bài giảng thực vật học lưu hành trường học viện nông nghiệp việt nam cho ta về HỌC PHẦN I: HÌNH THÁI GIẢI PHẪU THỰC VẬT CHƯƠNG IICƠ QUAN DINH DƯỠNG CHƯƠNG III SINH SẢN Ở THỰC VẬT VÀ SỰ XEN KẼ THẾ HỆ HỌC PHẦN II. PHÂN LOẠI THỰC VẬT CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI THỰC VẬT ĐƠN VỊ PHÂN LOẠI VÀ CÁCH GỌI TÊN CHƯƠNG 5 SƠ BỘ PHÂN LOẠI GIỚI THỰC VẬT CHƯƠNG VI PHÂN LOẠI LỚP THỰC VẬT HAI LÁ MẦM CHƯƠNG 7 PHÂN LOẠI LỚP THỰC VẬT MỘT LÁ MẦM
Trang 1TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
1 Nguyễn Bá – Hình Thái Học Thực Vật NXB Giáo dục – Hà Nội 2006
2 Katherine Esau – Giải Phẫu Thực Vật, tập 1&2 NXBKH&KT 1980.
3 Hoàng Thị Sản – Hình Thái Giải Phẫu Thực Vật NXB Giáo dục – Hà Nội
1999
4 Nguyễn Tiến Bân - Cẩm Nang Tra Cứu Và Nhận Biết Các Họ Thực Vật Hạt
Kín ở Việt Nam NXBNN- Hà Nội 1997.
5 Đỗ Tất Lợi - Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam NXBKHKT- Hà Nội
Trang 2HỌC PHẦN I: HÌNH THÁI GIẢI PHẪU THỰC VẬT
+ Cặp lỗ: Gồm lỗ sơ cấp trên vách sơ cấp Lỗ thứ cấp trên vách thứ cấp
có 2 kiểu (lỗ đơn và lỗ viền)
I MÔ PHÂN SINH
2 Phân loại và hoạt động:
2.1 Mô phân sinh sơ cấp.
Gồm mô phân sinh ngọn và mô phân sinh lóng.Mô phân sinh sơ cấp phân chia làm chothân rễ chủ yếu tăng chiều cao của thân, chiều dài của rễ
Mô phân sinh ngọn.
- Đỉnh chồi dinh dưỡng: Theo Thuyết áo và thể của Schmid (1924) chia làm 2 miền
gồm: Áo là lớp ngoài cùng hoặc các lớp tế bào bao quanh khối tế bào bên trong là thể Áo làm tăng thêm bề mặt, tế bào miền này thường phân chia theo hướng xuyên tâm Thể làm tăng thêm về khối lượng, tế bào miền này
phân chia theo mọi hướng
- Đỉnh chồi sinh sản: Đỉnh chồi sinh sản thay thế đỉnh chồi dinh dưỡng, sản sinh ra hoa
hoặc cụm hoa Mô phân sinh ngọn chuyển từ sự sinh sản vô hạn tới sự sinhtrưởng hữu hạn, bởi hoa kết thúc hoạt động của mô phân sinh
- Đỉnh rễ: Theo Thuyết sinh mô của Hanstein thì hình thành từ khối mô phân sinh nằm
sâu bên trong , đó là các tế bào khởi sinh, từ đó hình thành :
Trang 3+ Tầng sinh bì: Khởi sinh của biểu bì Tế bào phân chia theo hướng xuyêntâm
+ Tầng sinh vỏ: Khởi sinh của vỏ sơ cấp Tế bào phân chia theo mọi hướng + Tầng sinh trụ (tiền tượng tầng): Khởi sinh của bó dẫn sơ cấp Tế bào phânchia chủ yếu theo hướng xuyên tâm
Mô phân sinh lóng: Là mô có ở thân nhiều cây họ Lúa và một số cây Một lá mầm Có ở cả
những loài có đốt (họ Cẩm chướng, họ Rau muối), có trong cuống lá và cụm hoa một sốcây, cuống nhụy ở cây lạc Là một phần của mô phân sinh tận cùng được tách ra từ đỉnhngọn trong quá trình sinh trưởng
2.2.Mô phân sinh thứ cấp (mô phân sinh bên)
Đặc điểm chung: Được hình thành từ tầng trước phát sinh (tiền tượng tầng) hoặc từ mô đã
phân hoá (mô sống) Mô phân sinh thứ cấp chỉ có trong thân và rễ thực vật Hai lá mầm Tếbào có dạng dẹt hình chữ nhật, không bào phát triển hơn so với mô phân sinh sơ cấp,chúng phân chia chủ yếu theo hướng tiếp tuyến làm tăng thiết diện ngang của thân và rễ
Tầng sinh bần-lục bì: phân chia ra phía ngoài là bần, phía trong lục bì để hình thành mô bì
thứ cấp (chu bì) Tầng này có thiết diện mỏng, thường có vài lớp tế bào
Tầng sinh mạch (tượng tầng= tầng sinh libe-gỗ= tầng phát sinh= tầng sinh trụ): Phân
chia ra phía ngoài là libe, phía trong gỗ để hình thành bó dẫn thứ cấp Tầng sinh mạchphân chia chủ yếu gỗ nhiều hơn libe Số lớp tế bào của tầng sinh mạch phụ thuộc vào loài,tuổi cây, vị trí trên cây
- Vách dày không đều, vách tiếp xúc với môi trường thường dày hơn
- Tế bào non có tế bào chất đặc Tế bào già có không bào phát triển mạnh Thườngkhông chứa lục lạp, luôn có mặt các vô sắc lạp
- Các tế bào biểu bì liên kết chặt chẽ với nhau Khi biểu bì phát triển mạnh thì sự liênkết với các tế bào nằm dưới không chặt chẽ nên dễ bóc tách ra
1.2 Lông Tế bào biểu bì kéo dài, có thể 1 hoặc nhiều tế bào.
Trang 4- Hình thái đa dạng (hình sợi , que, sao….); Đơn bào hoặc đa bào; Có thể hoá gỗ, hoábần Lông có thể phân nhánh.
- Chức năng : lông che phủ, lông tiết, lông hấp thụ
1.3.Lỗ khí (khí khổng):
- Gồm 2 tế bào đóng mở và khe lỗ khí (vi khẩu) ở giữa
- Tế bào đóng mở (tế bào lỗ khí) có chứa nhiều lục lạp → điều chỉnh đóng mở vi khẩu
- Tế bào lỗ khí có 2 dạng phổ biến: hình hạt đỗ (cây 2 và 1 lá mầm), hình gậy dài có 2đầu to giữa hẹp (cây 1 lá mầm)
-Số lượng trung bình từ 100-300/mm2, kích thước ∈ môi trường, loài
- Chức năng của khí khổng là trao đổi khí và thoát hơi nước
1.4 Biểu bì một lớp và biểu bì nhiều lớp.
- Một lớp nằm dưới biểu bì → là hạ bì (Đa, Chuối)
- Biểu bì nhiều lớp: Gặp ở họ Gai, Trầu không, Thu hải đường, Dâu tằm
2 Mô bì thứ cấp
Gồm chu bì, thụ bì và bì khổng
2.1 Chu bì Gồm lớp bần ngoài cùng, tầng sinh bần và trong cùng là lục bì.
a) Tầng bần: tế bào hình phiến xếp xít nhau, vách hoá bần, có khoảng 2 – 20 lớp tế bàotuỳ loài
b) Tầng sinh bần: xem phần Mô phân sinh
c) Lục bì: có ở thân cây, giống nhu mô vỏ, tế bào sống có diệp lục.Vách bằngxenluloza đôi khi hoá gỗ
2.2 Thụ bì Chu bì mới liên tục hình thành, chu bì cũ phía ngoài chết đi từ đó hình thành
nhiều lớp chu bì gọi là thụ bì
- Nguồn gốc: Từ mô phân sinh sơ cấp hoặc mô phân sinh thứ cấp tuỳ theo loại mô
- Mô sống, tế bào thường hình đa giác đều, vách mỏng mềm, có nhiều lỗ đơn
- Tiềm năng phân sinh Nó có vai trò trong việc phân chia hàn gắn vết thương
- Mô mềm ít chuyên hoá, từ đó có nội chất khác nhau
- Mô chiếm một tỉ lệ lớn trong cơ thể cây Theo tiến hoá là loại mô nguyên thuỷ nhất
Trang 5- Ít chuyên hoá, khác nhau:
+ Về nguồn gốc
+ Chức năng sinh lí
+ Nội chất
2 Các loại nhu mô.
- Nhu mô vỏ ở trong vỏ sơ cấp với chức năng chủ yếu là bảo vệ, thời kì mới hìnhthành có thể quang hợp (ở thân sơ cấp) Trong vỏ thứ cấp nhu mô vỏ chiếm thiếtdiện mỏng hơn Nguồn gốc có thể từ mô phân sinh sơ cấp hoặc thứ cấp
- Nhu mô tuỷ trong trung tâm của thân, rễ, cuống hay gân chính của lá Nguồn gốc
từ mô phân sinh sơ cấp
- Nhu mô đồng hoá chủ yếu trong thịt lá với chức năng đồng hoá nên chứa nhiềulục lạp Nguồn gốc từ mô phân sinh sơ cấp
- Nhu mô dự trữ chủ yếu ở củ, quả, có thể ở thân với chức năng dự trữ Tế bào to,không bào lớn Có nguồn gốc từ mô phân sinh sơ cấp hoặc thứ cấp
IV Mô cơ
1 Mô dày (Hậu mô)
1.1 Đặc điểm chung.
- Nguồn gốc từ mô phân sinh ngọn & được phân hoá sớm nhất
- Chức năng chống đỡ cơ học cho sự phát triển của lá và thân, tính dẻo dễ uốn nắn Mô
có tiềm năng phân sinh
- Mô sống, vách sơ cấp dày điển hình không hoá gỗ, chứa lục lạp
- Vị trí:
+ Cơ quan đang phát triển và trưởng thành ở cây thảo (thân, lá, hoa quả cây Hai lámầm) Ở rễ chủ yếu phần rễ phơi ra ngoài ánh sáng
+ Nằm sát biểu bì ở thân, cành , có thể xếp thành vòng liên tục hoặc dãy Trong lá,
mô dày có ở phía dưới biểu bì trên hoặc dưới của gân lá
+ Tế bào có vách hoá gỗ sẽ biến đổi thành mô cứng
1.2 Phân loại: Phân loại dựa vào sự dày của vách tế bào.
+ Mô dày phiến Vách dày tập trung ở 2 phía vách đối diện,hướng tiếp tuyến của tếbào
+ Mô dày góc Có vách dày tập trung ở góc, dọc theo chiều dài tế bào
+ Mô dày xốp.Tế bào trưởng thành vách có thêm nhiều lớp và chứa khoảng gianbào
Trang 62.1 Đặc điểm chung: Là mô mà tế bào có vách thứ cấp chủ yếu dày hoá gỗ với chức năng
chống đỡ cơ học hoặc bảo vệ Mô cứng có tính đàn hồi so với mô dày có tính mềm dẻo.Tếbào vách dày thứ cấp hoá gỗ hoàn toàn → tế bào cứng Tế bào chết lúc trưởng thành → môchết
2.2 Phân loại mô cứng Phân biệt theo hình thái: Sợi và thể cứng.
2.2.1 Dạng sợi
- Nguồn gốc từ mô phân sinh sơ cấp hoặc thứ cấp
- Tế bào thuôn dài, nhọn hai đầu, nhiều lỗ đơn, vách thứ cấp rất dày hoá gỗ, khoanghẹp
- Dạng sợi xylem và sợi ngoài xylem (sợi phloem, sợi vỏ, sợi trụ)
Sợi xylem (gỗ)
Là một phần của xylem Gồm có 2 loại: sợi gỗ và quản bào dạng sợi.
- Sợi gỗ dài hơn quản bào sợi
- Trong gỗ thứ cấp cây Hai lá mầm có sợi gelatin hay gọi là sợi nhầy chứa nhiều xenluloz và ít lignin
- Sợi xylem ngắn hơn sợi phloem
- Sợi xylem trưởng thành nói chung là những tế bào chết Đôi khi một số họ cũng cónội chất sống và nhân trong sợi gỗ và quản bào
Sợi ngoài xylem
a) Sợi libe
- Tế bào dài Gai dầu sợi dài 0,5-5,5cm, ; lanh 0,8-6.9cm; gai làm bánh có thể đến55cm
- Vách sơ cấp chủ yếu xenluloza, vách thứ cấp hoá gỗ → giòn
- Phát triển mạnh trong phần libe ở thân:
+ Mô mềm trưởng thành phân hoá
+ Trực tiếp từ mô phân sinh ngọn và bên
Trang 7+ Lớp nguyên bì hoặc tầng sinh bần.
- Đa dạng, vách dày hoá gỗ (dạng tròn, sao, phân nhánh hoặc không phân nhánh, sợi)nhiều lỗ đơn phân nhánh
- Có thể phân biệt theo hình dạng:
+ Tế bào đá: Là loại có đường kính đồng đều Có trong phloem, vỏ, vỏ khô củathân, trong vỏ quả nạc
+ Thể cứng lớn: Có hình que trong vỏ hạt của cây họ Đậu
+ Thể cứng hình xương: Có hình xương ống hay hình cuộn chỉ với đầu tận cùngphình ra hình thuỳ và có khi phân nhánh Có trong vỏ hạt, trong lá một số cây Hai lá mầm + Thể cứng hình sao: Thường có trong một số lá cây
+ Thể cứng hình sợi: Kiểu thể cứng kéo dài giống các lông biểu bì
- Bó dẫn: gồm libe và gỗ (≈ phloem và xylem) Phân biệt:
+ Bó dẫn sơ cấp Hình thành từ mô phân sinh sơ cấp (tiền tượng tầng)
+ Bó dẫn thứ cấp Hình thành từ mô phân sinh thứ cấp (tượng tầng)
1 Libe (phloem):
- Chức năng: dẫn truyền các chất hữu cơ được tổng hợp từ cơ quan đồng hoá.
- Chiếm thiết diện thường ít hơn nhiều so với gỗ Ở thực vật 2 lá mầm libe thứ cấpchết đi kết hợp với mô bì thứ cấp mang chức năng bảo vệ
1.1 Các yếu tố của libe: Có 3 yếu tố: dẫn truyền, dự trữ và cơ học.
1.1.1 Yếu tố dẫn truyền (mô dẫn)
a) Ống rây
- Gồm các tế bào rây (tế bào sống) nối liên tiếp → ống rây hay mạch rây (yếu tố rây)
- Vách bên xenluloz dày, không có vách thứ cấp
- Vùng rây là vách tế bào mà qua đó các chất nguyên sinh của các yếu tố dọc và ngangbên cạnh nối với nhau.Trên vùng rây có nhiều lỗ gọi là phiến rây
- Tế bào trưởng thành: nguyên sinh chất mỏng, nhân tiêu biến
- Ống rây thường hoạt động một mùa dinh dưỡng
b) Tế bào kèm
Trang 8- Là tế bào chuyên hoá trong tổ hợp chức năng với các yếu tố rây để vận chuyển chấthữu cơ Liên kết chặt chẽ với yếu tố rây bởi các sợi liên bào
- Tế bào có nhân lớn và nổi bật là chứa rất nhiều thể ribo với tế bào chất đông đặc
- Tế bào kèm hình thành từ tế bào tiền thân của yếu tố rây
1.2 Libe sơ cấp: Gồm libe trước và libe sau (phloem trước và phloem sau).
- Phloem trước: Được hình thành ở phần cây đang sinh trưởng Các yếu tố rây thườnghẹp, chúng bị kéo dãn và sớm mất đi chức năng rồi bị tiêu biến Chỉ còn các mầm sợi pháttriển thành sợi trưởng thành
- Phloem sau: Các yếu tố rây phloem sau nhiều hơn, lớn hơn phloem trước Tế bàokèm có đều đặn nhưng thường lại không có sợi
1.3 Libe thứ cấp
- Các yếu tố dẫn và dự trữ của phloem thường xuyên có trong hệ thống trục Yếu tố cơ
học thì sợi có thể có hoặc không, ít hoặc nhiều
2 Gỗ (xylem)
- Chức năng : dẫn truyền nước, khoáng và chống đỡ
- Trong cây gỗ, xylem chiếm 80-90%
2.1 Các yếu tố gỗ: Gồm 3 yếu tố: dẫn truyền, dự trữ và cơ học.
2.1.1 Yếu tố dẫn truyền (mô dẫn)
Gồm quản bào và mạch, lúc trưởng thành vách hoá gỗ (là các tế bào chết) Trên váchchủ yếu các cặp lỗ viền
a) Quản bào
- Yếu tố dẫn duy nhất ở thực vật hạt trần và phổ biến ở hạt kín
- Dạng nguyên thuỷ trên vách ngang không có sự thủng lỗ Tế bào nhọn hai đầu b) Mạch
- Có ở thực vật hạt kín mạch là chủ yếu Tế bào ngắn và vách ngăn ngang ít xiên hơn
so với quản bào
- Vách có sự thủng lỗ ở vách ngăn ngang→ mạch thông
- Vách thứ cấp dày theo các dạng: mạch xoắn, vòng, thang, điểm và mạng
2.1.2 Yếu tố dự trữ (mô mềm gỗ = nhu mô gỗ)
Trang 9Gồm nhu mô và tia gỗ
a) Nhu mô gỗ
- Vách có lỗ đơn lỗ viền - Mô mềm phát triển vào mạch→ thể nút trong mạch
- Là nơi chủ yếu dự trữ nước và khoáng
b) Tia gỗ
- Các tế bào xếp dãy xuyên tâm (tia) Tia gỗ và tia libe với chức năng vận chuyển chấthữu cơ và nước theo hướng xuyên tâm
2.1.3 Yếu tố cơ học (mô cứng = sợi gỗ)
Gồm sợi gỗ và quản bào dạng sợi Gỗ có chất lượng kinh tế cao
2.2 Gỗ sơ cấp: Gồm có gỗ trước và gỗ sau (xylem trước và xylem sau)
- Gỗ trước: Được phân hoá tại phần sơ cấp của cơ thể cho nên chưa có sự sinh trưởng
và phân hoá đầy đủ Trong chồi, xylem trước trưởng thành trong sự kéo dài của mô và chịu
sự kéo căng ra và cuối cùng bị phân huỷ Xylem trước thường chỉ co chứa các yếu tố dẫnnằm trong phần mô mềm, về sau các yếu tố này sẽ bị phá huỷ
- Gỗ sau: Thường xuất hiện trong phân đã sinh trưởng sơ cấp của cơ thể nên xylem này
ít bị ảnh hưởng của sự kéo dài sơ cấp của các mô bao quanh So với xylem trước thì xylemsau có cấu tạo phức tạp hơn, có chứa các sợi trong các yếu tố dẫn và mô mềm Các yếu tốdẫn của xylem sau được giữ lại sau sinh trưởng sơ cấp nhưng không còn hoạt động nữa khixylem thứ cấp hình thành
2.3 Gỗ thứ cấp Thường có cấu tạo phức tạp hơn
- Gỗ có cấu tạo lớp và không cấu tạo lớp Trong gỗ thứ cấp các yếu tố gỗ có thể sắpxếp thành tầng hoặc từng phần thành tầng.Trên bản cắt ngang của xylem thứ cấp có thểthấy rõ có hoặc không có các lớp xuyên tâm của tế bào
- Sự phân bố của mạch Có 2 kiểu: mạch trong lớp tăng trưởng là mạch gỗ phân tán cókích thước ít nhiều đồng đều và gỗ vòng mạch với các lỗ mạch lớn hơn trong phần gỗ sớm
so với gỗ muộn
- Sự phân bố mô mềm Mô mềm có thể phân dọc theo trục thể hiện nhiều kiểu khácnhau với chức năng dự trữ Mô mềm có thể sắp xếp theo kiểu tia, tế bào tia thực hiện chứcnăng vận chuyển theo hướng xuyên tâm các chất tổng hợp được vào mạch
- Có thể hình thành thể nút trong mạch
3 Các kiểu bó dẫn (bó mạch)
- Các thành phần: tượng tầng, libe và gỗ trong 1 bó dẫn
+ Bó mạch đủ: Có đầy đủ cả libe và gỗ
Trang 10+ Bó mạch thiếu: Chỉ có libe hoặc gỗ (VD trong hoa, lá chỉ có phloem hoặcxylem)
+ Bó mạch kín: Tầng trước phát sinh phân hoá hết thành libe và gỗ sơ cấp → bódẫn gồm libe và gỗ
VI Mô tiết (Hệ thống bài tiết)
Là tập hợp những tế bào (có thể có nguồn các mô khác nhau) làm nhiệm vụ bài tiết các
sản phẩm của quá ttình trao đổi chất Có hai loại cấu trúc bài tiết chính: Cấu trúc bài tiếtngoài và cấu trúc bài tiết trong
1 Cấu trúc bài tiết ngoài
1.1 Lông và tuyến tiết: Có nguồn gốc từ biểu bì hoặc tế bào nằm sâu hơn Các loại lông
tiết ra các chất khác nhau như đường, muối, mật, chất nhầy, thức ăn cho côn trùng Lôngngứa tiết ra nhiều chất phức tạp trong đó có histamin và axetylcholin Tế bào có chấtnguyên sinh đông đặc, nhân lớn, ít hoá không bào
1.2 Tuyến mật: Thường ở hoa, thân , lá kèm cuống hoa Cấu trúc của nó có thể 1 lớp tế
bào bìểu bì Cấu trúc tiết có thể ít nhiều tiếp xúc với mô dẫn Đường có trong tuyến mật là
do phloem bài tiết ra
1.3 Tuyến thơm: Được phân hoá từ những phần khác nhau của hoa (Vd: Các họ Thiên lí,
Nam mộc hương, Ráy, Lan, )
1.4 Lỗ nước: Là cấu tạo bài tiết từ trong lá ra ngoài Nước được bài tiết ra có chứa các
muối, đường và các chất hữu cơ khác trực tiếp từ các quản bào Lỗ nước có cấu tạo trônggiống lỗ khí nhưng không có cơ chế đóng mở
2 Hệ thống bài tiết trong
2.1.Tế bào tiết: Tế bào ít nhiều khác bịêt với các mô mềm, có chứa nhiều chất như nhựa
(họ Xoan), dầu (họ Bứa, Cam), tanin, chất nhầy ( họ Xương rồng, Long não, Ngọc lan),gôm và cả tinh thể (trong túi đá của lá đa) Tế bào tiết có thể trong các cơ quan dinhdưỡng và sinh sản
2.2 Túi tiết và ống tiết: Túi tiết và ống tiết khác với tế bào tiết ở cách hình thành Có hai
loại túi gian bào và ống gian bào phân sinh (họ Hoa tán) hoặc dung sinh (ống tiết dung sinh
Trang 11như ở Cam, Chanh, Bông,…) Các sản phẩm do các biểu mô tiết ra như nhựa dính, dầunhựa, nhựa mủ, gôm hoặc chất nhầy Chỉ có những tác động vào các mô thì sản phẩm bàitiết mới được thải ra ngoài.
2.3 Ống nhựa mủ: Là những tế bào riêng bịêt có khả năng hình thành, tích luỹ một loại
chất lỏng đặc biệt gọi là nhựa mủ Là một tổ chức mô chuyên hoá có nguồn gốc liên quantới mô mềm cơ bản, có thể coi là mô cơ bản làm nhiệm vụ bài tiết Ống nhựa mủ chủ yếutrong vỏ của thân, rễ và lá Trong các chất nhựa mủ có cây chứa đường, protein, tanin,enzym hoặc alcaloit như họ Thuốc phiện, Trúc đào, Thiên lí,…
Trang 12CHƯƠNG II
CƠ QUAN DINH DƯỠNG
Cơ quan sinh dưỡng ở thực vật 1 và 2 lá mầm
- Lá mầm là một phiến mỏng nằm sát vào mô dự trũ (nội nhũ)
- Vai trò là cơ quan hút: tiết ra các men giúp hoà tan các chất dự trữ để hấp thụ nuôicây mầm phát triển
Sự khác nhau giữa 1 lá mầm và 2 lá mầm (xem phần phân loại thuc vật):
CẤU TẠO CƠ QUAN DINH DƯỠNG
1 Rễ
1.1 Khái niệm và chức năng của rễ.
Cơ quan dưới đất hấp thụ nước & khoáng; Bám giữ vào giá thể & dự trữ
1.2 Hình thái và biến thái.
Phân biệt các loại rễ:
- Hệ rễ: Hệ rễ cọc , hệ rễ chùm
- Loại rễ : Rễ chính, rễ bên và rễ phụ
Hình thái chung.
- Rễ có khả năng phân nhánh → tạo diện tích bề mặt bên ngoài lớn
- Một rễ có thể phân biệt 3 miền:
+ Miền sinh trưởng Chủ yếu là hoạt động của mô phân sinh sơ cấp và kéo dài rễ.+ Miền miền hấp thụ Mang chức năng chính của rễ là hút nước và khoáng
+ Miền phân hoá Thực vật 1lá mầm ít thay đổi Thực vật 2lá mầm có sự hình thành
mô phân sinh thứ cấp
Sự biến thái.
Rễ chống; Rễ bám; Rễ hô hấp; Rễ giác mút; Rễ củ,…
1.3 Cấu tạo giải phẫu.
Trang 13Cấu tạo sơ cấp.
Cấu tạo giải phẫu miền sinh trưởng
Gồm: Chóp rễ; Đỉnh sinh trưởng và phần kéo dài
a) Chóp rễ:
- Tế bào sống, vách mỏng, hình thuôn dài, liên kết yếu
- Tế bào luôn đổi mới (khi chết hoá nhầy bảo vệ rễ & làm mềm phân tử đất giúp rễ đâmsâu)
b) Đỉnh sinh trưởng (mô phân sinh sơ cấp):
- Phía trên chóp rễ - tế bào xếp từng lớp:
+ Tầng sinh bì: Tế bào đồng đều, phân chia hướng xuyên tâm hình thành biểu bì.+ Tầng sinh vỏ: Phân chia mọi hướng hình thành vỏ sơ cấp
+ Tầng sinh trụ = tiền tượng tầng (tế bào dạng hơi dài theo trụ) phân chia ra bó dẫn
sơ cấp
c) Phần kéo dài
Sự phân chia tế bào ít, chủ yếu tăng kích thước, bắt đầu có sự phân hoá chức năng
Cấu tạo miền hấp thụ (miền lông hút).
Gồm 3 phần: mô bì, vỏ sơ cấp và trung trụ
a) Biểu bì: Chức năng đặc biệt là hấp thụ nên lông hút phát triển mạnh về số lượng
- Có 1 lớp tế bào: nhu mô sống, vách mỏng
- Tế bào kéo dài → lông hút (lông đơn bào): số lượng phụ thuộc vào môi trường, tồntại 2-3 ngày
b) Vỏ sơ cấp: Gồm có ngoại bì, nhu mô vỏ và vòng nội bì
- Ngoại bì: 1 hoặc nhiều lớp tế bào dưới biểu bì, hoá bần Thực vật 1 lá mầm hoá bầnmạnh.Thực vật 2 lá mầm chỉ ở một số cây thảo
- Nhu mô vỏ: chiếm thiết diện lớn của rễ Chức năng vừa dự trữ nước và khoáng, vừadẫn truyền hướng xuyên tâm vào bó gỗ
- Nội bì:
+ Tế bào được chuyên hoá cả về chức năng và cấu tạo
+ Giai đoạn phôi có tính phân sinh
+ Vách xuyên tâm tế bào nội bì hoá bần hình thành đai Caspary ở nội bì thực vật 2
lá mầm
+ Một số thực vật 2 lá mầm và đa số thực vật 1 lá mầm thêm vách tiếp tuyến trongcủa tế bào nội bì hóa bần tạo thành đai Caspary hình chữ U Tế bào đối diện đỉnh
Trang 14c)Trung trụ: Gồm trụ bì, bó dẫn , tia ruột và nhu mô ruột.
- Trụ bì:
+ Sát dưới nội bì, thường có kích thước nhỏ hơn nội bì, có một hoặc vài lớp tế bào.+ Tiềm năng phân sinh: có thể hình thành rễ bên và chồi phụ
- Bó dẫn:
+ Bó dẫn sơ cấp: có kiểu bó dẫn xen kẽ (hay bó dẫn thiếu)
+ Gỗ: Gỗ phân hoá hướng tâm Các mạch gỗ xếp thành tia, số lượng tuỳ theo loài.(Vd: Củ cải, cà rốt có 2 tia; bí ngô có 3, 4, 5 tia)
Ở thực vật 2 lá mầm các mạch gỗ phân bố cả trung tâm của rễ tạo bó gỗ hình saođặc
+ Libe: Các bó libe xen kẽ giữa các đỉnh bó gỗ, phân hoá giống gỗ
- Nhu mô ruột: Chiếm thiết diện lớn ở thực vật 1 lá mầm Ở thực vật 2 lá mầm hầunhư không có
* Rễ bên:
- Nguồn gốc từ trụ bì (nội sinh) và phát triển đối diện với tia gỗ
- Chức năng hút nước và chất khoáng Bám vào giá thể, dự trữ
Cấu tạo miền trưởng thành
- Cây một lá mầm: Lông hút rụng, cấu tạo sơ cấp vẫn tồn tại Ngoại bì hoá bần mạnh(chức năng bảo vệ) Vách tiếp tuyến tế bào nội bì hoá bần dày, trụ bì cũng hoá bần
- Cây hai lá mầm : Ở một độ tuổi rễ (1 rễ), có thể vài ngày đến 10 ngày tượng tầng bắtđầu được hình thành từ trụ bì và nhu mô, ban đầu có dạng lượn sóng
Cấu tạo thứ cấp.
Chỉ có ở thực vật 2 lá mầm do hình thành tượng tầng Đa số cây một lá mầm rễ không
có cấu tạo thứ cấp, chỉ một vài cây như huyết dụ
- Tượng tầng hình thành và hoạt động sinh ra bó dẫn thứ cấp
- Bó dẫn thứ cấp dạng chồng chất hở
- Mô bì thứ cấp (chu bì) hình thành sau sinh trưởng của bó dẫn thứ cấp do hoạt độngcủa tầng sinh bần-lục bì
Cấu tạo chung Gồm 2 phần: Vỏ và trụ
- Vỏ: Tuỳ thuộc loài, vị trí có thể có chu bì mỏng hoặc dày
- Trụ: Gồm các bó dẫn chồng chất hở Trong bó libe có các mạch rây phát triển mạnh,sợi kém phát triển Trong bó gỗ có nhiều mạch lớn, gỗ phân hoá li tâm Giữa các bó dẫn cókhoảng tia ruột tương đối lớn và giảm dần theo tuổi của rễ Các đỉnh bó gỗ sơ cấp nằmgiữa các tia ruột Số bó dẫn thứ cấp bằng số bó dẫn sơ cấp
Trang 15Cây Hai lá mầm
Dạng cây thảo: Nhu mô phát triển mạnh Sự hoá gỗ kém
+ Các tia ruột chia bó dẫn dọc trục thành từng phần
+ Mạch và sợi phát triển yếu
Dạng thân gỗ: bó dẫn phát triển mạnh
Trong rễ sự hoá gỗ ở các tế bào ít hơn thân Một số loài mạch ở rễ lớn hơn ở thân
1.4 Rễ nấm và nốt rễ
1.4.1 Rễ nấm: Rễ sống cộng sinh với nấm (gồm 2 loại)
- Rễ nấm ngoài: Nấm bao ngoài rễ dẫn đến lông rễ rụng Nấm có chức năng hút nước
- Rễ nấm trong: Nấm phát triển vào trong của rễ, phía ngoài tạo thành bao không rõrệt
1.4.2 Nốt rễ
- Sống cộng sinh giữa rễ và vi khuẩn Rhizobium
- Vi khuẩn kích thích rễ phân chia mạnh hình thành các nốt, trong đó vi khuẩn cư trúhấp thụ nitơ tự do → tạo đất giàu khoáng nitơ
1 5 Cấu tạo một số rễ củ Rễ phát triển thành rễ dự trữ
- Cà rốt: tầng sinh bần hoạt động yếu → chu bì mỏng Sự phình to của củ do hoạtđộng của tượng tầng sinh ra bó dẫn thứ cấp, trong đó tỉ lệ libe và gỗ có thiết diện tươngđương
- Củ sắn: tầng sinh bần hoạt động → chu bì (thụ bì đối với sắn lâu năm) Libe thứ cấp
là lớp vỏ mỏng, không có sợi, chứa hợp chất cyanua (chất độc) Sự phình to của củ chủyếu là gỗ thứ cấp Gỗ sơ cấp ở giữa hoá sợi nên có lõi xơ cứng
- Củ khoai lang: ngoài tượng tầng chính, còn có tượng tầng phụ hình thành từ nhu mô
gỗ thứ cấp Tượng tầng phụ có rất nhiều quanh các mạch gỗ hoặc nhóm mạch gỗ, sinh rachủ yếu là nhu mô Tạo xơ khi củ già, chủ yếu từ gỗ thứ cấp từ tượng tầng chính
- Củ cải đường: tượng tầng phụ đầu tiên sinh ra từ nhu mô gỗ, Tượng tầng phụ đầutiên phân hoá CHO các tượng phụ 1,2,3 nhưng bản thân vẫn giữ nguyên tính năng phânchia Tượng tầng phụ sinh các bó mạch và mô mềm và đẩy tượng tầng phụ đầu tiên rangoài Càng nhiều tượng tầng phụ củ càng to
2 THÂN
2.1 Định nghĩa và chức năng
Là cơ quan trục nối giữa rễ và lá với chức năng chống đỡ, dẫn truyền
Trang 162.2 Hình thái và biến thái thân
Chồi là phần đỉnh mầm của tổ hợp thân và lá hoặc hoa hoặc cả hai.
Chồi mầm phát triển thành thân chính Chồi có thể phát triển ngầm dưới đất (thân rễ,
củ, hành, thân hành), trong nước, trên đất, leo hoặc bò
Theo chức năng
- Chồi dinh dưỡng: Sẽ phát triển thành các cành bên Thân chính và các cành bên
đều mang chồi ngọn và sự sinh trưởng được tiến hành ở đỉnh ngọn (sinh trưởng hướngtrọng lực âm), có khi sinh trưởng theo hướng nằm ngang như ở các thân bò
- Chồi sinh sản : Là mầm của hoa hay cụm hoa
Phân loại chồi theo vị trí
- Chồi ngọn : chồi đầu tận cùng của thân, cành Chồi đảm bảo cho sự sinh trưởngcủa thân
- Chồi nách: phát triển từ u thứ cấp của chồi ngọn, mọc ở nách lá Chồi nách là sựphân nhánh của thân, có thể có hai, ba hoặc nhiều hơn
- Chồi phụ (chồi bất định): trên mọi cơ quan
Theo thời gian
- Chồi ngủ: chồi nách ở trạng thái nghỉ không thời hạn, không phát triển Đặc biệt
có những chồi ngủ nằm trong thân cây có gỗ phát triển và che phủ sâu trong đó, cácchồi đó chỉ phát triển khi phần thân trên đó bị chặt hoặc gẫy Có thể chồi dinhdưỡng hoặc sinh sản
- Chồi đông: Trong mùa đông chồi ngọn và chồi nách ở trạng thái nghỉ kéo dài.Những chồi này thường được che chở bởi những vẩy cứng, phía trong có nhữnglông tiết các chất nhựa để giảm bớt sự thoát hơi nước, chống lạnh và mọi tác động Chồi đông có thể chồi dinh dưỡng hoặc chồi sinh sản
2.3 Dạng thân.
Sự phân nhánh của chồi (sự phân cành)
- Lưỡng phân 2 loại : lưỡng phân đều và lưỡng phân lệch Thường gặp ở nhóm thựcvật bậc thấp như tảo, nấm, địa y
Trang 17- Đơn phân (đơn trục) Trục chính phát triển thường xuyên bởi mô phân sinh đỉnhngọn, thường có kích thước lớn nhất Các cành bên thường phát triển từ chồi nách và cũngphát triển theo kiểu đơn phân có kích thước thường nhỏ dần theo cấp Kiểu này thường ởcác cây gỗ lớn như sồi, dẻ, chò…
- Hợp trục Trục chính sớm ngừng phát triển, chồi nách cạnh đỉnh phát triển thànhthay thế chồi ngọn, còn trục chính nghiêng sang một bên Chồi bên phát triển thẳng đứngnhư là tiếp tục sự phát triển của thân chính Cành bên này đến lượt nó lại đình chỉ sự sinhtrưởng ngọn và dưới đỉnh sinh trưởng của nó bắt đầu phát triển một chồi bên mới khác đểtiếp tục lặp lại theo cách đó, cứ như vậy tạo thành một trục Hợp trục là kiểu phân nhánhthường gặp ở các loại cây bụi, các cây thảo như cà chua, khoai tây hoặc họ Trầu không.Phân loại cây cỏ: Theo sự hoá gỗ của thân, sự phân nhánh và thời gian sống Ta có thểphân ra các nhóm cây:
Cây gỗ: Là dạng thân gỗ thân chính phát triển mạnh, cành bên phát triển phân cấpthường tạo vòm-tán Sống lâu năm(có thể hàng chục, hàng trăm năm)
- Cây gỗ nhỏ: cao dưới 15m (bưởi , ổi….)
- Cây gỗ vừa: cao từ 15-25m ( dẻ, ngọc lan…)
- Cây gỗ lớn : cao trên 25m (chò chỉ, chò nâu….)
Cây bụi: Là dạng thân gỗ, nhưng thân chính kém phát triển, sự phân cành sớm sát gốckhông tạo vòm- tán Cao không quá 4-6m Có thể sống nhiều năm
Cây bụi nhỏ: có thân hoá gỗ một phần ở gốc (xương xông, cỏ lào…)
Cây thảo (cây cỏ): thân hoá gỗ ít, thân mềm Có thể phân cành mạnh hoặc ít, nhiềucây dạng hợp trục Tuổi đời sống 1 năm, 2 năm hay nhiều năm (rau cải, bí, rau húng….)
Là những cây thường có phần trên mặt đất chết vào cuối thời kì dinh dưỡng
Phân loại thân theo mặt cắt ngang
- Thân hình trụ (cau, dừa…)
- Thân hình tròn (hành, tỏi…)
- Thân hình dẹp (xương rồng bà)
- Thân hình cầu (xương rồng cầu gai)
- Thân hình có góc: có 3 góc(họ Cói),4 góc (họ Hoa môi)
- Thân có gờ (xương rồng, họ Hoa tán)
Phân loại theo vị trí không gian
- Thân leo (sắn dây, nho…)
- Thân rủ (liễu, phong lan…)
Trang 18- Thân ngầm (riềng, chuối…).
- Thân bò (khoai lang, rau má…)
- Thân thẳng (cau, bạch dương…)
- Thân chìm (cây rau nghể, rong đuôi chồn, đuôi chó)
Biến thái của thân.
- Thân củ Là loại thân ngắn thích nghi với chức năng dự trữ (củ su hào, khoai tây)
- Thân mọng nước với chức năng dữ trữ nước ( sống trong điều kiện khô)
- Dạng tua cuốn Có cấu tạo giống thân leo (VD Bầu bí)
- Dạng gai Thân hoá gỗ mạnh Tế bào đá phát triển (VD Chanh, Bưởi, Bồ kết)
- Thân, cành hình lá Kiêm chức năng quang hợp (Cây quỳnh, thanh long, càngcua)
- Thân rễ Là thân ngầm dưới đất trông giống rễ (họ Gừng, họ Chuối hoa)
2 3 Cấu tạo giải phẫu thân
2.3.1 Cấu tạo giải phẫu thân cây hai lá mầm
Cấu tạo thân sơ cấp
Gồm : Mô bì sơ cấp, vỏ sơ cấp và trung trụ
- Mô bì sơ cấp: Là lớp tế bào biểu bì, thường dài dọc theo trục của thân Vách ngoài tếbào có thể hoá cutin Biểu bì có thể kéo dài thành lông, gai (lông đơn bào hay đa bào) Xen
kẽ có một số khí khổng
- Vỏ sơ cấp: mô dày, nhu mô vỏ và nội bì
+ Mô dày (hậu mô): thành dãy, đám hoặc thành vòng Tế bào có chứa lục lạp Thiếtdiện có kích thước tuỳ thuộc loài Có chức năng nâng đỡ thân, cành còn non
+ Nhu mô vỏ: Tế bào lớn chứa lục lạp, quang hợp mãnh liệt thay lá khi lá chưatrưởng thành.Có thiết diện mỏng hơn rất nhiều so với nhu mô vỏ ở rễ sơ cấp + Nội bì: Có thể có 1 lớp tế bào đồng đều, xếp xít Chứa nhiều tinh bột (không cótính cơ động) gọi là “vòng tinh bột” Nhiều cây thân cỏ khi chuyển sang sinh sảnthì có đai Caspary
- Trung trụ: Gồm trụ bì, bó dẫn, ruột và tia ruột
+ Trụ bì: Là lớp ngoài cùng, nguồn gốc từ mô phân sinh →tiềm năng phân sinhhình thành chồi bên Sớm phân hoá thành mô cơ và mô mềm hoặc sợi trụ bì
+ Bó dẫn: bó mạch, vết lá và khe lá
Bó dẫn: bó dẫn kiểu chồng chất đơn hoặc chồng chất kép là bó dẫn hở Xylem phân
hoá li tâm gồm quản bào, mạch, mô dự trữ Các bó dẫn xếp thành vòng đồng tâm, giữa các
bó dẫn là tia tuỷ
Trang 19Tuỷ (ruột) : giữa thân là mô mềm(nhu mô ruột), có thể chết sớm, teo đi tạo nên thân
rỗng ở giữa
Vết lá là phần nối giữa bó dẫn của thân và lá với nhau Mỗi lá có thể có 1 hoặc 2
vết lá
Khe lá là trong chồi tại chỗ vết lá đi vào lá gọi là hổng lá
+ Tượng tầng và các dẫn xuất chưa phân hoá → vùng tượng tầng
- Tia ruột: dẫn truyền hướng phóng xạ
Cấu tạo thân thứ cấp
Do mô phân sinh thứ cấp hoạt động làm thân cành tăng thiết diện ngang
Mô phân sinh thứ cấp (mô phân sinh bên): Là tầng sinh libe-gỗ và tầng sinh bần-lục bì.
Cấu tạo giải phẫu.
a) Cây gỗ và cây bụi Gồm : vỏ thứ cấp và trụ
- Vỏ thứ cấp gồm chu bì &libe thứ cấp
+ Chu bì , thụ bì Giai đoạn đầu có thể còn vỏ sơ cấp
+ Libe thứ cấp: libe thứ cấp xuất hiện đẩy libe sơ cấp bẹp lại, sau đó tiêu biến + Vỏ thứ cấp có chức năng bảo vệ và dẫn truyền nhựa luyện
- Trụ gồm có tượng tầng,gỗ thứ cấp & nhu mô ruột
+ Gỗ phân hoá li tâm Gồm đầy đủ các yếu tố phát triển điển hình
+ Gỗ tạo thành vòng liên tục phía trong tượng tầng.+ Tượng tầng hoạt động theochu kì (mùa của năm) Mỗi năm: gỗ 1 vòng nhạt & 1 vòng sẫm → vòng gỗ năm + Yếu tố dẫn tuỳ loài khác nhau về: kích thước, cấu tạo các bản thủng lỗ, kiểu dàylên của vách tế bào Mạch có thể xếp thành vòng hoặc nằm rải rác Quản bào xếpchủ yếu trong gỗ muộn
+ Yếu tố cơ học: Sợi gỗ phát triển mạnh
+ Yếu tố dữ trữ: Nhu mô gỗ giữ vai trò dự trữ và một phần dẫn truyền theo hướng
Trang 20+ Phân biệt gỗ giác và lõi Gỗ giác hay có màu nhạt phía ngoài, gỗ lõi (=gỗ ròng)
có màu sẫm hơn ở phía trong (Sồi, Dẻ, Sưa, Trắc,…) Ranh giới thể hiện rất rõràng Sự khác biệt giữa giác và lõi là ở chỗ các mạch của lõi có chứa các thể nút,các chất dầu, các chất gôm và tích luỹ trong các tế bào mô mềm các chất khácnhau, trong đó có chất như tanin, các chất độc đối với vi sinh vật Vì vậy gỗ lõi cómàu sẫm và không dẫn truyền
b) Cây thảo
- Thân cây thảo đặc trưng bởi mức độ nhu mô hoá lớn
- Mô dẫn và mô cơ chiếm vị trí nhỏ hơn
- Sinh trưởng thứ cấp không phát triển khi cây bắt đầu ra hoa tượng tầng ngừng hoạtđộng
- Kiểu mạch hoàn thiện nhất gồm đốt ngắn, có lỗ đơn
- Cây thảo tiến hoá nhất
2.3.2 Cấu tạo thân cây một lá mầm
Đặc điểm chung:
- Nói chung chỉ có cấu tạo sơ cấp vì thiếu tượng tầng
- Một số cây có cấu tạo thứ cấp do có mô phân sinh thứ cấp: huyết dụ, náng, thùa
- Thân hình thành từ mô phân sinh ngọn và long = Mô phân sinh sơ cấp (xem chương
“Mô Thực Vật”) Thân to do tế bào tăng kích thước
- Đa số cây chỉ phân biệt vỏ & ruột
- Bó dẫn: Bó dẫn chồng chất kín, bao quanh bó dẫn là cương mô Các bó dẫn xếp lộnxộn trong khối nhu mô ruột
Cấu tạo giải phẫu thân cây một lá mầm Từ ngoài vào gồm:
- Mô bì Lớp tế bào biểu bì → vách thường có sự biến đổi hoá học (hoá cutin, hoásáp ) Biểu bì kéo dài thấm silíc thành gai (phổ biến ở họ Lúa)
- Mô cơ Cương mô (sợi vỏ) gồm 2-3 lớp tế bào → làm thân có vỏ cứng
- Nhu mô ruột Chiếm hầu hết thiết diện thân Tế bào đa giác nhiều mặt, kích thước rất
to ở giữa thân
- Bó dẫn: Các bó dẫn kiểu chồng chất kín → Số lượng nhiều, xếp rải rác, lộn xộn trongnhu mô ruột, phía ngoài kích thước bó nhỏ hơn phía trong Mỗi bó có libe hướng ra ngoài,
gỗ hướng vào trong
+ Libe: chỉ có ống rây và tế bào kèm
+ Gỗ: gồm nhu mô gỗ , 2 mạch điểm và 1 mạch xoắn Khoang khí phía dưới gỗ HọLúa đặc trưng: Mỗi bó đều có cương mô (bó sợi) bao quanh
Trang 213.2.3 Sinh trưởng thứ cấp ở một số cây một lá mầm
Một số cây sinh trưởng thứ cấp do hoạt động của mô phân sinh thứ cấp →thân sinhtrưởng thứ cấp phân tán Nhưng mô phân sinh này chỉ hoạt động có thời gian giới hạn
- Cây long huyết (Dracaena): Vòng mô phân sinh thứ cấp được hình thành từ nhu môgọi là vòng dày
- Cây cau, dừa: Mô phân sinh được hình thành dưới mấu lá và phân chia theo hướngtiếp tuyến- sản phẩm là mô mềm
- Bộ hành: Tầng phát sinh xất hiện trong mô mềm phía ngoài bó dẫn Tầng này xuấthiện ở vùng đã kết thúc kéo dài Các bó dẫn thứ cấp thường được sắp xếp thành dãy xuyêntâm còn bó dẫn sơ cấp thì lộn xộn
3 LÁ
3.1 Định nghĩa và chức năng của lá
Lá là thành phần khí sinh của cây Chức năng chính là quang hợp, trao đổi khí và thoáthơi nước Chức năng phụ là cơ quan dự trữ, sinh sản, bảo vệ
3 2 Hình thái và biến thái.
3.2.1 Thành phần lá
- Thành phần một lá:
+ Cuống hoặc bẹ Lá không cuống (lá đính gốc)
+ Phiến: phân biệt gân, mép, đầu, gốc lá, dạng phiến Phiến có màu xanh Có thể cólông hoặc gai do biểu bì kéo dài
Hệ gân (chứa bó mạch): Có 2 hệ gân chính: hệ gân hình mạng và hệ gân song song.
* Hệ gân hình mạng: Các gân có kích thước lớn bé khác nhau tạo thành hệ gânlông chim, hệ gân chân vịt, hệ gân toả tròn
* Hệ gân song song: các gân có kích thước gần bằng nhau và chạy dọc theo lá.Những gân song song này có thể hợp với nhau ở ngọn lá hoặc hai đầu phiến hoặc mép lá Gân hình cung thuộc về hệ gân song song
Mép: nguyên, răng cưa, lượn sóng, có thuỳ.
Đầu lá: nhọn, tù, nhọn kéo dài, cụt …
Gốc lá: nhọn, hình tim, lệch, hình mũi tên, tròn, có tai, hình thận…
Dạng phiến: tròn, trứng, mũi mác, hình dải, trứng ngược Hình thái mỏng, đối xứng
hai bên Có lá có nhiều mặt phẳng đối xứng (lá hình khiên)
3.2.2 Các dạng biến đổi khác của lá
Trang 22- Lá kèm: Thường tồn tại từng cặp phía dưới cuống lá chính hoặc có thể biến đổidạng búp (cây mít, thầu dầu), dạng gai, dạng thìa lìa (họ Lúa), dạng bẹ chìa (họ Raurăm).
- Lá bắc: lá ở gốc cuống hoa, gốc hoa tự Có khi dạng vẩy, dạng cánh hoa (hoagiấy), dạng mo (cau, dừa)
- Lá khác hình – tính khảm của lá Nhiều dạng lá trên cây (lá gốc, lá ngọn, non-già,
lá mầm, lá vẩy)
3.3 Phân loại lá:
Dựa theo sự phân nhánh của cuống, số lượng phiến & số tầng rời (vùng rụng)
Lá đơn: Có một cuống, một phiến và một tầng rời
Phân biệt:
- Lá đơn nguyên
- Lá đơn có thuỳ
+ Lá đơn phân thuỳ (mép lõm đến 1/3 phiến)
+Lá đơn chia thuỳ (mép lõm từ 1/3 đến 1/2 phiến)
+ Lá đơn xẻ thuỳ (mép lõm > 1/2 phiến)
Lá kép: Cuống phân nhánh mang nhiều phiến Mỗi phiến gọi là lá chét, có tầng rời riêng Phân biệt :
- Lá kép lông chim hai lần chẵn: phượng vĩ
- Lá kép lông chim hai lần lẻ: xoan
- Lá kép lông chim ba lần: xoan, đinh lăng
Cách mọc lá (đính lá trên thân):
Mọc cách (bưởi, sắn dây )
Mọc đối (ổi, gioi…)
Mọc vòng (trúc đào, hoa sữa…)
Biến thái lá
- Dạng tiêu hoá protein: Cây nắp ấm, rong đuôi chồn
- Tua cuốn: lá chét ở đậu Hà lan, lá chét cây ánh hồng
- Gai: xương rồng
Trang 23- Tay móc: mây.
- Vẩy: củ going (củ là thân ngầm)
3 4 Cấu tạo giải phẫu.
3.4.1.Cấu tạo giải phẫu chung (ở thực vật hai lá mầm và một số cây một lá mầm).
Cuống lá Có cấu tạo mô giống như trong thân về cách sắp xếp
- Biểu bì: bao quanh cuống có tế bào hình chữ nhật, phủ ngoài là cutin, có lỗ khí hoặclông
- Mô cơ: mô dày nằm dưới biểu bì (2 lá mầm), sợi (1 lá mầm)
- Mô mềm : dài theo trục cuống, chứa nhiều lục lạp Giống nhu mô vỏ sơ cấp của thân
- Hệ thống dẫn: Các bó dẫn sắp xếp theo kiểu khác nhau Có thể hình cung liên tụchoặc các bó riêng biệt xếp thành cung đều đặn uốn cong về phía trên của lá Bó dẫn có gỗtrên, libe dưới; Thường số lượng bó ít, riêng ở thực vật nguyên thuỷ có nhiều hơn
3.4.2 Phiến lá
a) Biểu bì: gồm biểu bì trên và biểu bì dưới theo kiểu lưng bụng Có thể có lông, gai
+ Biểu bì trên: 1 lớp tế bào hoặc có thêm 1, 2 lớp tiếp phía dưới gọi là hạ bì - chứanước (đối với loài chịu hạn); Thường vách ngoài tế bào hoá cutin Tuỳ theo loài cóthể có khí khổng, nhưng ít
+ Biểu dưới: có 1 lớp tế bào; có chứa nhiều khí khổng
b) Mô đồng hoá (thịt lá) Trong thịt lá ngoài mô mềm đồng hoá có thể có thể cứng, túitiết, các tinh thể Thường tồn tại 2 dạng(dạng không đồng nhất): mô dậu và mô xốp
+ Mô dậu: tế bào hình trụ xếp vuông góc và sát với biểu bì trên (mặt bụng), chứanhiều lục lạp Số lớp tế bào tuỳ thuộc loài Một số loài chịu hạn mô dậu có thể cònphân bố cả mặt lưng sát với biểu bì dưới, nhưng thường ít lớp tế bào hơn
+ Mô xốp (mô khuyết): dạng tế bào tròn hoặc có thuỳ chứa ít lục lạp Thường phân
bố sát với biểu bì dưới Giữa chúng nhiều khoảng gian bào lớn thông với khíkhổng Mô xốp thường chiếm thiết diện lớn hơn mô dậu, nhưng với loài chịu hạnthì ngược lại
c) Bó dẫn Kiểu chồng chất kín
- Gỗ: chủ yếu mạch xoắn và quản bào Phần tận cùng các nhánh thường có từ 1-2quản bào ngắn, đầu mút có thể thông với lỗ nước Xylem trong lá ít chuyên hoá hơnphloem
- Libe: thường chuyên hoá hơn gỗ Phần tận cùng có thể tiêu biến sớm hơn bó gỗ,các yếu tố rây hẹp với những tế bào kèm lớn
Trang 24- Hệ thống dẫn: trong gân chính và phân nhánh chạy vào phần thịt lá tạo nên hệthống mạng lưới dày đặc trong phiến.
+ Trong gân chính: hệ thống các bó dẫn thường làm thành cung liên tục được baoquanh bởi lớp tế bào cương mô Giữa là nhu mô
+ Trong gân bên (trong mô đồng hoá): thường là một bó dẫn chìm trong thịt lá có
gỗ hướng lên trên, libe dưới Bao quanh các gân bên bởi một hoặc một số lớp tếbào tạo nên một vòng bao bó mạch Đối với TV nhóm C4 vòng tế bào bọc mạch rấtphát triển
Cấu tạo giải phẫu lá cây một lá mầm và lá cây họ Lúa.
Lá cây TV một lá mầm có hình thái và cấu tạo khác nhau, một số cây giống cây TVhai lá mầm Một số có cuống và phiến nhưng phần lớn chỉ có bẹ và phiến Phiến thườnghẹp, hệ gân song song Một số loài có lá hình ống (VD Allium) Lá cây họ Cói (VD.Carex) cứng do mô cứng phát triển mạnh Nhiều cây một lá mầm mô cứng phát triển, đó làcác sợi thường được sử dụng trên thị trường Những sợi này tổ hợp với bó mạch hoặcthành dải riêng biệt
Lá cây họ Lúa cấu tạo điển hình : bẹ ôm lấy thân với phiến hẹp
3.2.1 Bẹ lá
Có cấu tạo tương ứng với thân
3.2.2 Phiến lá
a) Biểu bì: Dạng tế bào hẹp, kéo dài theo phiến lá, vách bên lượn sóng Biểu bì còn có
tế bào chứa silic, tế bào bần và có thể có lông Khí khổng thường tế bào hẹp cùng với các
tế bào bên (phụ) trên cả 2 lớp biểu bì & sắp xếp thành hàng song song
+ Biểu bì trên: một lớp tế bào, xen kẽ có các nhóm tế bào trương nước (có vai tròtrong việc vận động gấp của lá Có thể có gai silíc
+ Biểu bì dưới: có một lớp tế bào với nhiều khí khổng hơn so với biểu bì trên b) Mô đồng hoá (Thịt lá):
+ Tế bào dạng đồng nhất
+ Dưới biểu bì trên gần gân chính có thể là các đám cương mô
+ Mô đồng hoá thường tụ tập quanh bó dẫn
c) Bó dẫn:
Các bó kiểu chồng chất kín giống ở thân Mỗi bó dẫn có thể có đế cương mô đính vớicương mô sát biểu bì dưới Một số bó dẫn kém phát triển, nhưng bao quanh có vòng tế bàonhu mô lớn gọi là vòng tế bào bọc mạch
* Phần gân chính:
Trang 25- Bó dẫn ở giữa là lớn nhất, đối xứng hai bên là các bó dẫn lớn nhỏ xếp đối nhau
- Có khối nhu mô lớn chứa ít lục lạp
* Phần bó dẫn nằm trong thịt lá
Các bó lớn và vô số bó nhỏ nằm song song Có những bó lớn kéo dài suốt từ biểu bìtrên xuống biểu bì dưới Đối với TV quang hợp theo chu trình C4, số lượng vòng tế bàobọc mạch rất phát triển
+Tế bào lão hoá
+ Sự hoá gỗ vách tế bào vùng này
+ Thể nút hình thành trong yếu tố dẫn, rây
+ Enzym phân huỷ vách tế bào
+ Mất sự kết dính giữa các phiến giữa
+ Vách celuloza bị thuỷ phân, yếu tố mạch gỗ gãy
Sau sự biến đổi trên thì chỉ cần một luồng gió nhẹ là lá có thể rụng dễ dàng
Trang 26CHƯƠNG III SINH SẢN Ở THỰC VẬT VÀ SỰ XEN KẼ THẾ HỆ
I Các hình thức sinh sản và sự xen kẽ thế hệ.
1 Các hình thức sinh sản.
1.1 Sinh sản dinh dưỡng.
Cá thể mới được hình thành trên cơ quan dinh dưỡng Đặc điểm là: tính chất có giá trị củaloài được giữ lại, con cái sinh ra có tính trạng giống hệt mẹ
1.1.1 Sinh sản dinh dưỡng tự nhiên
- Một số thực vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp
+ Phân đôi thành hai tế bào con (tảo đơn bào)
+ Nẩy chồi: nấm men (đơn bào)
+Đứt đoạn: tảo đa bào
- Thực vật bậc cao và thực vật có hoa : hình thức đa dạng
+ Rễ: cho những chồi phụ từ đó phát triển thành chồi mới, mọc rễ thành → cây consống độc lập
+ Thân : đoạn thân hình thành chồi mới, rễ mới → cây con
+ Lá: từ lá chồi và rễ được hình thành → cây con
1.1.2 Sinh sản dinh dưỡng nhân tạo
Dựa trên tính chất dinh dưỡng tự nhiên mà con người ứng dụng vào chiết cành, giâm
cành, ghép chồi, nuôi cấy mô, nuôi cấy tế bào
1.2 Sinh sản bằng bào tử
Tế bào chuyên hoá là các bào tử
- Cấu tạo: đơn bào, vách dày nhiều hoăc ít, không có roi Nội chất có nhân, ti thể, lạpthể hay tiền lạp thể Có các chất dự trữ là dầu, protit, tinh bột, đường Cây thuỷ sinh bào tử
Trang 27+ Dị giao: Giao tử phân biệt nhau về kích thước, đều chuyển động.
+ Noãn giao: Giao tử khác về kích thước, cấu tạo và chức năng, giao tử cái tokhông chuyển động, giao tử đực bé hơn nhiều mang 2 hoặc nhiều roi, chuyển độngđược
Giao tử là thể đơn bội, hợp tử là thể lưỡng bội
Qua 3 kiểu sinh sản (sinh sản dinh dưỡng & sinh sản bằng bào tử → sinh sản vô tính )thì sinh sản hữu tính là tiến hoá nhất → kiểu sinh sản này kết hợp được tính di truyền cảcủa bố và mẹ→ cá thể mới có khả năng tồn tại cao hơn
2 Sự xen kẽ thế hệ.
Bản chất được biến thiên
+ Một thế hệ loài lưỡng bội (2n) sinh sản bằng con đường vô tính gọi là thể bào tử.Giai đoạn đó gọi là giai đoạn bào tử thể
+ Tiếp đó một thế hệ loài đơn bội (n) sinh sản bằng con đường hữu tính gọi là thểgiao tử.Giai đoạn đó gọi là giao tử thể
Theo chiều tiến hoá: bào tử thể dần dần chiếm ưu thế hơn giao tử thể
- Thể bào tử là cây dương xỉ(2n) có rễ thân lá điển hình, có mạch dẫn, mô hoàn chỉnh
- Thể giao tử là một nguyên tản(n) bé nhỏ, mô chưa phân hoá, có chứa diệp lục, có rễgiả
Trang 28
Tế bào trứng (n)← túi noãn←
II Cơ quan sinh sản ở thực vật hạt kín.
1 Đại cương về hoa và định nghĩa
1.1.Đại cương.
- Là nhóm cây xanh có số lượng lớn nhất, có hàng loạt tính chất, hình thái và sinh lí cólợi hơn hẳn các ngành trước
- Hoa là cơ quan sinh sản chuyên hoá mà phần quan trọng nhất là nhụy→ hình thành
từ một hoặc nhiều lá bào tử → gọi là lá noãn
- Quá trình tiến hoá từ lá dinh dưỡng mang bào tử ở dương xỉ → hạt trần→ hạt kín
- Sự có mặt của nhụy, quả có ý nghĩa sinh học đối với đặc điểm sinh tồn
- Đặc trưng bởi lối thụ phấn, thụ tinh → hợp tử → phôi và nội nhũ
2.2 Cấu tạo Hoa bao gồm: cuống, đế, bao hoa và bộ phận sinh sản
Trang 29- Dạng nguyên thuỷ đế dài hình nón (ngọc lan) Dạng hình đĩa (cúc), dạng hình chén(hoa hồng) Có khi có tuyến mật trong đế.
- Trên đế các bộ phận hoa xếp thành vòng hoặc xoắn
- Có cấu tạo thân điển hình nhưng khác thân: dóng ngắn, mấu sát nhau; các bó mạchdẫn từ lá đài, nhị, nhụy xuyên vào trung trụ của đế hoa ở mỗi mấu → trung trụ đế rất phântán
2.2.3 Bao hoa Gồm đài và tràng
Là phần bảo vệ bộ phận sinh sản bên trong hoa
a) Đài Là vòng ngoài cùng của bao hoa.
- Gồm các mảnh màu lục (lá đài) rời hoặc dính (tạo thành ống)
- Có thể có 1 hoặc 2 vòng đài(vòng đài ngoài là vòng phụ)
- Lá dài có thể biến thái thành lông (cúc)
- Có thể sớm rụng hoặc tồn tại với quả → đài đồng trưởng
- Đài có chức năng bảo vệ và quang hợp
- Cấu tạo giải phẫu: ít chuyên hoá, gần như lá dinh dưỡng
b) Tràng Là vòng thứ hai trên hoa, số lượng cánh thường bằng số lá đài & lớn hơn lá
đài
- Tràng có thể có nhiều vòng cánh xếp đồng tâm
- Mỗi cánh có 2 phần: phiến và móng
- Chuyên hoá hơn đài, ít giống lá dinh dưỡng Cánh có màu nhờ chất antocyany
- Chức năng bảo vệ và cơ bản là quyến rũ sâu bọ thụ phấn
- Giải phẫu: Có 3-4 lớp tế bào, đôi khi chỉ có hai lớp - biểu bì trên và dưới Tế bàodạng tròn hoặc không, khoảng gian bào lớn Biểu bì có nhiều lỗ khí và lỗ hở gian bào.Nhiều cánh hoa có vết lá giống nhị (có thể do nhị biến đổi thành)
2.2.4 Bộ phận sinh sản
Gồm : Bộ nhị (tập hợp các nhị) và Bộ nhụy (tập hợp các lá noãn)
2.2.4.1 Nhị Gồm: chỉ nhị, bao phấn (2 túi, mỗi túi thường có 2 ô) và trung đới Bộ nhị là
tập hợp nhị trong hoa, có thể xếp xoắn hoặc vòng, xếp thành bó hoặc rời
a) Chỉ nhị Phát triển sau bao phấn Cấu tạo giải phẫu: phía ngoài là biểu bì; trong 2-3lớp nhu mô với vách mỏng; bó mạch nằm trung tâm gồm mạch xoắn, vòng, quản bào vàlibe ít phát triển
b) Bao phấn Chứa đầy hạt phấn Cách đính bao phấn có ý nghĩa quan trọng tronghình thái và phân loại (đính lắc lư, đính xiên, đính ngang, đính bên)
Trang 30- Cấu tạo giải phẫu bao phấn: lớp biểu bì, lớp cơ (đặc trưng vách dày xoắn haymạng lưới) & trong cùng là tầng nuôi dưỡng gồm các tế bào có nhiều nhân và giàu chấtdinh dưỡng Giữa là các tế bào nguyên bào tử (2n) giảm nhiễm hình thành hạt phấn(n)
- Hạt phấn Là đơn bào có 2 lớp vách Hạt phấn được hình thành từ tế bào mẹ hạtphấn gồm tế bào dinh dưỡng (lớn) và tế bào sinh tinh (bé) Tế bào sinh tinh phân chia →
2 tinh tử (2 giao tử đực)
2.2.4.2 Nhụy Tạo thành từ một hoặc nhiều lá noãn, có thể rời hoặc dính với nhau thành 1
bầu chung Mỗi lá noãn có 3 bó mạch : 1 bó ở giữa gân lá, 2 bó ở mép lá Nhụy gồm có:Đầu nhụy (núm), vòi nhụy và bầu
a) Đầu nhụy: Bề mặt là mô giàu dinh dưỡng, làm môi trường tốt cho hạt phấn nẩymầm Có mô dẫn chạy tiếp vào rãnh của vòi
b) Vòi nhụy Phát triển ở mức độ khác nhau Có tính phân hoá hơn ở bầu Vòi có thể
hở (có rãnh) hoặc kín (không có rãnh) Có một số loài không có vòi nhụy hoăc vòi rất dài(ngô)
c) Bầu Cấu tạo bởi một hay nhiều lá noãn hợp thành Gồm có vách và khoang rỗng
- Vách Gồm: Vách ngoài là một lớp tế bào biểu bì, vách giữa là nhu mô có chứalục lạp & trong cùng là vách trong có 1lớp biểu bì Sau khi thụ tinh vách bầu thay đổi lớnnhất
- Khoang bầu: Có 1 hoặc nhiều noãn đính vào vách trong (giá noãn)
- Vị trí của bầu trên đế: bầu trên, bầu dưới và bầu giữa
d) Noãn Nằm trong khoang bầu, đính vào giá noãn của vách trong của bầu
*Cấu tạo Gồm: Cuống noãn và thân noãn Hợp điểm là nơi giao nhau giữa thân vàcuống Trên đỉnh thân noãn là lỗ noãn, là nơi tinh tử đi vào túi phôi
- Cuống noãn Phần nối giữa giá noãn và thân noãn
- Thân noãn: Gồm vỏ noãn, phôi tâm và túi phôi
+ Vỏ noãn Tuỳ loài có thể có 1 hoặc 2lớp tế bào
+ Phôi tâm Giàu chất dinh dưỡng, bao quanh túi phôi Là nguồn thức ăn giúpphôi phát triển sau quá trình thụ tinh
+Túi phôi Gồm 1 tế bào trứng (là giao tử cái) lớn nhất cùng 2 trợ bào nằm trêncực gần lỗ noãn, đối diện với cực bên kia là 3 tế bào đối cực Giữa túi phôi có 2nhân kết hợp thành nhân thứ cấp
Cuống noãn, vỏ noãn và phôi tâm thuộc thể bào tử nên tế bào có NST (2n) Túi phôi
là thể giao tử nên các tế bào trong túi phôi đều có NST (n)
Trang 31* Các kiểu noãn Noãn thẳng (cuống, hợp điểm và lỗ nằm trên một đường thẳng),noãn cong (đoạn thẳng giữa hợp điểm và lỗ tạo với cuống một góc và noãn đảo (đoạnthẳng giữa hợp điểm và lỗ song song với cuống).
* Cách đính noãn (vào vách bầu) Đính noãn gốc, đính noãn trung tâm, đính noãntrung trục và đính noãn bên
3 Tính qui luật của cấu tạo hoa.
3.1.Tính đối xứng Là đặc tính hình thái của hoa.
- Hoa đều: Hoa đối xứng tỏa tròn (đối xứng qua mọi mặt phẳng) Tràng thường có cáccánh bằng nhau
- Hoa không đều: Thường cánh không bằng nhau hoặc bằng từng đôi một
+ Đối xứng hai bên (đối xứng qua một mặt phẳng): họ đậu
+ Không đối xứng Cánh thường do tiêu giảm một số bộ phận: chuối hoa
3.2 Sắp xếp các thành phần của hoa: Thường quan tâm đến sắp xếp bao hoa hơn nhị và
nhụy, có thể xếp thành vòng hoặc xoắn ốc
- Hoa kiểu xoắn ốc: Là dạng nguyên thuỷ nhất, các thành phần của hoa xếp thànhđường xoắn ốc
- Hoa kiểu vòng: dạng tiến hoá nhất, các bộ phận xếp thành vòng đồng tâm
+ Hoa mẫu 3, mẫu 4, mẫu 5 (số lượng cánh trên một vòng và bội số của nó) Đặctrưng thực vật 1 lá mầm chỉ có hoa mẫu 3 Thực vật 2 lá mầm có hoa mẫu 4, 5 trởlên ; Rất ít khi có hoa mẫu 3
+ Hoa 4 vòng, 5 vòng (số lượng các bộ phận của hoa xếp trên các vòng)
- Hoa xếp kiểu vòng xoắn
+ Nhị nhụy xếp xoắn, bao hoa xếp vòng (ngọc lan)
+ Nhị nhụy xếp vòng, bao hoa xếp xoắn (chè)
3.3 Tiền khai hoa Sự sắp xếp các cánh hoa trong nụ.
- Tiền khai hoa vặn (xoắn): dâm bụt, thông thiên, quỳnh
- Tiền khai hoa van: cà, bí ngô, xoan
- Tiền khai hoalợp: kim phượng
- Tiền khai hoa ngũ điểm (nanh sấu): ăntigon, mười giờ
- Tiền khai hoa cờ: họ đậu
- Tiền khai hoa thìa: họ vang
4 Hoa thức và hoa đồ.
4.1 Hoa thức: Viết công thức các thành phần của một hoa với các kí hiệu qui định *-hoa
Trang 32Số lượng mỗi thành phần ghi bên phải kí hiệu Mỗi thành phần có số lượng hợp thì con sốcho vào ngoặc đơn Gạnh ngang ở bầu thể hiện vị trí của bầu
4.2 Hoa đồ: Vẽ các thành phân của một hoa theo kí hiệu chung.
5 Phân loại hoa.
Dựa theo sự phân nhánh của cuống chính, số lượng hoa và sắp xếp các hoa ta có:
- Hoa đơn độc (hoa riêng lẻ): Cuống hoa không phân nhánh và mang một hoa
- Hoa tự (cụm hoa): Cuống chính của hoa phân nhánh và mang nhiều hoa
5.1 Các kiểu hoa tự Gồm hoa tự vô hạn và hoa tự hữu hạn.
5.1.1 Hoa tự vô hạn
Đầu trục chính không mang hoa, kết thúc sinh trưởng lâu.Thứ tự nở hoa từ dưới lêntrên
a) Hoa tự chùm: đơn (hoa đậu; tử vi); kép (nho, quế)
b) Hoa tự bông: đơn hoăc kép
- Bông nạc (bắp): trục phát triển nạc to (bắp ngô)
- Bông đuôi sóc: trục chính rủ xuống (tai tượng,sồi)
- Bông mo: có mo do lá bắc biến đổi ôm lấy cụm hoa (ráy,cau)
c) Ngù: đơn hoặc kép (lê, kim phượng)
d) Tán: đơn hoặc kép (thì là, mùi)
e) Đầu: đầu trục cuống hoa tròn (trinh nữ)
f) Đầu trạng: đầu trục chính hình đĩa lồi (cúc, thược dược)
5.1.2 Hoa tự hữu hạn (xim)
Đầu trục chính bởi một hoa nên ngừng sinh trưởng, phía dưới phân nhánh mang hoa a) Xim một ngả:
- Xim bọ cạp (cây vòi voi)
- Xim xoắn (cây lay ơn)
b) Xim hai ngả (xoan, vọng cách)
Trang 33Sau thời kì sinh trưởng sinh dưỡng đầy đủ thì các tín hiệu môi trường có thể gây cảmứng nở hoa Quá trình nở hoa, trong các bộ phận của hoa có sự biến đổi về sinh lí Trong
bộ phận sinh sản giao tử đực và giao tử cái được hình thành, sau đó sang giai đoạn tiếptheo là thụ phấn và thụ tinh
+ Thụ phấn nhờ gió: hoa có bao hoa tiêu biến – hoa trần
+ Thụ phấn nhờ chim: hoa thường ở vị trí nghiêng, cánh hoa thường màu đỏ chói
3.2 Sự biến đổi của hoa sau thụ tinh.
- Cuống hoa → cuống quả
- Đế hoa → đế quả
Trang 34- Bao hoa → thường tiêu biến Một số loài đài phát triển cùng quả gọi là đài đồngtrưởng (cà, tầm bóp).
- Nhị → tiêu biến
- Nhụy :
+ Núm và vòi: thường tiêu biến Một số loài vẫn còn vết tích như chuối, dứa
+ Bầu → biến đổi đáng kể Vách bầu: phân chia nhanh thành vỏ quả (3 lớp vỏ);Noãn → hạt: hợp tử thành phôi, từ đó cuống noãn thành cuống hạt, vỏ noãn thành
vỏ hạt, phôi tâm thành ngoại nhũ, tế bào mẹ nội nhũ phân chia thành nội nhũ, , còn
3 tế bào đối cực và 2 trợ bào bị tiêu biến Nội nhũ được hình thành, giàu chất dinhdưỡng cùng ngoại nhũ nuôi phôi phát triển Nội nhũ là mô dinh dưỡng mang tính ditruyền cả bố và mẹ, phôi hấp thụ có khả năng tồn tại và phát triển mạnh Đó làđiểm khác biệt mà các ngành thực vật trước đó không có
4 Hạt.
Sau khi thụ tinh noãn biến đổi thành hạt gồm: vỏ hạt (có thể 1 hoặc 2 lớp), nội nhũ,ngoại nhũ và phôi
4.1 Sự phát triển các thành phần của hạt.
- Vỏ hạt: các tế bào vỏ noãn phân chia hình thành nên vỏ hạt
- Ngoại nhũ: là mô dinh dưỡng như nội nhũ được hình thành từ phôi tâm gồm các tếbào lưỡng bội
- Nội nhũ: là nhu mô tam bội giàu chất dinh dưỡng được hình thành từ tế bào mẹ nộinhũ
- Phôi : được hình thành từ hợp tử Hợp tử phân chia không ngừng và có tính phân cựccao Phôi gồm chồi mầm, lá mầm và rễ mầm Trong hạt có 1 phôi hoặc nhiều phôi → đaphôi
4.2.Cấu tạo của hạt Gồm vỏ & nhân.
a) Vỏ hạt Phát triển từ vỏ noãn
- Vỏ noãn trong có thể bị tiêu biến đi, vỏ noãn ngoài tham gia phát triển thành vỏ hạt
- Có thể có một lớp vỏ như đậu hoặc 2 lớp vỏ như thầu dầu
- Vỏ có thể nhẵn nhụi, sần sùi hay mọng nước
- Ngoài mặt vỏ có 1 vết sẹo của cuống hạt gọi là rốn hạt
3 - Các phần phụ:
+ Lông: mặt ngoài vỏ hạt (bông) có mào lông do biểu bì phát triển
+ Áo hạt: cuống noãn phát triển nạc bọc lấy hạt (nhãn, vải)
Trang 35+ Mồng: sinh bởi mép của lỗ noãn sủi lên (hạt thầu dầu)
+ Cánh: hạt có cánh (xà cừ, chò)
b) Nhân Gồm ngoại nhũ, nội nhũ và phôi
4.3.Các kiểu hạt.
Dựa vào thành phần dữ trữ trong hạt có thể chia 4kiểu:
a) Hạt gồm vỏ và phôi Đặc điểm phôi to, phân hoá tốt, lá mầm là cơ quan dữ trữ Nội
nhũ và ngoại nhũ bị tiêu hoá hết trong quá trình phát triển của phôi (VD Họ Đậu, Bầu bí,Cúc, Cải và nhiều cây khác)
b) Hạt gồm vỏ, phôi và nội nhũ Hạt có nội nhũ phát triển, phôi phân hoá hoàn toàn,
thường thì nội nhũ lớn thì phôi bé (VD Họ Lúa, Hoa hồi, cà) Ngoại nhũ bị tiêu hoá hết
c) Hạt có vỏ, phôi và ngoại nhũ Hạt còn ít phôi tâm phát triển thành ngoại nhũ, nội
nhũ bị tiêu hoá hết (VD Rau muối, cẩm chướng, cà phê, hoa hồng)
d) Hạt gồm vỏ, phôi, ngoại nhũ và nội nhũ Nội nhũ phát triển yếu có vai trò hút,
ngoại nhũ có tính chất nguyên thuỷ (VD Hồ tiêu, Chuối, Súng)
Hai kiểu đầu phát triển phổ biến hơn
- Vỏ quả ngoài: sinh bởi biểu bì vách ngoài của bầu
- Vỏ quả giữa: sinh bởi nhu mô vách giữa của bầu
- Vỏ quả trong: sinh bởi biểu bì vách trong của bầu
1.2 Phân biệt vỏ quả: mức độ phát triển vỏ quả khác nhau:
- Quả thịt: vỏ quả giữa có thể phát triển, giàu chất dinh dưỡng, mạng lưới các bó dẫnlớn mạnh (gỗ chủ yếu là mạch thông và quản bào kiểu xoắn) Lúc quả chín mềm, mọngnước
- Quả khô: Vỏ quả có thể phát triển nhưng lúc chín thì khô lại
2 Phân loại quả
Dựa theo nguồn gốc hình thành, số lượng- tính chất lá noãn và cấu tạo vỏ quả lúc chín
có thể chia thành 4 loại gồm: Quả đơn, quả kép, quả phức và quả có áo hạt
2.1 Quả đơn:Gồm quả thịt và quả khô
Trang 36+ Dạng quả bầu bí Vỏ quả ngoài dai hoặc giòn Vỏ quả giữa và trong mềm.
- Quả hạch: vỏ quả ngoài và vỏ quả giữa mềm, vỏ quả trong dày cứng (tế bào đá) Cómột lá noãn
2.1.2 Quả khô
a) Quả khô không tự mở
- Quả bế (đóng): là loại quả khô không tự mở Vỏ quả mỏng khô cứng hoá gỗ Cóloại bế đôi, bế tư Có một lá noãn
- Quả có cánh: cánh do đài phát triển (chò) Có một lá noãn
- Quả dĩnh (thóc): là quả khô có vỏ quả dính với vỏ hạt
2.3.Quả phức (quả tụ, quả giả).
Là quả sinh ra từ một cụm hoa Tham gia hình thành quả còn có các thành phần của
hoa hoặc cơ quan dinh dưỡng của cây
- Đế lồi: mít, dâu tằm - Đế lõm: sung, vả
Trang 372.4 Quả có áo hạt Là quả đơn đặc biệt có một lá noãn, có cuống noãn phát triển ôm lấy
hạt VD Quả nhãn, vải
Trang 38HỌC PHẦN II PHÂN LOẠI THỰC VẬT
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI THỰC VẬT ĐƠN VỊ PHÂN LOẠI VÀ CÁCH GỌI TÊN
I CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI THỰC VẬT
Có rất nhiều phương pháp nghiên cứu
1 Các phương pháp sinh học: Là những phương pháp dựa vào sự nghiên cứu của chính cơ thể thực vật
1.1 Phương pháp hình thái so sánh: Là phương pháp kinh điển, dựa trên việc so
sánh đặc điểm hình thái cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản
( Hình thái cơ quan sinh sản ít biến đổi hơn dưới tác động của điều kiện môi trườnghơn cơ quan sinh dưỡng)
1.2 Phương pháp giải phẫu: Phương pháp này chậm hơn phương pháp hình thái so
sánh bắt đầu được dùng từ thế kỷ 19 do sự phát triển của kính hiển vi Phương pháp nàychính xác và khách quan hơn phương pháp hình thái so sánh vì cấu tạo giải phẫu ít biến đổihơn
1.3 Phương pháp bào tử phấn hoa: Nghiên cứu bào tử và hạt phấn đặc biệt hình
thái vỏ hạt phấn
1.4 Phương pháp tế bào: Dựa trên lý luận các thực vật thân thuộc nhau có cấu tạo
tế bào giống nhau, đặc biệt là số lượng nhiễm sắc thể trong nhân giống nhau
1.5 Phương pháp hoá sinh: Chứng minh sự gần gũi giữa các loài dựa vào sản
phẩm hoá học, các loài gần nhau thường chứa hợp chất hoá học giống nhau ( Protein,isozym, )
Cà phê- Coffein
Thuốc lá- Nicotin
Thầu dầu- Cao su
1.6 Phương pháp nuôi cấy: Được sử dụng trong nghiên cứu nấm, tảo và vi khuẩn
dựa trên đặc điểm chỉ có những loại nhất định mới có thể sinh trưởng trên những môitrường chọn lọc
1.7 Phương pháp phát triển cá thể: Dựa trên sự nghiên cứu các giai đoạn phát triển
cá thể với sự sử dụng các đặc điểm của phôi sinh học Trong quá trình phát triển từ phôiđến khi có lá mầm bao giờ thực vật cũng lặp lại các đặc điểm phát sinh của chúng
2 Các phương pháp địa cư
Trang 392.1 Phương pháp địa lý thực vật: Nghiên cứu khu phân bố của thực vật vì các loài
đều có khu phân bố riêng Khu phân bố có ảnh hưởng đến tính thích ứng và thậm chí cảlịch sử phát triển của loài
2.2 Phương pháp sinh thái: Có ý nghĩa lớn trong sự nghiên cứu sự biến dị của loài
do ảnh hưởng của điều kiện sống
2.3 Phương pháp thực vật quần thể (địa thực vật): Nghiên cứu sự phát triển của
loài trong mối tương quan với các loài khác và ảnh hưởng của điều kiện sống
3 Các phương pháp hỗ trợ khác
Có ý nghĩa quan trọng để làm tăng tính khách quan và tính chính xác trong nghiêncứu phân loại Đó là những phương pháp toán học như : Xác suất thống kê và phân tíchtương quan Một xu hướng khác là tiêu chuẩn hoá các đặc điểm phân loại để thiết lậpnhững chương trình làm việc cho máy tính điện tử
II ĐƠN VỊ PHÂN LOẠI VÀ CÁCH GỌI TÊN
1 Đơn vị phân loại
1.1 Loài (Species): Có nhiều định nghĩa về loài trong đó định nghĩa về loài sinh họccủa Jugorski 1971 được xem là định nghĩa đầy đủ nhất
“Trong tự nhiên, loài là tập hợp những quần chủng được cách ly về mặt sinh họctrong quá trình tiến hoá, giao phối tự do với nhau để cho thế hệ con cái hoàn toàn hũu thụ,cách ly với các loài khác bởi sự khó kết hợp với nhau về mặt sinh sản hữu tính”
1.2 Các đơn vị dưới loài
1.2.1 Phân loài (Subspecies): Các phân loài thống nhất trong một loài, chúng sai
khác ít rõ rệt hơn loài và có khu phân bố riêng
1.2.2 Thứ (Varietas): Các thứ của một loài nào đó sai khác nhau ít rõ rệt hơn so với
phân loài Chúng không có khu phân bố riêng và đặc trưng về các dấu hiệu di truyền nhấtđịnh
1.2.3 Dạng (Forma): Đặc trưng bởi các dấu hiệu hình thái dễ thay đổi dưới ảnh
hưởng của điều kiện bên ngoài
1.2.4 Loại (Sorte) = Giống, nòi
Chỉ những nhóm cá thể phân biệt nhau bằng những tính chất nhỏ nhặt nhưng ítnhiều có tính ổn định (di truyền được)
Tính chịu lạnh, chịu nóng
Tính chín sớm, chín muộn
1.3 Các đơn vị trên loài
Trang 40Việc phân chia các đơn vị trên loài mang tính chất chủ quan của từng tác giả vì bậcphân chia này không có đặc điểm riêng mà chỉ có đặc điểm của loài Bậc phân chia trênloài biến đổi nhiều.
1.3.1 Chi (Genus): Người ta lấy loài chuẩn (Typus) để xây dựng nên chi Theo
Mayer (1969) thì chi là một bậc phân loại bao gồm một hay nhiều loài cùng chung mộtnguồn gốc, bao giờ chi cũng có một ranh giới dứt điểm với chi khác
1.3.2 Họ (Familia): Bao gồm một hay nhiều chi có cùng một nguồn gốc, bao giờ
họ cũng có một ranh giới dứt điểm với các họ khác
1.3.3 Bộ (Ordo): Định nghĩa tương tự
1.3.4 Lớp (Classis): Định nghĩa tương tự
1.3.5 Ngành (Divisio): Định nghĩa tương tự
1.3.6 Giới: (Regnum=Kingdom).
Ngoài các đơn vị chính còn có các đơn vị trung gian
- Thấp hơn + tiếp đầu ngữ
sub Cao hơn + tiếp đầu ngữ supersub
super-Trong chi có thể chia thêm tổ hay nhánh (Sectio)
Trong họ có thể chia thêm tông (Tribus)
2 Cách gọi tên
Cũng như mọi khoa học khác phân loại học thực vật có ngôn ngữ nhân tạo củamình nhằm biểu thị các khái niệm về những đối tượng của nó và về mối quan hệ tương hỗcủa những đối tượng đó Ngôn ngữ nhân tạo của phân loại học là danh pháp quốc tế đượclatin hoá Danh pháp này cũng có những điểm cần phải sửa đổi và bổ xung vì vậy thườngxuyên qua các thời kỳ đại hội quốc tế họp về thực vật mà các nhà thực vật học đã thốngnhất bãi bỏ tên gọi không rõ ràng, có quy định và cải tiến cách gọi
2.1 Cách gọi tên loài
Tên loài là một tổ hợp gồm 2 từ trong đó từ thứ nhất chỉ tên chi được viết hoa, đó làmột danh từ chỉ tên thường, đặc tính hay tên tác giả nghiên cứu loài đó nó đầu tiên đượclatin hoá
Ví dụ:
Cây Lúa: Oryza sativa L.
Cây Na Annona spuamosa L.
Cây Nghệ: Curcuma longa L.
Thân rễ có chất màu Curcumin