Ta cần triển khai xây dựng một chương trình gửi và nhận thư điện tử bằng dịch vụ Mail Server , dựa trên hạ tầng mạng có sẵn gồm 1 máy server và các Client ở các phòng của Công Ty.. Mail
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
TÊN ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VÀ TRIỂN KHAI DỊCH VỤ MAIL SERVER
BẰNG MS.EXCHANGE SERVER 2003
Giáo viên hướng dẫn: TRƯƠNG VĂN PHONG
Thời gian thực hiện : Từ 09 – 03 – 2009 Đến 06 – 07- 2009
Sinh viên thực hiện:
Tìm hiểu về Mail Server
Cài đặt Exchange Server 200 3
Cấu hình MS.Exchange Server 200 3 phục vụ nhu cầu gửi, nhận thư điện
tử, quản lý thư tập trung
Trang 2Kế hoạch thực hiện:
Tìm hiểu về Mail Server (9/3/2009 – 22/3/2009)
Cài đặt MS.Exchange Server 2003 (23/3/2009 – 29/3/2009)
Cấu hình và quản trị (30/3/2009 – 12/4/2009)
Bảo mật (13/4/2009 – 26/4/2009)
Quản lý tài khoản người dùng (27/4/2009 – 3/5/2009)
Quản lý thư mục chung (4/5/2009 – 10/5/2009)
Quản lý danh sách địa chỉ (11/5/2009 – 17/5/2009)
Xây dựng kết nối cho Client (18/5/2009 – 31/5/2009)
Quàn lý không gian lưu trữ và thiết bị (1/6/2009 – 7/6/2009)
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT 1
MỤC LỤC 3
TÓM TẮT KHÓA LUẬN 6
Chương 1:GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MAIL 7
1.1 Mail Server là gì? 7
1.2 Mail Gateway là gì? 7
1.3 Mail Host là gif? 8
1.4 Mail Client là gì? 8
1.5 Một số hệ thống Mail 8
Chương 2: CÁC YÊU CẦU KHI XÂY DỰNG MAIL SERVER 10
2.1 Yêu cầu khi xây dựng mail server 10
2.2 Đặt địa chỉ IP 10
Chương 3: CÁC BƯỚC CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH DNS 12
3.1 Tổng quan về DNS 12
3.2 Cài đặt DNS 15
3.3 Cài đặt dịch vụ DNS 15
3.3 Cấu hình dịch vụ DNS 17
3.4 Kiểm tra hoạt động của dịch vụ DNS 19
Chương 4: CÀI ĐĂT EXCHANGE SERVER 2003 VÀ MICROSOFT OUTLOOK 2003 21
4.1 Giới thiệu Exchange server 2003 21
4.2 Cài đặt Exchange server 2003 21
4.3 Cài đặt MS Outlook 30
Trang 4CHƯƠNG 5: GIỚI THIỆU POP3 VÀ SMTP 33
5.1 Giới thiệu POP3 33
5.2 Giới thiệu SMTP 33
Chương 6: CẤU HÌNH VÀ QUẢN TRỊ 35
6.1: Cấu hình Microsoft Exchange server 2003 35
6.1.1: Khởi động một số dịch vụ 35
6.1.2: Các bước kích hoạt dịch vụ 36
6.1.3: Các dịch vụ cần kích hoạt th êm 37
6.2: Tạo tài khoản mail 36
6.3:Truy cập thuộc tính của tài khoản mail 41
6.3.1: Exchange General 41
6.3.2: E-mail Addresses 44
6.3.3: Exchange Features 45
6.4: Thiết lập luật phân phối 45
6.4.1: Thiết lập bộ lọc thư 45
6.4.2: Relay mail 48
6.4.3: Chỉ định Smart host 49
6.4.4: Định kích thước của mail 51
6.5: Public Folder 52
6.5.1: Các thành ph ần trọng Public Folder 52
6.5.2: Quản lý Public Fold er 52
6.6: Quản lý Exchange Server 2003 57
6.6.1: Lập chính sách cho Recipient s 57
6.6.2: Thiết lập luật quản lý Mailbox 59
6.6.3: Quản lý Storge Group 60
6.7 Xây dựng kết nối Client v à quản lý không gian lưu trữ 62
6.7.1 Quản lý không gian lưu trữ 62
6.7.2 Quản trị cục bộ 62
Trang 56.7.3 Xóa một hộp thư 65
6.7.4.Khôi phục một hộp thư 66
6.7.5 Di chuyển một hộp thư 68
6.7.6 Chống Spam 70
CHƯƠNG 7: BACKUP DỮ LIỆU 76
7.1 Backup Mail trong Outlook Express 76
7.2 Sao lưu và phục h ồi d ữ liệu 78
KẾT LUẬN
Trang 6TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Vấn đề nghiên cứu:
Do nhu cầu phát triển kinh doanh và trao đổi thông tin trong nội bộ Công
Ty Vì vậy mà Công Ty A cần cài Server Mail để phục vụ nhu cầu gửi nhận thư điện tử cho các nhân viên trong Công Ty Ta cần triển khai xây dựng một chương trình gửi và nhận thư điện tử bằng dịch vụ Mail Server , dựa trên hạ tầng mạng có sẵn gồm 1 máy server và các Client ở các phòng của Công Ty
Chương trình được xây dựng lên gồm các chức năng:
Gửi Mail từ một Account này đến một Account khác
Nhận Mail từ một Account khác
Gửi Mail cho một nhóm hoặc một phòng ban
Quản lý được thư điện tử
Phương pháp tiếp cận giải quyết vấn đề
Nhu cầu đặt ra được giải quyết bao gồm các bước sau:
Xác định nhu cầu gửi và nh ận Mail trong nội bộ Công Ty
Xác định được các định dạng của Mail
Cài đặt và ứng dụng
Kết quả đạt được
- Quyển báo cáo
- Chương trình quản lý Mail
Bảo mật và quản lý
Gửi và nhận Mail
Quản lý thư mục ch ung
Quản lý tài khoản người dùng
Backup dữ liệu
Chống spam
Trang 7CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG MAIL
Một số hệ thống Mail yêu cầu phải có ít nhất hai thành phần, nó có thể đặt trên hai hệ thống khác nhau hoặc trên cùng một hệ thống, Mail Server và Mail Client Ngoài ra trong hệ thống Mail còn có những thành phần khác như Mail Host, Mail Gateway Sơ đồ về hệ thống Mail đầy đủ các thành phần:
Hình 1.1: Hệ thống mail 1.1.MAIL SERVER LÀ GÌ?
Mail Server là máy chủ cung cấp Email cho người dùng sử dụng Mail Server quản lý hộp thư ( Mailbox) của người dùng Phân bổ thư trong hệ thống cục
bộ và gử i thư ra ngoài Internet nếu có yêu cầu
1.2 MAIL GATEWAY LÀ GÌ?
Mail Gateway là một máy chủ để chuyển thư (Email) từ hệ thống này qua hệ thống khác (từ Domain Mail nội bộ sang Domain Mail bên ngoài), Mail Gateway chuyển Email từ ngoài Internet chuyển thư vào Mail Server cục bộ để phân phối thư đến người dùng
Trang 81.3 MAIL HOST LÀ GÌ?
Mail Host là máy giữ vai trò máy chủ Mail chính trong hệ thống mạng Nó dùng như thành phần trung gian để chuyển Mail giữa các vị trí không kết nối trực tiếp được với nhau
Mail Host phân giải địa chỉ người nhận để chuyển giữa các Mail Server hoặc chuyển đến Mail Gateway
1.4 MAIL CLIENT LÀ GÌ?
Là những chương trình hỗ trợ chức năng đọc và soạn thảo thư, Mail Client
sử dụng hai giao thức SMTP và POP 3, SMTP hỗ trợ tính năng chuyển thư từ Mail Server về Mail Client Ngoài ra Mail Client hỗ trợ giao thức IMAP, HTTP để thực thi chức năng nhận thư cho người dùng Các chương trình Mail Client thường sử dụng như: Microsoft O utlook Express, Microsoft Office Outlook, Eudora,…
Trang 9Hình 1.4: Hệ thống kết nối mail thông qua Mail Gateway
Trang 10CHƯƠNG 2
CÁC YÊU CẦU KHI XÂY DỰNG MAIL SERVER
2.1 YÊU CẦU XÂY DỰNG MAIL SERVER
Hiện tại có rất nhiều chương trình Mail Server, tương ứng với mỗi môi trường thì chỉ có một số chương trình được sử dụng thông dụng, ví dụ trên môi trường windows:
Microsoft Exchange Server: Là chương trình Mail Server rất thông
dụng được Microsoft phát triển để cung cấp cho các doanh nghiệp tổ chức hệ thống thư điện tử ( E-Mail) cho người dùng
Mdaemon: Là chương trình Mail Server do công ty Alt-N Technologie,
phát triển để hỗ trợ cho các doanh nghiệp tổ chức hệ thống thư điện tử cho người dùng
Exchange Server 2003, Microsoft Office Outlook 2003
Các phần mềm diệt Virut: Bkav, Symantec AntiVirus, Antivir Workstation…
2.2 CÁC BƯỚC ĐẶT ĐỊA CHỈ IP
Nhấp phải chuột vào My Network Places chọn Properties
Sau đó nhấp phải vào Locol Area Connection chọn Properties
Chọn Internet Protocol (TCP/IP) và nhấp chọn Properties (Hình: 2.1)
Trang 11Hình 2.1: Đặt địa chỉ IP
Nhấp chọn Use The Following IP Address để cấu hình IP tĩnh (Hình 2.2)
Hình 2.2: Đặt địa chỉ IP
Trang 12Mỗi máy tính ngoài địa chỉ IP ra còn có một tên ( Hostname) Đối với người dùng việc nhớ tên máy dù sao cũng dễ dàng hơn, vì chúng c ó tính trực quan và dễ nhớ hơn địa chỉ IP Vì thế người ta nghĩ ra cách làm sao ánh xạ địa chỉ IP thành tên máy tính
Ban đầu do quy mô mạng Arpa net (tiền thân của mạng internet) còn nhỏ, chỉ vài trăm máy, nên chỉ có một tập tin đơn Hosts lưu thông tin về ánh xạ tên máy thành địa chỉ IP Trong đó địa chỉ IP chỉ ra một chuỗi văn bản không phân cấp (flat name) Tập tin này được duy trì tại một máy chủ và các máy chủ khác lưu giữ bản sao của nó Tuy nhiên khi quy mô mạng lớn hơn, việc sử dụng tập tin Hosts có các nhược điểm như sau:
Lưu lượng mạng và máy chủ duy trì tập tin Host bị quá tải do hiệu ứng “cổ chai”
Xung đột tên: Không thể có hai máy có cùng tên trong tập tin Hosts Tuy nhiên do tên máy không phân cấp và không cò gì để đảm bảo ngăn chặn được việc tạo hai tên trùng nhau vì không có cơ chế ủy quyền quản lý tập tin nên có nguy cơ xung đột tên
Không đảm bảo sự toàn vẹn: việc duy trì một tập tin trên mạng lớn rất khó khăn Ví dụ như tạo tập tin Hosts vừa cập nhật chưa kịp chuyển đến máy chủ ở xa thì đã có sự thay đổi địa chỉ trên mạng Tóm lại việc dùng t ập tin Hosts không không phù hợp cho mạng lớn vì thiếu
cơ chế phân tán và mở rộng do đó dịch v ụ DNS ra đời nhằm kh ắc phục các nhược
Trang 13điểm này Người thiết kế cấu trúc của dịch vụ DNS là Paul Mockapetris thuộc viện khoa học thông tin USC (USC’s Infomation Sciences Institute), và các khuyến nghị RFC của DNS là RFC 882 và 883, RFC 1034 và 1035, cùng với một
số RFC bổ sung để mô tả tính năng bảo mật trên hệ thống DNS, cập nhật tự động các bản ghi DNS…
Dịch vụ DNS hoạt động theo mô hình Client – Server: phần Server gọi là máy chủ quản lý phân giải tên miền, còn gọi là Name server, còn phần Client là chương trình truy vấn thông tin tên miền DNS, còn gọi là Resolver Name server chứa các thông tin cơ sở dữ liệu của DNS, còn Resolver đơn giản chỉ là các hàm thư viện dùng để tạo các hàm truy vấn ( Query) và gửi chúng đến Name server DNS được thi hành như giao thức tầng Application trong mạng TCP/IP
DNS là một cơ sở dữ liệu phân tán Đ iều này cho phép người quản tr ị cục
bộ quản lý phần dữ liệu nội bộ thuộc phạm vi của họ, đồng thời dữ liệu này cũng
dễ dàng truy cập được trên toàn bộ hệ thống mạng theo mô hình Client Server Hiệu xuất sử dụng dịch vụ được tăng cường thông qua cơ chế nhân bản(Replication) và lưu tạm (Caching) Một Ho stname trong Domain là sự kết hợp giữa những từ phân cách nhau bởi dấu chấm (.)
Mỗi Domain có một tên gọi, tên Domain chỉ ra vị trí của nó trong c ơ sở dữ liệu DNS Trong DNS tên miền là chuỗi tuần tự các tên nhãn tại nút đó đi ngược lên nút gốc của cây và phân cách nhau bởi dấu chấm
Tên nhãn bên phải trong mỗi Domain được gọi là Top-Level Domain Ví dụ: srv1.csc.hcmuns.edu.vn vậy miền “.vn” là top -level domain Bảng sau đ ây là một số Top-Level Domain thường được sử dụng trên Internet:
Trang 14Tên miền Mô tả
.com Các tổ chức công ty thương mại
.org Các tổ chức phi lợi nhuận
.net Các trung tâm hỗ trợ về mạng
Bên cạnh đó, mỗi quốc gia cũng có một TLevel Domain Ví dụ t
op-Level Domain của Việt Nam là vn, của Mỹ là us, của Anh là uk, của Nhật là jp, của Nga là ru, của Trung Quốc là cn……
3.1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA DNS TRONG WINDOWS 2003
Chuyển các yêu cầu phân giải dựa theo tên Domain trong các yêu
cầu truy vấn
Hỗ trợ cơ chế phân giải và hiệu quả cơ sở dữ liệu thông qua Stub
zone
Cung cấp một số cơ chế bảo mật tốt hơn trong các hệ thống
Windows trước đây
Luân chuyển (Round robin) tất cả các loại cơ sở dữ liệu DNS
Cung cấp nhiều cơ chế ghi nhận và theo dõi sự cố lỗi trên DNS
Hỗ trợ giao thức DNS Security Extensions (DNSSEC) để cung cấp các tính năng bảo mật cho việc lưu trữ và nhân bản cơ sở dữ liệu trong zone
Cung cấp tính năng EDNS0 (Extension Mechanisms for DNS) để cho phép DNS Requestor quảng bá những Zone Transfer Packet có kích
thước lơn hơn 512 byte
Trang 153.2 CÀI ĐẶT DNS
Vào Start chọn Setting chọn Control Panel
Tiếp theo ta chọn Add Or Remove Program Xuất hiện hộp thoại Add Or Remove Program
Hãy di chuyển chuột tới hộp Add/Remove Windows Components Xuất hiện hộp thoại Windowns Components Wizard Sau đó ta hãy chọn tác vụ Networking Services, sau đó chọn Details…(hình: 3.1)
Hình 3.1:
Trang 16Xuất hiện hộp thoại kế tiếp Đánh dấu Check vào Do main Name Sysem (DNS) và Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP) (hình: 3.2)
Hình 3.2:
Chọn Ok Và quá trình cài đặt đang bắt đầu
Nhấn chọn Finish Quá trình cài đặt DNS và DHCP hoàn tất.(hình: 3.3)
Hình 3.3:
Trang 173.3 CẤU HÌNH DỊCH VỤ DNS
Sau khi cài đặt dịch vụ DNS thành công Ta tiến hành các bước cấu hình dịch vụ DNS như sau:
Ta chọn Start -> Programs -> Administrative Tools ->DNS
Event Viewer: Đây là trình theo dõi sự kiện nhật ký dịch vụ
DNS, nó sẽ lưu trữ các thông tin về: cảnh giác ( Alert), cảnh báo
(Wamings), lỗi ( Errors) cho dịch vụ
Forward lookup zones: Chức tất cả các Zone thuận của dịch vụ DNS, Zone này được lưu tại máy DNS Server
Reverse lookup zone: Chứa tất cả các Zone nghịch của dịch vụ DNS, Zone này được lưu trữ tại máy DNS Serv er
3.3.1 Tạo Forward Lookup Zones
Forward Lookup Zones để phân giải địa chỉ tên máy ( Hostname) thành địa chỉ IP Để tạo Zone này ta thực hiện các bước sau:
1 Chọn nút Start -> Administrative Tools ->DNS
2 Chọn tên DNS server, sau đó nhấp chuột phải chọn N ew Zone
3 Chọn Next trên hộp thoại Welcome To New Zone Wizard
4 Chọn Zone Type là Primary Zone -> Next
5 Chọn Forward Lookup Zones -> Next
6 Chỉ đinh Zone Name để khai báo tên Zone, chọn Next (hình 3.4)
Hình 3.4:
Trang 187 Từ hộp thoại Zone File, ta có thể tạo File lưu trữ cơ sở dữ liệu cho Zone, hay ta có thể chỉ định Zone File đã tồn tại sẵn, tiếp tục chọn Next
8 Hộp thoại Dynamic Update để chỉ định Zone chấp nhận Secure Update, Nonsecure Update, hay chọn không sử dụng Dynamic Update, chọn Next (hình 3.5)
Hình 3.5: Chỉ định Dynamic Update
9 Chọn Finish để hoàn tất
Trang 193.3.2 Tạo Reverse Lookup Zone
Sau khi hoàn tất quá trình tạo Zone thuận ta sẽ tạo Zone nghịch, để hỗ trợ
cơ chế phân giải địa chỉ IP thành tên máy ( Hostname)
Để tạo Reverse Lookup Zone ta thực hiện trình tự các bước sau:
1 Chọn Start -> Programs -> Administrative Tools -> DNS
2 Chọn tên của DNS Server, Click chuột phải chọn New Zone
3 Chọn Next trên hộp thoại Welcome To New Zone Wizard
4 Chọn Zone Type là Primary Zone -> Next
5 Chọn Reverse Lookup Zone -> Next
6 Gõ phần địa chỉ mạng (NetID) của địa chỉ IP trên Name Server,
3.4 KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG CỦA DNS
Sau khi hoàn tất quá trình tạo Zone thuận và Zone nghịc h, thì ta tiến hành kiểm tra hoạt động của dịch vụ DNS
Muốn kiểm tra quá trình hoạt động của dịch vụ DNS ta thực hiện các bước sau:
1 Khai báo Resolver:
Để chỉ định rõ cho DNS Client biết địa chỉ máy chủ DNS server
hỗ trợ việc phân giải tên miền
Để thực hiện khai báo Resolver ta chọn Start -> Setsting -> Network Conectins -> chọn Properties của Local Area Connection -> chọn Properties của Internet Control (TCP/IP) Sau đó chỉ định hai thông số:
Trang 20- Referebced DNS Server: địa chỉ của máy chủ Primary DNS Server
- Altemate DNS Server: địa chỉ của máy chủ DNS dự phòng hoặc máy chủ DNS thứ hai
2 Kiểm tra hoạt động
Ta có thể dùng công cụ nslookup để kiểm tra quá trình hoạt
động của dịch vụ DNS, phân giải Resource Record hoặc phân giải tên miền để sử
dụng được công cụ nslookup ta vào Start -> Run -> nsloookup
Trong đó <record_type> là loại Record mà ta muốn kiểm tra,
sau đó ta gõ tên của Record hoặc tên miền cần kiểm tra
<set type=any: Để xem mọi thông tin về Record trong miền,
sau đó ta gõ tên miền để xem thông tin về các Record như A, NS, SOA, MX của miền này
Trang 21CHƯƠNG 4 CÀI ĐẶT EXCHANGE SERVER 2003 VÀ MS.OUTLOOK 4.1 GIỚI THIỆU VỀ EXCHANGE SERVER 2003
Exchange Server là phần mền của Microsoft, chạy trên các máy chủ, cho phép gửi và nhận thư điện tử c ũng như các dạng khác của truy ền thông thông qua mạng máy tính Được thiết kế chủ yếu để giao tiêp với Microsoft Outlook, nhưng Exchange Server cũng có thể giao tiếp tốt với các phần mềm khác như Outlook Express hay các ứng dụng thư điện tử khác
Exchange Server được thiết kế cho cả các doanh nghiep lớn và nhỏ với ưu điểm nổi trội là để quản trị, hỗ trợ nhiều tính năng và có độ tin cậy cao Sự dễ sử dụng các công cụ triển khai và hỗ trợ cho phép ta dễ dàng quản tri Exchange Server hơn
Tin nhắn được gửi từ các thiêt bị Client như máy tính cá nhân (PC), máy trạm hay các thiết bị di động như điện thoại di động hay Pocket PC Các thiết bị Client này kết nối với mạng máy tính tập trung với Server hay các máy Mainframe là nơi lưu trữ các hộp thư Các Server kết nối tới mạng Internet hoặc mạng riêng (Private Network) nơi thư điện tử được gửi tới để nhận thư điện tử của ngườ i sử dụng
4.2 CÀI ĐẶT EXCHANGE SERVER 2003
4.2.1 CÁC YÊU CẦU CÀI ĐẶT
Không gian đĩa (Disk Space) 200MB trên ổ đĩa hệ thống,
500MB trên ổ đĩa cài đặt Exchange
Trang 22Hệ thống tập tin (File System) Tất cả các partition lưu trữ thông tin cho
Exchange phải được định dạng NTFS Ngoài yêu cầu về ph ần cứng ta cần phải cài đặt thêm các dịch vụ hệ thống như:
Microsoft NET Framework
Microsoft ASP.NET
World Wide Web Service
Simple Mail Transfer Protocol (SMTP)
Network News Transfer Protocol (NNTP)
4.2.2 CÀI ĐẶT CÁC DỊCH VỤ HỆ THỐNG
Từ Start nhấp chuột vào Settings chọn Control Panel
Xuất hiện hộp thoại Contronl Panel, hãy nhấp chuột vào Add Or Remove Programs
Hộp thoại Add Or Remove Programs xuất hiện tiếp theo ta nhấp chuột vào Add /Remove Windows Compoment
Hộp thoại Windows Compoment Wizard Hãy check vào ô Application Server Nhấp chuột vào Details… (Hình: 4.1)
Hình 4.1: Cài đặt dịch vụ hệ thống
Trang 23Hộp thoại Application Server xuất hiện, sau đó ta check chuột lần lượt vào các dịch vụ trong hộp thoại Ta hãy chọn các tùy chọn sau:
ASP.NET
Enable Network.COM + Access
Internet Information Services (IIS)
Trang 24Hình 4.3: Cài đặt dịch vụ hệ thống
Nhấp chọn Ok lựa chọn Next Quá trình cài đặt các dịch vụ của hệ thống được bắt đầu Hộp thoại Finish xuất hiện, quá trình cài đặt được hoàn tất( Hình: 4.4)
Hình 4.4: Cài đặt dịch vụ hệ thống
4.2.3 KIỂM TRA ACTIVE DIRECTORY
Để tăng tốc quá trình cài đặt Exchange Server cũng như tránh một số lỗi không cần thiết ta cần cập nhật các thông tin về Forest và Domain trong Active Directory thông qua hai tiện ích Forestprep và DomainPrep Active Directory lưu trữ dữ liệu trong ba phân vùng,
Trang 25 Schenma partition (phân vùng lưu trữ loại Object và thuộc tính của Object được lưu trữ trong Active Directory)
Configuration Partition: phân vùng lưu trữ thông tin cấu hình
Domain Partition: lưu trữ các đối tượng trong Domain ( Domain Object) như Users, Groups…
- ForestPrep: Cập nhật thông tin trong Schema Partition, Configuration
Partitions của Active Drectory
- DomainPrep: Cập nhật thông tin trong Domain Partition
Để chạy ForestPrep bạn phải đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản là thành
viên của nhóm Schema Admins và Enterprise Admins
Chạy DomainPrep bạn phải đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản là thành
viên của nhóm Domain Admins Group
4.2.4 CÁC BƯỚC CHẠY FORESTPREP:
Từ Run Command Line ta truy cập vào thư mục \steup\i386 trên đĩa CDROM Exchange Server 2003 thực thi lệnh “D: \setup\i386\setup.exe” /ForestPrep
1 Khi hộp thoại “Microsoft Exchange Installation Wizard” xuất hiện
ta chọn Next để tiếp tục (Hình: 4.5)
Hình 4.5: Quá trình cài đặt Exchan ge
Trang 262 Tham khảo một số thông tin Licenses Areement và chọn
“I Agree”.(Hình: 4.6)
Hình 4.6: Quá trình cài đặt Exchange
4 Chọn Next để tiếp tục quá trình cài đặt
.5 Hộp thoại Finish xuất hiện báo hiệu hoàn tất quá trình cài đặt (Hình: 4.7)
Hình 4.7: Quá trình cài đặt Exchange
4.2.5 CÁC BƯỚC CÀI ĐẶT
Từ Run Command Line ta truy cập vào thư mục \setup\i386 trên đĩa CDROM Exchange Server 2003 thực thi lệnh “ D:\setup\i386\setup.exe”
Trang 271 Chọn tùy chọn I Agree trong hộp thoại Licence Agreement, để chấp nhận các quyền và chính sách đặt ra, chọn Next (Hình: 4.8)
Hình 4.8: Quá trình cài đặt Exchange
2 Lựa chọn các thành phần cần cài đặt trong hộp thoại “ Component Seclection”, chọn Next.(Hình:4.9)
Hình 4.9: Quá trình cài đặt Exchange
3 Chọn loại cài đặ t trong hộp thoại “Installation Type” Ta chỉ được chọn một
trong hai tùy chọn sau: (Hình: 4.10)
o Create a new Exchange Organization: Tạo tổ chức (Organiztion) mới hoàn toàn
Trang 28o Join or upgrade an existing Exchange 5.5 Organization: khi ta muốn nhập vào nhóm Exchange 5.5 Organization hoặc khi ta muốn nâng cấp phiên bản Exchange 5.5 thành Exchange 2003
Hình 4.10: Quá trình cài đặt Exchange
4 Sau khi ta chọn “ Create a new Exchange Organization” ở bước 5, ta phải chỉ định Organization Name trong hộp thoại Organization Name chọn Next để
tiếp tục (Hình: 4.11)
Hình 4.11: Quá trình cài đặt Exchange
5 Hộp thoại Installation Summary xuất hiện, tiếp tục chọn Next để bắt đầu tiến trình cài đặt (Hình: 4.12)
Trang 29Hình 4.12: Quá trình cài đặt Exchange
6 Chọn Next để tiếp tục cài đặt cho tới khi hộp thoại Finish xuất hiện báo hiệu quá trình cài đặt đã hoàn tất (Hình:4.13)
Hình 4.13: Quá trình cài đặt Exchange
Trang 304.3 CÀI ĐẶT MICROSOFT OUTLOOK 2003
Hãy bỏ đĩa MicrosoftOffice 2003 vào CDrom và nhấp chọn Setup.exe Quá trình chạy Setup được tiến hành Và ta nhấp chọn Next, hộp thoại yêu cầu nhập CDkey, chúng ta hãy mở CDkey và gõ vào phần yêu cầu nhập 15 ký tự vào và tiếp tục chọn Next (Hình: 4.14)
Hinh 4.14: Cài đặt Outlook Sau khi chọn Next chương trìn h yêu cầu những chính sách và quy định của chương trình yêu cầu Ta chấp nhận và nhấp chọn
và chọn Next để tiếp tục cài đặt (Hinh:4.15)
Hình 4.15: Cài đặt Outlook
Trang 31Cho tới hộp thoại tiếp t heo xuất hiện yêu cầu các lựa chọn cài đặt, thì ta
nhấp dấu Check vào Custom Install Sau đó nhấp chọn vào Browse… Để chọn ổ đĩa hệ thống cần cài đặt
Nhấp chọn Next, chọn phần mềm cần cài đặt (Hình:4.16)
Hình 4.16: Cài đặt Outlook
Nhấp chọn Next Quá trình cài đặt Outlook tiếp tục (Hình:4.17)
Hình 4.17: Cài đặt Outlook Hộp thoại thông báo quá trình cài đặt hoàn tất và nhấp chọn vào Finish (Hình:4.18)
Trang 32Hinh 4.18: Cài đặt Outlook
Trang 33CHƯƠNG 5 GIỚI THIỆU POP3 V À SMTP
5.1 GIỚI THIỆU POP3
Post Office Protocol phiên bản 3 (POP3) là một giao thức tầng ứng dụng , dùng để lấy thư điện tử từ Server Mail, thông qua kết nối TCP/IP POP3 và IMAP4 (Internet Message Access Protocol) là 2 chuẩn giao thức Internet thông dụng nhất dùng để lấy nhận Email Hầu như các m áy tính hiện nay đều hỗ trợ cả 2 giao thức
Trước POP3, đ ã có 2 phiên bản là POP1 và POP2 Khi POP3 ra đời, đã ngay lập tức thay thế hoàn toàn các phiên bản cũ Vì vậy, ngày nay, nhắc đến POP thì thường là ám chỉ POP3 Thiết kế của POP3 hỗ trợ chức năng cho người dùng
có kết nối Internet không thường trực (như k ết nối Dial-up), cho phép người dùng kết nối với Server, tải Mail về, sau đó có thể xem, thao tác với Mail Offline Mặc
dù trong giao thức hỗ trợ Leave Mail On Server (để nguyên mail trên Server), nhưng hầu hết người dùng đều thực hiện mặc định, tức là: kết nối, tải Mail về, xóa Mail trên Server rồi ngắt kết nối
5.2 GIỚI THIỆU SMTP
SMTP (tiếng Anh: Simple Mail Transfer Protocol - giao thức truyền tải thư tín đơn giản) là một chuẩn truy ền tải thư điện tử qua m ạng Internet SMTP được định nghĩa trong bản RFC 821 (STD 10) và được chỉnh l ý bằng bản RFC
1123 (http://tools.ietf.org/html/1123) (STD 3), Giao thức hiện dùng được là ESMTP (extended SMTP - SMTP mở rộng), được định nghĩa trong bản RFC2821(http://tools.ietf.org/html/2821)
SMTP là một giao thức dùng nền văn bản và tương đối đơn giản Trước khi một thông đi ệp được gửi, người ta có thể định vị một hoặc nhi ều địa chỉ nhận cho thông điệp - những địa chỉ này thường được kiểm tra về sự tồn tại trung thực của chúng) Việc kiểm thử một trình chủ SMTP là một v iệc tương đối dễ dàng, dùng chương trình ứng dụng " Telnet" (xem dưới đây) SMTP dùng cổng 25 của giao thức TCP Để xác định trình chủ SMTP của một tên miền nào đấy ( Domain
Trang 34Name), người ta dùng một mẫu tin MX (Mail Exchange - Trao đổi thư) của DNS (Domain Name System - Hệ thống tên miền)
SMTP bắt đầu được sử dụng rộng rãi vào những năm đầu thập niên kỷ
1980 Tại thời điểm đó, SMTP chỉ là một phần mềm bổ sung của bộ trình ứng
dụng đồng giao thức UUCP (Unix to Unix CoPy - Sao chép từ m áy Unix sang máy Unix) nhưng tiện lợi hơn trong việc truy ền tải thư điện tử giữa các máy vi tính - những máy này thỉnh thoảng mới lại được kết nối với nhau một lần, để truyền thông dữ liệu Thực ra, SMTP sẽ làm vi ệc tốt hơn nếu các máy gửi và máy
nhận được kết nối liên tục
Trang 35CHƯƠNG 6 CẤU HÌNH VÀ QUẢN TRỊ
6.1 CẤU HÌNH MICROSOFT EXCHANGE SERVER 2003
Cung cấp dịch vụ Internet Message Access Protocol
4 (IMAP4) cho Client
Microsoft Exchange POP3 Cung cấp dịch vụ POP3 cho Client h ỗ trợ nhận thư
Cho phép Exchange 2003 có thể tương thích và đồng
bộ dữ liệu với Exchange 5.5
Microsoft Exchange
System Attendant
Cung cấp cơ chế quan sát duy trì và tìm kiếm một số dịch vụ trong Actice Directory (Monitoring Service, Connector, Defragmenting Exchange Store, Forwarding Active Directory, Lookups GlocalCatalog Server)
Hoạt động của hệ thống Exchange phụ thuộc vào một số dich vụ được tô đậm trong bảng trên
Trang 366.1.2 CÁC BƯỚC KÍCH HOẠT DỊCH VỤ
Chọn Start / Programs / Administrative Tools / Services, sau đó nhấp đôi
vào dịch vụ cần kích hoạt, sau đó chọn Startup type: Automatic, chọn nút Apply, cuối cù ng nhấp vào nút Start để khởi động dịch vụ (Hình 6.1.)
Hình 6.1:Khởi động dịch vụ Microsoft Exchange POP3
6.1.3 CÁC DỊCH VỤ CẦN KÍCH HOẠT TH ÊM.
- ASP.NET State Service
- Network News Transfer Protocol (NNTP)
- Simple Mail Transfer Protocol (SMTP)
- Workstation
6.2 TẠO TÀI KHOẢN MAIL
Mail Exchange sử dụng Account của hệ thống làm Account Mail, để tạo
Account Mail ta thực hiện các bước sau:
6.2.1 Tạo tài khoản người dùng thứ nhất
Trang 371 Chọn Start/ Program/ Microsoft Exchange/ Active Directory Users and Computers (Hình: 6.2)
Hình 6.2: Tạo tài khoản mail
2 Chọn tên Domain, nhấp chuột phải vào đối tượng Users, chọn New, tiếp tục chọn User (Hình: 6.3)
Hình 6.3: Tạo tài khoản mail
Trang 38o Cung cấp các thông tin First name, Initials, Last name cho người dùng
o Tên đăng nhập của người dùng ( Users Logon Name:) (Hình:6.4)
Hình 6.4: Tạo người dùng
Trang 393 Cung cấp thông tin mật khẩu cho tài khoản (Hình 6.5)
- User Must Change Password At Next Logon: Người dùng phải thay đổi mật khẩu khi sử Logon lần đầu tiện Được sử dụng riêng cho từng cá nhân riêng
- User Cannot Change Password: Không được đổi mật khẩu Được sử dụng cho người dùng sử dụng chung
- Password Never Expires: quy định mật khẩu không bao giờ hết hạn
- Account Is Disabled: Khóa tài khoản
Hình 6.5: Đặt mật khẩu cho người d ùng
4 Chọn Next để tiếp tục (Hình: 6.6)
o Chọn Create an Exchange Mailbox
o Tạo Alias Mail cho người d ùng trong Exchange trong
Textbox Alias:
Trang 40Hình 6.6: Tạo Mailbox cho người dùng
5 Chọn Next -> Finish để hoàn tất (Hình: 6.7)
Hình 6.7: Quá trình tạo Mail đã hoàn tất
Để tạo thêm tài khoản Mail cho người dùng, ta thực hiện các bước tương tự như trình bày ở trên