1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Triển khai dịch vụ mail mdaemon trên windows server 2003

50 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi đề tài của em chỉ tập chung vào việc cài đặt, cấu hình và gửi nhận thư thông qua dịch vụ Mail Server trên MDAEMON.. Internet không những cung cấp cho chúng ta những thông tin, ti

Trang 1

LỜI CẢM ƠN



Em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu nhà trường, quý Thầy Cô trong khoa Điện – Điện Tử Máy Tính đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại Trung tâm Viễn Thông Kiên Giang

Em xin chân thành cám ơn thầy Bông Hoàng Quân đã trực tiếp hướng dẫn em viết bài báo cáo thực tập này Em cám ơn ban giám đốc của Trung tâm Viễn Thông Kiên Giang đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại Trung tâm, ở đây em được học rất nhiều điều không chỉ về kiến thức chuyên môn mà còn được học về tác phong làm việc của Anh (Chị ) trong trung tâm Viễn Thông Kiên Giang, ngoài ra còn giúp em có dịp được thử sức tại một môi trường làm việc hiện đại

Em xin cám ơn chú Trịnh Thành Ngọc, chú Đình Văn Đô, anh Lưu Duy Thống và toàn thể các Anh( Chị) trong phòng Ứng cứu đã nhiệt tình hướng dẫn và chỉ dạy em trong thời gian thực tập tại trung tâmViễn Thông Kiên Giang, giúp em biết thêm về thiết bị dùng trong hệ thống mạng cũng như cách cấu hình và kiễm tra hoạt động của những thiết bị đó

Lời cuối cùng cho em gửi lời cám ơn đến tất cả quý Thầy Cô, các Anh (Chị), ban giám đốc trong Trung tâm đã tạo điều kiện tốt nhất để cho em có cơ hội được sử dụng những kiến thức học ở nhà trường để áp dụng ngoài thực tế

Em chân thành cám ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

I DẪN NHẬP 4

1.Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.Tầm quan trọng và cần thiết của đề tài 4

3.Nêu tựa đề 4

II GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG KIÊN GIANG 5

1 Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp 5

2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp 6

3 Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp 8

III.CẤU HÌNH MAIL SERVER MDEAMON 10

1.Mô hình cài đặt MDEAMON 10

2.Giới thiệu về Mdaemon 10

3 Cài đặt MDEAMON 12

3.1.Cài đặt DNS 12

3.2.Cài IIS (Internet Information Services) 17

3.3.Cài đặt Mdaemon lên Server 2003 20

3.4.Cấu hình webmail chạy trên nền IIS 25

3.5.Tạo user 43

IV KẾT LUẬN 49

1.Tóm tắt nội dung chính 49

2.Ý kiến cá nhân và tài liệu tham khảo 50

Trang 3

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.Mục đích.

Nhằm tìm hiểu về dịch vụ Mail Server trên Windows Server 2003 và cách cài đặt

và cấu hình MDAEMON trên Windows Server 2003

2.Phạm vi.

Phạm vi đề tài của em chỉ tập chung vào việc cài đặt, cấu hình và gửi nhận thư thông qua dịch vụ Mail Server trên MDAEMON

4 Nội dung chính.

− Giới thiệu về dịch vụ Server Mdaemon

− Tạo User và gửi nhận thư

Trang 4

I DẪN NHẬP

1.Cơ sở lý luận của đề tài.

Ngày nay, Internet là một phần không thể thiếu trong đời sống của chúng ta Nhờ có Internet mà con người chúng ta càng phát triển hơn về mặt kiến thức cũng như tư duy Internet không những cung cấp cho chúng ta những thông tin, tin tức, kiến thức hữu ích mà nó còn cung cấp cho chúng ta một số dịch vụ khác như xem phim, nghe nhac,…Ngoài ra, Với sự phát triển của Internet chúng ta liên lạc với nhau dễ dàng hơn thông qua các trang mạng xã hội như: yahoo, facebook, zingme,…bên cạnh những trang mạng xã hội Chúng ta còn có thể liên lạc với bạn bè, người thân của mình thông qua email Email ngày càng trở nên phổ biến với tất cả mọi người, nó góp phần quan trong trong việc phát triển kinh tế - xã hội của chúng ta ngày nay

2.Tầm quan trọng và cần thiết của đề tài.

Cũng như các dịch vụ email khác Server Mdaemon đóng vai trò là một máy chủ Mail Server, Server Mdaemon giúp chúng ta quản lý địa chỉ email, cấp mới một tài khoản email Server Mdaemon khác với các dịch vụ mail của google (gmail), yahoo (ymail), …ở chỗ là nó chỉ hoạt động trong nội bộ một danh nghiệp, tổ chức, công

ty Để tăng cường hệ thống bảo mật cũng như giúp cho việc liên lạc giữa các thành viên trong nội bộ được dễ dàng hơn thì Mail Server là điều không thể thiếu Hiện nay, có hai loại mail được lựa chọn để làm máy chủ localhost để chạy mail server là Exchange Server và Server Mdaemon Tùy theo nhu cầu của tổ chức hoặc doanh nghiệp mà chúng ta có sự lựa chọn khác nhau Với ưu thế nhỏ gọn, dễ cài đặt và yêu cầu phần cứng không cao Mdaemon Server là sự lựa chọn tốt nhất cho những doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính sự quan trong và cần thiết của email trong tổ chức, doanh nghiệp,…nên em đã chọn đề tài tìm hiểu, cài đặt và cấu hình Mdaemon Server trên Windows Server 2003

3.Nêu tựa đề.

Triển khai dịch vụ mail Mdaemon trên Windows Server 2003

Trang 5

II GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG KIÊN GIANG

1 Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp.

1.1 Quá trình hình thành.

VNPT Kiên Giang được thành lập trên cơ sở chia tách 02 lĩnh vực Bưu chính Viễn thông từ Bưu điện tỉnh Kiên Giang và chính thức đi vào hoạt động từ 1/1/2008 theo Quyết định số 643/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 của Hội đồng Quản trị Tập Đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam VNPT Kiên Giang là đơn vị trực thuộc VNPT Kiên Giang Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), đảm nhận cung cấp đầy đủ các dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

− Dịch vụ Internet tốc độ cao MegaVNN, Internet cáp quang siêu tốc FTTH

− Dịch vụ thuê kênh riêng, truyền số liệu

Với phạm vi hoạt động rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, VNPT Kiên Giang tự hào đã đưa các dịch vụ và sản phẩm viễn thông ngày càng trở nên gần gũi, thân thuộc

và hữu ích với cộng đồng

− Tên đầy đủ bằng tiếng việt: Viễn thông Kiên Giang

− Trụ sở chính: 25 Điện Biên Phủ, phường Vĩnh Quang, Tp Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang

Trang 6

1.2 Quá trình phát triển

các dịch vụ hoạt động chính thức vào ngày 01/01/2008 Với phạm vi hoạt động rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, VNPT Kiên Giang tự hào đã đưa các dịch

vụ và sản phẩm viễn thông ngày càng trở nên gần gũi, thân thuộc và hữu ích với cộng đồng

− Luôn đón đầu công nghệ mới cùng với đội ngủ cán bộ nhân viên có trình độ cao, mạng viễn thông do VNPT Kiên Giang quản lý và khai thác là cơ sở hạ tầng quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội địa phương và đất nước

− Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị hiện đại, công nghệ tiên tiến và luôn được cập nhật ngang tầm với tiến bộ của khu vực và trên thế giới, dung lượng tổng đài, vùng phục vụ không ngừng được mở rộng nhằm phục vụ và đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng dịch vụ của mọi đối tượng khách hàng VNPT Kiên Giang cam kết tiếp tục thực hiện trách nhiệm với sứ mạng là "Nhà cung cấp dịch

vụ Viễn thông hàng đầu" Với phương châm "Tất cả vì khách hàng"

2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

2.1 Chức năng

mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh

thông tin

− Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị viễn thông - công nghệ thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của khách hàng

− Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông - CNTT

− Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông

− Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng

địa phương và cấp trên

Trang 7

2.2 Nhiệm vụ

− Xây dựng kế hoạch đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh Bảo vệ và phát triển vốn kinh doanh của doanh nghiệp

− Đảm bảo an toàn an ninh mạng lưới viễn thông

− Phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

− Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

chính sách kinh tế của Nhà nước

− Bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ thuật chuyên môn cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp

− VNPT Kiên Giang cam kết thực hiện trách nhiệm với sứ mạng là "Nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông hàng đầu Việt Nam”

2.3 Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

− Cung cấp và hỗ trợ sau bán hàng dịch vụ điện thoại di động Vinaphone, Vinacard, VinaXtra, Vinadaily, Vinatext, Gphone cố định có dây và không dây

− Cung cấp các dịch vụ truyền số liệu, thuê kênh,

− Cung cấp các dịch vụ thông tin kinh tế xã hội:

− Giải đáp thông tin qua 1080

− Tư vấn qua điện thoại 1018

− Hộp thư thông tin điện thoại 801xxx

Trang 8

2.4 Cơ cấu tổ chức hoạt động, quản lý của doanh nghiệp

Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VNPT Kiên Giang

móng cho sự phát triển của ngành Bưu chính, Viễn thông Việt Nam Trong đó, VNPT Kiên Giang là một đơn vị kinh doanh về lĩnh vực viễn thông của VNPT Kiên Giang VNPT

và chuyên nghiệp, mạng viễn thông do VNPT Kiên Giang quản lý và khai thác là

Trang 9

cơ sở hạ tầng quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội địa phương và đất nước

thuê bao Internet với băng thông xDSL từ 2-15 Mbps

3.2.Khó khăn

− Hiện nay, trong điều kiện kinh tế tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh có nhiều khó khăn do ảnh hưởng chung của nền kinh tế thế giới, thị trường các dịch vụ viễn thông, internet có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các đối thủ cạnh tranh

− Tính chất cạnh tranh đã trở nên phức tạp hơn không chỉ là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau mà còn là cạnhtranh với sự tham gia của các quốc gia

− Sự xuất hiện thêm nhiều đối thủ cạnh tranh khác như Mobifone, Viettel telecom, Gtel, Vietnamobile với các chính sách chăm sóc khách hàng linh hoạt, dịch vụ giá trị gia tăng mới và gói cước hấp dẫn hơn

Trang 10

III.CẤU HÌNH MAIL SERVER MDEAMON

1.Mô hình cài đặt MDEAMON.

Hình 2 Mô hình cài đặt MDEAMON.

2.Giới thiệu về Mdaemon.

− Hiện nay trên thị trường có rất nhiều phần mềm cho phép cài đặt và quản trị hệ thống thư điện tử và nói chung chúng đều có tính năng cơ bản là tương tự như nhau Chúng tôi xin giới thiệu về phần mềm quản trị thư điện tử MDaemon Vì các lý do sau:

Trang 11

+ Máy tính Pentium III 500MHz.

+ Internet Explorer 4.0

+ 512 MB bộ nhớ

+ Microsoft Windows 9x/ME/XP/NT/2000/2003

+ Kết nối TCP/IP với mạng internet hoặc intranet

+ Dung lượng đĩa cứng là 30MB và tuỳ thuộc vào lượng khách hàng mà thêm dung lượng ổ đĩa

− Có cung cấp nhiều công cụ hữu ích cho việc quản trị hệ thống cũng như đảm bảo

an toàn cho hệ thống thư điện tử như :

hoặc từ một địa chỉ xác định

− MDaemon Virus Scan: Quét các thư đi qua để tìm và diệt virus email

chung cơ sở dữ liệu account

về cho các tên miền tương ứng

− Mailing list: Tạo các nhóm người dùng

− Public/Shared folder: Tạo thư mục cho phép mọi người được quyền sử dụng chung dữ liệu ở trong thư mục

brower

− MDconf và WebAdmin: Cho phép quản trị hệ thống thư điện tử từ xa và webadmin cho phép quản trị trên web brower

thể sử dụng từ sáu account đến hàng nghìn account MDaemon rất đơn giản và dễ cấu hình, đồng thời là một phần mền có giá thành rất hợp lý như lại có rất nhiều đặc tính cho phép dễ quản lý hơn các hệ thống thư điện tử khác trên thị trường

Trang 12

MDaemon được thiết kế trên ý tưởng sử dụng cả kết nối dial-up (khi địa chỉ ip tĩnh có không thể cung cấp) và các kết nối trực tiếp.

thư điện tử có mang virus gửi đi và gửi đến máy chủ thư trước khi chuyển đến cho người sử dụng Cài đặt và cấu hình rất đơn gian và chỉ cần ít hơn 5 phút và nó tự động cập nhập dữ liệu về virus theo lịch mà bạn có thể đặt Nó cảnh báo khi nhận được virus theo yêu cầu của người quản trị khi phát hiện ra virus

Các bước triển khai :

Mục tiêu bài viết này là triển khai hệ thống mail online gửi nhận trực tiếp thông qua internet Bao gồm các bước sau:

Bước 1: Cài đặt và cấu hình DNS

Bước 2: Cài IIS (Internet Information Services).

Bước 3: Cài đặt Mdaemon trên máy chủ.

Bước 4: Cấu hình webmail chạy trên nền IIS.

Bước 5: Tạo mới hai email có tên “LYEM” và “THANHTOAN”.

Bước 6: Cấu hình quản trị.

Chức năng:

Locator ) và một địa chỉ IP Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến thẳng website

mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web Quá trình "dịch" tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào website là công việc của một DNS server Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ

Trang 13

"IP" thành "tên" và ngược lại Người sử dụng chỉ cần nhớ "tên", không cần phải nhớ địa chỉ IP ( địa chỉ IP là những con số rất khó nhớ ).

Nguyên tắc hoạt động của DNS:

− Mỗi nhà cung cấp dịch vụ vận hành và duy trì DNS server riêng của mình, gồm các máy bên trong phần riêng của mỗi nhà cung cấp dịch vụ đó trong Internet Tức là, nếu một trình duyệt tìm kiếm địa chỉ của một website thì DNS server phân giải tên website này phải là DNS server của chính tổ chức quản lý website đó chứ không phải là của một tổ chức ( nhà cung cấp dịch vụ ) nào khác

− INTERNIC ( Internet Network Information Center ) chịu trách nhiệm theo dõi các tên miền và các DNS server tương ứng INTERNIC là một tổ chức được thành lập bởi NFS ( National Science Foundation ), AT&T và Network Solution, chịu trách nhiệm đăng ký các tên miền của Internet INTERNIC chỉ có nhiệm vụ quản lý tất

cả các DNS server trên Internet chứ không có nhiệm vụ phân giải tên cho từng địa chỉ

phân giải DNS server của mỗi tên miền thường có hai việc khác biệt Thứ nhất, chịu trách nhiệm phân giải tên từ các máy bên trong miền về các địa chỉ Internet,

cả bên trong lẫn bên ngoài miền nó quản lý Thứ hai, chúng trả lời các DNS server bên ngoài đang cố gắng phân giải những cái tên bên trong miền nó quản lý

− DNS server có khả năng ghi nhớ lại những tên vừa phân giải Để dùng cho những yêu cầu phân giải lần sau Số lượng những tên phân giải được lưu lại tùy thuộc vào quy mô của từng DNS

Trang 14

• Trong hộp thoại Alias (CNAME) chúng ta nhập tên vào ô Alias name là www, sau đó chúng ta nhấp vào Brownse để chuyển qua bước tiếp theo.

• Trong cửa sồ Name Server (NS) chúng ta nhấp chọn vào tên máy tính ở đây là MAILSERVER, sau đó chúng ta chọn OK

Trang 15

• Tiếp theo, chúng ta chọn Forward Lookup và nhấp Ok.

• Tiếp theo, chúng ta nhấp chọn vào Host mailserver và nhấp OK

Trang 16

• Để kiểm tra chúng ta nhấp vào tên miền để kiểm tra Alias đã được tạo hay chưa:

Đến đây, chúng ta đã tạo xong Alias là www, chúng ta cũng làm tương tự nếu muốn tạo ra nhiều Alias hơn

• Kiểm tra các Alias vừa tạo, trước hết Restart lại DNS sau đó bấm phải chuột lên tên máy (Server) -> Lunch nslookup

Trang 17

• Nếu tất cả các quá trình ở trên chúng ta thực hiện đúng thì chúng ta sẽ phân giải được địa chỉ DNS theo yêu cầu của chúng ta:

3.2.Cài IIS (Internet Information Services).

3.2.1 Giới thiệu về IIS.

− IIS là viết tắt của từ (Internet Information Services ) IIS được đính kèm với các phiên bản của Windows

− Microsoft Internet Information Services (các dịch vụ cung cấp thông tin Internet) là các dịch vụ dành cho máy chủ chạy trên nền Hệ điều hành Window nhằm cung cấp

và phân tán các thông tin lên mạng, nó bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau như Web Server, FTP Server,

− Nó có thể được sử dụng để xuất bản nội dung của các trang Web lên Internet/Intranet bằng việc sử dụng “Phương thức chuyển giao siêu văn bản“ - Hypertext Transport Protocol (HTTP)

− Như vậy, sau ta thiết kế xong các trang Web của mình, nếu ta muốn đưa chúng lên mạng để mọi người có thể truy cập và xem chúng thì ta phải nhờ đến một Web Server, ở đây là IIS

− Nếu không thì trang Web của Ta chỉ có thể được xem trên chính máy của Ta hoặc thông qua việc chia sẻ tệp (file sharing) như các tệp bất kỳ trong mạng nội bộ mà thôi

Ứng dụng của IIS:

Trang 18

− Nhiệm vụ của IIS là tiếp nhận yêu cầu của máy trạm và đáp ứng lại yêu cầu đó bằng cách gửi về máy trạm những thông tin mà máy trạm yêu cầu

Ta có thể sử dụng IIS để:

− Xuất bản một Website của Ta trên Internet

− Tạo các giao dịch thương mại điện tử trên Internet (hiện các catalog và nhận được các đơn đặt hàng từ nguời tiêu dùng)

− Chia sẻ file dữ liệu thông qua giao thức FTP

access) Và rất nhiều khả năng khác

Hoạt động của IIS:

− Sử dụng các giao thức mạng phổ biến là HTTP (Hyper Text Transfer Protocol) và FPT (File Transfer Protocol) và một số giao thức khác như SMTP, POP3, để tiếp nhận yêu cầu và truyền tải thông tin trên mạng với các định dạng khác nhau Một trong những dịch vụ phổ biến nhất của IIS mà chúng ta quan tâm trong giáo trình này là dịch vụ www (World Wide Web), nói tắt là dịch vụ Web

duyệt Web (Web browser) dưới dạng một địa chỉ URL (Uniform Resource Locator) của một trang Web và IIS phản hồi lại các yêu cầu bằng cách gửi về cho Web browser nội dung của trang Web tương ứng

3.2.2 Cài đặt IIS

Ad/Remove Windows Components  Application Servers  Details…

Trang 19

• Trong hộp thoại tiếp theo chúng ta đánh dấu check vào Internet Information (IIS) và ASP>NET Ok  Next (ASP.NET là một công nghệ dùng để phát triển các ứng dụng về mạng).

• Quá trình cài đặt IIS mất vài phút

Trang 20

• Đến đây thì quá trình cài đặt IIS đã thành công, chúng ta nhấp vào Finish để kết thúc quá trình cài đặt.

3.3.Cài đặt Mdaemon lên Server 2003

Để cài đặt MDEAMON chúng ta cần có File Mdaemon.exe Chúng ta cài đặt Mdaemon tương tự như các ứng dụng thông thường khác khác của Windows

Mdaemon

bước tiếp theo:

Trang 21

• Trong hộp thọai License Agreement chúng ta nhấp vào I Agree để chuyển qua bước tiếp theo:

• Chúng ta để mặc định và nhấp Next trong hộp thoại Select Destination Directory:

• Chúng ta nhập tên vào License name và Company or distributor trong hộp thoại Registration Information:

Trang 22

• Trong hộp thọai Ready to Install chúng ta nhấp chọn Next để chuyển qua bước tiếp theo:

• Quá trình cài đặt Mdaemon mất vài phút:

Trang 23

• Trong hộp thọai What is your domain name? chúng ta gõ tên domain vào ví dụ: lyem.net sau đó chúng ta chọn net để chuyển qua bước tiếp theo:

• Trong hộp thọai Please set up your first Account nhập thông tin sau đó chúng ta nhấp Next để tiếp tục:

chúng ta nhấp Next để tiếp tục:

Trang 24

• Chúng ta để mặc định trong hộp thoại Please Set UP Your Services Settings sau

đó nhấp Next để chuyển sang bước tiếp theo:

cùng chúng ta nhấp Next để hoàn thành quá trình cài đặt Mdaemon

Trang 25

3.4.Cấu hình webmail chạy trên nền IIS

• Đầu tiên để kiểm tra hoạt động của webmail sau khi cài đặt chúng ta nhập vào địa chỉ http://localhost:3000:

• Tiếp theo chúng ta mở Internet Information Services(IIS) Manager để tiến hành cấu hình IIS:

Ngày đăng: 05/04/2016, 23:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VNPT Kiên Giang - Triển khai dịch vụ mail mdaemon trên windows server 2003
Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VNPT Kiên Giang (Trang 8)
Hình 2. Mô hình cài đặt MDEAMON. - Triển khai dịch vụ mail mdaemon trên windows server 2003
Hình 2. Mô hình cài đặt MDEAMON (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w