Rác thải công nghiệp hay phế liệu được thu gom và cân ngay tại nhà rác của các doanh nghiệp sau đó bốc lên xe chuyên dụng chở về trạm phân loại, đóng gói và hoặc bán phế liệu cho các cơ
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 SƠ LƯỢC HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM 3
1.1 Thông tin chung 3
1.2 Tóm tắt quá trình và hiện trạng hoạt động của công ty 3
CHƯƠNG 2 THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN THẢI CHÍNH PHÁT SINH TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM 9
1.3 Ô nhiễm nước 9
1.4 Chất thải rắn 11
1.5 Ô nhiễm không khí, tiếng ồn 11
1.6 Sự cố môi trường 14
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP TỔNG THỂ, CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 15
1.7 Các biện pháp bảo vệ môi trường đã và đang thực hiện 15
1.8 Các biện pháp bảo vệ môi trường còn tồn tại, chưa thực hiện 29
1.9 Các biện pháp bảo vệ môi trường sẽ thực hiện 30
1.10 Chương trình quản lý và giám sát môi trường 30
1.11 Chế độ báo cáo 31
CAM KẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 33
PHỤ LỤC 34
Trang 2MỞ ĐẦUMỤC ĐÍCH
Bản đăng ký Cam kết bảo vệ môi trường (hay còn gọi là Đề án Bảo vệ môi trường – theo Biên bản làm việc giữa Phòng thanh tra Sở Tài nguyên & Môi trường) đối với Trạm rác thải công nghiệp & chất thải nguy hại của Công ty Dịch vụ KCX Tân Thuận nhằm thực hiện đúng các quy định, luật pháp về bảo vệ môi trường trong công ty nói riêng và môi trường nói chung Theo đó góp phần nâng cao công tác bảo vệ môi trường của Công ty cũng như bảo vệ môi trường của địa phương
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CÔNG TY TNHH ĐIỀN GIANG
Địa chỉ: 105/3A Lê Văn Thọ, P 9, Q Gò Vấp, Tp HCM
Điện thoại: 08.8842798 Fax: 08.8312140
Mã số thuế: 0305645806
Số tài khoản: 39593749 Tại Ngân Hàng ACB – Chi nhánh Gò Vấp
Người đại diện: Ông Hà Thế Vũ
Người thực hiện: KS Đỗ Tấn Hải
CƠ SỞ PHÁP LÝ
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư 04/TT-BTNMT ngày 18/09/2008 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về hướng dẫn lập, phê duyệt hoặc xác nhận đề án bảo vệ môi trường và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường
Căn cứ Giấy Phép đầu tư trong KCX số 085/GPĐT do Ban Quản lý các KCX và Công nghiệp TP.HCM cấp ngày 25/04/1996; Giấy phép bỗ sung số 085/GPĐC3-KCX-HCM cấp ngày 11/06/2003
Căn cứ vào Thông báo số 1436/TB/BQL-KCN-HCM-QLMT ngày 02/07/2009 của của Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Tp HCM về việc kết luận của Đoàn kiểm tra để xác nhận đề án bảo vệ môi trường
Trang 3CHƯƠNG 1 SƠ LƯỢC HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM 1.1 Thông tin chung
1.1.1 Giới thiệu chung
Tên cơ sở hoạt động: Trạm thu gom rác thải công nghiệp và chất thải nguy hại
Địa chỉ cơ sở: Đường 8, KCX Tân Thuận, Q 7, Tp HCM
Điện thoại: 08.7700053 Fax: 08.7701658
Loại hình doanh nghiệp: Tư nhân
Tên chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ KCX Tân Thuận
Địa chỉ: đường Tân Thuận, Khu Chế Xuất Tân Thuận, Q.7, TP.HCM
Người đại diện: Ông VÕ VĂN CHƯƠNG Chức vụ: TUQ.Tổng Giám đốc
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh cung cấp các loại dịch vụ: cung cấp các loại vật tư, máy móc, dụng cụ trang bị văn phòng, nhiên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, luơng thực thực phẩm phục vụ ăn uống, đưa rước công nhân và chuyên gia làm việc tại khu chế xuất, xây dựng các câu lạc bộ phục vụ công nhân và chuyên gia, hoạt động trong các lĩnh vực phục vụ nhà hàng ăn uống, giải trí, thể dục thể thao và các loại dịch vụ khác như thu gom, vận chuyển phế liệu, phế phẩm, hoa viên cây xanh, cung cấp và giặt ủi quần áo bảo
hộ lao động…cho các xí nghiệp trong khu chế xuất Tân Thuận.
1.1.2 Vị trí địa lý
- Đường 8, KCX Tân Thuận, Q 7, Tp HCM
- Bắc giáp Trạm xe, Nhà máy XLNT tập trung KCX Tân Thuận
- Nam giáp Đường số 8 và Đường số 13
- Đông giáp Đường số 13
- Tây giáp Đường số 8
Vị trí của Trạm có đầy đủ cơ sở hạ tầng và được cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng tốt như tiếp giáp hai tuyến đường nội bộ của KCX, gần nhà máy xử lý nước thải tập trung…
1.2 Tóm tắt quá trình và hiện trạng hoạt động của công ty
Trang 41.1.4 Chu trình, công nghệ sản xuất
Đối với thu mua phế liệu và rác thải công nghiệp
Công ty ký hợp đồng thu mua phế liệu, rác thải công nghiệp với các đơn vị doanh nghiệp trong KCX và KCN lân cận Rác thải công nghiệp hay phế liệu được thu gom và cân ngay tại nhà rác của các doanh nghiệp sau đó bốc lên xe chuyên dụng chở về trạm phân loại, đóng gói và hoặc bán phế liệu cho các cơ sở tái chế hoặc chất thải công nghiệp thì chuyển cho Công ty Môi trường Đô thị Tp HCM tiêu huỷ xử lý
Đối với thu gom chất thải nguy hại
Công ty ký hợp đồng thu gom, vận chuyển và lưu trữ chất thải nguy hại với các đơn vị doanh nghiệp trong KCX và KCN lân cận Chất thải nguy hại được thu gom và cân và đóng gói ngay tại nhà rác của các doanh nghiệp sau đó bốc lên xe chuyên dụng chở về trạm lưu trữ tạm (không tiến hành phân loại hoặc đóng gói tại trạm) hoặc chở thẳng đến các cơ sở
tiêu huỷ và xử lý theo hợp đồng xử lý với Công ty TNHH Xi măng Holcim Việt Nam (Bản sao hợp đồng được đính kèm trong phần phụ lục) Trong quy trình này, các khâu đóng gói,
phân loại đã được các chủ nguồn thải tiến hành tại nhà chứa rác của chủ nguồn thải Trạm chỉ đến thu gom và chở đến đơn vị xử lý, tiêu hủy
1.1.5 Danh mục máy móc và thiết bị
Trạm rác không sản xuất hoặc tái chế nên không có các máy móc thiết bị sản xuất mà chỉ các các phương tiện vận chuyển là 2 xe tải chuyên dụng được đăng ký để chở chất thải công nghiệp hoặc chất thải nguy hại sau:
Phế liệu, rác thải công
nghiệp từ các doanh nghiệp
Cân và bóc xếp lên xe
Kho lưu trữ, phân loại tại Trạm
Bán cho các
cơ sở tái chế
Rác thải công nghiệp
Nhà máy xử lý, tiêu hủy của Công ty
MT ĐT Tp HCM
Trạm CTCN (Lưu trữ tạm)
Vận chuyển trên xe chuyên dụng
Chất thải nguy hại tại
các doanh nghiệp Cân và đóng gói, bóc xếp
Nhà máy xử lý, tiêu hủy của Công ty TNHH Xi măng Holcim Việt Nam
Trang 5Bảng 1 Danh mục máy móc và thiết bị chính
Bảng 2 Nguyên vật liệu và sản phẩm từ quá trình thu gom vận chuyển
Stt Nguyên liệu/ Sản phẩm
Khối lượng thực tế vào (tấn/năm)
Khối lượng thực tế ra (tấn/năm)
Chuẩn loại (Rắn/lỏng/khí)
Công đoạn
sử dụng
1 Chất thải nguy hại (1,9 tấn
32412950* (m3)
chuyển, phân loại
1.1.8 Nhiên liệu sản xuất
Nhiên liệu chủ yếu dùng cho thiết bị vận chuyển là dầu DO và nhớt Ngoài ra, Trạm cũng dùng gas va điện cho sinh hoạt của công nhân viên, cụ thể như sau:
Trang 6Bảng 3 Nhiên liệu sản xuất
Stt Nhiêu liệu Lượng sử dụng
(đơn vị/tháng) Phương thức cung cấp
Công đoạn sử dụng
3 Dầu DO 120 lít/tháng Tại các trạm xăng Vận hành xe chuyên dụng
4 Nhớt 10 lít/tháng Tại các trạm xăng Vận hành xe chuyên dụng
1.1.9 Nguồn cấp nước và lượng nước sử dụng
Theo hóa đơn thanh toán tiền nước của Trạm thì lượng nước tiêu thụ trung bình mỗi tháng vào khoảng 90 m3/tháng (3 m3/ngày) Nguồn cấp nước là từ mạng lưới cấp nước của KCX
1.1.10 Sản phẩm và công suất hoạt động
Sản phẩm của Trạm cũng chính là nguyên liệu đầu vào, do trạm chỉ thực hiện thu gom vận chuyển và phân loại Cụ thể, bao gồm rất nhiều loại chất thải công nghiệp, phế liệu và chất thải nguy hại như bảng sau:
Bảng 4 Sản phẩm và công suất
(Tấn/năm) Công suất thiết kế Công suất thực tế
1.1.11 Năm đi vào hoạt động
Năm hoạt động: 1999 Đến nay, Trạm đã hoạt động được gần 10 năm
1.1.12 Diện tích mặt bằng
Diện tích khuôn viên của cơ sở:
- Diện tích lô đất: 1.139,4 m2
- Diện tích trạm rác: 890 m2 (đính kèm bản vẽ tổng mặt bằng)
- Chiều cao xây dựng: 12m với một tầng lầu và một trệt
Trang 77000 7400
6000
KHU VỰC CHỨA PHẾ LIỆU
KHU VỰC CHỨA KHU VỰC CHỨA
CĂN TIN
KHU VỰC CHỨA CTNH KHU VỰC CHỨA PHẾ LIỆU
KHU VỰC CHỨA PHẾ LIỆU PHẾ LIỆU
PHẾ LIỆU
CỔNG RA VÀO
CỔN
G RA VAØO
6000
KHU VỰC CHỨA PHẾ LIỆU
KHU VỰC CHỨA KHU VỰC CHỨA
CĂN TIN
KHU VỰC CHỨA CTNH KHU VỰC CHỨA PHẾ LIỆU
KHU VỰC CHỨA PHẾ LIỆU PHẾ LIỆU
PHẾ LIỆU
CỔNG RA VÀO
CỔN
G RA VAØO
1.1.14 Nhu cầu lao đợng và chế đợ làm việc
Tổng số lao động: 19 người Trong đĩ gồm 3 nhân viên và 16 cơng nhân
Chế độ làm việc: 8 giờ/ca, 2 ca/ngày, 6 ngày/tuần
1.1.15 Hiện trạng cơng tác phân loại, lưu chứa chất thải
Các loại chất thải nguy hại sau khi được chuyên chở về Trạm bằng xe chuyên dụng, được
đựng trong thùng chuyên dụng riêng biệt, bảo quản cẩn thận trong quá trình chuyên chở Và
giờ chở được chọn vào những giờ thấp điểm, ít người qua lại để hạn chế mức độ rủi ro Loại
nguyên liệu này được chứa vào khu riêng biệt tách biệt với khu chứa chất thải nguy hại cĩ
Trang 8hệ thống thu gom lượng hoá chất rò rỉ Đồng thời, tại mỗi khu vực lưu trữ, trạm đã để bảng báo nguy hiểm để cảnh báo và nhắc nhở
- Trạm bố trí nhân viên vận chuyển là người biết rõ tính chất và đặc tính của mỗi loại chất thải, biện pháp đề phòng và cách giải quyết các sự cố Ngoài ra, nhân viên vận chuyển đã được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân
- Trước khi xếp chất thải hoặc hóa chất nguy hiểm lên phương tiện vận chuyển, nhân viên của chủ nguồn thải và người phụ trách phương tiện vận chuyển cùng kiểm tra, nếu phương tiện vận chuyển đảm bảo an toàn mới được xếp chất thải lên
- Xe chuyên dụng vận chuyển các chất lỏng dễ cháy có sử dụng dây tiếp đất và có biển cấm lửa Trên xe trang bị phương tiện chữa cháy thích hợp
Trạm có hệ thống chữa cháy sẳn sàng ứng cứu sự cố hỏa hoạn khi có xảy ra Bố trí riêng khu để chất thải nguy hại và được được xếp loại và bảo quản theo từng nhóm
o Nhóm các chất lỏng dễ cháy (axeton, dung môi, sơn, )
o Nhóm các chất tạo hơi khí độc mạnh và gây bỏng
o Nhóm các chất lỏng và rắn có thể gây bốc cháy và ăn mòn mạnh (H2SO4, Na2S )Thường xuyên kiểm tra bao bì đựng chất thải
Các thùng chứa chất thải nguy hại dạng lỏng không được để đổ vỡ, rò rỉ và không lưu trữ ở trạm mà chuyển thẳng đến đơn vị xử lý, tiêu huỷ Nếu tình trạng bao bì không đạt yêu cầu thì nhanh chóng xử lý hợp lý
o Sắp xếp lại
o Cho sử dụng ngay
o Thay thế mới
o Sửa chữa lại bao bì cho đúng quy cách
Trạm được xây dựng thông thoáng, thông gió thích hợp để tránh sự tích tụ hơi, khí độc
Có lối đi vào dễ dàng cho các xe cứu hỏa Bố trí đầy đủ các bình cứu hỏa Bảo quản ở nơi nhiệt độ và thông gió tốt, cách xa các nguồn nhiệt Ngoài ra, kho còn được trang bị đầy đủ
hệ thống an toàn như sau:
o Hệ thống thu lôi
o Hệ thống an toàn điện
Trang 9CHƯƠNG 2 THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN THẢI CHÍNH PHÁT SINH
TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM
Sau khi khảo sát và phân tích quá trình hoạt động, chu trình công nghệ, loại hình thiết bị máy móc, các nguồn, chất ô nhiễm phát sinh của các xưởng như sau:
1.3 Ô nhiễm nước
Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước từ quá trình hoạt động của công ty bao gồm:
Nước thải sinh hoạt thải từ các khu vệ sinh, có chứa các thành phần cặn bã (TSS), các chất hữu cơ (BOD/COD), chất chất dinh dưỡng (N,P) và vi sinh gây bệnh
Nước mưa chảy tràn trong khuôn viên sân trạm
2.1.1 Nước thải sinh hoạt
Nước thải chủ yếu sinh ra từ sinh hoạt của công nhân viên như nấu ăn, tắm rửa…và đặc trưng của loại nước thải này là nước thải chứa chất hữu cơ dễ phân hủy, và nhiều chất rắn lơ lửng, dầu mỡ động thực vật Loại nước này ảnh hưởng rất lớn đến nguồn nước, hàm lượng chất rắn lơ lửng cao trong nước gây đục nguồn nước làm mất mỹ quan cho môi trường nước Ngoài ra, nếu không được thu gom và xử lý nó cũng sẽ gây mùi hôi làm ô nhiễm đến môi trường không khí
Loại nước thải sinh hoạt chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy, một lượng lớn dầu mỡ động thực vật và đặc biệt chứa nhiều SS và theo bảng tổng hợp các kết quả đo đạc phân tích thì thành phần tính chất nước thải chưa qua xử lý của công ty như bảng sau:
Bảng 6 Thành phần tính chất của nước thải sinh hoạt
là có khả năng vượt tiêu chuẩn Nếu loại nước thải này không được thu gom xử lý hiệu quả
sẽ vi phạm quy chuẩn hoạt động của KCX và gây tác động xấu đến môi trường nước Bảng liệt kê các tác động của nước thải cho thấy nếu không có giải pháp khống chế ô nhiễm sẽ ảnh hưởng đến môi trường và mỹ quan khu vực như thế nào
Trang 10Nếu tính theo hóa đơn tiền nước tiêu thụ thực tế thì tổng lượng nước và lượng nước thải của công ty rất ít Tổng lượng nước tiêu thụ mỗi ngày khoảng 3 m3/ngày = 90 m3/tháng và do
đó, lượng nước thải sinh hoạt thải ra khoảng 80% lượng nước tiêu thụ là 2,4 m 3 /ngày = 72
m 3 /tháng.
Bảng 7 Tác động của một số chất đến môi trường.
01 Nhiệt độ
- Ảnh hưởng đến chất lượng nước, nồng độ oxy hòa tan trong nước (DO), ảnh hưởng tốc độ và dạng phân hủy các hợp chất hữu
cơ trong nước
02 Các chất hữu cơ - Giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước, gây ảnh hưởng đến tài
nguyên thủy sinh
03 Chất rắn lơ lửng - Làm tăng độ đục của nước, tác động tiêu cực đến chất lượng
nước, tài nguyên thủy sinh
04 Các chất dinh
dưỡng (N, P)
- Gây hiện tượng phú dưỡng, ảnh hưởng tới chất lượng nước, sự sống thủy sinh
05
Các vi sinh, ký
sinh trùng gây
bệnh
- Nước có lẫn vi khuẩn gây bệnh là nguyên nhân của các dịch bệnh thương hàn, phó thương hàn, lỵ, tả;
- Coliform là nhóm vi khuẩn gây bệnh đường ruột;
- E.coli (Escherichia Coli) là vi khuẩn thuộc nhóm Coliform, có nhiều trong phân người
2.1.2 Nước mưa chảy tràn
Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua mặt bằng quanh trạm sẽ cuốn theo đất cát, rác, dầu
mỡ và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nước Nếu lượng nước mưa này không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến nguồn nước bề mặt, nước ngầm và đời sống thủy sinh nước mặt trong khu vực Thông thường thì nước mưa khá sạch, hàm lượng các chất trong nước mưa được ước tính như sau:
- Nhu cầu oxi hoá học (COD) : 10-20 mg/l
- Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) : 10-20 mg/l
So với các nguồn thải khác, nước mưa chảy tràn khá sạch Tuy vậy, công ty cũng đã có một
số biện pháp để thu gom, tách nước mưa ra riêng ngay từ trên mái và đưa vào cống thu, thoát nước mưa quanh trạm rồi cho chảy ra kênh thoát nước mưa của KCX
Trang 111.4 Chất thải rắn
2.1.3 Chất thải rắn sinh hoạt
Chủ yếu phát sinh từ hoạt động thường nhật của công nhân và chứa các thành phần như rác thực phẩm dư thừa hữu cơ, các bao túi nilong…
Bảng 8 Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ cơ sở
(Đơn vị/ ngày hay tháng)
2.1.4 Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại
Chủ yếu từ quá trình thu gom và phân loại và chứa rất nhiều thành phần
Bảng 9 Lượng chất thải không nguy hại tại cơ sở
(Đơn vị/ ngày hay tháng)
1 Rác thải công nghiệp Thải loại sau khi sử dụng
(từ dụng cụ văn phòng
và quá trình phân loại)
42 kg/tháng
2.1.5 Chất thải nguy hại
Phát sinh từ hoạt động của cơ sở (không tính thu gom từ các doanh nghiệp khác) Chủ yếu
từ văn phòng và vệ sinh xe, xử lý sự cố
Bảng 9 Lượng chất thải nguy hại tại cơ sở
Stt Loại chất thải nguy hại
Công đoạn phát sinh ĐẶC TÍNH
(rắn, lỏng, bùn)
KHỐI LƯỢNG (Đơn vị/ ngày hay tháng)
1 Giẻ lau công nghiệp nhiễm
dầu
Vệ sinh xe, sàn, và xử lý sự cố
2 Cát nhiễm dầu, Vệ sinh xe, sàn, và xử lý sự
cố
3 bóng đèn huỳnh quang Hoạt động văn phòng rắn 2 kg/năm
4 Bình mực in Hoạt động văn phòng rắn 2 kg/năm
1.5 Ô nhiễm không khí, tiếng ồn
Cơ sở không có dây chuyên sản xuất, cũng như không dùng máy móc, thiết bị công nghiệp nên không phát sinh khí thải và tiếng ồn lớn Tuy nhiên khả năng phát sinh khí thải và tiếng
ồn từ các nguồn sau:
Trang 122.1.6 Bụi và THC từ hoạt động phân loại thủ công, bốc xếp
Bụi và THC phát sinh từ công đoạn này rất ít vì chủ yếu làm bằng tay, thủ công Các loại rác phát sinh bụi và mùi chủ yếu đã được đóng gói từ nguồn
2.1.7 Khí thải phương tiện vận chuyển
Các phương tiện giao thông ra vào trạm không chỉ gây ra sư xáo trộn lôi cuốn bụi mặt đất
mà quá trình đốt nhiên liệu vận hành xe cũng phát sinh ra các nguồn ô nhiễm Các phương tiện này sử dụng nhiên liệu chủ yếu dầu Diezel nên phát sinh và thải vào môi trường không khí một lượng khói thải có chứa các chất ô nhiễm như: bụi, NOX, SO2, CO Lượng xe ra vào trạm trung bình khoảng 5 xe tải/ngày (trong đó có 3 xe tải hạng nhẹ và 2 xe tải hạng nặng)
Bảng 10 Tải lượng chất ô nhiễm khí do các phương tiện vận chuyển (g/ngày.km )
Loại chất ô
nhiễm
Xe tải nhẹ – Diesel
Xe tải nặng – Diesel
Tổng tải lượng (g/ngày.km )
Nguồn: Chương trình tính toán ô nhiễm trong khu vực đô thị SIM-AIR 1.1
Nguồn ô nhiễm sinh ra từ các phương tiện giao thông vận tải là nguồn phân tán không tập trung do các loại xe luôn lưu thông trên đường, không chỉ tập trung trong khuôn viên nhà máy Tuy nhiên do số lượng các phương tiện giao thông lưu thông trong khu vực nhà máy không nhiều (khoảng 5 lượt xe/ngày), và vận chuyển vào giờ thấp điểm (khoảng 9 – 10h, 15 – 16h) nên tác động tới môi trường do khí thải của các phương tiện giao thông là không đáng kể Hơn nữa khu vực công ty có chất lượng môi trường nền khá tốt nên có thể tự làm sạch nguồn ô nhiễm này
Các loại khí thải phát sinh từ phương tiện vận chuyển có nồng độ không đáng kể và không vượt quá tiêu chuẩn cho phép theo các kết quả đo đạc ngày 23/03/2009 và 16/06/2009
2.1.8 Đánh giá ô nhiễm mùi hôi đặc trưng
Mùi hôi xuất phát chủ yếu từ các nguyên nhân và nguồn khác nhau như các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC) từ khu vực chứa dầu thải, và giẽ lau nhiễm dầu, một số mùi có thể kể đến là hợp chất bay hơi toluene, xylen, acetone…
Ngoài ra, do trạm có hệ thống mương hở thoát nước thải sinh hoạt nên có thể phát sinh khí
NH3 và H2S do quá trình phân huỷ hữu cơ
Theo kết quả phân tích mẫu khí ngày 23/03/2009 thì có phát hiện toluene và xylen nhưng nồng độ không vượt quá tiêu chuẩn cho phép và mẫu khí ngày 16/06/2009 cũng có phát hiện NH3 và H2S với nồng độ cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhưng mức độ không đáng kể (chi tiết xem kết quả phân tích)
Trang 132.1.9 Đánh giá ô nhiễm từ tiếng ồn, rung động và nhiệt
Đối với tiếng ồn và độ rung phát sinh từ các nguyên nhân chính như sau:
- Chủ yếu từ hoạt động các phương tiện vận chuyển của trạm là các xe tải vận chuyển chất thải Tuy nhiên đây là nguồn gây ồn không liên tục cường độ không cao chỉ khoảng < 75dBA
- Ngoài ra, tiếng ồn cũng phát sinh không liên tục và cường độ không đáng kể (<75dBA)
từ các hoạt động phân loại các mãnh kim loại
- Tiếng ồn gây ra một số tổn thương và bệnh cho công nhân khi tiếp xúc trong thời gian dài như bị ù tài, suy giãm các hệ thần kinh và tim mạch
Đối với nhiệt độ phát sinh từ các nguyên nhân chính như sau:
Cũng như các cơ sở sản xuất công nghiệp khác, trạm được xây dựng có kết cấu kèo sắt và thép và lợp bằng tôn nên bức xạ mặt trời qua mái dễ dàng nên đã góp phần làm gia tăng nhiệt độ trong trạm, đặc biệt là mùa khô
Tuy nhiên, do trạm có thiết kế hai lối ra vào và hệ thống cửa sổ kiếng bao quanh, nên lượng nhiệt thừa do quá trình bức xạ và phát ra từ người và thiết bị là không đáng kể, nhiệt độ đo được khoảng < 30oC nên không vượt quá tiêu chuẩn cho phép
Độ ẩm.
Độ ẩm cũng là một trong những yếu tố gây tác động đến môi trường và sức khoẻ con người
Độ ẩm cao là điều kiện bất lợi cho việc khuếch tán khí thải và là tác nhân làm cho nhiệt độ
và các chất ô nhiễm dễ thâm nhập vào cơ thể Độ ẩm đo được khoảng > 75% nhưng thấp hơn tiêu chuẩn cho phép (<80%) Tuy nhiên đối với loại hình hoạt động của dự án có tiếp xúc nhiều hoá chất độc hại nên công ty cần phải giám sát chỉ tiêu độ ẩm
Kết quả đo chất lượng môi trường không khí ngày 23/03/2009 và ngày 16/06/2009 như sau:
Chỉ tiêu Tiếng ồn Bụi CO NO 2 SO 2 Toluen Xylen Điểm đo dBA mg/m 3 mg/m 3 mg/m 3 mg/m 3 mg/m 3 mg/m 3
Khu vực xung quanh sân trước
cửa ra vào kho tập trung
60-62 0,209 6,37 0,084 0,052 0,036 0,018
TCVN 5937; 5938:2005 - 0,3 30 0,2 0,35 1 1
Khu vực giữa kho tập trung rác
thải công nghiệp
62-64 0,337 6,42 0,104 0,037 0,047 0,026
TC 3733/2002/QĐ - BYT 85 8 40 10 10 300 300
Chỉ tiêu Tiếng ồn Bụi CO NO 2 SO 2 NH 3 H 2 S Điểm đo dBA mg/m 3 mg/m 3 mg/m 3 mg/m 3 mg/m 3 mg/m 3
Khu vực xung quanh sân trước cửa
Trang 14Qua kết quả đo đạc cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đạt tiêu chuẩn chất lượng không khí khu vực xung quanh Tuy nhiên, trong khu vực trung tâm trạm thì có chỉ tiêu NH3 vượt tiêu chuẩn Do đó, công ty sẽ tiếp tục duy trì các biện pháp khống chế ô nhiễm không khí nói trên để đảm bảo chất lượng không khí xung quanh nhà xưởng đạt TCVN 5937:2005, TCVN 5938:2005 (*), TC 3733/2002/QĐ - BYT
1.6 Sự cố môi trường
Qua phân tích công nghệ có thể thấy khả năng gây sự cố môi trường của công ty là sự cố hỏa hoạn, cháy nổ, tràn đổ chất thải và tai nạn lao động của công nhân
2.1.10 Sự cố hỏa hoạn
Trong quá trình hoạt động, các sự cố cháy nổ có thể xảy ra như chập điện, bất cẩn để nguồn lửa tiếp xúc với vật liệu dễ cháy, nổ bình gas Khả năng hoả hoạn do bất cẩn của công nhân (tàn thuốc, chập điện) là rất cao vì trạm chứa nhiều loại chất liệu dễ cháy
2.1.11 Sự cố tai nạn lao động
Cũng như các cơ sở công nghiệp khác thì khả năng bị tai nạn lao động của công nhân rất dễ xảy ra Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động có rất nhiều, cụ thể như sau:
- Do sự bất cẩn khi bốc xếp nguyên liệu sản phẩm để hàng hóa rơi vào người
- Không tuân thủ nghiêm ngặt những quy định khi vận hành máy móc thiết bị
- Do sự bất cẩn về sử dụng điện dẫn đến sự cố điện giật
- Không thực hiện đầy đủ các quy định an toàn lao động và vệ sinh
2.1.12 Sự cố tràn đổ chất thải
Chủ yếu do bất cẩn của công nhân và qua trình kiểm soát thu gom, đóng gói, lưu trữ Xác suất để xảy ra các sự cố này tùy thuộc vào việc chấp hành nội quy của công ty và quy tắc về
an toàn lao động của công nhân
Các vị trí và khu vực có khả năng xảy ra sự cố là khu vực lưu trữ tạm chất thải nguy hại và thùng xe trong quá trình vận chuyển chất thải nguy hại
Do đã có quá trình đóng gói nên nếu có sự cố thì chỉ ở mức rò rỉ hoặc tràn đổ nhỏ nên ảnh hưởng môi trường là mang tính cục bộ ngay tại vị trí lưu trữ trên thùng xe hoặc tại khu vực lưu trữ tạm Các chất thải nguy hại tràn đổ, rò rỉ thường ở dạng lỏng hoặc bùn nên hình thành từng vũng nhỏ Nếu chất thải tràn đổ ở dạng rắn, bột thì có thể phát sinh bụi độc Tuy nhiên, khả năng kiểm soát sự cố này là nhanh chống và an toàn theo quy trình kiểm soát sự
cố của trạm
Trang 15CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP TỔNG THỂ, CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Tuy quy mô của cơ sở là nhỏ nhưng do tính chất hoạt động trong lĩnh vực chất thải công nghiệp và nguy hại nên những tác động tiêu cực từ hoạt động của cơ sở sẽ phải có các biện pháp kiểm soát bảo vệ môi trường
1.7 Các biện pháp bảo vệ môi trường đã và đang thực hiện
3.1.1 Nước thải
a Nước thải sinh hoạt:
Do lượng nước thải sinh hoạt thải ra rất ít, khoảng 2,4m3/ngày và đã xử lý qua bể
tự hoại ba ngăn nên chất lượng tương đối đảm bảo TCVN 5945:2005 cột C và không cần qua xử lý cục bộ vẫn được phép đấu nối vào hệ thống cống thu gom nước thải của KCX
Tuy nhiên, hiện tại lượng nước thải sinh hoạt này thoát trực tiếp ra mương thoát nước mưa của KCX do tại vị trí Trạm chưa có họng và đường ống thu nước thải của KCX và Trạm cũng chưa xây dựng hố ga thoát nước thải để đấu nối vào họng thu nước thải
b Giảm thiểu tác động do nước mưa chảy tràn
- Xây dựng các rãnh thoát nước mưa bao quanh trạm
- Khai thông các vũng tồn đọng nước mưa trong khu vực khuôn viên trạm
Nước mưa chảy tràn thoát từ hệ thống rãnh thu gom thoát xuống mương thoát nước mưa của KCX ra sông
3.1.2 Khí thải, tiếng ồn
a Khống chế bụi từ quá trình vận chuyển, bốc dỡ các chất thải
Bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển và bốc dỡ có tính chất là phân tán, tác động không liên tục và nồng độ không cao Để khống chế nguồn ô nhiễm này, một số biện pháp khống chế hiệu quả mà nhà máy đã áp dụng đó là:
Công đoạn vận chuyển
- Xây dựng chế độ chạy của xe vận chuyển hàng và chế độ bốc dỡ hàng hợp lý Xe khi vào Trạm phải chạy chậm với tốc độ cho phép, trong thời gian bốc dỡ nguyên liệu và sản phẩm không được nổ máy
- Thường xuyên quét dọn vệ sinh khu vực tập kết nguyên liệu, khu vực kho và khu vực xe vận chuyển để hạn chế tối đa bụi phát tán từ mặt đất
- Giữ lại dải cây xanh quanh trạm
Công đoạn bốc dỡ
Trang 16- Trang bị bảo hộ lao động như khẩu trang chống bụi, mắt kính chuyên dùng, găng tay…cho công nhân bốc xếp hàng hoá
- Sau khi bốc dỡ xong, khu vực bốc dỡ được vệ sinh sạch bụi, nguyên liệu rơi vãi
b Giảm thiểu ô nhiễm không khí
- Tất cả các phương tiện vận chuyển phải đạt Tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn kỹ thuật và môi trường
- Các xe chở rác thải công nghiệp phải có tấm bạt che phủ khi vận chuyển hoặc đậy kín mui xe và thùng xe
- Tất cả các máy móc, thiết bị và phương tiện vận chuyển được bảo dưỡng thường xuyên
để giảm thiểu sự phát sinh bụi và khí thải
- Không được phép đốt chất thải tại khu vực
- Bố trí thời gian vận chuyển hợp lý để tránh ách tắc giao thông và ảnh hưởng lối đi lại của người dân
Đối với khí thải phương tiện vận chuyển, chúng tôi cam kết rằng sẽ duy tu bảo trì thường xuyên đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường về khí thải khi lưu thông vận chuyển trên đường, với sự xác nhận của Trạm đăng kiểm chất lượng xe
c Khống chế ô nhiễm nhiệt thừa
Để giảm ảnh hưởng của nhiệt độ cao tới sức khỏe của công nhân, trạm đã áp dụng các biện pháp tổng hợp sau:
- Mở hết các cửa sổ lớn để tận dụng thông gió tự nhiên
- Trang bị thêm các quạt công nghiệp cục bộ nhằm tăng cường khả năng thông gió, làm giảm nhiệt độ và độ ẩm trong xưởng sản xuất Tốc độ gió trong khu vực làm việc của công nhân đạt 1,5 m/s và độ ẩm dưới 80%
- Trồng cây xanh xung quanh để góp phần điều hòa không khí, cải thiện các điều kiện vi khí hậu trong nhà máy
d Khống chế ô nhiễm mùi hôi đặc trưng
Như đã trình bày ở trên, quy trình của công ty là quy trình nhập và xuất nên lượng mùi hôi sinh ra là không nhiều, chủ yếu tại vị trí nhập liệu và khu chứa chất thải nguy hại tạm Do
đó, biện pháp khắc phục tốt nhất mà trạm đã sử dụng là kiểm soát mùi hôi tại nguồn phát sinh và tiến hành thông thoáng nhà xưởng
- Tận dụng tốt các giải pháp thông gió tự nhiên, nhà xưởng được thiết kế cao ráo và có độ thông thoáng tự nhiên tốt, đảm bảo phát tán tốt mùi hôi làm giảm nồng độ của chúng trong khu vực trạm
Trang 17- Thường xuyên vệ sinh trạm, tránh để nguyên liệu có mùi hôi tồn kho nhiều sẽ gây mùi và làm ô nhiễm không khí trạm.
- Công ty thường xuyên nạo vét đường ống của hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt để cho vi sinh vật không có cơ hội phân hủy
e Biện pháp khống chế ồn, rung
- Áp dụng biện pháp bốc dỡ nguyên liệu và sản phẩm hợp lý, dùng các biện pháp sử dụng cần nâng tay để bốc dỡ
- Bảo trì phương tiện vận chuyển thường xuyên
- Áp dụng các nội quy ra vào trạm cho các phương tiện vận chuyển như giảm tốc độ, tắt máy khi đã vào vị trí
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân
3.1.3 Chất thải rắn
•Rác thải sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt tại trạm được thu gom trong thùng rác 25lít và hàng ngày được mang
đổ vào thùng rác lớn dọc đường của KCX để Công ty Công ích Quận 7 thu gom chở đi chôn lấp hợp vệ sinh
• Rác thải công nghiệp
Trạm tập trung rác thải công nghiệp tại một khu vực nhất định và ký hợp đồng tiêu huỷ, xử
lý với Công ty Môi trường Đô Thị Tp HCM Định kỳ, xe của Công ty Môi trường Đô Thị
Tp HCM đến chở đi tiêu huỷ, đốt
•Chất thải nguy hại
Đối với chất thải nguy hại vận chuyển: Phần lớn Trạm đã chuyển thẳng đến Công ty TNHH
Xi măng Holcim Việt Nam Một số ít được lưu trữ tạm tại trạm (do số lượng ít) được tập trung vào khu vực lưu trữ tạm chất thải nguy hại và có biển cảnh báo của khu vực trạm.Đối với chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của trạm: suốt quá trình hoạt động vừa qua, trạm lưu trữ, đóng gói và tập trung, lưu trữ tại khu vực chứa chất thải nguy hại của trạm, có đặt các biển cảnh báo và vận chuyển chung với số chất thải lưu trữ tạm từ quá trình vận chuyển cho Công ty TNHH Xi măng Holcim Việt Nam xử lý theo hợp đồng xử lý chất thải nguy hại giữa hai bên (đính kèm phụ lục) Tuy nhiên, trạm đã không đăng ký chủ nguồn thải và lập chứng từ quản lý cho chất thải phát sinh từ hoạt động của mình Sau đây là tổng hợp các biện pháp quản lý, xử lý chất thải của trạm
Bảng 12 Biện pháp xử lý các chất thải vận chuyển và phát sinh trong trạm
STT LOẠI CHẤT
A Chất thải rắn sinh hoạt (do trạm phát sinh)