bài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạtbài giảng thực vật học -cơ quan sinh sản quả, hạt
Trang 1CƠ QUAN SINH SẢN
Trang 2HẠT ( Quá trình phát triển noãn thành hạt )
Hợp tử (2n) sẽ phân cắt thành 2 tế bào: tế bào gốc và tế bào ngọn
Tế bào gốc sẽ phát triển thành dây treo
Tế bào ngọn sẽ phát triển thành tiền phôi Tiền phôi về sau sẽ
phát triển thành phôi hay cây mầm Khi đó dây treo teo lại, đính phôi vào vách của túi phôi
Noãn
Tế bào mẹ nội nhũ Hợp tử
Khối mô phân sinh cơ bản
2 lá mầm Chồi mầm
Rễ mầm Dây treo
Dây treo
Vỏ hạt Nội nhũ
Tầng sinh bì
Trang 3HẠT ( Quá trình phát triển noãn thành hạt )
Tế bào mẹ nội nhũ (3n) sẽ phân chia nguyên nhiễm
nhiều lần cho ra nhiều tế bào gọi là nội nhũ (3n)
Noãn tâm (phôi tâm) có thể còn lại sau quá trình phát
triển và chứa nhiều chất dinh dưỡng, biến thành ngoạinhũ
Vỏ noãn biến thành vỏ hạt
Trên vỏ hạt có thể thấy:
Rốn: là vết tích của cuống hạt đã rụng đi
Lỗ noãn: nơi cây mầm chui ra
Áo hạt: có thể do cán noãn hay hợp điểm biến thành
Trang 4Quả là phần mang hạt và được coi là cơ quan sinh sản của thực vật hạt kín Sau khi thụ tinh, đồng thời với sự hình thành hạt thì bầu nhụy biến đổi thành quả
Quá trình phát triển bầu thành quả
Cấu tạo quả
Phân loại quả
Sự phát tán quả và hạt
Trang 5Quá trình phát triển bầu thành quả
Cần có 2 điều kiện sau:
Phải có sự thụ phấn cuống của hoa sẽ không
rụng
Phải có kích thích tố sinh trưởng: Auxin,
heteroauxin, cytokinin, gibberellin do hạt phấn
đem đến hoặc trong quá trình phát triển của phôi
và nội nhũ, quả đã tổng hợp được các kích thích
tố đó vách bầu phát triển
Trang 6Cấu tạo quả
Gồm 3 lớp vỏ do 3 thành phần tương ứng của vách bầunhụy biến đổi thành:
Vỏ quả ngoài: do lớp biểu bì ngoài của vách bầu
biến đổi thành, thường là một lớp tương đối mỏng, mặtngoài có lớp cutin hoặc lớp sáp, có lông, có gai
Vỏ quả giữa: do lớp nhu mô của bầu nhụy phát triển
thành (dày) Khi chín có thể mọng nước (đu đủ, xoài…) hoặc biến thành xơ (dừa)
Vỏ quả trong: do lớp biểu bì trong của vách bầu biến
đổi thành, thường là một lớp mỏng Khi chín có thể mềm(đu đủ, …) hay cứng (xoài, cóc…)
Trang 7Cấu tạo quả
Số lượng ô của bầu nhụy thường được giữ nguyên thành
số ô của quả
Đôi khi số ô tăng lên (quả cải) Hoa có 1 ô, quả có 2 ô
Đôi khi số ô giảm xuống (quả dừa) Khi còn hoa trong
bầu nhụy có 3 ô thành quả chỉ có 1 ô
Số lượng hạt có thể thay đổi: nhiều hạt (cà chua, ), một
hạt (táo, cóc )
Các phần khác sẽ rụng đi hay phát triển và tồn tại trên
quả (cà chua, ổi, măng cụt )
Trang 8Phân loại quả
Có nhiều cách phân loại quả khác nhau: dựa vào nguồn
gốc xuất phát của quả, tức là dựa vào kiểu bộ nhụy khácnhau để phân loại quả, dựa vào hình thái và phát triểncác lớp vỏ quả hoặc cách mở của quả để phân loại
Cách phân loại đơn giản nhất là xuất phát từ các kiểu bộ
nhụy khác nhau (một lá noãn, nhiều lá noãn rời hoặchợp), có thể chia thành 3 nhóm quả:
Nhóm quả đơn
Nhóm quả kép
Nhóm quả phức
Trang 9Nhóm quả đơn
Một hoa có bộ nhụy 1 lá noãn hoặc nhiều lá noãn hợp
thành một bầu duy nhất biến thành 1 quả
Chia làm 2 loại:
Quả mập: vỏ quả mềm, mọng nước
Quả mọng
Quả hạch
Quả khô: khi chín, vỏ quả khô cứng
Quả khô không vỡ
Quả khô vỡ
Trang 11Quả khô không vỡ
Quả bế: khi chín vỏ quả khô cứng lại, không
nứt
Quả bế cứng: quả ấu, quả sen
Quả bế có lông: quả cúc, rau tàu bay
Quả bế có cánh: quả dầu
Quả dĩnh: không có vỏ hạt nên vỏ quả dính liền
với nội nhũ; hoặc vỏ hạt rất mỏng Ví dụ: Quả các cây thuộc họ lúa (Poaceae)
Trang 12Quả khô không vỡ
Quả bế cứng Quả bế có lông
Quả bế có cánh
Quả dĩnh
Trang 13Quả khô vỡ
Khi chín vỏ quả khô, nứt nhiều đường
Trang 14Quả khô vỡ
1 lá mầm gấp lại
Nứt
Nứt
Quả đậu chưa nứt
Quả đậu nứt ra
Cắt ngang bầu
Quả đậu
Quả cải
Mảnh vỏ (lá noãn)
mang hạt
Cắt ngang bầu
Nứt Nứt
Quả cải nứt ra
Quả đại
Quả trôm hôi
(Sterculia foetida)
Trang 15Các loại quả nang
Quả nang nứt vách. Ví dụ: Quả thuốc lá
Quả nang chẻ ô. Ví dụ: Quả bông vải, quả sầu riêng
Quả nang nứt vách, chẻ ô. Ví dụ: Quả cao su, thầu dầu
Quả nang mở bằng nắp. Ví dụ: Quả hoa mồng gà
Quả nang hủy vách. Ví dụ: Quả cà độc dược
Quả nang mở bằng lỗ. Ví dụ: Quả thuốc phiện
Trang 16Các loại quả nang
Trang 17Nhóm quả kép
Cũng được hình thành từ một hoa nhưng bộ nhụy có các lá noãn rời, mỗi lá noãn tạo thành
một quả riêng biệt
Ví dụ: mãng cầu, bình bát, gương sen, dâu tây
Trang 18Nhóm quả phức
Được hình thành từ cả cụm hoa Trong thành phần của quả không chỉ có bầu, mà còn có cả trục cụm hoa, bao hoa, lá bắc… tham gia Ví dụ: quả mít, thơm, dâu tằm, ngô, sung…
Trang 19Phân loại quả
Ngoài 3 nhóm quả chính thì còn một số loại quả sau:
Quả có áo hạt: do cán noãn phát triển ôm lấy hạt
Ví dụ: Vải, nhãn, chôm chôm
Quả giả: quả không phải do bầu nhụy
mà do các thành phần khác của hoa phát
triển thành Ví dụ: Quả điều, mít, sung,…
Trang 20Phân loại quả
Quả ở dưới đất. Ví dụ: Quả đậu phụng
Quả không hạt: do 2 nguyên nhân
Phun kích thích tố sinh trưởng lên nhụy
Trang 21Sự phát tán quả và hạt
Có nhiều phương thức phát tán quả và hạt khác nhau Các loại quả và hạt thích nghi với mỗi hình thức phát tán thường có một số đặc điểm riêng.
Trang 25Sự nảy mầm của quả và hạt
Các điều kiện của sự nảy mầm
Điều kiện bên ngoài: Nước, oxy, nhiệt độ và
Trang 26Sự nảy mầm của quả và hạt
Trang 27Nảy mầm thượng địa
Trụ dưới lá mầm phát triển mạnh đưa 2 lá mầm và
vỏ hạt lên cao khỏi mặt đất Lối nảy mầm này rất phổ biến ở cây 2 lá mầm và cây hạt trần
Trang 28Nảy mầm hạ địa
Trụ dưới lá mầm không phát triển nên hạt vẫn ở dưới đất Lối nảy mầm này thường gặp ở hạt có nội nhũ và rất phổ biến ở cây 1 lá mầm
Trang 29Nảy mầm trong quả
Ở các cây ven biển hạt được nảy mầm ngay trong quả trên cây mẹ, rễ mọc dài, quả rơi xuống cắm
rễ vào bùn, mọc ra các rễ bên, sau đó chồi mới phát triển cho lá
Rễ mầm Quả
Rễ Quả
Trang 30Chu trình phát triển
ở thực vật hạt kín