Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Chương 11: Chấp hành quy tắc phòng tránh đâm va trên biển
Trang 111 CHAP HANH QUY TAC
PHONG TRANH DAM VA TREN BIEN
11.1 Khái quát Quy tắc phòng tránh tàu thuyền đâm va trên biển 1972
“Quy tắc phòng ngừa tàu thuyển đâm va trên biển 1972” (International regulations for preventing collisions at sea 1972- COLREGS 72) được Tổ chức hàng hải quốc tế (TMO) sửa đổi bổ sung và thông qua năm 1972, có hiệu lực ngày 15 tháng 7 năm 1977 trên cơ sở Quy
tắc đã sửa đổi có hiệu lực từ 1965, Từ sau 1977 cho đến nay Quy tắc được bổ sung sửa đổi vài lần, lần sửa đổi cuối cùng có hiệu lực ngày 4 tháng 11 năm 1995 Quy :ắc phòng ngừa
tàu thuyền đâm va trên biển 1972 thường gọi là Quy tắc tránh va 1972, sau đây gọi tắt là COLREGS, Quy tắc hay QTTV ‘
Chính phủ nước ta đã công nhận và cho ấp dụng Quy tắc này từ ngày 1 tháng 5 năm 1988
theo quyết định của Bộ giao thông vận tải số 771/QĐ-PC ngày 8 tháng 4 năm 1988 cho tất
cả các phương tiện đi biển của Việt nam kể cả các tàu thuyền đánh cá
Năm 2005, sau khi Bộ luật hàng hải Việt nam được quốc hội phê chuẩn, ngày 24 tháng 6 năm 2005, ngày 4 tháng 10 năm 2005 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải- đã ra quyết định số 49/2005/QD-BGTVT về việc áp dụng Quy tắc phòng tránh tàu thuyển đâm va trên biển năm
1972 (COLREGS 72) đã được sửa đổi bổ sung vào các năm 1981,1987,1989, 1993 và 2001
trong vùng cảng và trên biển cho các phương tiện đi biển của Việt nam
Quy tắc tránh va được thông qua nhằm mục đích:
a) Để giữ an toàn ở mức độ cao trên biển, làm cơ sở cho các tàu thuyền (bao gồm thủy phi cơ) khi đến gần nhau trên biển có thể phối hợp hành động theo quy tắc để tránh hoặc giảm
đến mức tối thiểu sự cố đâm va giữa các tàu thuyền
b) Lầm căn cứ luật pháp chủ yếu để xem xét, xử lý tranh chấp các sự cố đâm vá trên biển
Khi có tàu thuyén đâm va nhau, có thể dùng các điểu khoản của quy tắc để phân tích truy
tìm nguyên nhân của sự cố, phán quyết trách nhiệm của đôi bên,
Quy tắc được áp dụng một cách rộng rãi cho tất cả các tầu thuyển kể cả thuỷ phi cơ, tàu quan sự, tàu công vụ ở trên biển và tất cả các khu vực thủy nối liển với biển mà tàu thuyển
có thể chạy được
Quy tắc tránh va có nhiều điều khoản, nhiều nội dung, & đây chỉ tóm tắt, trích dẫn và giải thích những vấn để thiết yếu nhất Đọc phần tóm tắt, giải thích đưới đây không tách rời nguyên bản Quy tắc tránh va 1972 bằng tiếng Anh và tiếng Việt
11.2 Các Quy định đèn, dấu hiệu và thanh hiệu trong Quy tắc tránh va 1972
11.2.1 Quy định đèn hiệu hành trình của tàu thuyển
SỐ TAY HÀNG HẢI 408
Trang 2tổ V TÍN HIỆU NHIN THẤY PHÁT TỪ MẶT BIỂN"CH0 MÁY BAY
- Thơng tin fữ xưổng hoặc người bị nan cho mây bay
Dũng đền pia/đền u hậu 7 —” “Ding tie Ripe hin they hiển bộc cũ chữ phát mã hiệu hoặc: Bị reo ong ba, { quếo tế hú@t Zninh ngữ ; - : ¡_ NHI at
- hoặc mấy đàn hạ |_ “m5 "tin hiệu nơn TỜ để HẾU -
Trang 3ì TÍNH CHẤT ĐÈN HIỆU CỦA TÀU THUYỀN
ings Vàng 360° Tan số chớp 120 tần/phút hoặc lớn hơn
11.2.2 Kích thước của dấu hiệu ban ngày dùng cho các loại tàu thuyển
DẤU HIỆU BAN NGÀY CỦA CÁC LOẠI TÂU THUYỀN
_-}- Hai hịnh nặn châu định chóp
: Ï a tren 0:6 mét + trên 0,6 mét - |: - ztên0/8 miệt
Ký hiệu trong bảng đèn hiệu và dấu hiệu:
L — chiều đài của tàu ˆ
11.2.3 Tổng hợp các quy định mang đèn và dấu hiệu ban ngày cho các loại tàu thuyền
Xem hình 11.02 đến 11.11 ,
SO TAY HANG HAI 409
Trang 4
Tàu thuyển máy dài đưới 50 mét đang hành
trình ban đêm
đang hành trình ban đêm và trong tầm nhìn xa hạn chế từ lúc mọc trời lặn đến lúc
mặt trời mọc phải trưng một đến cội màu
trắng, đèn mạn và một đèn lái màu trắng (không nhìn thấy trong hình)
Điểu.23(c) Tàu thuyển máy dài dưới 12
mét, có thể thay thế các đèn được quy định
ð khoản (a) của điểu này bằng một đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía và các đèn mạn
Hình 11.02
SO TAY HANG HAI 410
Trang 5Điều 30{b) Tau thuyển dài dhô hơn S0 mết
khi neo chỉ cần trưng một đèn trắng: chiếu
sáng bốn phía ð nữ đễ nhìn thấy nhất thay
Trang 6
lang (nhìn từ phía mũi)
Điểu 25 Tau thuyén buém dang hanh trinh
về ban đêm phải trưng các đèn mạn và đèn
đường thẳng đứng, đèn đỏ trên, đèn xanh lục
ð dưới
Tâu thuyển buốm chiểu dài dưới 7 mét, nếu không thể trưng các đèn nói trên thì có thể sẵn sàng một đèn pin hoặc thắp sin mot đèn xách tay ánh sáng mâu trắng để đưa
ra kịp thời
Biểu 25 (e) Tàu thuyển vừa chạy buổm vừa chạy máy phải mang ở phía trước nơi nhìn thấy rõ nhất một đấu hiệu hinh nón đỉnh chúc xuống dưới
Thuỷ phí cơ chạy ban đêm
Điểu 23 (a) Thuỷ phí cơ đang hành trình trên
mặt nước ban đêm phải mang đèn cột, tác đèn mạn ở chóp cánh, đèn lái ( xem Điểu 3(a)
Hình 11.04
SỐ TAY HÀNG HAI ˆ 412
Trang 7
cá bằng lưới vật còn trớn (không nhìn thấy `
đèn lái)
om |: one a đánh cá không phải bằng lưới vét
tầng lưới vét mà dụng cụ đánh cá trải trên
: biển dài trên 150 mét theø mặt phẳng ngang,
- dn tron
Tàu thuyển đánh cá không phải bang Tel vải
ban ngày, đựng cụ đánh cá dài trên 180 mét
HE một đường thẳng đứng, đèn: trên đô, đồn dưới:
-Ì trên,
"Yêu thuyển ng đánh: bán đâm không phai
cs ENG
li} -Khí tàu thuyền ngơài
quy định ð khoản nậy còn phải mang cá đàn
ˆ Ñ Hal dan chiếu sáng 'khắp bốn phía đặt trên
trắng về ban đêm hoặc một dấu hiệu gồm hai
‘inh ôn châu:định: chóp: vào nhau trận một :
có thể trao một cái xọt thay Thế đấu hiệu: nồi -(M) Nếu dụng dụ đánh dá trải đài trên biến cách xa tàu thuyển trân 150 mét trên mặt phẳng ngang thì phải trưng một đèn trắng '“ehlếu sáng bốn phía về ban đêm hoặc treo -
_ một đấu hiệu hình nón đỉnh chóp lên trên ð
phía có dụng cy đánh cá:
(Il} Khi tâu thuyền còn trớn thì ngoài những
đến quy định nói trên côn phải mang đèn
Trang 8Một tàu đang đặt dây cáp (hạn chế khả
năng điểu động) đang còn trớn ban đêm
Điểu 27 (b) Tàu thuyển bị hạn chế khả
năng điều động, trừ tàu thuyển đang dọn
"‡ mìn và thuỷ lôi, về ban đêm phải mang
ba đèn chiếu sáng khắp bốn phia đặt theo
chiều thẳng đứng ð nơ nhìn thấy rõ nhất,
đèn trên và đèn dưới màu đổ đèn giữa mà trắng, ban ngày phải mang ba dấu hiệu
đặt theo chiều thẳng đứng, đấu hiệu ở trên
và ở đưới hình cầu, ỡ giữa hình thoi
Khi còn trồn ngoài những đèn nói trên còn phải mang đèn cột, các đèn mạn và đèn lái
=
Hình 11.06
SỐ TAY HÀNG HAI 414
Trang 9-Tâu thuyền đang đặt hoặc thu hồi phao tiêu (hạn |
Tâu thyển hạn chế khả năng '4đu động iti n8 bạn đêm ngồi các đến nĩi trên cịn phải mang các địn hay dấu hiệu dang neo theo Điều 30
Tau thuyền khác khơng được đi qua mạn đèn đơ
ban đêm-hoặc hai hình cầu theo chiều thẳng đứng về ban ngày ð phía cĩ trờ ngại
về ban đêm hoặc treo hai hình thoi theo
| thiểu thẳng đứng về bạn này ð phía an tộn
ma tau thuy6n khác cĩ thể qua lại ` ”-
- Khi tàu thuyển này neo thì phải mạng các
- | đên hay dấu hiệu vừa nĩi ở hai điểm trên
|Hhay cho đàn hãy dấu hiệu quy định 8 Điều 30 (xem minh hoạ của Điểu này tiếp trang sau)
-'Hai đèn xanh lục chiếu sáng khắp bốn phía -
Trang 10
Tau han ché khả năng điểu động, cả
hai phía đều có trở ngại, ban đêm
‘Tau han chế khả Tăng điểu động, a hai
phía không có trở ngại, ban ngày
Tâu hạn chế khả năng điều động không
được đi qua phía có hai hình cầu
Tâu hạn a kha năng điểu động, cả hai ma
đều bị trở ngại, ban ngây
Khi có trớn, ngoài những đèn và đấu hiệu kể trên phải! trưng các đèn đèn cột, đến mạn và
Trang 11
Điểu 28 Tàu thuyển bị môn nước hạn chế
ngoài các đèn quy định ở điểu 23 cho
thuyển máy, ban đêm phải mang thêm ở
nơ dể nhìn thấy nhất ba đèn đô chiếu sáng
khắp bốn phía đặt theo chiều thẳng đứng
hoặc một đấu hiệu hình trụ về ban ngày
chiểu đài phải mang các đèn và dấu hiệu của tâu nạo quy định tại Điều 30(a) vá (b}
Ngoài ra, ban đêm còn phải mang ở nơi dễ
nhìn thấy nhất hai đèn đô chiếu sáng khắp bốn phía đặt theo chiếu thẳng đứng hoặc về
ban ngày treo ba quả cầu theo chiều thẳng
Trang 12Tàu thuyền chiều đài dưới 50 mét kéo tàu
thuyén khác ban đêm, chiều dải phương tiện
bị kéo đưới 200 mét (không thấy đèn vàng)
Tàu thuyển đài trên 50 mét đang lai tàu -
thuyển khác ban đêm, chiểu dài phương tiện
bj lai tren 200 mét (Không thấy đèn vàng)
Tau lai đẩy hai tầu thuyển khác ban đêm
Điểu 24 Tẩu thuyển máy đang lai kéo phải trưng đèn được quy định ở Điều 23(a) ngoại trừ đèn cột trước được thay thế bằng hai đèn cột trên một đường thẳng đứng và một đèn lai đắt
BỘ | màu vàng đặt trên đèn lái Nếu chiếu dài tính
từ lái tàu thuyển lai đến lái tàu thuyền bị lai cuối cùng quá 200 mét thì phải trưng ba đèn như thế, Ban ngày nếu chiếu dài trên 200 phải mang một dấu hiệu hình thơi treo nơi dễ nhìn
thấy nhất
Khi tàu thuyến lại đẩy tàu thuyền khác phía trước hoặc lai áp mạn tàu thuyển khác ghép thành một khối vững chắc thì xem như một tàu thuyển máy và trưng đèn như quy định tại Điều 23(a)
Khí tàu thuyền máy lai đẩy phía trước hoặc lai
áp mạn tàu thuyền khác không tạo thành một khối vững chắc phải-trưng đèn theo như Điểu 23(a} ngoại trừ đèn cột trước được thay thế
bằng hai đèn cột trên một đường thẳng đứng
Tau thuyển bị lai đẩy phía trước phải mang
các đèn mạn phía trước nếu không phải là bộ phận của một khối hỗn hợp vững chắc
Tau thuyén bj lai áp mạn phải mang đèn lái và
các đen mạn ở phía trước
Trang 13
| Bigu 27(f) Tau thuyển đang tiến hành việc don '| mì, thuỷ lôi ngoài những đèn được quy định ở
| Điều 23 cho tàu thuyển máy hoặc Điều 30 về
| dân, đấu hiệu cho tàu thuyển neo còn phải trưng
ba đền xanh lục chiếu sảng khắp bốn phía về
H ban đêm, trong đó một đèn đặt gần đỉnh cột
trước, hai đèn còn lại đặt ð đầu xà ngang của cột trước mỗi bên một chiếc Về ban ngày phải
Điều 29 Tàu thuyển làm nhiệm vụ hoa tiêu phải
trưng ở hoặc gần đỉnh cột hai đèn chiếu sáng
Tàu hoa tiêu chạy riáÿ làm nhiệt - | trên màu trắng, đèn dưới màu đồ -'
đang hành trình; ban đêm - | Khi đang hành trình ngoài những đèn nói trên
còn phải mang các đèn mạn và đèn lái
Khi đang neo ngoài các đèn nói trên còn phải
Tàu hoa tiêu chạy máy làm nhiệm vụ
,| mang đèn neo ban đêm, dấu hiệu neo ban ngày
Hình 11.11
11.2.4 Thanh hiéu
1 Khi nhìn thấy lẫn nhau,
SO TAY HANG HAI 419
Trang 14Tàu thuyển máy đang chạy muốn điểu động tàu thuyển mình thì phải cảnh báo bằng còi
theo các thanh hiệu trong Bảng tóm tắt sau đây:
THANH HIỆU ĐIỀU ĐỘNG VÀ CẢNH BÁO KHI NHÌN THẤY LẦN NHAU
Đối với tàu thuyền máy đang chạy:
Một tiếng ngắn (*) “Tôi đang đổihướng | Còi, có thể
về phía bên phải” kèm với đèn
Hai tiếng ngắn (®*®) “Tôi đang đổi hướng hiệu, (một, | Diéu 34 (a) (b)
về bên trái” hai hoặc ba
Ba tiếng ngắn (®**) “Tôi đang chạy máy chớp)
lời”
Đối với tàu thuyên máy chạy trong luông hẹp, sông:
Hai tiếng dài, một ngắn | “ Tôi định vượt về bên
Hai tiếng dài haitiếng | “Tôi định vượt về bên
Một tiếng đài, một ngắn, | “ Tôi đồng ý cho anh
*®-*) Năm tiếng còi ngắn Nghỉ ngờ về hành động | Còi, có thể
(#0 eee), cé thé phat của một tàu thuyển | kèm với đèn | Điểu 34 (d)
Một tiếng còi dài (—) | “Tôi đang chạy ở khúc
cua bên này.”
Trang 15Một (tiếng) đài 7 Không | , Một tàu thuyển máy
© ` Cô quá 2 đang cdn trén
2 tiéng dai lién Còi Không | Tàu thuyển máy đang” :†Điều:
tiếp —) cách l quá2 | hành trình nhưng đã dừng | (bì
nhau hai giầy phút | máy, hết trớn : mee | Để lấẩmộitâu: ~
Một tiếng đitiếp | -| + 1.Tầàu đang đánh cá khi ;
“theo bai tiếng“ | Côi | - neo Mr ng Điều 35
eee) điểu “động đang làm
Một tiếng dài tiếp _| Không | Tàu thuyển bị lai hoặc
ˆ theo tiếng 3 ngắn Cdi | quá2 - | cái cuối cùng trọng một Điều
(ees) foo phút -| đoàn bị lai có thuyển 35()
viên |
chuông dài chừng | Chuông | quá một | Tàu thuyện có chiểu đài Điều
5 giây phút _ | đưới 100 mét đang neo 35(g)
chuông 5giây | Chuông Không | Tàu thuyển có chiêu dai Điều
tiếp theo một hồi | Và quá một | lớn hơn 100 mét đang 35(g)
cổng 5 giây cổng phút | neo, chuông ở mỗi và
cong ở lái tàu
tiếp theo 3tiếng | Chuông Không | định ở Điều 35(g) còn 350) chuông quá một | phải gõ 3 tiếng chuông
phút _ | riêng biệt trước và sau
SỐ TAY HANG HAI 421
Trang 16mỗi hồi chuông Có thể
quá 2 một tín hiệu âm thanh | (i)
phút khác có hiệu quả thay
cho tín hiệu nói trên
11.2.5 Các quy định cho tàu đánh cá
trưng
1.Hai đèn chiếu sáng khắp | Một đấu hiệu gồm bốn phía đặt trên cùng một | hai hình nón châu Hường thẳng, đèn trên màu | đỉnh chóp vào kanh lục đèn đưới màu trắng | nhau, cái nọ đặt
2.Một đèn cột đặt cao hơn | trên cái kia trên
Đang đánh | và ở phía sau đèn có màu | một đường thẳng
cá bằng lưới | xanh lục chiếu sáng khắp | đứng
một đụng cụ | Tàu thuyền đài dưới 50 mét | Tàu thuyền có 11.12
khác kéo lê | không nhất thiết phải mang | chiéu dai duéi 20
chìm dưới | đền này nhưng nếu mang | mét có thể treo
3 Khi thu còn trớn thì ngoài | cho dấu hiệu nói những quy định ở điểu này | trên
còn phải mang các đèn mạn | (Hình 11.12 c)
và đènlái | (Hinh 11.12 a) 1.Hải đèn chiếu sáng khắp |1Một đấu hiệu bốn phía đặt trên một đường | gồm hai hình nón Đang đánh | thẳng đứng, đèn trên màu | châu đỉnh chóp
cá mà dụng | đỏ, đèn dưới màu trắng vào nhau cái nọ
_cụ đánh cá (Hình 11.13 a) đặt trên cái kia
không phải | 2 Nếu dựng cụ đánh cá trải |trên một đường
là lưới vét | đài trên biển cách xa tàu | thẳng đứng
cũng không | thuyển trên 150 mét theo| Nếu dụng cụ :
phải một | mặt phẳng ngang của tàu, | đánh bắt cá trải | Xem Hình dungcu |phải mahg một đèn trắng | dài trên 150 mét 11.13
đánh cá kéo | chiếu sáng bốn phía theo mặt phẳng
nước 3 Khi tàu thuyển còn trớn| — phải treo thêm
thì` ngoài những quy định | một dấu hiệu hình
trên cðn phải mang đèn mạn |_ nón đỉnh lên trên
cụ đánh cá (Hình 11.13 c)
SO TAY HANG HAI 422
Trang 17: hoặc bất kỳ | 2 Khi kéo luéi mang dén
khácchìm |3: Khi lưới bị vướng mắc
mm nhưng ở gần | đèn đổ đặt trên dưới theo
ặ các tàu đang | chiểu thẳng đứng
Mỗi tàu có thể mang:
: Tau thuyén | phía trước va vé hung ‘tau
đang rà kéo | thuyển đang rà kéo lưới đôi
đèn đổ đặt theo chiéu thing
Mang hai đèn vàng đặt trên
đưới theo chiều thẳng đứng
Các đèn này mỗi giây phải Tàu thuyển |luân phiên "nhau chớp,
Đèn cột cho tàu trên
50 mét tâu đuối 50 mmết không nhất thiết
phải mang đèn này
hin tian xuống thấy
Nhin ti phia ‘tute deni man va den lái (a) Tàu lưỡi vét đang (c) Tàu lưới vét chiều dài dưới 20
đánh cá ban đêm - - mét đang đánh cá ban ngày
Hình 11.12
SỐ TAY HÀNG HÀ 423
Trang 18
()
(a) Tàu đang đánh cá ban đêm nhưng không
phải bằng lưới vét, lưới dài
dưới 150 mét (nhìn từ phía trước)
(b) Tàu đang đánh cá ban đêm những không phải bằng lưới vét, lưới
dài trên 150 m Khoảng cách 'a' từ 2 đến 6 mét (nhìn
từ phía trước)
(c) Tàu đang đánh cá ban ngày nhưng không
phải bằng lưới vét, tưới đài trên 150 mét, ngoài hai hình nón còn phải trao
một dấu hiệu hình nồn khác đỉnh chộp xoay lên trên ở phía có lưới
Hình 11.13
113 Cảnh giới
Moi tau thuyén phai duy trì việc cảnh giới
liên tục một cách thích đáng bằng mắt thường
bằng tai nghe, đồng thời phải sử dụng tất cả các
thiết bị sẵn CÓ để phát hiện, phan đoán và
đánh giá ũnh hình, nguy cơ đâm và, mắc
cạn và sau đó áp dụng hành động phòng tránh kịp
thời và có hiệu quả
Duy trì cảnh giới thích đáng là một yếu tố cấu
thành cơ bản của trực ca buồng lái, cảnh giới phải được thực hiện xuyên suốt quá trình
tránh va với mục đích cuối cùng là tránh tầu thuyển đâm va nhau
Một SQTC muốn tiểu biết và nấm chấc mọi tình huống khi trực ca
phải hội tụ đủ hai yếu tố,
đầu tiên bản thân anh ta phải đầm bảo một kỷ luật
nghề nghiệp nghiêm khắc để thực thi một
ca trực có biệu quả, mặt khác phải tổ chức, quản
tí tổ lái thật tốt, luôn khẳng định là trên
buông lái đang duy trì sự cảnh giới liên tục và
nghiêm túc
Điều 5 COLREGS nêu rõ « Mỗi tàu thuyên phải
luôn luôn duy trì cảnh giới thích đáng
bằng mắt nhìn bằng tai nghe cũng như tấi cả các
phương pháp phù hợp sẵn có trong hoàn
cảnh và điều kiện thực tại để đánh giá đây
đủ tình hình và nguy c7 đâm va”
Duy tri cảnh giới có hiệu quả cần phải được giải
thích một cách đầy đủ SQTC cẩn hiểu ý
nghĩa của cảnh giới thích đáng
*
11.3.1 Duy trì cảnh giới thích đáng
Duy trì cảnh giới thích dang nghĩa là,
1, Bất kể là tau đang chạy hay đang neo
đậu, mắc cạn, tàu nhỏ hay tàu lớn, ngoài
biển rộng
hay trong luồng hẹp, ban ngầY hay ban đêm,
tầm nhàn xa tốt hay xấu, trên buồng lái nhất
thiết phải có người cảnh giới
Cảnh giới phải đứng ở một vị trí thích hợp, và dịch chuyển vị trí để tránh
các ống thông BiÓ
trụ tàu, đồn ngang .‹ 20 thành những “góc mù”
che chắn tầm nhìn
SQTC trước khi vào buồng hải dé cần dùng ống nhòm
quan sát mặt biển, nếu khẳng định
không có nguy cở đâm va thì mới vào
buông hải để, đừng quên nhấc thuỷ thủ
Trang 19
im :nhin xa han ché hodc chdy.d ving biển tàu bè đông đúc, chật.ẹp, thuyền trưởng:
tuỳ tình bình thực tế tăng thêm thuỷ thủ cảnh giới có nghiệp vụ và kinh nghiệm: : °: Không được phân công cho người cảnh giới lầm những công việc trở: ngại đến ata vự v
2 ¿: Bất kể là sỹ quan trực ca hay thuỷ thủ, khi cảnh giới sau khi quán sát bằng mắt trần nên tận
-: dưng ống nhòm để sớm phát hiện động thái của cdc tu thuyền khác, bao gồm tàu thuyền, méy bay lam nạn, người bị nan và mảnh vỡ tàu thuyén trên biển
: ,Không xem nhẹ sự trợ giúp của trang thiết bị hàng hải
2) Cảnh giới còn bao gồm việc kiểm soát thường xuyên các hệ thống đèn hành trình, hỆ thống báo động , thường xuyên so sánh hướng đi la bàn từ và hướng đi la Đàn con quay,
„hiệu chỉnh kip thời hướng đi của tàu
Ặ b) Cảnh giới không những có nghĩa là quan sát tỷ mỷ bến phương tám hướng chung quanh tàu mà còn phải chú ý các trang thiết bị hàng hải như đèn hành trình, la bàn, đấy lái tự động có hoạt động bình thường hay không
c) Trong trường hợp nào cũng không được xem nhẹ các thiết bị trợ hàng điện tử, Nhưng phải luôn luôn nhớ rằng máy đo sâu, ra đa chỉ mang tính chất trợ giúp cho hàng hải không phải là phương pháp hàng hải duy nhất
d) 'Khái niệm cảnh giới còn bào gồm việc sử dụng VHF một cách "có ích Kiểm soát một
ˆ: cách thận trọng các kênh VHE.thích hợp có thể giúp SQTC biết các tình huống phát sinh
5 phía trước, hoặc có thể nhận được những thông báo quan trọng từ tàu khác
„hi tâm: nhìn ) xa hạn chế hay trong ludag hep a) Khi, tâm nhìn xa han ché ‘thi phải, tăng cường cảnh dồi tầng thính Bide, lắng nghe ầm thanh trên biển và tiếng còi của các phương tiện nổi, khác Để nâng cao hiệu quả thính giác cần phải mở các cửa buồng lái Bình thường nên lắm quen, với tiếng vang của máy chính để khi chạy biển không nhdm lẫn tiếng còi tàu với tiếng máy chính ‘
b) Người quan sát ở mũi tàu cũng như thuỷ thử trực ca trên buồng lái khi phát hiện tình huống bất thường cần báo cáo ngay sĩ quan trực ca hoặc thuyển trưởng
c) Khi chạy trong luỗng hẹp hay chạy ven bờ sĩ quan trực ca không vì bận rộn việc xác định vị trí, tìm và nhận đạng mục tiêu, phao tiêu, nhìn la bàn mà xao lãng việc cảnh gói các tàu thuyên đối hướng và quan sát tình hình mặt biển
Khi thuyén trưởng và hoa tiêu tự mình điều động tàu trên buồng lái thì sĩ quan trực ca cũng phải chăm chỉ tiến hành quan sát, cảnh giới, đồng thời Báo cáo kịp thời các tình huống cho thuyền trưởng và hoa tiêu
0 Cần quan sát tỷ mỷ, chống lơ dénh
Do cảnh giới qua loa đại khái, để cho tàu lạ đến quá gần mới phát hiện thấy, làm mất thời
cơ áp dụng luật tránh va và tạo nên tình huống nguy hiểm Ví dụ:
a) Đèn hành trình của tàu lai có thể phán đoán thành đèn hành trình của tàu chạy máy thông thường, không chú ý phương tiện bị lai, kết quả là dẫn tới đâm va
SO TAY HANG HAI 425
Trang 2011:
bì Vào thời gian Đình mình trên biển nếu có
nhiều sóng bạc đầu lăn tăn, có thể không nhìn
thấy xuỗng màu trắng không thắp đèn, xuồng
có thé bi dam va, nhận chim
túng dẫn tới dam va
e) Chỉ chú ý quan sat, tránh các tàu dang
neo đậu mà không chú ý tàu đang hành
trình đến
gần, có thể bị che khuất bởi tàu neo, có thể dẫn tới tình huống nguy hiểm
f) Thuyển trưởng tàu nhỏ, ca nỗ đồng thời 1à người cầm taY tái chỉ
chú ý tay lái mà không chú ý tàu khác đang đến gần cũng có thể gây tai
nan
gø Ban đêm khi thời tiết xấn, SQTC chỉ loay hoay
với công việc xác định vị trí trong buồng
hải đổ, không chú ý quan sát để dẫn tới tình huống
nguy hiểm như đến gần chướng ngại
nguy hiểm
hỳ Khi chạy gần vùng cảng hoặc sắp đến cắng,
trên bờ có rất nhiều đèn, đèn hành trình của các tàu thuyển khác lẫn trong đó, nếu quan sát
qua 1oa có thể không phát hiện thấy
Cách quan sất
,
a) Khi quan sát đầu tiên dùng mắt trần, nếu
có nghỉ ngờ Trục tiêu nào thì lập tức nâng ống
nhdm quan sat
b) Chú ý góc ngan§ thị trường của mắt
khoảng 200° nhưng thị trường ngan của
ống nhòm
thì nhồ hơn nhiều vi vay khi nhìn bằng ống nhòm
phải lia Sng nhom từ phía này sang phía
khác theo phương ngaDš-
c) Để phát hiện mục tiêu ở cự ly xa, khi
quan sất phải đặt đường chân trời ngay giữa
thị
trường của ống nhòm, nếu quan sát mục tiên
Xã vừa phải thì đặt đường chân trời ở vị trí trên
1/3 của thị trường ống nhòm, nếu mục tiêu ở cự Ìy gần
hơn thì đường chân trời đặt cao hơn
dỳ Khi ũm ánh sáng hải đăng, nếu phát hiện thấy
đường chân trời nằm ngang bị lỗi lõm
không bằng phẳng thì cần đặc biệt chú ý
11.3.2 Quan sát bằng mắt thường
Áp dụng mọi biện pháp hiệu quả để tiến hành
cảnh giới liên tục bằng mắt thường, thính
giác, và các thiết bị như rađa, VHF thiết bị thông
tin liên lạc, thiết bị nhận dạng tự đông để
có thể hiểu và nắm chắc nh huống hiện tại và
nhưng nguy cơ cận kể chung quanh tầu,
động thái các tau lâncận cũng như trạng thái các
dấu hiệu hàng hải Trong đó cảnh giới
bằng thị giác là một phương pháp cơ bản nhất
Duy trì cảnh giới thường xuyên và liên tục bằng
mất thường chung quanh tàu
Quan sát bằng mắt thường để theo dõi liên tục sự
biến chuyển của hoàn cảnh chung quanh
đặc biệt là sự thay đổi của tâm nhin xa, gid va nude
Trong một số trường hợp, đặc biệt là khi tầm
nhìn xa hạn chế, quan sát bằng rađa sẽ giúp ta hình dung sự biện diện của các tàu chung quanh
rõ ràng hơn là quan sắt bằng mắt thường Tuy nhiên, không dễ gì giải thích những tình
ảnh biến hoá, những sóng đội lúc ẩn lúc hiện
trên màn ảnh ra đa trừ khi SQTC hiểu biết và có kinh nghiệm
trong việc so sánh hình ảnh
SỐ TAY HÀNG HẢI 426
Trang 21ra đa và tình ảnh nhìn bằng mất thường Trong trường hợp nào cũng vậy,:quang cảnh nhìn
bằng mắt thường vẫn là những hình ảnh thật và sống động, một SQTC thường xuyên quan sát bằng mắt thường ra bên ngoài cửa sổ buồng lái chắc chấn sẽ hiểu hoàn cảnh thực tế
nhiều hơn và có những cảm nhận trực duan thế giới chung quanh nhanh hơn :
L Quan sát bằng mắt thường hướng ngắm la bàn của các tàu lạ.chung quanh, xem hướng ngắm ' đồ có biến đổi hay không, biến đổi nhanh chậm ra sao, từ đó xem xét cÓ nguy CƠ Và chạm
“hay không
¡ Quan sát bằng mất thường đặc tính của hải đăng là cách duy nhất để nhận dạng chúng giúp
cho SQTC nấm chắc tình huống khái quát về vị trí và chuyển động của tầu
š.: Cảnh giới khi chuyển hướng, cần quan s sát phía lái tàu ta, quan sắt trên hướng, đi mới bằng ra
ˆ đa và bằng mắt thường trước khi chuyển hướng
I Một sự cảnh giới tốt không có nghĩa là chỉ trông coi oi bằng mắt thường chung quanh con lu
uf
Trên các thương thuyền, rađa chủ yếu được sử dung để quan sắt, xÁC định vị trí, tránh va khi chạy trong đêm, trong luồng hẹp hay trên những vùng giao thồng phức tạp trong điều kiện tẩm nhìn xa hạn chế Tuy nhiên, nên nhớ rằng rađa không phải là một công cụ vạn năng, không phải là đôi mắt thẪn theo nghĩa đen của nó, thực tế nó còn nhiều khiếm khuyết Điều
đó đòi hỏi sĩ quan hàng hải không những phải nắm vững các tính năng của của rađa mà còn phải hiểu biết các hạn chế của nó, tránh những sai lầm trong phán đoán ảnh hưởng đến an toan tau
(Su han ché va can nhiều của rađa bao gồm Gem giải thích ở Chương 19 - Radar hang hai):
ja) Han chế về đặc tính, hiệu quả và tính năng của rađar về tầm xa hoạt động ‘ewe dai, kha
năng phân giải mục tiêu, chúng phụ thuôc vào công suất phát, tần số lập xung
b) Can nhiễu của sóng biển, các điểu kiện khí tượng thuỷ văn ảnh hưởng đến khả năng
cì Các loại sóng đội giả, hiện tượng sóng khúc xạ, các vùng chết, các cung mù do ảnh hưởng của cấu trúc tàu, gây khó khăn cho việc nhận dạng mục tiêu :
đ) Không phát hiện được những mục tiêu nhỏ như phao tiêu, tàu nhỏ, tầu gỗ ở cự ly xa Dưới đây cho cự ly mà rađa có thể phát hiện được đối với một số mục tiêu Qới anten
cao 15 mét trên mặt nước) để tham khảo:
Tầu 12.000 tấn 12~17 Phao tiêu loại nhỏ 0,5~1
Phao tiêu loại lớn 4~6 Băng nổi
2 Tăng cường quan sát bằng rađa
/ a) Không những cảnh giới bằng rađa khi tâm nhìn xa hạn chế mà trong các trường hợp như
ị ban đêm, chạy trong luồng hẹp, vùng biển giao thông đông đúc, khu vực gần cảng, tại
re SO TAY HANG HAI 427
Trang 22điểm chuyển hướng cũng phải dùng rađa để quan sát,
hỗ trợ nấm bắt toàn bộ tình hình
khu vực
bạ Tâm mắt quan sát của con người đối với
các tàu mục tiêu nói chung không vượt qua
phạm vị 15~16 hãi lý (khi tầm nhìn xa tốt và có sử
dụng ống nhòm), nhưng nhờ rađa ta
có thể phát hiện sóng dội của nó rẤt sớm, điều đó rất
có ích cho việc cảnh giới
¢) Trong hành trình nếu có sự biến đổi bất thường
của thời tiết, đùng rađa có thể phát hiện
phạm vi khu vực mù, khu vực mua bao,
-
phán đoán trạng thái thời tiết
d) Khi chạy trong sương mù nếu trên rađa
phát hiện có mục tiêu tiếp cận mà lại ấp
dụng hành động điểu động không thể giải
thích được thì điều đó có nghĩa đó là một
tàu nhỏ hoặc radar của tau đó chưa phát
hiện được tàu ta hoặc là một mục tiêu nào
đó Điều đó cần phải tập trung SỰ chú ý của
thuyén trưởng hoặc sĩ quan trực ca
3 Từ sự đi động của sóng đội trên màn hinh
radar
phan đoán hướng dĩ chuyển của tàu mục tiêu
Thông qua hướng di chuyển tương đối của lầu
mục tiêu và đường mối tàu ta trên màn hình rất
dễ đàng phán đoán hướng di chuyển của tầu mục tiêu
một cách gần ding (Hinb 11.14)
Hình 11.14
“Trên hình vẽ, các hình quạt tẠO thành bởi hai
đường giới hạn: hướng đÌ chuyển tương đối (1) của tàu mục tiêu và hướng mũi tàu ta (2) Các hình
quật này có chiều rộng nằm trong phạm
vil~ 179°
Hướng đi gần đúng của tàu mục tiêu chỉ có thể nằm
trong phạm vì các hình quạt nằm giữa
các đường giới hạn đó
Nếu như tốc độ của tầu ta bằng không thì hướng đi của tầu mục tiêu là đường
giới hạn số 1, tức là hướng đi tương đối Nếu như tốc độ tàu ta là
lớn vô hạn thì đường giới hạn 2 trở thành
hướng đi của tầu mục tiêu `
Phân tích hình 11.15, khi các đường giới hạn hướng đi là
0” hoặc 1800 có nghĩa là đường chuyển động tương đối của tàu mục tiêu song song với
hướng đi của tàu ta hoặc cùng chiêu
hoặc ngược chiều
Trên hình vẽ, sóng đội mục tiêu tàu T không
dịch chuyển, có nghĩa là tốc độ tầu ta và tốc độ
tàu mục tiêu cùng hướng và cùng tốc độ
Sóng đội tàu mục tiêu X% có tốc độ tương đối
bằng tốc độ tàu ta nhưng ngược chiều có nghĩa
là tàu X là một tau đang neo đậu
Tốc độ tương đối của tầu mục tiêu Y lớn hơn,
cùng chiều tốc độ tàu ta, có nghĩa là tàu Y
chạy ngược chiều, đối hướng
A
tình 11.15 SOTAYHANG HAI 423
Trang 23ˆ Tốc độ tương đối của tàu mục tiêu S lớn hơn, cùng chiểu tốc độ của tầu ta, cớ nghĩa Ì 1a tau.S
ốc độ tương đối của tầu mục tiêu R nhỏ hơn, cùng chiều tốc độ của tầu ta, có nghia là tàR dang bi tau ta vugt
4 Khi sử dụng rađa trong tầm nhìn xa hạn chế cần ghỉ nhớ kỹ những điểm sau day:
1) Các nút chỉnh nhiễu phải được chỉnh thích hợp, vừa phải, phối:hợp với việc điều chỉnh
“độ lợi” (Gain).sao cho quanh tâm màn hình (vị trí tàu ta) còn để lại một.Ít tạp âm yếu làm hiện rõ các mục tiêu lẫn trong đó, và giữ được các sóng dội của tầu th xyễn ởxa 2) Cần chú ý tới các hình quạt mù và khu chết:trên màn hình rađã tạo nên bởi: các kiến trúc trên tàu quanh anten rađa che khuất sóng phát từ anten không đến được.mục:tiêu
Cho nên, khi sử dụng rađa, thỉnh thoảng nên cho đảo mũi tàu sang phải và trái một góc
độ nhỏ để phát hiện các mục tiêu trong bình quạt mù và khu chết clia-radax:-
x
3) ‘Chon thang tâm Xa cần lứu ý:
„ Khi tốc độ tàu càng lớn thì chọn thang tầm xa lớn
« — Đối với các mục tiêu nằm ở nửa ngoài bán kính màn hình, thang tầm xa càng nhỏ thì độ chính xác về phương vị và khoảng cách của các mục tiêu càng cáo
+ - Thang tầm xa càng nhỏ thì đuôi sóng dội càng đài cs ae
« Khi gap tau nhỏ hoặc băng trôi, thang tẳmx xa cầng nhỏ thì càng dễ phát hiện
« Khi chung quanh tàu ta có rất nhiều tàu mục tiêu, nếu sử dụng thang tâm xã Tên: sẽ lầm - cho màn hình rối loạn vì xuất hiện quá nhiều sóng đội mục tiêu : ‘
Nói chủng khi: chọn ‘thang tm xa cha yếu căn cứ vào tốc độ: iu để chọn thang tâm xa thích hợp, thỉnh thoảng phải chuyển đổi từ thang: tắm xa lớn Sáng Thang tâm xa nhỏ để nhận dạng các mục tiêu gân, lấy cự lỷ và phương vị chính xác hơn Dĩ 'nhiên, khi đỗ giải tránh va phải chuyển sang thang tầm xa nhỏ, ` : :
4) Trong tầm nhìn xa hạn chế, khi cho rađa hoạt động ở tầm xa lớn, mặc đù trên màn hình không có sóng dội, sĩ quan trực ca không thể cho rằng phía trước không có tau va cdc mục tiêu khác mà không chó phát âm hiệu sương mù theo Điều 35 của luật tránh va 11.3.4 Đánh giá toàn điện tình hình và nguy cơ đâm va
Cảnh giới bao hàm ý nghĩa là căn cứ vào thông tin tiếp nhận đánh giá nhanh chóng và kịp thời nguy cơ đâm va,
1 Căn cứ đèn biệu ban đêm hoặc dấu hiệu ban ngày hoặc thanh hiệu trong sương mù của tầu tiếp cận mà xác định loại tàu và động thái của nó
2 Dựa vào sự biến đổi của phương vị la bàn và các số liệu đổ giải trên rađa để phán đoán khả
năng đâm va của tàu tiếp cận cũng như hành động của chúng và thời gian và khoảng cách
mà chúng đi qua tau ta
3 Dựa vào VHF và trạm rađa bờ hoặc hoặc lời thoại của tàu tiếp cận để phán đoán sẽ tránh tàu tiếp cận tại đâu, có khả năng đâm va nhau hay không
SỐ TAY HÀNG HÃI 429
Trang 244 Dựa vào thanh hiệu chuyển hướng và biến đổi phương vị của tàu tiếp cận
để phán đoán ý đồ
tránh va của tầu tiếp cận
5 Dựa vào thanh hiệu cảnh báo hoặc các tín hiệu khác của tàu tiếp
cận để biết tình trạng khó khăn của nó hoặc nó có yêu cầu khẩn cấp phối hợp hành động hay không
11.4 Tốc độ an toàn
Từ các thống kê sự cố trên biển nhận thấy, nguyên nhân các sự cố đâm va trên biển xảy ra quá nửa là do đã 4p đụng tốc độ vượt quá tốc độ mà hoàn cảnh và điều kiện
thực tại cho phép Vì vậy, tàu thuyền khi chạy biển có thể tránh đâm va hay không, phần lớn quyết định
ở tốc độ áp dụng có thoả đáng hay không
Trong Công ước STCW 78 sửa đổi 95, ở phân hướng dẫn sĩ quan trực ca trên buồng
đổi tốc độ tàu” Như vậy, sĩ quan trực ca có quyền căn cứ vào hoàn cảnh và điều kiện thực tế
để thay đổi tốc độ để phù hợp với yêu câu về tốc độ an toàn
11.4.1 Ý nghĩa của thuật ngữ “ tốc độ an toàn”
"Tốc độ an toàn” trong COLREGS bao ham các nội dung sau:
1 Tính thường xuyên
Nghĩa là lúc nào cũng phải chạy với tốc độ an toàn
2 Tính ứng biến
Có nghĩa là áp dụng tốc độ thích hợp và có hiệu quả để tránh đâm va Tốc độ thích hợp và
có hiệu quả nghĩa là nếu tốc độ quá lớn hoặc quá nhỏ đều rất khó áp dụng giải
pháp có hiệu quả để tránh đâm va Nếu tốc độ quá cao thì yêu cầu hai tau phải tránh nhau từ xa, trong trường hợp tầm nhìn xa hạn chế thì rađa hoặc thị giác đều khó phát biện và quan sắt các tàu nhỏ Nếu cự ly không đủ xa mà tốc độ quá cao thì hai tàu không kịp tránh nhau,
cho tau dừng lại trong một phạm vi của khoảng cách an toàn
Theo cách hiểu về tốc độ an toàn như vừa giải thích ở trên thì không loại trừ trong tình
huống thích hợp tàu có thể chạy với tốc độ cao Nhưng sĩ quan bàng hải nên
nhớ rằng tự minh phải làm chủ máy chính, khi cần thiết phải sử dụng không do dự để khỏi mất thời cơ
tránh đâm va
114.2 Những điều cần xem xét khi áp dựng “ tốc độ an toàn”
1 Điều kiện hành hải
Tình hình tầm nhìn xa, gió, nước, sóng, mức độ gần xa các chướng ngại
hàng hải, ảnh hưởng của phần xạ đèn trên bờ và đèn hành trình của tàu '
2 Tính năng điểu động cia tau ta
SỐ TAY HÀNG HÀ 439
Trang 25là hợp lý, nhưng không được thừa nhận là an toàn khi chạy với tốc độ đó trong vùng có nhiều
thuyển bè nhỏ, các ngư trường, cửa ra vào cảng, luồng hẹp
+, Nấm chắc tính năng hoạt động của rađa tau mình và thành thạo cách điều chỉnh sử đụng
3) Hoàn cảnh chưng quanh phức tạp, mật độ tàu thuyển dày đặc, phía trước tầm nhìn xa không rõ ràng, sáng tỏ
4) Tàu ta phát thanh hiệu không thấy tàu khác trả lời, sự phối bop hành động tránh v va
5) Tau ta va tau chay đối hướng ph thanh hiệu điều động không giống nhau
6) Tàu tiếp cận sau khi nghe tín hiệu điều động của tàu ta chưa áp dụng b hành động tr tránh
7?) Tiếp tục chạy tới sẽ có nguy cơ đâm va
8) Gặp tàu không tuân thủ quy tắc tránh va
9) Trước khi chay qua luồng uốn khúc ánh sáng phản quang phía trước hoặc trên bờ ảnh hưởng đến sự quan sát bình thường của sĩ quan đi ca
10) Gặp một đội tàu cá hay một đoàn quân hạm mà hướng đi của chúng không xác định được
1 5 Phan dodn nguy cơ đâm va
*':" Điễu 7 của Quy tắc tránh va quy định rằng, mỗi tàu thuyên phải áp dụng tất cả các biện pháp hiệu quả sẵn có thích hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế đế phán đoán có tổn tại nguy cơ đâm va hay không Dưới đây sẽ giới thiệu các biện pháp để xác định nguy cơ dâm
va
(1.5.1 Quan sát sự biến đổi của phương vị la bàn và sự biến đổi của góc mạn để phán đoán nguy cơ đâm va
- Quan sát liên tục phương vị (hướng ngắm) la bàn hoặc góc mạn của tàu tiếp cận, nếu như
phương vị của nó không đổi hoặc biến đổi không rõ rệt trong khi khoảng cách giữa hai tàu
ngày càng rút ngắn thì tầu ta và tàu tiếp cận có nguy cơ đâm va như hình 11.16 Nếu quan sát thấy phương vị la bàn hoặc góc mạn của tàu tiếp cận giảm nhỏ dẫn thì tàu tiếp cận sẽ
Vượt qua mũi tàu ta như hình 11.17 Nếu quan sát thấy phương vị la bàn hoặc góc mạn của
SỐ TAY HÀNG HÀI 431
Trang 26tàu tiếp cận dần dẫn tăng lên thì tàu tiếp cận sẽ đi qua sau lái tầu ta như hình 11.18 Điều
này cũng đúng như trong trường hợp quan sát bằng rađa, như 3 tàu C¡, Cạ, C; tương ứng trên hình 11.19
2 Góc mạn của tàu tiếp cận như hình 11.16 có thể xác định bằng la bàn, cũng có thé đo bằng
` Ñ {
!
cách từ vị trí đứng quan sát của sĩ quan trực ca nhìn xuyên qua một điểm cố định nào đó
trên tầu ta như cột tàu, ống thông gió thẳng đến tàu tiếp cận, 3 điểm tạo nên một đường thắng, nếu như 3 điểm nhìn xuyên suốt này không biến đổi có nghĩa là có nguy cơ đâm va
3 Ban đêm có thể quan sát hai đèn cột để phán đoán nguy cơ đâm va
Nếu hai đèn cột của mục tiêu (một đèn cao, một đèn thấp hơn) chập lại thành một đường thẳng đứng không đổi mà khoảng cách thì đang rút ngắn dẫn thì có nguy cơ đâm va Nếu _
như Hai đèn cột cla tau tiếp cận từ vị trí tách ra theo chiều ngang, sau đó khép dân lại :thành một đường thẳng rồi lại tách ra thì có nghĩa là tàu đó đi qua sau lái tầu ta Nếu tàu ta nhìn thấy hai đèn cột tàu tiếp cận tách ra và dẫn dẫn tách rộng ra hơn thì có nghĩa là thu tiếp cận vượt qua trước mũi tầu ta
4 Mặc dù phương vị biến đổi rõ rệt, đôi khi vẫn tổn tại nguy cơ đâm va, đó là trường hợp khi đi _gần một tàu rất lớn hoặc một tầu lai kéo một nhóm phương tiện, hoặc là đi quá gần một tàu
khác.:Ví dụ,
1) Hai tầu ở xa nhau, mặc dù phương vị biến đổi rổ rệt, đôi khi cũng có thể tổn tại nguy cơ
SÔ TAY HÀNG HÀ 432
Trang 27:.74Wa-hhab; Tàu B cho rằng tàu A sẽ: đi từ phải sang vượt qua.nniði tầuymình và chạy: về bên -
“trái Trên thực tế, tầu:A đã đổi hướng một cách không rõ rệt ( đổi hướng lắt nhất) với ý định
để hai tàu đi qua nhau mạn trái đối mạn trái, Cuối cùng thì hai tàu đã đâm vào nấu
2) Chạy gần một tàu rất lớn hoặc một đoàn tàu lai
Theo như hình 11.21 tau A quan sát phương vị đèn cột hoặc cột lớn của tàu VLCC (), rất
h _ lớn hoặc một đoàn tàu lai B như hình 11.22 Tuy phương vị quan sát có biến đổi nhưng vì _ tàu B hoặc đoàn tàu lai rất dài, cho nên cuối cùng hại tàu vẫn đâm va nhau -
*
: 11.5.2' Sử dụng radar để phán đoán nguy cơ đâm va /
1 Sử dụng phương vị la bàn để phán đoán nguy cơ đâm va trên màn hình radar Khi sử dụng rađa để quan sát cẩn phải dùng phương vị la ban dé theo doi sự biến đổi phương vị của mục tiêu, đó là yêu cầu của khoản 4 Điều 7 Quy tắc tránh va Trong trường hợp này nếu sử dụng góc mạn, khi tàu ta bị lệch hướng hoặc biến đổi hướng, sau khi có sự
biến đổi nhỏ trên màn hình góc mạn của sóng đội tàu mục tiêu cũng biến đổi khiến SQTC
nhầm tưởng rằng cục diện của nguy cơ đâm va đã thay đổi Thực tế trong tình huống đó phương vị của mục tiêu có thể đã không biến đổi nghĩa là nguy cơ đâm va vẫn tổn tại
2 Dùng phương pháp đồ giải chuyển động tương đối để phán đoán nguy cơ đâm va
SO TAY HANG HAI 433
Trang 281) Dùng rađa quan sát mục tiêu ít nhất là 3 lần liên tục có được 3 sóng đội, đỗ giải trên giấy hoặc trên thiết bị đổ giải, nối các sóng dội được một đường thẳng, đó là đường chuyển động
tương đối của tàu mục tiêu (xem phương pháp đỗ giải Chương 19 - Radar hàng hải)
2) Dùng đường chuyển động tương đối của mục
Xem hình 11.23, nếu đường chuyển động tương đối
nằm phía trước tâm quét màn hình (vị trí tầu ta) có
nghĩa là tầu mục tiêu (tầu B) sẽ đi qua trước mũi
tàn ta Nếu đường chuyển động tương đối đi qua
phía sau tâm quét màn hình thì có nghĩa là tàu mục
tiêu (tàu C) sẽ đi qua sau lái tàu ta Nếu đường
chuyển động tương đối đi qua ngay tâm quét thì có
nghĩa là phương vị của tàu mục tiêu không đổi, có
nguy cơ đâm va tổn tại
3) Từ đường chuyển động tương đối của mục tiêu
có thể xác định DCPA (cự ly tiếp cận gần nhất) của
4) Có thể xác định TCPA (thời gian tiếp cận gần nhất) tại cự ly tiếp cân DCPA Nếu có nguy
cơ đâm va, có thể phán đoán còn bao nhiêu thời gian nữa thì xảy ra đâm va và áp dụng hành
Tóm lại, nếu DCPA = 0 thì có nguy cơ đâm va xây ra, nếu DCPA < cự ly di qua qua an toàn
mà khoảng cách giữa hai tàu ngày càng hẹp lại thì có nghĩa là tình thế khẩn cấp đang hình
thành Trong diéu kiện bình thường trên biển, cự ly đi qua an toàn của tầu thuyển là 2hải lý
~ 3 hãi lý
Dùng đường chỉ dẫn song song (PI- Parallel Index) như hình 11.24, trên đĩa phương vị cơ học
và vòng cự ly di động để quan sát liên tục sóng đội mục tiêu Tiến hành như sau,
A Quay đĩa vạch chỉ đẫn song song cho đường song song phía bên trái trùng lên mục tiêu
A Nếu đang sử dụng thang tầm xa 12 hải lý thì khoảng cách giữa hai đường PI là 2 hải lý
SÔ TAY HÀNG HÃI — 434
Trang 29(nếu dùng thang tầm xa 6 hải lý thì khoảng cách PI là 1 hải lý) Tiếp tục: quan sát màn hình;
chuyển động của sóng đội A có thể diễn tiến theo các tình huống sau đây: ; a) Sóng dội.A có thể chuyển động dọc theo đường phương vị điện tử OA, điệu đó có nghĩa 1a phương vị la bàn của mục tiêu A không đổi, tổn tại nguy cơ đâm va
b) b) Néu mục tiêu A chuyển động men theo đường PI bên trái có nghĩa là tàu mục tiêu sẽ đi
©) Mục tiêu A dan dẫn rồi vạch song song thứ nhất bên trái dich chuyển theo đường C2 về phía trong, chứng tỏ rằng tầu A đang tạo thành một cục diện khẩn cấp đâm va với tau ta 4) 'Mục tiêu A có thể chuyển động ra theo đường CI bên trái phía ngoài đường song hành,
có nghĩa là mục tiêu A đi qua phía bên ngoài khoảng cách an toàn 2 hải lý :
©) Muc tiéu dich chuyén theo hướng C3 thi nén quay dia PI sao cho cdc đường PI phia phai
trùng với mục tiêu A và tiếp tục theo đõi nguy cơ đâm va Tình hình diễn ra như ác trường
hợp nói trên
4 Một số ố điều cần chú ý khi sử dụng rađa phán đoán nguy cơ đâm va
1) ; Luôn thay đổi thang tầm xa, gần ra xa và xa về gần, phát hiện và chọn mục tiêu tránh va
2)! t Mỗi một sóng đội của mục tiêu yêu câu quan: sát ít nhất 3 lận, thời gian giữa hai lần
quan sắt ít nhất phải 9 phút
3 Trên màn hình phát hiện nhiều sóng đội mục tiêu thì đầu -
tiên phải tiến hành phán đoán trước các tàu đi đối hướng hoặc gần đối hướng hoặc các tàu có tốc độ cao, không được
bỏ qua thời cơ quản sát khi chúng còn ở xa
4) Khi sử dụng rađa phán đoán khả nắng đâm va nên sử
- : dụng VHF để thông tin ìm hiểu hướng đi, tốc độ của các tầu,
NÀNG Lê ˆ điểu đó rất có lợi cho việc phán đoán khả năng đâm va và
_- TS tiến tới một bước thương lượng tránh va
5) Ding ARPA tránh va là một phương pháp thực hiện tránh
va tự động (xem Chương 20— ARPA)
$ Khi chạy đối hướng với tàu mục tiêu có thể căn cứ vào biến
đổi của phương vị trên các khoảng cách khác nhau ( tức là hiệu số phương vị hai lần quan st) dé phán đoán khả năng đâm va
Theo như hình 11.26, khi mục tiêu B dịch chuyển đến vị trí I, khoảng cách D đến tàu mục tiêu tại B giảm xuống D' với biến đổi của phương vị là AZz, khoảng cách tiếp cận nhỏ nhất
lúc này là d Nhưng cùng mục tiêu B nếu dịch chuyển đến vị trí II, khoảng cách cũng giảm
từ D đến D', nhưng biến đổi phương vị lúc này là A2", thì khoảng cách tiếp cận nhỏ nhất lại là d' Từ đó ta nhận thấy rằng biến đổi của phương vị và biến đổi khoảng cách tiếp cận gần nhất có liên quan với biến đổi khoảng cách giữa hai tau, mà không có liên quan gì tới g6c mạn của tàu mục tiêu Khi khoảng cách giữa hai tàu càng gần thì sự biến đổi của phương vị càng lớn Như vậy có thể lập hàm số biểu thị mối quan hệ giữa 3 yếu tố này
SO TAY HANG HAI 435
Trang 30Bang 11.A đưới đây cho thấy mối quan hệ hàm số giữa sự biến đổi khoảng cách, biến đổi phương vị và cự ly tiếp cận gần nhất
QUAN HE HAM SỐ GIỮA BIẾN ĐỔI KHOĂNG CÁCH, BIẾN ĐỐI PHƯƠNG Vị VÀ DCPA
Ghi chú: a) Bằng trên được tioh ty céng tite Aa = sin™ > sin” D
Trong đó, AZ - Hiệu của góc phương vị hai lần quan sát
đ - Cự ly tiếp cận nhỏ nhất
D - Khoảng cách đến mục tiêu tiếp cận đo lần thứ nhất D' - Khoảng cách đến mục tiêu tiếp cận đo lần thứ hai
b) Chú ý khi ứng dụng:
1) Quan sắt tàu mục tiêu tiếp cận theo quảng cách nhất định
2) Khi quan sát giữ cho mũi tàu ổn định
3) Nếu không phải là số chấn thì làn tròn
Từ bảng trên nhận thấy, nếu yêu cầu cự ly tiếp cận gần nhất của bai tàu là 0,5 hải lý, khi khoảng cách giữa hai tàu từ 6 hải lý giảm xuống 3 hải lý thì biến đổi của phương vị phải lớn
hơn 59 Nếu yêu cầu hai tau cự ly tiếp cận gần nhất của hai tàu là 1 hải lý, khi khoảng cách
giữa hai tàu giảm từ 6 hải lý xuống 3 hải lý thì biến đổi phương vị phải trên 107
Kết hợp quan sắt đèn cột và đèn mạn của tàu mục tiêu đổng thời kết hợp với biến đổi
phương vị cho trong bằng có thể giúp ích cho sĩ quan trực ca kịp thời phán đoán có nguy cơ
Vi du ung dung,
SOTAY HANG HAI 436
Trang 31Hai lần quan sát khoảng cách giữa hai tàu (tàu ta và tàu mục tiêu) từ 6-hải lý giảm xuống còn 3 hải lý, biến đổi góc giữa hai lần quan sát là A4= 45'- 42'=3; tra bảng, nếu lấy DCPA=0,5 hải lý thì lấy biến đổi phương vị tương ứng A4' = 1,0+1,5+2,4°= 4,9”, thực tế
quan sát A4=3” VỊ 4,9° >3” nên có nguy cơ đâm va, khoảng cách tiếp cận nhỏ nhất giữa hai tàu thực tế nhỏ hơn 0,5 hải lý
1.5.3 Nghỉ ngờ trong khi phán đoán tình huống đâm va
Mỗi tau phải vận dụng mọi biện pháp thích hợp hoàn cảnh và tình huống phán đoán xem có tôn tại nguy cơ đâm va hay không, nếu có nghỉ ngờ, chưa khẳng định điều đó thì vẫn coi như tôn tại nguy cơ đâm va Đây là nội dụng Điều 7 khoản 1 của Quy tắc tránh va
Quy định trích dẫn ở trên rất quan trọng vì đã xảy ra không ít trường hợp sĩ quan trực ca phần
đoán tình huống và cục diện giữa hai tàu không đủ chính xác và hoài nghi trách nhiệm của
tau mình cố nên áp dụng hành động tránh va hay không, cuối cùng hai bên không tránh được
Đối với tình huống đối hướng, khi có bất cứ nghỉ ngỡ nào về tình huống này thì phải giả định
rằng thực tế có tổn tại tình huống này và phải áp dụng hành động tương ứng Những trường
a) Nghĩ ngờ giữa đối hướng hay cắt hướng góc độ nhỏ Đôi khi do những nguyên nhân khác nhau như tình hình mặt biển, thời tiết, máy lái không ổn định làm cho mũi tàu tiếp cận
chao đảo liên tục có khi quan sát được cả đèn mạn xanh và đỏ, có khi quan sát được đèn
mạn đỏ cũng có khi quan sát được đèn mạn xanh
b) Ban ngày, nghỉ ngờ một chiếc tàu không rõ là tàu chạy máy hay là là một tàu hạn chế khả năng điều động
Khi có nghỉ ngờ như nói trên thì phải coi như đang tổn tại tình huống đó và sớm áp dụng hành động tránh va để tránh dẫn tới tình huống khẩn cấp, thậm chí dẫn tới tình hình cả đôi bên đều áp dụng hành động thiếu phối hợp gây nên đâm va
Đối với tình huống vượt
Trong quy tắc tránh va còn quy định, “ Mếu còn nghỉ ngờ tàu thuyên mình có phdi la tau
thuyền vượt hay khéng thi phdi coi mink nhu 1a tau thuyén vuct va phdi hanh động động thích
hap”
Trong Quy tắc tránh va, định nghĩa thế nào là tầu thuyén “vượt' rất rõ ràng, thế nhưng trong thực tế cũng khó đoán định điều đó
Bạn ngày tàu thuyền được coi là tàu thuyền vượt khi nó đến gần tàu thuyền khác từ một
hưởng lớn hơn 22,5” sau chính ngang của tàu thuyên đó Về ban đêm thì tàu vượt ở VỊ trí VƯỢt chỉ nhìn thấy đèn lái của tàu thuyền bị vượt và không thể nhìn thấy bất kỳ đèn mạn nào của
tau thuyén bi vượt Tuy nhiên, có thể hoặc do thao tác lái của tàu bị-vượt không ổn định hoặc do ảnh hưởng của sóng to-gió lớn đều có thể làm cho tàu vượt đang ở vị trí vượt có lúc nhìn thấy đèn lái có lúc nhìn thấy đèn mạn và đèn cột của tàu thuyễn bị vượt Đặc biệt trong trường hợp một tàu tiếp cận từ phía bên phải sau chính ngang 22,52 và vượt qua tàu khác thì
©ó thể phát sinh nghỉ ngỡ rằng tàu này có thể được coi như “đang vượt" hoặc coi như tình
huống cất hướng, trong trường hợp như vậy, thì sĩ quan hàng hải, theo quy định của quy tắc
tránh va, coi như tàu mình đang vượt tàu phía trước và áp dụng hành động thích hợp
SO TAY HANG HAI 437
Trang 3211.6 Hành động tránh đâm va
Nói một cách khái quát, hành động tránh va chỉ có thể áp dụng bằng một trong các phương
pháp: đổi hướng, đổi tốc độ (bao gồm dừng máy và dừng tàu), đồng thời đổi hướng và đổi tốc độ Các phương pháp đó được áp đụng thế nào là tuỳ hoàn cảnh thực tế để quyết định Bất cứ trong trường hợp nào cũng phải hành động trên nguyên tắc kịp thời và hiệu quả
11.6.1 Yêu cầu trong khi áp dụng hành động tránh va và sau hành động tránh va
1 Đổi hướng cần chú ý,
1) Cần có một vùng nước đủ rộng, đủ độ sâu và đấm bảo khoảng cách an toàn giữa hai tau
2) Căn cứ vào tầm nhìn xa hiện tại, tính năng điểu động của tàu, phương pháp quan sát để quyết định khoảng cách gần nhất hai tàu đi qua nhau và ấp dụng giải pháp chuyển
hướng thích hợp
3) Chuyển hướng là phương pháp tránh va hiệu quả trong tình huống đối hướng hoặc gần đối hướng
4) Để việc tránh va không dẫn tới tình huống khẩn cấp thì việc đổi hướng phải rõ rằng
không để tàu tiếp cận hoài nghỉ hành động của mình
5) Khi tàu lạ vượt quá gần theo chiều ngang thì đổi hướng để tăng khoảng cách giữa hai
9) Khi nhìn thấy lẫn nhau, /âu nhường đường có nghĩa vụ áp dụng hành động tránh va để
cho hai tàu đi qua nhau ở khoảng cách an toàn Vì vậy về nguyên tắc, tầu nhường đường phải đơn độc áp dụng hành động đó, lúc này tau duge nhường đường phải chú ý đến
khoảng cách an toàn, nếu thấy có nghỉ ngờ hoặc tàu nhường đường hành động không
thoả đáng thì phải phát âm hiệu cảnh báo hoặc áp dụng hành động phối hợp thích hợp 10) Âm hiệu trong trường hợp nhìn thấy lẫn nhau chỉ phát khi áp dụng hành động tránh va _ phối hợp với quang hiệu để làm cho tầu tiếp cận nhận biết động thái của mình Khi tầm
nhìn xa kém cần phải phát còi để cho tàu khác nhận biết sự chuyển hướng của tàu mình
2, Giảm tốc độ cần chú ý,
1) Giảm tốc độ không những thích hợp cho tàu thuyền máy mà thích hợp cho các loại tàu