1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sổ tay hàng hải - T1 - Chương 9

47 500 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ Tay Hàng Hải - T1 - Chương 9
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sổ tay hàng hải - Tập 1 - Chương 9: Các tuyến hàng hải và lập kế hoạch hải trình

Trang 1

ing

CAC TUYEN HANG HAI

VA LAP KE HOACH HAI TRINH

9.1 Tuyén vién duong va dudng di téi vu

9.1.1 Phương pháp hang hai

Các tuyến đường viễn dương có đặc điểm chung là thường tất xa bờ, điều kiện thời tiết biến

hoá liên tục, khó tìm nơi trú ẩn khi thời tiết ác liệt hoặc có sự cố, đường đi tất dài chịu nhiều

ảnh hưởng cửa hải lưu, sóng gió Mặt khác, vì thường chạy trên các khu vực biển cả không

quen thuộc nên phải dựa vào các tư liệu hàng hải để tìm nguồn thông tin Tuy nhiên, đại

dương bao la cung cấp cho ta nhiều lựa chọn tuyến đường, làm sao chọn được một tuyến đi

tối ưu vừa kinh tế vừa an toàn là một yêu cầu thiết yếu đối với thuyền trưởng

Căn cứ vào điều kiện địa lý cho phép, nói chung có thể áp dụng các phương pháp hàng hải

sau đây,

:

1 Tuyến đường hằng hướng ( Rhumb line route)

Đường hằng hung là đường thẳng nối giữa hai điểm trên hải đổ Mercator, nhưng nó không

phải là đường ngắn nhất giữa hai điểm đó trên bể mặt trái đất Phương pháp hàng hải khá thuận tiện vì chỉ chạy trên một hướng Khi chạy ở vĩ độ thấp hoặc vĩ độ cao gần hai cực bắc nam của trái đất tốt nhất là chạy theo đường hằng hướng vì chiều dài ngắn nhất giữa hai

điểm trên hải đổ Mercator trong các khu vực đó gần tương đương với chiểu dài giữa hai điểm đó trên cung vòng lớn

2 Tuyến đường cung vòng lớn (Great circle route)

Cự ly giữa hai điểm trên trái đất nằm trên cung vòng lớn là cự ly ngắn nhất giữa hai điểm

đó Tuy nhiên, góc giao nhau của đường cung vòng lớn với các cung kinh tuyến là không

giống nhau, nếu muốn đưa con tàu chạy theo đường cung vòng lớn thì phải đổi hướng liên tục Ở những khu vực vĩ độ cao chạy theo hướng gần đông tây, hiệu kinh độ tương đối lớn thì

chạy theo đường cung vòng lớn so với phương pháp chạy tuyến hằng hướng có khi cự ly rút i

đó cũng không phải là đường ngắn nhất giữa hai điểm trên bể mặt trái đất mà chỉ là một ?

Để tránh hành hải ở khu vực vĩ độ cao, trên vĩ độ giới hạn nào đó có thể áp dụng chạy hỗn 3

hợp cả hai phương pháp đường cung vòng lớn và đường đẳng vi độ

SO TAY HANG HAI 3343

Trang 2

Như trình bày ở trên, muốn cho tàu chạy đúng trên cung vòng lớn cẩn phải chỉnh hướng đi

liên:tục cho đến khi tầu đến đích, điều đó chỉ có thể thực hiện nhờ máy vi tính tự động điều khiển cơ cấu lái, nhưng việc đó hiện nay còn chưa thực hiện được trong hàng:hải đân dụng Cái gọi là chạy theo cung vòng lớn hiện nay không phải thực sự chạy trên cung vòng lớn mà đem cung vòng lớn giữa hai điểm chia ra nhiều đoạn ngắn, trên mỗi đoạn đó cọn tàu vẫn phải thực hiện theo đường đi hằng hướng Cách chạy tàu như vậy có thể coi như đã chạy

theo cung vòng lớn

Nói chung nguyên tắc phân đoạn là mỗi đoạn có hiệu kinh độ chừng 5~10”, nghĩa là tàu

chạy trên mỗi đoạn đố khoảng một ngày đêm 24 gid

Có mấy phương pháp vẽ đường cung vòng lớn theo từng phân đoạn trên hải đổ Mercator

như sau,

1 Dùng hải đồ cung vòng lớn Gnoronic

Hình 9.01 là một phần của hải đồ Gnomonic và hải đồ Mercator khu vực Thái bình dương

Việc thiết kế đường đi cung vòng lớn trên hải đổ Mercator rất đơn giản Đầu tiên dùng hải

đổ cung vòng lớn Gnomonic nối điểm xuất phát và điểm đích của hành trình chẳng hạn Yokohama và San Francisco, hai điểm dự định thực hiện chạy cung vòng lớn, trên hải dé bằng một đường thẳng, chia đường thẳng đó thành nhiều đoạn nhỏ AB, BC có chiều dai 3~10” kinh tuyến, sau đó ghi vj tri dia lý (kinh độ và vĩ độ) của các điểm chia và chuyển các

điểm A, B, C đó lên hải đổ Mercator, trên hải đồ Mercator nối hai điểm kế tiếp bằng các

“đoạn thẳng, các đoạn thẳng là tuyến đi cung vòng lớn trên hải đồ Mercator Để cho việc

đọc kinh vĩ độ trên hải đồ Gnomonic được chính xác, khi phân đoạn cung vòng lớn tốt nhất

chọn các điểm phân đoạn có kinh độ chẵn, còn lại chỉ cần đọc chính xác số lẻ của vĩ độ

SO TAY HANG HAI 335

Trang 3

Trong thực tế, giữa hai cảng dự định chạy theo tuyến cung vòng lớn, sĩ quan hàng hải có thể chọn điểm bắt đầu và điểm kết thúc tuyến cung vòng lớn Hai điểm nầy chọn sao cho có thể

cổ điểu kiện xác định vị trí chính xác bằng các mục tiêu như hải đăng, mục tiêu rađa nổi bật, mục tiêu lục địa tại đó bất đầu và kết thúc tuyến cung vòng lớn

2 Phường pháp tính toán đùng bảng độ cao và phương vị thiên thể

Hình 9.02

Cho tàu chạy theo cung vòng lớn từ điểm xuất phát đến điểm đích cuối cùng bằng cách chạy trên từng cung đoạn trong khoảng thời gian 24 giờ (một ngày đêm) ở mỗi điểm phân đoạn tiến hành việc tính toán và tra “Bảng độ cao và phương vị thiên thể” cho điểm phân đoạn

đó để xác định hướng đi trên cung vòng lớn của tàu, nói đúng hơn là xác định đường tiếp tuyến của cung vòng lớn tại mỗi điểm phân đoạn Phương pháp này xuất phát từ cơ sở lý thuyết như sau,

So sánh tam giác thiên vin P’nZX hinh 9.02a va tam gidc cau hình 9,02b trên mặt dia cầu có cạnh là cụng vòng lớn AB, nếu đem vĩ độ @x của điểm xuất phát A của tàu thay cho vĩ độ suy tính tọc trên tam giác thiên văn, đem vĩ độ ọs của điểm đích thay cho xích vĩ ỗ của thiên thể, dem hiệu kinh độ D, của hai điểm AB thay cho góc giờ địa phương t của thiên thể Dễ nhận ra tầng các yếu tố tính toán trên tam giác cầu mặt đất hoàn toần trùng khớp với tam giác thiên văn xác định độ cao và phương vị của thiên thể, như vậy có thể sử đụng bất kỳ Bảng độ cao và phương vị thiên thể (dưới đây gọi là bằng) nào cũng có thể tra được: `

+ Góc phương vị thiên thể X (tra bảng) chính là hướng đi C¡ của điểm xuất phat A

» _ Độ cao tính toán h, của thiên thể (tra bảng) chính là góc bù của lộ trình cung đoạn Sg của, tàu, tức là 90"-Sc

Tay nhiên khi tra bảng cần chú ý như sau,

n Vĩ độ điểm đích @n của tàu thay thế cho xích vĩ ổ, cần chọn số chắn một độ hoặc nửa

độ để không phải nội suy phần lẻ của xích vĩ trong bing,

2) Vĩ độ điểm xuất phát ọạ không thể chọn số chấn, trên Bảng cần phải nội suy xích vĩ Đặc biệt khi tàu tiếp cận tới điểm đích, lúc này, theo công thức tam giác thiên văn thì độ cao thiện thể lớn, đỉnh cự nhỏ, phương vị thiên thể biến thiên theo xích vĩ khá lớn cho nên nội suy xích vĩ trong bảng cẩn phải chính xác

§SÖ TAY HÀNG HÃI 336

Trang 4

3), Phuong vị A cho trong bảng, chính là hướng đi C, tại điểm xuất phát, cẨn gần tên theơ

phương vị bán vòng, nghĩa là ký tự đâu tiên cùng tên với vĩ độ, ký tự thứ hai cùng tên với

hiệu kinh độ, đo từ 0 đến 180”, ¬-

4 Nếu Bảng độ cao phương vị thiên thể không có các số dẫn hiệu chỉnh thì tốt nhất dùng

5) Sau khi tim dugc huéng di C, cla diém xuat phát A, kể hướng đi C¡ (đường thẳng):từ điểm xuất phát A của cung vòng lớn trên hải đồ Mercator, đó chính là đường tiếp tuyến hằng hướng của đường đi cung vòng lớn, được coi như là đường đi kế hoạch Cho tàu chạy

theo hướng này, sau một ngày, xác định vị trí tàu, có thể là vị trí quan sát hay: vị trí suy tính Xem vị trí tàu này là điểm phân đoạn của cung vòng lớn và giải tam giác thiên văn kế tiếp bằng cách tra bản tương tự như vừa nói ở trên, ta có hướng đi mới C từ điểm phân đoạn Vẽ

hudng di C2 1én hải đổ, đó là đường đi kế hoạch từ điểm phân đoạn mới, Bằng cách tương tự

tiến hành hằng ngày cho đến khi tàu hành trình đến lân cận điểm đích của đường :đïcung

3 Phương pháp áp dụng lượng tu chỉnh cung vòng lớn

Từ trong lý thuyết của việc xác định vị trí bằng máy vô tuyến định hướng ta biết rằng trên

hải đổ Mercator, tại một điểm nào đồ phương vị (đường tiếp tuyến) của một vòng tròn lớn

và phương vị đường hằng hướng lệch nhau một lượng từ chỉnh Giá trị _ÿ gần đúng có quan hệ hàm số với điểm xuất phat (@,,2,)°va điểm cuối (Øz.») “của đường cung vòng

Giá trị gần đúng của ự có thể tra trong các Bắng tính Hàng hải: -

Sau khi tra duoc / thì có thể tỉnh được hướng đi cung vòng lớn C, tại một điểm xuất phát

Trong đó, - RLC ( Rhumb line course) — Hướng đi đường hằng hướng

~ C¡ chính là đường tiếp tuyến hằng hướng của cung vòng lớn

Vẽ C¡ lên hải đỗ Mercator, cho tàu chạy theo hướng nay, sau một ngày đêm, trên cơ sở vi

trí quan sắt hoặc vị trí suy đoán tính lại ự⁄' để tìm ra đường tiếp tuyến mới của cung vòng lớn, cho tàu chuyển hướng theo hướng mới này, sau một ngày đêm lặp lại tính toán như trên,

cứ thế tiếp tục cho đến khi tàu tiếp cận điểm đích của cung vòng lớn

Trên những tuyến đường viễn dương dài áp dụng lượng hiệu chỉnh cung vòng lớn có thể có sai số khá lớn, trong trường hợp này thì nên dùng phương pháp tính toán bằng “ Bảng độ cao

Và phương vị thiên thể” thì độ chính xác cao hơn Ngược lại trên những hành trình ngắn, tương đương độ cao của thiên thể rất lớn 1am cho phương vị thiên thể biến thiên nhanh,

trường hợp này dùng “Bảng độ cao và phương vị thiên thể” có thể cổ sai số lớn, vì vậy nên dùng phương pháp hiệu chỉnh y,

4 Dùng phương pháp dữ liệu hàng hải (Data Sailing)

SỐ TAY HANG HAI 337

Trang 5

Trên tàu với hệ thống “' Data Bridge” có nút ấn “ Data Sailing” hoặc trên tàu có máy thu vệ tính có chức năng tính toán hướng đi và lộ trình cung vòng lớn thì có thể áp dụng để chạy theo cung vòng lớn,

Cz - Hướng đi cuối cùng ( Einal course) -

Ø„.Øy - Vĩ độ địa lý điểm ban đầu, vĩ độ địa lý điểm đích

ĐÀ - Hiệu kinh độ điểm ban đầu và điểm đích

Sg - Lộ trình cung vòng lớn ( Great circle distance)

Chú ý: Ø,„@; cùng tên đều có đấu (+), khác tên Ø„ có dấu (+), Ø; có đấu (-), C¡ và Cr đều

là góc phương vị bán vòng có tên đầu cùng tên với ø„, tên thứ hai cùng tên với hiệu kinh độ

Điểm đỉnh của đường đi cung vòng lớn (Vertex) là điểm có vĩ độ cao nhất trên cung vòng

lớn Hướng đi trên điểm đỉnh là 90° hoặc 270°, tại điểm đỉnh cung vòng lớn và cung kinh tuyến vuông góc với nhau Vị trí địa lý của điểm đỉnh có thể tính bằng công thức,

ctgDA,, =sing, -tgC, cosy, =cosg, sinc, | Nếu muốn tính toán toạ độ và hướng đi của các điểm phân đoạn thì dùng toạ độ điểm đỉnh

để tính theo công thức,

tạp = cos(Â — Â,) -(g0„

ciøC =sin Ø-fg( — „)

Trong đó, Da Lạy - Hiệu kinh độ, giữa điểm khởi đầu và điểm đỉnh

Øy - Vũ độ địa lý của điểm đỉnh

Ø,^ - Vĩ độ địa lý của điểm phân đoạn

C_ - Hướng đi cung vòng lớn của điểm phân đoạn

SÓ TẠY HÀNG HẢI 338

Trang 6

Khi tính các điểm phân đoạn tốt nhất lấy: sao cho 2 — „ là số chấn, of hề tính đồng thời vĩ

- độ @ của hai điểm phân đoạn đối xứng qua điểm định, lượng đi cụng vòng lớn của hai điểm nầy là góc bù nhau - h

938 Tuyến đường hỗn hợp (Composite Sailing)

1 Đỗ giải tuyến đường hỗn hợp

` zKhi áp dụng tuyến đường cung vòng lớn thường phải chạy qua vùng cố vĩ độ cao mà ở đó .điểu kiện thuỷ văn khí tượng nói chung rất tổi tệ hoặc điều kiện địa lý rất phức tạp, hình

”:9,03 biểu thị tuyến hỗn hợp trên Đại tây dương Khi thiết kế tuyến đường người ta tránh

“Chay qua một vĩ độ nào đó, vĩ độ này gọi là vĩ độ giới hàn Tuyến đường ngắn nhất với vĩ độ -giới hạn biểu thị trên hình 9.04, trên đó, được chía ra thành ba cung đoạn như sau,

') Tuyến đường cung vòng lớn AV\ từ điểm xuất phát đến điểm đỉnh cung vòng lớn ở vĩ độ giới hạn và tiếp tuyến với vòng tròn vĩ độ gói hạn (tại đây cung vòng lớn vuông góc với

- cung kinh tuyến)

3) Tuyến đường hằng hướng đẳng vĩ tuyến từ Vị đến `V; trên vòng tròn vĩ tuyến giới h hạn Tuyến đường ngắn nhất bao gồm đường cung vòng lớn và đường hằng hướng nói trên gọi là tuyến hỗn hợp

Đồ giải tuyến đường hỗn hợp trên hải đề cũng vòng lớn như sau, theo như hình 9.03, đầu tiên

từ điểm xuất phát A và điểm đích B ké các đường thẳng tiếp tuyến với vòng vĩ tuyến giới

hạn gặp tại Vị và V¿ Sau khi xác định 3 cung đoạn AV), VịV; và V;B trên hải 46 cùng vòng

lớn, đem chia chúng ra nhiều phân đoạn, đọc kinh vĩ độ trên các điểm phân đoạn và chuyển chúng sang hải dé Mercator, nối các đường hằng hướng giữa hai điểm Hển kể ta có tuyến đường kế hoạch hỗn hợp trên hải đổ Mercatr

2 Tính toán tuyến đường hỗn hợp

Tuyến hỗn hợp cũng có thể được tính toán bằng cách giải các tam gác câu để tìm C¡ C và S theo các công thức sau đây( xem hình 9.04) ,

Trang 7

Hình 9.04

sinC, = sec@, cos@,

Cung vòng lớn thứ nhất: ; cos DA, = tgg,clepy

cosS, =sing, cos,

sin C, = Sec @, COS Py

Cung vòng lớn thứ hai: jcos DA, =igg,clgg,

‘ cosS, = sin @,; COS,

Cung doan vòng vĩ tuyến giới hạn 8; =(DÃ_- ĐÃ — DÃ;)cosØ,

S=S+52+53 Trong đó,

DA - Hiệu kinh độ giữa điểm xuất phát và điểm đích cuối cùng

DA, - Hiệu kinh độ giữa điểm xuất phát và điểm đỉnh Vì

DA, - Hiệu kinh độ giữa điểm đích cuối cùng và điểm đỉnh V2

ø, - Vĩ độ địa lý điểm xuất phát

øØ, - Vĩ độ địa lý điểm đích cuối cùng

3 Ví dụ tính toán tuyến đường hỗn hợp

as : SO TAY HANG HAI 340.

Trang 8

Một chiếc tàu nào đó hành trình từ điểm xuất phát 35%40S, 118906'E đến điểm: đích 2291515,

41°30'W, vi 46 giới han 60°S Tìm lộ trình, hướng đi ban đầu và hướng đi cuối của tuyến

đường hỗn hợp?

Giải,

1) Tìm hiệu kinh độ DA, `

DÀ= 41°30'W -118°06E = 159°36'W ‘ 2) Tâm hướng đi C¡ và lộ trình thứ nhất Sị, ¬

Đã; = arccos(0,236200) = 76°20! 3W `

cos60" 5

inC, = CS?" _ = _ 9 549255 seek caa22015) 0925541

C, = aresin(0,540255) = 37°98' x 32°.7SE =147°3

Œ =1473+180°= 32713

sin(22"15') _ 0,378649 sin60°: — 0,866025

Trang 9

5) Tìm tổng lệ trinh,

S=S +5248: =2 860.8+532.2+3

944,4= 7 231.4 n.mile

Trong thực tế thường sử dung máy tính

hoặc các thiết bị đạo bằng, thiết

bị buông lái tích hợp

để tiến hành tính toán

4 Luja chọn tuyến đường viễn dương

tối ưu

Khi thiết kế tuyến đại dương đầu tiên

nên tham khảo, nghiên cứu toàn bộ tư liệu

hàng hải có

tiên quan như sách "Đường chạy

tàu toàn thế giới” (Ocean passage

for the world), Bản đồ

Khí hậu, Bản để hải lưu, Hàng hải

chỉ nam có liên quan đến từng khu vực:

Quy định về phân

tuổng giao thông quốc tế, kết hợp

những kinh nghiệm các chuyến đi

trước, để xác định

đường đi thích bợp

Các yếu tốc cân xem xét khi chon

tuyến chạy đại dương,

Khí tượng

Chủ yếu xem Xét, tróng thời gian

thành trình có kha ning g3p BÌÓ tớn,

bão và những điều

kiện khí hậu khắc nghiệt khác hay

không Khi chọn đường đi cần xem

XÉt điều kiện khí

tượng tronE khu vực chạy tàu,

phân tích tỷ mỹ và xem xét chủ

đáo khả năng về gió, gió mùa

khí áp nhiệt đới bão, mù trên

tuyến di

1) Gió,

Nói chúng, gió trên đại dương thường

theo một quy luật nhất định nhưn§

biến đổi theo mùa

và khu vực Nên tìm hiểu hướng gió

và tốc độ gió hình thành trong khu

VỨC, cố gắng chọn

đường đi sao cho thời gian tầu đi

ngược gió cấp sáu, cấp bảy không

quá dai Vi dụ, giữa Vĩ

độ 300~60” là khu vực vành đai gid

tây thịnh hành

2) Gió mùa

Ở những vùng biển gần lục địa thường

hay gap 26 mùa dữ dội, ảnh hưởng

rất lớn đến hành

trình của tàu nên m cách tránh xa Ví dụ,

vào mùa hề Ở Bac An Độ Duong,

gid mia tay

nam đặc biệt để đội, trung bình cấp

sáu, cấp tẩy, nhưng ở phúa Nam của

vĩ độ 9 N thì sức

gió giảm dẫn Cho nên khi vượt

Bắc Ấn độ dương vào mùa hè nên

tránh gió mùa tây nam

2

bằng chuyển đường hơi lệch về phía Nam

3) Xoáy nhiệt đổi :

“Trước chuyến đi cần ảm biểu động thái, đường

dì chuyển và quÝ tuật của xoáy nhiệt

đới

Khi chọn tuyén di, để tránh đương

đầu với xoáy nhiệt đới thường phải

chạy đường vòn§: Ví

du, phia tay bắc Thái bình dương

thường xuất hiện xoáy nhiệt đới mùa

hè; chạY tuyến đường

từ Malacca đến mũi Hảo vong, để

tránh bão nhiệt đới ð vùng lân cận Mauriius

thường phải

đi vòng lên Madagascar qua €9 Mozambique

(Mozambique Channel); hoặc

vùng có sương

mù dày đặc vào mia hé doc Eo

English va vùng lân cận ở Đại

tây dương, vùng quần đảo

Aleutian và bờ tây Châu Mỹ

4) Sương mù

Khi chọn tuyến đường cố gắng tránh đi

qua những khu vực thường có sudng

mi day đặc, ví

dụ như vùng bd biển đông nam biển Bering

bắc Thái trình dương, khu vue chung quanh

quần

dio Aleutian va bờ biển phía Tây

của Bắc Mỹ vào mùa hè sương mù

rất đầy, vì vậy Vào ˆ

SO TAY HANG HAT 342 3

%

Trang 10

mùa này tàu chạy tuyến Đông Nam Á ~ Canađa không nề nên chạy quá về phía Bắc, tránh khu

5) Băng trôi và núi băng

Các tuyến đường | phải chạy qua vùng vĩ độ cao phải hết sức chú ý băng trôi và núi bang, nêu chọn đường đi cố tránh xa những khu vực thường có băng Vùng Iceland và các tuyến: đường

Âu Mỹ thường xuyên có núi băng gây nhiều trở ngại cho tàu, cần hết sức lưu ý ũ

2 Thủy văn

Khi chọn tuyến đường cần nấm chắc tư liệu Về hải lưu, bởi vì trong những hành trình ‘gal nr’ ` nắm chắc hải lưu có thể lợi dụng hải lưu để tăng tốc độ tàu rút ngắn hành trình, -cng có thể

Sống biển có ảnh hưởng rất lớn đến an toàn của tàu và ảnh hưởng đến tốc độ cia 8 tàu, đặc biệt đối với tàu chậm tốc Khi chọn tuyến đi cố tránh những khu vực sóng gió cấp 4u „cấp bẩy trổ lên nếu điều kiện cho phép Hiện nay trong thông báo khí tượng của nhiều quốc i gia

cố phần dự báo tình hình sóng biển, nhờ đó tạo điều kiện cho việc chọn tuyến đi hay dự phòng để đương đầu chịu sóng

Gác dòng hải lưu tuần hoàn trên đại dương có mối quan hệ mật thiết với các vành đai si thịnh hành Cần tham khảo các dòng hải lưu tuần hoan trong bản để hải lưu

Các đòng hải lưu cận hải chủ yếu chịu nh hưởng của gió mia, ở bắc bán cầu, hướng dòng

_ chảy trên bé mặt do gió sinh ra lệch khỏi hướng gió đi 45” về bên phải, căng sâu càng lệch nhiều:bên 1 phải nhưng tốc độ nhỏ dẫn, ở nam bán cầu thì hướng dòng chảy ngược ao ‘so x@

s3: Các chướng ngại nguy hiểm °

“NG cũng chướng ngại vật trên biển không nhiều, các vùng biển san hô, những Vũ lg có : nhiều bãi ngầm đều có ghi chú trong hải đổ đi biển, cần chú ý tránh xa Đặc biệt vùng phía

bắc Thái bình dương thường xuất hiện các núi băng trôi, việc lựa chọn phương án chạy cung vòng lớn chịu những giới hạn nhất định Cố gắng chạy xa những chướng ngại vật một cự ly

an toàn để khi gặp những tình huống bất trắc có thể phòng tránh chúng, giữ an toàn cho tau:

4 Xác định vị trí và phòng tránh va chạm

Chọn tuyến đi cũng cần xem xét tới những yếu tố thuận lợi cho việc xác định vị trí tàu bằng

những phương pháp khác nhau, kể cả việc xác định vị trí bằng đo độ sâu Tuyến đường được

chọn cũng phải lưu ý tới điểu kiện có lợi cho việc tránh va chạm trên biển, đặc biệt là những

vùng tâm nhìn xa thường bị hạn chế Nếu phải đi vào những khu vực gần lục địa, nên chạy theo tuyến quy định hay những tuyến theo tập quán để tránh bớt những trường hợp ngược hướng với tàu khác

Cần chứ ý xem xét cấp tàu, tình trạng hàng hóa, mớn nước, có hàng trên boong hay không, tốc độ tàu lớn nhỏ, nước ngọt, nhiên liệu Cũng không nên quên trình độ kỹ thuật của đội ngũ sĩ quan và những kinh nghiệm mà họ tích lũy

6 Các tư$ến theo khuyến nghị ( Recommended route) và tuyến theo phân luồng giao thông

SO TAY HANG HAI 343

Trang 11

Nói chung cố gắng tham khảo, áp dụng các tuyến được khuyến nghị trong "Đường chạy tàu

toan thé gidi” (Ocean passage for the world) va “Hang hai chi nam" Khi chay qua c4c ving

phân luồng giao thông quốc tế cần tuân thủ theo chế độ phân luỗng giao thông

7 Rút ngắn hành trình

Sau khi xem xét tổng hợp tất cả các yếu tố trên cân xác định có nên chạy theo phương pháp cung vòng lớn, hay phương pháp hỗn hợp Nếu chạy cung vòng lớn hay hễn hợp thì tính toán

xem hành trình rút ngắn được bao nhiêu, chọn phương án tối ưu

.1.5 Chọn đường ởi trên tuyến Bắc Thái bình đương

1 Điều kiện khí tượng

Khu vực Bắc Thái bình dương có bai loại gió, loại thứ nhất là gió thịnh hành do xoáy cao áp Bắc Thái bình dương, thấp áp Aleutian và thấp áp xích đạo tổn tại hằng năm và gió hình

thành bởi xoáy và xoáy nghịch phát sinh do chuyển mùa trên lục địa

Vanh đai gió tây từ vĩ độ 307~60°, rõ rệt nhất thổi từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau Phía đông kinh tuyến 180”, gió trung bình cấp 5~6, phía tây kinh tuyến 180, gió có thể đạt tới cấp

6~7 Từ tháng 3 trở đi sức gió giảm dẫn, mùa hè mặt biển cơ bản yên nh Mùa đông, vì có

áp thấp ôn đới từ đại lục đi qua, cộng thêm gió lớn lệch tây tại chỗ khiến cho mặt biển ngày

nào cũng có gió lớn

Trong phạm vi bắc vĩ 59.252, từ kinh độ đông 150? đến khu vực cách California chừng 200

hải lý, do chịu ảnh hưởng của gió tín phong đông bấc, khiến phía bên đông có gió đông bắc và phía bên tây có gió lệch đông, gió từ cấp 4 đến cấp 5; ở vùng Honolulu và phụ cận

gió đến cấp 6 hoặc trên cấp 6

Dự báo thời tiết trên hành trình, ở phía tây Thái bình dương có thể nghe các đài Nhật bản, ở °

phía đông Thái bình đương thu thời tiết đài San Francisco; từ kinh độ 120% đến 160?W có _ thể "bất đài Alaska Tuy nhiên, vì tư liệu quan sắt ít, cho nên cần coi trọng các số liệu khí áp

quan sắt tại tàu và tĩnh hình thực tế trên biển

Mùa đông chạy trên Bắc Thái bình dương, cơ bội quan sát thiên văn không nhiều, chủ yếu dựa vào thiết bị vô tuyến trợ hàng

2 Điều kiện hải lưu

Trong khu vực bắc vĩ 30~47! và kinh độ 130°E~150°W cé hai lưu tuần hoàn Thái bình dương chây theo chiều thuận kím đồng hỗ Hải lưu tuần hoàn phía bắc chảy về hướng đông từ Nhật -bản đến ven biển British Columbia, chuyển hướng nam - đông nam, sau đó chuyển hướng

tây chạy về phía đông Philippine, và chuyển hướng bắc - tây bắc gọi là "Hắc triểu" (Black

stream) chảy qua phía đông Đài loan, chuyển hướng đông bắc đi về phía nam Nhật bản Ở

vùng nam Nhật bản Hắc triểu chảy một ngày 20~60 hai ly

3 Ví dụ chọn đường đi

Chọn đường đi trên tuyến Bắc Thái bình đương chủ yếu quyết định ở điều kiện khí tượng,

từng mùa có thể chọn đường đi không giống nhau, chạy từ đông sang tây hay chạy từ tây

sang đông khác biệt nhau rất nhiều Phần vẽ phía trên bắc vĩ 35° ở Thái bình dương đều là các tuyến đường mùa đông Hình 9.05 là ví dụ tuyến đường chạy từ Nhật bản đến

Vancouver BẮc Mỹ Trong đó,

SO TAY HANG HAI 3⁄44

Trang 12

1) Tuyến từ đông sang tây

Từ 3440N, 14000E bắt đẩu chạy theo: gung vòng Ì ƠI hay theo đường bằng hướng cho đếu 49°00N, 180200" “Tiếp tục shay:

tài thẳng, đến luan de Fuca Sư vào eö tiến, đến

c nhiều mục tiểu lục địa a để nhận dạng :

2 Tuyến từ tây sang đông

Ti Vancouver qua eo biển, thông qua các điểm chuyển tướng (Waypoin sau aay chay theo đường hằng hướng cho đến kịnh tuyến 180”: :

Trang 13

47010N,16000E ' 48920N, 160200

Sau đó, chạy theo đường hằng hướng

đến Inubo Saki hoặc Kinsansan, chay về

cảng đích Lộ

tảnh tuyến từ tháng Tư đến Tháng Mười

4 260 n.mile, tuyến từ Tháng Mười đến

Tháng Ba

4280 n.mile

l

6 Chon đường ổi trên tuyến bác Ấn độ đương

- Điều kiện khí tượng

Ấn độ dương chủ yếu chịu ảnh hưởng

của gió mùa

Mùa đồng, cao áp lạnh từ đại lục châu Á đi

chuyển về vành đãi thấp áp xích đạo tình

thành

gió mùa đông bắc Gió mùa đông bắc thổi

từ tháng Mười đến tháng Tư năm sau, mạnh nhất

vào tháng Mười hai và tháng Một, gió

đến cấp 5~cấp 6 Thời gian này thời

tiết Bắc Ấn độ

dương khá tốt

Mùa hè, lục địa châu Á chịu ánh nắng mặt

trời chiếu đữ dội tạo ra thành một khu

vực ấp thấp

rộng lớn di chuyển từ đại dương vào

tục địa hình thành gió mùa tây nano

Từ tháng Năm đến

tháng Chín là thời kỳ gió mùa tây

nam, mạnh nhất vào tháng Bảy Phía tây biển Arabian

gió

mạnh nhất, bình quân cấp 6~cấp †, nhiều

mưa, tầm nhìn Xã kém

2 Điều kiện pai lou

Hai lm Bac Ấn độ dương chủ yếu là

hải lưu theo gió mùa về bái lưu tuần boàn

nam xích

đạo, nghịch lưu xích đạo

Vào mùa đông, từ tháng Mười hai

hình thành hải lưu gió mùa đông bắc

xoay theo ngược

chiêu kim đồng hỗ như hình 9.063, gần

bờ chảy theo hướng tây - tây nam hoặc tây nam, Xã

bờ chảy theo hướng tây đến bờ biển Châu

Phi chuyển hướng nam, cuối cùng nhập vào

dong

Hình 8.06

Vào mùa đông, hình thành hải lưu gió

mùa tây nam, trên Bắc Ấn độ dương

chủ yếu hướng

đông, trên Biển Arabian và vịnh Aden chảy

theo hướng đông bắc, đông đông bắc

và đông

nam Ven bờ chảy theo chiều thuận kim

đồng hồ cho nên mùa hè bắc Ấn độ dưỡng

hình

SỐ TAY HÀNG HAI 3⁄46

Trang 14

thành hải lưu tuần hoàn gồm hải lưu nam xích đạo và hải lưu gió mùa tây nam thuận chiều

vào Eden Lé trinh dai 2 130 n.mile

b) Tàu thông thường có thể men theo bắc vi 7°30'N qua Eight Degree Chanel chay thẳng điểm §00N, 60000E và chạy đến 8°00N, 52340E, vòng qua Raas Caseyr để vào Eden;

hoặc từ 8°00N, 60°00E chạy đến 13°00N, 55°00E, qua phía bắc Socotra vào Eden

Tàu chạy từ Eden sang Colombo có thể đi qua phía bắc Socotra chạy thẳng qua Eight Degree Chanel để đến Colombo Lộ trình 2 110 n.mile Đường từ tây sang Colombo, thường

bắt hải đăng Minicoy I, rất đễ nhận dang; phia nam đảo này độ sâu rất lớn nhưng phía bắc

có nhiều san hô, cần chú ý

3.17 Chọn đường đi trên tuyến Bắc Đại tây dương

SÔ TAY HÀNG HẢI - 341

Trang 15

| Khí tượng

Khu vực áp thấp hàng năm của Bắc Đại tây đương nằm ở phụ cận Iceland, Greenland, khu

vực cao áp nằm ở phía nam quân đảo Franz Josef Land Cho nén giữa khu vực cao áp vĩ độ trung bình và vành đai thấp áp xích đạo quanh năm thổi gió lệch đông nhiệt đới, phía bắc khu áp cao vĩ độ trung bình là vành đai gió tây

Áp thấp Bắc Đại tây dương, nói chung, từ phía nam Newfoundland dịch chuyển theo hướng

đông đông bắc qua phía bấc Scotand, đôi khi dịch chuyển qua English Channel Áp thấp

phát sinh vào mùa đông thường rất ác liệt dị thường, hành hải vô cùng khó khăn

Khu vực Biển Bắc (North Sea) trên vĩ độ 40°, do hỗn hợp giữa dòng ôn lưu Mexico và dòng

hàn lưu Labrador tạo thành sương mù quanh năm, đặc biệt vào tháng Bảy, phía đông Newfoundland thường có sương mù dây đặc

2 Trang thai bién

Hải lưu Bắc Đại tây duong (North Adlantic drift) chay theo hướng đông bắc ~ đông đông bắc

về phía ven bờ nước Anh và Norway Tốc độ dong chay can bán đảo Florida chừng 1,3 nơ ~

4 ng, tốc độ ven bờ bắc Mỹ chừng 0,5 no ~2 nd

Hỗn hợp giữa ôn lưu Mexico và dòng hàn lưu Labrador ở phia déng Newfoundland anh

hướng rất lớn đến núi băng trôi, vì vậy vùng cận Newfoundland vao thang Tu ~ thang S4u thường xuất hiện núi băng trôi, trong đó nhiều nhất vào tháng Năm, đc doạ nghiêm trọng an toàn hàng hải

Sóng ở Bắc Đại tây dương từ tháng Mười hai đến tháng Một lớn nhất ở khu vực trung tâm

550N, 220W, sóng cao 4 mét chiếm 40%, sóng theo hướng SW ~ NW

3 Ví dụ chọn đường đi

Điều kiện khí tượng thuỷ văn trên tuyến Bắc Đại tây dương rất phức tạp, trong lịch sử ở đây

đã từng xảy ra nhiều tai nan hang hai nghiêm trọng, cho nên hiện nay trên khu vực này đã

thành lập " Hệ thống báo cáo tự động cho thương thuyển" ( Automated Merchant Vessels

Report System), khi chạy trên vùng biển này cần nghiên cứu chu đáo các tư liệu liên quan Tàu thuyền vượt Bắc Đai tây dương ngày càng đông đúc, đó là đường biến thương mại quan

trọng nối giữa hai châu lục Âu-Mỹ, việc phân chia các tuyến căn cứ chủ yếu vào tình huống

biển và mùa hàng hải, mục đích để tránh tàu đánh cá va bang sơn nhằm tránh đâm va và

không tạo ra tình huống quá chen chúc trên tuyến hành trình, người ta lấy điểm phía nam

Grand Bank làm điểm chuyển hướng chuẩn cho tất cả các tàu chạy về hướng đông hay từ hướng đông chạy tới theo như hình 9.08

Tuyến đường chủ yếu lấy điểm BS (42930N, 50900'W), phía nam Grand Bank làm điểm chuyển hướng Từ các cảng Bắc Mỹ đến điểm BS là đường hằng hướng, từ điểm BS đến các cảng Châu Âu, nói chung, áp dụng phương pháp hằng hải cung vòng lớn

Từ tháng Năm đến tháng Mười một, Các cảng phía bắc trong Gulf of Str Laurence cling có

thể lấy điểm cách Cape Race 20 hải lý về phía nam làm điểm chuyển hướng

Các tuyến đi trong hình 9.08 dùng cho cả chạy ngược và xuôi giữa Âu và Mỹ -

Công ước SOLAS khẳng định các tuyến khuyến nghị nói trên dùng để áp dụng cho các tàu

chạy xuyên Bắc Đại tây đương Muốn thay đổi tuyến đi quy định phải thông báo trước ,

SO TAY HANG HAI 348

Trang 16

1 Lãi h của khí tượng dẫn đường Am

Khí tượng dẫn đường là phương pháp bành bải tối tru bằng cách thông qua những: thông tn ©

-, khí tượng để xác lập đường đi và dẫn đất con tàu an toàn, phòng tránh hiểm hoa đỏ thời tiết; -

rút ngắn đường đi, tiết kiện nhiên liệu nâng cao hiệu quả khai thác tàu Hiện nay:phương :

thức chủ yếu của hàng hải khí tượng là theo yêu cầu của tàu, các cơ quan dịch vụ trên bờ cung cấp các dịch vụ cần thiết để phục vụ cho công việc này ¬ Trên thế giới hiện có rất nhiều công ty dịch vụ, các webside cung cấp thông tin khí tượng

dẫn đường Một trong các địa chỉ có uy tín là, :

“Weathernews Americas Inc” (Webside: www.us.weathernews.com),

của Mỹ, có chỉ nhánh trên khấp thế giới Hinh 9.09 là một bản đổ phân tích tóm tắt tuyến đông Thái bình đương của Weathernews Americas

2 Nội dung của dịch vụ hàng hải khí tượng do cơ quan dịch vụ cung cấp

1) Theo yêu cầu của tàu, chọn tuyến đi tối ưu

Công ty cung cấp dịch vụ khí tượng dẫn đường căn cứ các đữ liệu như tính năng điều kiện kỹ

thuật, nhiệm vụ chuyến đi và các yêu cầu của tàu do tàu cung cấp trong điện văn yêu cầu,

kết hợp với đữ liệu mà công ty này thống kê tích luỷ cũng như các dự báo thời tiết, tình hình mặt biển để chọn một tuyến đi tối wu, an toàn và thông báo cho tau

Vấn để có áp dụng tuyến đi đó hay không hoặc điểu chỉnh tuyến đi như thế nào thì cuối

cùng thuyển trưởng có quyển căn cứ tình hình thực tế để tự quyết định Không vì áp dụng khí tượng dẫn đường mà miễn giảm trách nhiệm của thuyển trưởng

SO TAY HANG HAI 349

Trang 17

Công ty cung cấp dịch vụ khí tượng dẫn đường không chịu trách nhiệm bổi thường vê bất cứ rồi ro nào khi cung cấp các thông tin khí tượng dẫn đường mang tính kiến nghị

Sau khi tàu khởi hành, phải lập tức báo cáo giờ khởi hành về công ty địch vụ khí tượng dẫn

đường Sau đó cứ hai ngày một lần điện vị trí giữa trưa (gồm tên tàu, hô hiệu, ngày thẩng,

thời gian, kinh độ, vi d6, ETA cng đích ) về cơ quan này, giúp cho cơ quan này nắm chắc động thái của tàu để kịp thời thông báo tình hình chuyển biến thời tiết trên biển và các kiến nghị chỉ đạo hành trình

3) Lam báo cáo hành trình cho tau

Sau khi hoàn thành mỗi hành trình công ty dịch vụ khí tượng dẫn đường sẽ lập một báo cáo

hành trình cho tàu và cho công ty quản lý tàu Nội dung báo cáo gồm thời tiết và tình hình

chung dọc đường đi, cấp gió dọc đường đi, một bắn vẽ đường hành trình thực tế của tàu

3 Trinh tự sử đụng dịch vụ khí tượng dẫn đường

Dưới đây giới thiệu trình tự và nội dung dịch vụ của Weathernews Americas Inc ( sau day

gọi tẤt là Weathernews)

1) Weathernews cung cấp các dịch vụ như sau,

(1) ASAP Ship Security

Theo quy dinh cia IMO (SOLAS XI-2/6), các tau phải trang bi SSAS ( Ship Security Alert

System), khi hoat dong thiết bị này sẽ thông báo cho các nhà chức trách trên bờ khi tầu bị

Trang 18

“Khi hệ thống báo động tại tàu hoạt động thì lập tức tín hiệu sẽ được gine hà chức trách

bau quan trên bờ Một tin điện sẽ được gửi về chủ tàu qua e mail hoặc telex động thời trên

“Fleet Display” sẽ thể hiện bằng hình vẽ ghi thời gian, vị tí tau B nạn để chủ, tâu đưa ra

“quan ly nguén ( Power Management Bon) va cong” the báo đột Bàn 1

- ewitch) Weathernewws cung cấp phan cứi

Hỗ trợ 24 giờ hàng ngày, giúp người điều hành tàñ trên bờ cổ thể nŸ

như vị trí tàu tức thời hàng ngày, tốc độ, cập n nhật ETA thông qua te electronic mail:

a Post voyage analysis W

Báo cáo đánh giá hành trình của Weathernews khi kết thúc hành trình

(5) TEMS (Total Fleet Management Service) TFMS gidp cd quan quan lý trên bờ kiểm soát hoạt động của đội tàu, tìm hiểu, đánh giá, giải

quyết các vướn mắc và đưa ra các quyết định để tăng hiệu quả kinh tế và thoả mãn yêu cầu của khách hàng

(6) ORION Pro

“ORION Pro” là hệ thống mạnh về thông tin thời tiết hướng dẫn đường đi giúp thuyền

trưởng cải tiến hành trình, lịch trình và tiết chế tiêu hao nhiên liệu của tàu

Ngoài ra còn các dịch vụ khác như “Marine services Newsletters”, “ Order Marine

2

Services” “ Ocean and Offshore”

2) Địa chỉ của các chỉ nhánh Weathernews trên thế giới (Hình 4.77)

Để yêu cầu dịch vụ phục vụ hàng hải, tiếp xúc với các địa chỉ sau đây:

Fax: 415.848.5276 (monitored 08:00-18:00 Monday-Friday

SO TAY HANG HAI 351

Trang 19

Fax: 405.310.2804 (monitored 24x7x365)

` Telex: AT&T 470-302 or TRT 184-802

Email: mailto:customerservice @wni.com

Marine - West Coast & Central US: 415-848-5216

Marine - Bast Coast: 610-347-0030 or 201-405-0450

Marine - South & Central America: 610-347-0030

Marine - Consulting & Studies: 415-848-5255

Marine Fax: 405-310-2804 Monitored 24/7/365

Marine sales email: sales@wni.com

San Francisco, California

http:/Avww,us.weathemews.comy (415) 848-5200

Chico, California

SO TAY HANG HAI 352

Trang 20

-92-781-1147 49-402350-5788

8164515548 —, hitovdwww metep-online.de Philadelphia, Pennsylvania

4 Thi tục yêu cầu dịch vụ

Có thể liên hệ với các văn phòng địa phương ( Weathernews sale, office), theo các địa chỉ ˆ

we trên để yêu cầu cung ứng các địch vụ Sau đậy là nội dung đăng ký và khai báo chord ich vy

tryển đường đi ( bao gồm phân tích tốc độ và nhiên liệu), người yêu cấu dich va phải khai

báo theo mẫu do công ty dịch vụ cung cấp (các mục có dấu f1 bắt buộc phải khai báo) Yêu cầu các loại dịch vụ khác có mẫu riêng có thể lấy trên mạng Internet hoặc do công ty cung ứng dịch vu cung cấp

1) Các thông tin về công ty

- Company name.*

Contact Name*

Contact Telephone*

Contact e-mail Address*

2) Các thông tin về tau:

Directly from the ship (hay trực tiếp từ tầu)

SO TAY HANG HAI 353

Trang 21

- Load condition

Loaded (xép hang)

Ballasted (chạy ba lá)

- Cargo (if loaded) (Hang hoá, nếu có)

- Expected Departure Draft in Meters

- Must Sail in: © winter C summer cE Tropical Zone

3) Các thông tin về cảng

- Departure Port*

- Arrival Port*

~ - Intermediate Ports

- Length of stay in intermediate port

Departure Date* and Time (local port time)

Required Asrival Date and Time (local port time)

- Departure Port Agent (telex/fax/tel)

4) Các thông tin về hợp đồng thuê tàu

5)

- Charter Speed (knots)*

- Fuel Oil Consumption* ( metric tons / long tons)

- Diesel Oil Consumption* (metric tons / long tons)

- Charter Party Terms

Các chỉ tiết khác

Master's intentions (if available) and additional concerns

5 Một số điều cần chú ý khi áp dụng khí tượng dẫn đường

Khí tượng dẫn đường mang lại nhiều lợi ích n hư đã nói ở trên, tuy nhiên khi áp dụng phương

thức khí tượng dẫn đường đòi hỏi phải có một số điều kiện nhất định sau đây:

Máy chính của tàu phải tốt đầm bảo tàu chạy liên tục

Hàng hoá sắp xếp hợp lý ổn tính tốt, có thể chạy trong điều kiện sóng gió

lớn, theo các

cơ quan dịch vụ dẫn đường khí tượng thì các tàu viễn dương

có thể chạy an toàn trong

điều kiện sóng gíó cấp 9 bằng phương thức khí tượng dẫn đường

Tàu phải được trang bị các thiết bị hàng pai hiện đại, ít nhất phải

có đủ hai raổa hoạt

động tốt và GPS

Tàu phải đủ tư liệu, ấn phẩm hàng hải mới nhất

SO TAY HANG HAI 354

Trang 22

8 Thuyền trưởng, Sĩ quan phải thành thạo hệ thống GMDSS, đặc biệt về gửi và thu nhận =

thông tin và cách lấy thông tin, đặc biệt phải có đủ kiến thức khí tượng hải dương, có năng lực, phân tích bản để fascimile, có đủ bản lĩnh điều khiển tàu trên đại dương, ˆ

7 Nấm bắt ý đổ (thông qua đọc các bản thống báo) của cơ quan khí tượng dẫn đường, vA tự

ra quyết định

9.1.9 Những điều cần chú ý khi chạy tuyến viễn đương

1 Khi bắt đầu rời vùng ven biển tiến vào đại dương nên xác định một vài vị trí tàu chính xác

bằng phương pháp quan sát mục tiêu lục.địa Khi nhập bờ nên chọn những khu:vực có:mục tiêu độc lập, rõ ràng có thể xác định vị trí tàu từ khoảng cách xa Có thể kết hợp xác định xi ằng vô tuyến điện và đo sâu, tránh nhằm lẫn khi bắt mụctiễu bing rada

2 Tranh thủ mọi cơ hội để xác định vị trí tàu bằng thiên văn mặc dù có vi trí “ping ¢ GPs Đặc biệt.chú ý xác định vị trí bằng thiên văn vào lúc hoàng hôn và bình minh, xác định vĩ độ ting Mặt trời qua thiên kinh tuyến xem nỗ như một phương pháp trau đổi kỹ ine 'nghề

‘nghiép

3 Chú ý thu các báo cáo khí tượng, dự báo thời tiết từ nhiều nguồn khác nhau Cẫn xem Xét và

nghiên cứu khả năng xuất hiện tình hình thời tiết xấu, nếu có áp dụng ngay những biện pháp

5 Cin cứ vào sự thay đổi mii giờ kip t thời chỉnh đồng hồ Trước khi đến cảng cần tìm hiểu gid -

- chuẩn của địa phương để điệu chỉnh giờ: cho phù hợp -

6 Chú ý ảnh hướng của dong chdy đối với vị trí suy tính của tàu

7 Khí hành trình trên đại dương nói chung chỉ có hải đồ tỷ lệ nhỏ, để nâng cao độ chính xác

khi thao tác hải đỗ cần phải sử dụng lưới đổ kinh vĩ để tấc nghiệp

3.2 Đặc điểm của tuyến ven biển và lựa chọn đường đi ven biển

3.2.1 Đặc điểm của tuyến ven biển

“Chay ven biển có nhiều chướng ngại nguy hiểm trên đường đi, độ sâu của biển có chỗ sâu chỗ cạn cần luôn luôn đối chiếu so sánh Tuy nhiên, ven biển có nhiều mục tiêu bờ kể cả

mục tiêu nhân tạo có thể xác định vị trí bằng radar hoặc bằng mất thường để đối chiếu với

hàng hải suy tính

Đồng chảy ven biển khá phức tạp chịu ảnh hưởng của thuỷ triểu Tàu thuyễển đi ngược xuôi đông đức, các loại tàu đánh cá thường xuyên hoạt động chen chúc, việc điểu động tránh va khá căng thẳng, đặc biệt là trong tình huống thời tiết xấu, tầm nhìn xa hạn chế, đòi hỏi trực

ca trên buồng lái phải luôn luôn thận trọng, chấp hành nghiêm túc COLREGS, không được

lở đễnh trách nhiệm

Nhờ các tư liệu hàng hải, phao đèn, lịch thuỷ triểu tương đối hoàn chỉnh giúp cho việc thiết

kế đường đi và thực hành điều khiển tàu thuận lợi Nhiễu quốc gia trên thế giới có chế độ phân luỗng giao thông ở tuyến ven biển giúp giảm thiểu các tai nạn đâm va:

_ SOTAY HANG HAI 355

Trang 23

9.2.2 Lựa chọn đường ven biển

Khi thiết kế tuyến đường ven biển, cần chú ý xem xét những yếu tố sau đây,

1 Cần nghiên cứu kỹ tư liệu hàng hải, tuỳ theo mùa, điểu kiện chủ quan của tầu ta, xem xét tình hình gió, nước, thuỷ triểu, tình hình giao thông, đánh cá trong mùa Dự kiến tình huống

thời tiết xấu, nơi trú gió, bão

2 Trong điều kiện có thể, kể đường đi dự kiến song song với đường bờ biển để để phòng trong

trường hợp tầm nhìn xa bị hạn chế nhằm giảm bớt những nguy cơ tiến tới quá gần bờ hoặc bãi cạn Tận dụng kinh nghiệm của những chuyến đi trước trên cùng tuyến

Nói chung chạy ven biển khá phức tạp, để tránh những chướng ngại vật nguy hiểm, tránh

dòng chảy hoặc lợi dụng dòng chấy có thể phải chạy đường vòng, không chạy tất, nhằm mục

đích đảm bảo an toàn, mặc dù chạy vòng thì hành trình có dài hơn một ít

3 Đường đi dự kiến phải có lợi cho việc xác định vị trí tàu cũng như việc chuyển hướng Phải

xem xét trước những điều kiện để xác định vị trí và chuyển hướng trong mọi trường hợp ban

ngày, ban đêm, sương mù Những điểm đổi hướng quan trọng cần có những mục tiêu nổi bật,

rõ rỆt

4 Cần chú ý khoảng cách của đường đi dự kiến đến đường bờ biển, cần giành một khoảng cách

an toàn đủ để phòng tránh va chạm và chuyển hướng Trong điều kiện có ảnh hường của

đòng nước chảy về phía bờ biển hoặc khi máy chính hoặc máy lái đột nhiên phát sinh sự cố, - nhờ khoảng cách an toàn đó có thể kịp thời xử lý

Nói chung trong điều kiện tâm nhìn xa tốt, với đường bờ biển đốc không có các chướng ngại vật nguy hiểm, có thể đi qua cách bờ biển khoảng 2 hải lý, với cự ly đó có thể nhận thấy

được tất cả các mục tiêu trên bờ Với bờ biển có độ đốc đều và phẳng, nói chung tàu lớn (tầu

có trọng tải vạn tấn trở lên) có thé lấy đường đẳng sâu 20 mét làm giới hạn an toàn, còn tàu

nhỏ thì dùng đường đẳng sâu 10 mét, nếu không có gì bức thiết, cố gắng giữ cho tàu ở bên

ngoài đường đẳng sâu có độ sâu gấp đôi mén nước của tàu Về đêm hoặc tẩm nhìn xa bị hạn |

chế, việc xác định vị trí tàu khó khăn, tốt nhất đi cách bờ trên 10 hải lý :

Nếu gần đường đi có các chướng ngại vật nguy hiểm như đá ngầm, tàu đắm, bãi cạn, Khi xác định khoảng cách an toàn đi qua chúng cần lưu ý xem xét những điểm sau đây :

1) Vị trí tàu chính xác cuối cùng trước khi đi qua chướng ngại vật càng ở xa chướng ngại the! phải đi qua càng xa chướng ngại vật, thời gian đi qua khỏi chướng ngại càng dài thì phải đi qua chướng ngại vật càng xa

2) Lưu ý mức độ chính xác của việc đo đạc trên hải đỗ ở khu vực chướng ngại vật

3) 6 gần khu vực chướng ngại vật có những mục tiêu giúp cho việc xác định vị trí chính xác

+4) Đi qua khu vực chướng ngại vật vào thời gian ban ngày hay ban đêm, tầm nhìn xa như thế

nào

5) Chú ý tình hình đồng chảy, sóng gió tại khu vực tàu di qua

Nói một cách tổng quát, trong điều kiện có mục tiểu để xác định vị trí liên tục, khi đi qua

chướng ngại vật ít nhất phải cách một hải lý Trong điều kiện có đồng chảy hoặc tầm nhìn xa

bị hạn chế, khoảng cách này phải lớn hơn Trường hợp phải đi qua một chướng ngại vật chưa

SO TAY HANG HAI 3563

Ngày đăng: 03/10/2012, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN