình 7.10

2 Phép chiếu phẳng và phép chiếu tâm

Phép chiếu phẳng (plane chart) là phép chiếu coi một điện tích nhỏ nào đó trên trái đất là

một mặt phẳng, tiến hành đo đạc và vẽ thành bản đồ

Đối với phép chiếu tâm, như đã trình bày ở trên, tại tiếp điểm của phép chiếu này hình

chiếu không biến đạng Cho nên ở một diện tích nhỏ thang tỷ lệ lớn, như bản đổ hải cảng,

có thể áp dụng phép chiếu này, coi như hình chiếu của nó không biến dạng

7.3 Các loại hải đồ thường sử dụng trên tàu

7.3.1 Hải đô Việt nam xuất bản - Danh mục hải để VN

Hải đổ Việt nam do Phòng đảm bảo hàng hải thuộc Hải quan nhân đân VN xuất bản

"Thường được sử dụng trên các tàu đánh cá Việt nam, tàu hải quân các tàu chạy nội địa hoặc chạy ven biển đông nam Á

Trong “Danh mục Hải đồ VN”, đại dương trên thế giới được chia ra làm § vùng, mỗi vùng

biển được đánh số la mã từ I đến VIIT (Hình 7.11)

» VùngI - Vùng biển Đông NamÁ

- Vùng - Vùng biển Bắc Châu Mỹ

- VùngHI - Vùng biển Nam Châu Mỹ

- VùngIV - Vùng biển Australia

Trang 11

Khu A - Bién Viét nam!

Trang 12

Khu B - Biển Cam pu chia

KhuC - Biển Thái lan

Khu D - Biển Ma lãi xia

Khu E - Biển Mian ma

Khu G - Biển In đô nê xia

Khu H - Biển Phí lịp pin

Khu K - Biển Trung quốc

KhuM - Biển Triểu tiên

KhuN - Biển Nhật bản

Mỗi ký hiệu trên hải đổ Việt nam có 3 nhóm số:

- _ Nhóm số thứ nhất: Có một hoặc hai chữ số, chữ số la mã chỉ vùng biển, chữ cái chỉ khu biển cho hải đồ tỷ lệ lớn hơn 1/500.000

+ Nhóm thứ hai: Chỉ tý lệ tờ hải để, đã giản lược 3 số “ 0”

« - Nhóm thứ ba: Chỉ số thứ tự tờ hải đề

Trên một tờ hải đổ ghỉ ký hiệu: IA - 100 - 02, có nghĩa là tờ hải đổ số 2 có tỷ lệ

ở vùng biển I khu biển A (tức khu biển VN)

100.000

1 25.000

Trên một tờ hải 46 kh4c ghi k¥ hiéu: IB — 25 — 02 cé nghia Ja t hai dé sé 2 ty 1é

ở vừng biển I khu biển B (tức khu bién Cam pu chia)

7.3.2 Cấu trúc hải đô do Anh, Mỹ xuất bản

1 Hải đổ do Anh

Trên hải đổ Anh tiêu để thường được in vào những chỗ trống hoặc là vùng lục địa không dùng vào việc tác nghiệp chạy tầu trên biển `

Nội dung ' tiêu để của hải để thường bao gồm tên khu vực, số kí hiệu hải đổ, phép chiếu

hải đồ, tỷ lệ hải đổ và vĩ độ chuẩn của nó, thời gian đo đạc hoặc nguấn tư liệu của hải đổ, đơn vị đo độ cao, độ sâu, mức số không hải để, độ lệch địa từ và sai số hàng năm, kinh vĩ

độ của những điểm đo đạc quan trọng hoặc các điểm đo của tam giác đo đạc, các diễn giải

về thuỷ triều, hình phối cảnh của một số mục tiêu đặc biệt quan trọng, chỉ dẫn các khu vực cấm, nhữnè điều đáng lưu ý Tuy nhiên, không nhất thiết mỗi hải đổ đều có đầy đủ những

tư liệu đó Những nội dung vừa kể trên tiêu để hải để là rất quan trọng, vì vậy khi dùng hải

đỗ để lập kế hoạch hải trình cần đặc biệt chú ý đọc cẩn thận tiêu để

Trên đường khung viền của hải đổ Anh thường có những chú giải như sau,

1) Số kí hiệu hải 46 in ở góc trên bên trái hoặc ở góc dưới bên phải phía ngoài khung viễn của hải đồ Kí hiệu hải đỗ được sắp xếp thứ tự theo thời gian xuất bản Vì vậy số ký hiệu hãi

đồ không có bất cứ mối liên hệ nào với khu vực địa lý hoặc tỷ lệ của hải đề

SÔ TAY HÀNG HÀ — 2967

Trang 13

2) Năm in hải đổ thường để ở góc trên bên phải ngoài khung viền của hải đổ, đó là một con

số biểu thị hải đổ được in vào ngày thứ mấy trong năm và vào năm nào Ví dụ: 245.95:06

` nghĩa là hải đồ được in vào ngày thứ 245 của năm 1995 Con số này nói lên mức độ cũ mới của hải đổ ˆ

3) Năm tháng làm chế bản và kí hiệu phân biệt chế bản đặt ở phía dưới góc trái của hải

đô Ví dụ, trên hải đổ ghi : Engraved 1990 Z/C có nghĩa là chế bản được làm năm 1990, Z

"biểu thị chế bản bằng kẽm, C biểu thị ché ban bing déng Z/C có nghĩa là hải đổ này được

in ra bằng chế bẩn kẽm mà chế bản kẽm đó được chế tạo lại từ nguyên chế bản đồng Chế

bản đồng có chất lượng in tốt nhất, sau đó là chế bản kẽm và kém nhất là chế bản đá ngày nay không còn được sử dụng

4) Năm xuất bản (Published) Nam tdi ban (New Edition), nim hiéu chinh lớn “(Large

Correction) in 6 phía ngoài đường viễn dưới, giữa hải đồ

Tuy vậy, không phải hải đổ nào cũng có đủ các nội dưng trên, ở một.số hải đổ cũng có thể

có một vài chỉ tiết khác Đặc biệt những hải để xuất bản một thập kỹ trở lại đây nằm trong xê-ri hãi đồ quốc tế thuộc Tổ chức thuỷ văn quốc tế (HO) có những thay đổi về kí hiệu và

chủ giải

Hình 7.13 dưới đây là sơ đồ cấu hình mẫu của loại hai dé Anh nim trong xê-ri hải đổ quốc

“tế Trên hình vẽ, các số trong vòng tròn là vị trí của các thông tin:

(U Số hiệu :theo xê-ri hải đổ Anh Ở những chỗ cần phân biệt với hải đỗ khác thường cho

thêm kí hiệu BA ( British Admiralty)

(2) Nhận đạng hải đổ mạng lưới Với hải đổ có phiên bản phủ mạn lưới Decca, Loran C hoặc Omega bao giờ cũng có chữ “L” ở góc dưới phía tay phải bên trong khung viễn ) Số hiệu hải đổ theo xê ri hải đổ quốc tế (INT)

(4) Ghi chú về xuất bản, năm xuất bản

() Ghi chú về bản quyển

(6) Năm tái bản (a) và năm hiệu chỉnh lớn (b)

(7?) Những hiệu chỉnh nhỏ trong đó,

(a) ngày tháng năm và số của Notices to Mariners và

Œ) là ngày (trong đấu ngoặc) hiệu chỉnh nhổ bao gồm những hiệu chỉnh đã ín lại nhưng không công bố chính thức

(8) Kích thước của đường viển bên trong của khung hải đồ, Trong trường hợp hai dé FATHOMS thi kích thước biểu thị bằng inch ví dụ (38.40 x 25.40)

Trang 14

ch DEPTHS Ñ me DECEA @ Ince Hotel

Trang 15

8 we Schematic layout of.an NOS chart (reduced in size) ‘

Khi hải đổ quốc gia nằm trong xê-ri hải đổ quốc tế thì con dấu của Tổ chức thuỷ văn quốc

tế (IHO) phải được đặt cạnh con dấu của quốc gia

(13) Tỷ lệ của hải đồ

Trên hải đỗ theo phép chiếu Mercator ghí rõ tỷ lệ ở vĩ độ nào

(14)Thước tỷ lệ số và tỷ lệ thẳng với các đơn vị khác nhau

(15) Tô lệ tiến trên khung (mét)

Trên hải đổ tỷ lệ nhỏ hơn khung vĩ độ có thể sử dụng để đo hải lý và liên

Trang 16

(16) Những lưu ý (nếu có) trên chỉ tiết hải đô

(17) Sơ đề nguồn tư liệu (nếu có) Nếu không có sơ đổ nguồn thì chí tiết nguồn tư liệu để biên tập hải đổ đã được cho trong phần Chú giải về nội dung (xem mục 1]) -

(18) Tham khảo ở hải đồ có tỷ lệ lớn hơn

(19) Tham khảo ở hải đổ kế tiếp có cùng tỷ lệ

(20) Tham chiếu các ấn phẩm có liên quan

a Tham khảo đơn vị sử dụng để đo độ sâu

b Thước tỷ lệ chuyển đổi đơn vị Ở hải đồ cũ có thể dùng biểu bản để chuyển đổi

2 Hải đô của Mỹ

Hình 7.14 là sơ đổ cấu hình của hải đồ Mỹ Về cơ bản các ký hiệu trên hải 46 của Mỹ cũng

tương tự như hải đổ Anh

7.3.3 Ký hiệu trên hải dé

Ký hiệu trên hải hải đổ tham khảo trong ấn phẩm “ Ky hiệu và chữ viết tắt trên hải đổ”

Chart 5011 (Anh) và Chart No1 (Mỹ) Dưới đây chỉ trích dẫn một số ký hiệu thiết yếu

1 Ý nghĩa các ký hiệu về thuỷ triểu, độ cao và số không hải đồ (Hình 7.15)

2 Hình 7.16 là các ký hiệu dùng trên hải đổ, hình 7.17 mô tả các ký hiệu độ sâu tàu đấm

Ký hiệu mức thuỷ triểu và số không hải đồ

Mặt phẳng tham chiếu trên một số hải đó

€ð thể không đùng như dưới đây, chứng đều

Trang 17

0ác ký hiệu thông dụng trên hải đổ

A Super(light)buoy, Lanby é Light buoy

A ——_Lateral green etarboard hand buoy.’ = Lateral red port hand buoy

® Safe water mark (red/white) 4 Cardinal buoy, West mark

* Stone; drying beight above chart datum a Foul seabed Avoid anchoring here

Danger, least depth by sounding & Danger, depth swept by wire drag

oy ‘Wreck visible at chart datum đo 246 Wreck showing Masi(s) sbore chart datum

đe Dangerous! Wreck, depth unknown + rec not dangerous (10 m below chart

Mast (12) On large-scale chavts, wieck which does co | On large-scale charts, sibmerged wreck

ii net coves eight above height datusn cau cagtn mown

we tt) soured toe Ôriyee tết chars ssmerped eck,

[a] Position for which tidal levets are © Position for which tidal stream data are

(5) Ki color changes on different @ elated ù

te? Oil rig, prohibited zone of $00 m ie: Lighted platform, prohibited zone of $00 m

Obstn Obstruction, we Seaweed, describes seabed

PA Position Approximate P Pebbies, the seabed

St Stones - Danger, Whis Whistle Buoy

FL 42m 29M Flaching light, 42 meters above datua, | LF1IGs Long flashing light, period 10 seconds,

range 29"

‘Hinh 7.16 Chiếu cao mặt biển SS “0" hadi dé

Ký hiệu hải lưu và dòng thuỷ triểu

my Flood toe sheam {with mean spring rate)

Dong chay tiv ln (vt tốc độ tiêu công)

go Ebb tide stream (with mean spring rate)

— Dũng hy tiểu uống vật tốc độ iếu ng)

sim + Curent in restricted waters:

+ AAAS Đông chảy trong vũng nuốc giới hạn

Ocean current, Deisis of curent pene Strength and seasonal vadations

tnay bạ shown {Hải kh có ghi tốc độ )

= ~ # Tước cạn lớn KH

$ Posifon gf abusied tidal stream

ata with designation

Hinh 7.18

3 Các ký hiệu và ý nghĩa hải lưu, dòng chảy thuỷ triểu ( Hình 7.18)

Trang 18

`4 Các ký hiệu độ cao (Hình 7.19)

Plane of Reterence for Heights (D6 cao)

\} Contour snes with spot height (ác đường đẳng

inane a | Submarine cable area

x£ - } Dân năng lượng ngầm

- : Submarine power cable TTT fen TT TT Khu vực cấp nẵng lượng ngầm ain ca Submarine power cable erea

ee ene

aa Wer Khu vực đường ống cung cấp: không

xác định, dầu, khí đốt, hoá chất, nước

Supply pipeline area: unspecified, oil, gas, chemicals, water

Hinh 7.20

6 Các ký hiệu đặc tính đèn, ánh sáng của phao (Hình 7.21)

Trang 19

Đặc tính của đèn trên phao

fossng { Chúp lõ, thời gian sáng ngấn hơn thời gian tối}

Chữ viất tất Phân loại đò i

scsng , (Chóp không đều, thời gian sáng dài hơn thời gian tối trong một chư kỳ}

wey |, SRE] FERS RHER, au nner)

_#aehesø (chớp đổu, thời gian sáng và thời gian tối bằng nhau) ,

đu | ẤN | ce=so (chop toe onc) | CP reer —- ee

way) (+) tidy) wan (enon oe hến Hơi (Chon lo8 hen i a] —— TK nã

Lonp-Rasting (fash 2s or ionged

(Vĩ dụ) lì (Wr dy) (Chop rat nhanh nhóm) =

Na h won (Ch6p rit nhanh qián đoan)

va (Chop cue nhánh liên tục}

wo iemered ute quick

{Chép cye nhanh gián đoạn)

re) Morse Coe {Chép theo Morse)

mm #ied mơ tashog (Chúp cố định) (EE

7.4.1 Bộ hê sơ hải đổ (Chart outfit)

Ngày đăng: 03/10/2012, 14:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thước tỷ lệ lă mức độ thu nhỏ kích thước trín thực địa được diễn tả bằng câc hình thức - Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 7
h ước tỷ lệ lă mức độ thu nhỏ kích thước trín thực địa được diễn tả bằng câc hình thức (Trang 2)
răng phương phâp đổ bản trín hải đổ giấy cũng được âp dụng hoăn toăn trín măn hình hải - đỗ  điện  tử - Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 7
r ăng phương phâp đổ bản trín hải đổ giấy cũng được âp dụng hoăn toăn trín măn hình hải - đỗ điện tử (Trang 3)
„Hình 7.06 lă hải đổ thế giới theo phĩp chiếu Mercator. - Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 7
Hình 7.06 lă hải đổ thế giới theo phĩp chiếu Mercator (Trang 8)
Hình 7.10 - Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 7
Hình 7.10 (Trang 10)
Hình 7.11 Vùng  biển  ï  được  chia  thănh  10  khu  biển  (Hình  7.12):  - Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 7
Hình 7.11 Vùng biển ï được chia thănh 10 khu biển (Hình 7.12): (Trang 11)
về thuỷ triều, hình phối cảnh của một số mục tiíu đặc biệt quan trọng, chỉ dẫn câc khu vực cấm,  nhữnỉ  điều  đâng  lưu  ý...Tuy  nhiín,  không  nhất  thiết  mỗi  hải  đổ  đều  có  đầy  đủ  những  - Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 7
v ề thuỷ triều, hình phối cảnh của một số mục tiíu đặc biệt quan trọng, chỉ dẫn câc khu vực cấm, nhữnỉ điều đâng lưu ý...Tuy nhiín, không nhất thiết mỗi hải đổ đều có đầy đủ những (Trang 12)
Hình 7.13 - Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 7
Hình 7.13 (Trang 14)
Hình 7.14 - Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 7
Hình 7.14 (Trang 15)
Hình 7.14 lă sơ đổ cấu hình của hải đồ Mỹ. Về cơ bản câc ký hiệu trín hải đồ của Mỹ cũng - Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 7
Hình 7.14 lă sơ đổ cấu hình của hải đồ Mỹ. Về cơ bản câc ký hiệu trín hải đồ của Mỹ cũng (Trang 16)
-Hình 7.16 Chiếu  cao  mặt  biển  —  Số  “0&#34;  hải  đổ  - Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 7
Hình 7.16 Chiếu cao mặt biển — Số “0&#34; hải đổ (Trang 17)
`4. Câc ký hiệu độ cao (Hình 7.19) - Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 7
4. Câc ký hiệu độ cao (Hình 7.19) (Trang 18)
Hình 7.21 - Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 7
Hình 7.21 (Trang 19)
Hình 722 lă một số dụng cụ tâc nghiệp vă tu chỉnh hải đổ. Hình 7.23.mô tả câch dùng thước  song  song  vă  compa  để  đo  hướng  vă  khoảng  câch  trong  tâc  nghiệp  hải  đề - Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 7
Hình 722 lă một số dụng cụ tâc nghiệp vă tu chỉnh hải đổ. Hình 7.23.mô tả câch dùng thước song song vă compa để đo hướng vă khoảng câch trong tâc nghiệp hải đề (Trang 23)
Hình 7.23 - Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 7
Hình 7.23 (Trang 24)
Có thể sử dụng giấy can để giúp cho việc hiệu chỉnh nhanh chóng. Hình 7.24 mô tả câch sử - Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 7
th ể sử dụng giấy can để giúp cho việc hiệu chỉnh nhanh chóng. Hình 7.24 mô tả câch sử (Trang 35)
Hình 7.24 - Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 7
Hình 7.24 (Trang 36)
Hình 7.25 - Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 7
Hình 7.25 (Trang 37)
Hình 7.28 - Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 7
Hình 7.28 (Trang 38)
Ì Việc biệu chỉnh thực hiện trín hình 7.25: Nói chung câc hiệu chỉnh phổ biến nhất lă thay đổi  đặc  điểm  của  đỉn.Trong,  ví  đụ  năy,  Đặc  điểm  của  đỉn  phải  được  xoâ  bằng  bút  vă  điển  văo  đặc  điểm  mới - Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 7
i ệc biệu chỉnh thực hiện trín hình 7.25: Nói chung câc hiệu chỉnh phổ biến nhất lă thay đổi đặc điểm của đỉn.Trong, ví đụ năy, Đặc điểm của đỉn phải được xoâ bằng bút vă điển văo đặc điểm mới (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w