1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Chuong 6 đôc học kim loại

33 435 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

được sử dụng trong thuốc trừ sâu, trừ các nấm gây bệnh và các loài động vật chân đốt hơn một thế kỷ nay ngày nay thay thế bởi các thuốc trừ sâu hữu cơ tổng hợp.. Đường tiêu hóa: đường n

Trang 3

TS.Nguyê n Thi Vân HÃ ̣ ̀ 3

Tuy nhiên kim loại nặng cũng bao gồm các kim loại nhẹ như

Al và Be và các á kim như As, Se, và Antinomy.

Trang 4

TS.Nguyê n Thi Vân HÃ ̣ ̀ 4

Trang 5

Từ các thuốc trừ sâu vô cơ: Các As, Cu, Zn, Hg, được sử dụng trong thuốc trừ sâu, trừ các nấm gây bệnh và các loài động vật chân đốt hơn một thế kỷ nay (ngày nay thay thế bởi các thuốc trừ sâu hữu cơ tổng hợp).

Các lò nấu kim loại: lò nấu nickel - đồng, xưởng đúc đồng và lò nấu chì – kẽm.

Trang 6

Từ quá trình khai thác quặng mỏ và sản xuất kim loại:

Quặng được tuyển bằng cách sàng, nghiền và tách thành các

phần nhỏ, tạo thành sản phẩm giàu kim loại và một số lượng lớn chất thải chứa kim loại

Quặng sau khi sàng được đưa đến một lò nấu chính và lò

tinh luyện

Chất thải lò bao gồm: chất thải nóng chảy gọi là xỉ (chứa

các kim loại ứng với quặng đó) được phân tán trong đất và

khí có hơi kim loại tương ứng ra khí quyển.

Trang 7

TS.Nguyê n Thi Vân HÃ ̣ ̀ 7

Trang 8

Tuyến tiếp xúc

Trong thực tế các kim loại độc có thể xâm nhập vào cơ thể qua hai con đường:

Đường hô hấp: khi độc tố có mặt trong không khí Một người hít

thở 12-15 m3 không khí trong một ngày, diện tích bề mặt phổi lớn (100 m2) và hệ thống mao dẫn của phổi có độ mịn cao tạo thuận lơi cho việc hấp thụ nhanh và nhiều độc tố

Đường tiêu hóa: đường nhiễm độc này mang tính chất chung

hơn vì các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật và thực vật cũng như nước uống mà chúng ta sử dụng mỗi ngày đều có thể bị nhiễm các chất độc chứa kim loại

Trang 9

TS.Nguyê n Thi Vân HÃ ̣ ̀ 9

Vùng tác dụng (1)

Kim loại gây độc bằng cách kìm hãm sự tổng hợp enzym Ví

δ-aminolevulinic-synthetase.

Trang 10

Vùng tác dụng (2)

2 Các bào quan dưới tế bào:

 Sau khi thâm nhập vào trong tế bào các kim loại độc

như Cd, Pb, Hg có thể liên kết với protein có mặt trong

bào tương và trong nhân tế bào làm giảm hoạt tính sinh học của các protein này.

Ví dụ: Cadmi, metyl thủy ngân, coban và thiếc thường ức

chế các enzym của vi thể.

Trang 11

TS.Nguyê n Thi Vân HÃ ̣ ̀ 11

Tác dụng độc của kim loại (1)

Kim loại năng gây ra nhiều ảnh hưởng xấu đối với sức khoẻ bao gồm:

Gây ung thư (arsenic, hợp chất của crôm và niken): các kim loại này gây ung thư qua các cơ chế tác động như thay thế

Zn 2+ trong các protein vận chuyển bởi Ni2+, Co2+ hay Cd2+

Kìm hãm chức năng miễn dịch: các kim loại năng, các hợp chất hữu cơ kim loại như Pb, Cd, Ni, Cr, metyl thủy ngân, Arsen trioxyd là các chất loại bỏ miễn dịch Các kim loại khác như Ni, Ba, dẫn xuất của Platin là các chất kích thích miễn dịch Chúng thường gây các phản ứng nhạy cảm hay dị ứng

Trang 12

TS.Nguyê n Thi Vân HÃ ̣ ̀ 12

Tác dụng độc của kim loại (2)

metyl thủy ngân dẽ dàng xâm nhập vào hệ thần kinh và gây tác dụng độc Các chất hữu cơ của chì là các chất độc thần kinh còn các dẫn xuất vô cơ của chì thì ức chế quá trình tổng hợp enzym Các kim loại khác như Cu, Au, Li, Mn và trietylen thiếc đều có tác dụng độc thần kinh

Platin và dẫn xuất vô cơ của thủy ngân

Trang 13

Hoạt động và nguồn gây ô nhiễm Cd

Trong Ni-Cd làm pin khô và sử dụng trong những tạp chất khác, kể cả trong phim ảnh và trong những thanh điều khiển của lò phản ứng hạt nhân

nấu chảy Cd và Zn; việc xử lý rác thải có chứa Cd như: sự thiêu hủy những vật bằng nhựa và pin;

Phân phosphate là một ví dụ cơ bản, chất Cd chứa trong phân này và việc sử dụng liên tục dẫn đến việc tăng đáng kể lượng Cd tích tụ trên nhiều vùng đất nông nghiệp.

Trang 14

TS.Nguyê n Thi Vân HÃ ̣ ̀ 14

Trang 15

TS.Nguyê n Thi Vân HÃ ̣ ̀ 15

Trang 16

Tác hại của Cadmi

thận nhờ protein này

bộ phận này là 17 năm gây ra rối loạn chức năng thận nếu lượng tập trung ở trong thận lên đến 200mg/kg

Trang 17

TS.Nguyê n Thi Vân HÃ ̣ ̀ 17

Trang 18

Nguồn gốc ô nhiễm của Asenic

các nguyên tố giàu trong vỏ trái đất (hàm lượng trung bình trong đất là 1-2ppm).

hóa trị 3 (arsen trioxyd, natri arsenit), ở dạng hóa trị 5 (arsen pentoxyd, axit arsenic) hoặc dạng hữu cơ, dạng

sâu bọ, thuốc bảo vệ trái cây, thuốc kích thích tăng trưởng cho heo, bò, trâu.

Trang 19

TS.Nguyê n Thi Vân HÃ ̣ ̀ 19

Trang 20

Độc tính của Asen

bụng dữ dội và tiêu chảy gây tử vong đột ngột sau 12-48h Nếu sống sót thì di chứng để lại là rối loạn da và thần kinh (viên dây thần kinh ngoại biên)

móng tay

Trang 21

Độc tính của Asen

ác tính

Một hợp chất vô cơ của arsen là arsin (H3As) là tác nhân tiêu máu rất mạnh kèm theo các triệu chứng cấp tính như buồn nôn,

đạt tới 5mg/kg

Trang 22

Độc tính của Asen

Bảng : Một số chỉ số sinh học của sự nhiễm Arsen

22

Trang 23

TS.Nguyê n Thi Vân HÃ ̣ ̀ 23

Trang 24

TS.Nguyê n Thi Vân HÃ ̣ ̀ 24

Trang 25

TS.Nguyê n Thi Vân HÃ ̣ ̀ 25

Trang 26

TS.Nguyê n Thi Vân HÃ ̣ ̀ 26

Trang 27

TS.Nguyê n Thi Vân HÃ ̣ ̀ 27

Trang 28

TS.Nguyê n Thi Vân HÃ ̣ ̀ 28

Trang 29

TS.Nguyê n Thi Vân HÃ ̣ ̀ 29

Trang 30

TS.Nguyê n Thi Vân HÃ ̣ ̀ 30

Trang 31

TS.Nguyê n Thi Vân HÃ ̣ ̀ 31

Trang 32

TS.Nguyê n Thi Vân HÃ ̣ ̀ 32

Trang 33

TS.Nguyê n Thi Vân HÃ ̣ ̀ 33

Ngày đăng: 05/04/2016, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w