bài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânbài giảng thực vật học -cơ quan sinh dưỡng thânv
Trang 1CƠ QUAN DINH DƯỠNG
(Thân cây)
Chương III
Trang 2THÂN CÂY
• Là bộ phận của cây nối liền giữa lá và rễ
• Chức năng của thân:
Nâng đỡ
Vận chuyển nhựa nguyên và nhựa luyện
Tăng cường bề mặt đồng hoá
Trang 3Hình thái thân
Trang 4Chồi của cành
Gốc thân Nách lá
Trang 5Các bộ phận của thân
Thân chính : thường có dạng hình trụ, có thể phân nhánh hoặc không, mang lá và chồi
Cành : là những nhánh bên của thân chính
Mấu : là nơi lá đính vào thân hoặc cành
Nách lá : góc tạo bởi thân hoặc cành với cuống lá
Lóng (Gióng) : khoảng cách giữa 2 mấu ở
Trang 6 Chồi đông: Ở các vùng ôn đới, các chồi ngọn và chồi nách
ở trạng thái nghỉ kéo dài trong mấy tháng lạnh gọi là chồiđông
Trang 7Các dạng thân
Thân gỗ : là thân của những cây sống lâu năm,
có cấu tạo cấp 2 rất phát triển, thân chính phát triển mạnh và chỉ phân cành từ một chiều cao nhất định
Cây gỗ nhỏ: cao từ 5-15m Ví dụ: Cây bưởi, ổi
Cây gỗ vừa hay trung bình: cao 15-25m Ví dụ: Dẻ, Ngọc lan
Trang 8Các dạng thân
Thân bụi: cây gỗ sống nhiều năm, có cấu tạo cấp 2, thân chính kém phát triển, có sự phân cành bắt đầu từ gốc của thân chính.
Ví dụ: Sim, Mua
Thân nửa bụi: cây sống nhiều năm, có thân hóa gỗ một phần ở phần gần gốc, phần ngọn không hóa gỗ và chết đi vào cuối thời
Trang 9Các dạng thân
Thân thảo (Thân cỏ) : Phần thân trên mặt đất chết vào cuối thời kỳ ra hoa kết quả
Thân thảo 1 năm: bắt đầu và kết thúc đời sống của
nó trong vòng một năm Ví dụ: Lúa, ngô, lạc,
Thân thảo 2 năm: năm đầu phát triển cơ quan sinh dưỡng, năm sau cho ra cơ quan sinh sản Ví dụ: cây cà rốt
Thân thảo nhiều năm: Cây có thân ngầm phát triển
Trang 10Các loại thân trong không gian
Trang 11Các loại thân trong không gian
Thân leo (dây leo): Cây không đủ khả năng mọc đứng một mình, phải dựa vào các cây khác hoặc dựa vào giàn
Leo nhờ thân quấn Ví dụ: Bìm bìm, mồng tơi…
Leo nhờ tua cuốn Ví dụ: Bầu, Bí…
Leo nhờ gai móc Ví dụ: Cây mây
Leo nhờ rễ bám Ví dụ: Trầu không, hồ tiêu…
Trang 12Biến dạng của thân
Ví dụ: Cây lan
Trang 13Biến dạng của thân
Thân củ ở trên mặt đất
(Ví dụ: Su hào) củ do
thân biến đổi thành
Thân củ ở dưới mặt đất (Ví dụ: củ khoai tây) củ
do cành nằm dưới đất biến đổi thành
Thân củ
Trang 14Biến dạng của thân
Thân rễ : là loại thân
ngầm dưới đất mà bề
ngoài trông giống như
rễ chứa chất dự trữ.
Ví dụ: Cỏ tranh, Gừng, Chuối
Thân hành : là loại chồi ngầm dưới đất, rút ngắn thường có dạng dẹt, hình quả lê, hình cầu dẹp Ví dụ: Hành tây
Trang 15Biến dạng của thân
Thân mọng nước :
Thường gặp ở những loài
sống ở các nơi khô hạn,
thân thường dày lên chứa
nhiều nước và diệp lục
Ví dụ: Thân cây các loài
xương rồng, cành giao…
Trang 16CẤU TẠO GIẢI PHẨU CỦA THÂN
Thân và cành đều có cấu tạo giống nhau, đều
có đối xứng qua một trục
Bao gồm:
Cấu tạo sơ cấp (cấu tạo cấp 1)
Thân cây hạt trần và thân cây 2 lá mầm
Thân cây 1 lá mầm
Trang 18Thân cây hạt trần
và thân cây 2 lá mầm sơ cấp (cấp 1)
Khí khổng Biểu bì Hậu mô
Nhu mô vỏ
Tầng sinh bột
Trang 19Thân cây 2 lá mầm sơ cấp (cấp 1)
Biểu bì: thường gồm một lớp tế bào sống không chứa lụclạp, có ít khí khổng, mặt ngoài thường được phủ một lớpcutin hoặc có lông hoặc có gai
Hậu mô: ngay dưới lớp biểu bì gồm các tế bào sống cóvách dày lên không đều, làm thành một vòng liên tục hoặctập trung ở các khía
Nhu mô vỏ: nằm phía trong hậu mô, gồm vài lớp tế bàosống, chứa lục lạp ở thân non, cành non
Trang 20Thân cây 2 lá mầm sơ cấp (cấp 1)
Trang 21Thân cây 2 lá mầm sơ cấp (cấp 1)
Hậu mô Nhu mô vỏ
Tầng sinh bột
Trụ bì
Bó libe Tượng tầng libe gỗ
Bó gỗ
Nhu mô ruột
Trang 22Thân cây 1 lá mầm
Không phân biệt vỏ và trụ giữa
Chia làm 3 loại thân:
Thân đặc
Thân rạ
Thân ngầm
Trang 23Thân cây 1 lá mầm (Thân đặc)
Sơ đồ cấu tạo thân cây 1 lá mầm
Trang 24Thân cây 1 lá mầm (Thân đặc)
• Biểu bì: gồm 1 lớp tế bào sống, có ít khí khổng Màng ngoàicủa biểu bì có thể nhiễm silic, cutin hay lớp sáp
• Cương mô: ngay dưới biểu bì, làm thành một vòng (mía, ) hay bao quanh bó mạch
• Nhu mô: các lớp nhu mô phía ngoài chứa lục lạp, nhu mô phíatrong chứa chất dự trữ
• Bó mạch chồng chất kín: bó gỗ và bó libe xếp chồng chất, libe ngoài, gỗ trong, ở giữa không có tượng tầng, libe phân hóa
Trang 25Thân cây 1 lá mầm (Thân đặc)
Biểu bì
Cương mô
Nhu mô
Bó mạch Nhu mô
Trang 27Thân cây 1 lá mầm (Thân rạ)
Rỗng
Biểu bì
Cương mô
Trang 28Thân cây 1 lá mầm (Thân rạ)
Biểu bì: gồm một lớp tế bào sống, có ít khí khổng Màng ngoài của biểu bì có thể nhiễm silic, cutin hay lớp sáp
Cương mô : ngay dưới biểu bì làm thành một vòng rất phát triển hoặc bao quanh các bó mạch
Nhu mô : xen giữa vòng cương mô, chứa lục lạp làm cho thân non có màu xanh
Trang 29Thân cây 1 lá mầm (Thân rạ)
Cấu tạo một phần
thân cây 1 lá mầm
(Thân rạ)
Trang 30Thân cây 1 lá mầm (Thân ngầm)
Sơ đồ cấu tạo thân cây 1 lá mầm (Thân ngầm)
Biểu bì
Cương mô
Nhu mô vỏ
Nội bì Trụ bì
Bó libe
Bó gỗ
VỎ
TRỤ GIỮA
Trang 31Thân cây 1 lá mầm (Thân ngầm)
Chia làm 2 phần
Vỏ (dày)
Biểu bì: gồm một lớp tế bào sống, khi thân già thì lớp tế bào này ngấm chất bần
Cương mô: ở sát biểu bì và quanh bó mạch
Nhu mô vỏ: dày, gồm nhiều lớp tế bào sống
Trang 32Thân cây 1 lá mầm (Thân ngầm)
Trang 33Thân cây 1 lá mầm (Thân ngầm)
Cấu tạo mang đặc điểm của thân cây một lá mầm và rễ cây một lá mầm
Đặc điểm của rễ cây 1 lá mầm
Chia làm 2 phần: vỏ dày, trụ giữa nhỏ
Nội bì có khung sube
Đặc điểm của thân cây 1 lá mầm
Có biểu bì
Mô cơ là cương mô
Bó mạch nhiều vòng
Trang 34Cấu tạo thứ cấp
Chỉ có ở ngành hạt trần và lớp 2 lá mầm của ngành hạt kín
Do sự hoạt động của mô phân sinh thứ cấp gồm:
Tầng sinh bần
Trang 35Cấu tạo thứ cấp
Tầng sinh bần
Bần Tầng sinh bần Lục bì
Nhu mô vỏ + hậu mô Sợi trụ bì
Sợi libe 2 Mạch rây + nhu mô libe Tượng tầng libe gỗ
Gỗ 2
Gỗ 1 Tia ruột
Sơ đồ cấu tạo thân cây 2 lá mầm
thứ cấp
Trang 37Tượng tầng libe gỗ
Hoạt động cho ra libe 2 bên ngoài và gỗ 2 bên trong
Libe 2 : hay vỏ cấp 2, gồm các loại mô sau:
Mô dẫn: mạch rây và tế bào kèm
Mô dự trữ: nhu mô libe, tia libe
Mô cơ: sợi libe 2, sợi trụ bì
Trang 38Tượng tầng libe gỗ
Gỗ 2 : nằm phía ngoài gỗ 1, gồm các loại
mô sau:
Mô dẫn: mạch gỗ
Mô dự trữ: nhu mô gỗ, tia gỗ
Mô cơ: sợi gỗ, ở cây hạt trần không có sợi gỗ
Trang 40Gỗ dác và gỗ ròng
Ở các cây gỗ đã trưởng thành, gỗ thường chia làm 2 miền: miền ngoài gọi là gỗ dác, miền trong gọi là gỗ ròng (gỗ lõi)
Trang 41Gỗ dác và gỗ ròng
Gỗ dác : sát với tượng tầng là phần gỗ sống, mềm, có màu nhạt, mạch gỗ còn dẫn nhựa, nhu
mô gỗ chứa nhiều chất dự trữ nên dễ bị mối mọt, không có giá trị kinh tế
Gỗ ròng: : gỗ ở trung tâm của thân, là phần gỗ chết, các mạch gỗ không còn dẫn nhựa và bị tắc, các nhu mô gỗ chứa nhiều chất dầu, tanin nên có màu sẩm và rắn chắc, ít bị mối mọt, có giá trị kinh tế cao