Bài tập chương 2 mô hình toán Học viện ngân hàngCâu 4: a,Bài toán dạng chính tắc: 4x1 + x2 + 2x3 + 2x4 – 4x5 = 385x1 3x3 – x4 + 2x5 + x6 = 44x1 + 2x3 + 5x4 + x7 = 564x1 2x3 – 3x4 + 4x5 x8 = 16Xj ≥ 0 ( j = (1,8) ̅ )Giải bài toán phụ: P( x , xg ) = xg4 min4x1 + x2 + 2x3 + 2x4 – 4x5 = 385x1 3x3 – x4 + 2x5 + x6 = 44x1 + 2x3 + 5x4 + x7 = 564x1 2x3 – 3x4 + 4x5 x8 + xg¬4= 16Xj ≥ 0 ( j = (1,8) ̅ ) ; xg4 ≥ 0Bài toán dạng chuẩn có phương án cực biên : X = (0; 38; 0; 0; 0; 4; 56; 0; 16)Vectơ cơ sở: { A2; A6; A7; Ag4 }32141000000000001HSCSPAx1x2x3x4x5x6x7x8xg40x2384122400000x645031210000x7564025001001xg416402340011P164023400110x2466140020000x5252032121120000x7564025001001xg48604102011P86041020112x254010100011x551400781140380x752100112011121x32320114012014f(x)115740057803402182x254010100013x12010072410320x772000240111x33200111262052f(x)8000017100Vì ∆6 = 1 < 0 ; ∀ xj6 ≤ 0Bài toán không giải được.b, f(x) ≤ 20 => max f(x) = 20 > 80Đi theo phương Z6 là phương tăng.x(θ) = x0 + θz6f(x(θ)) = f(x) – θ∆6Có : z6 = ( 1; 0; 2; 0; 0; 1; 0; 0 )x(θ) = ( 20; 54; 32; 0; 0; 0; 72; 0 ) + θ( 1; 0; 2; 0; 0; 1; 0; 0 ) = ( 20 + θ; 54; 32 + 2θ; 0; 0; θ; 72; 0 )f(x(θ)) = 80 θ.(1) = θ – 80Mà f(x(θ)) = 20 => θ – 80 = 20 θ = 100Vậy phương án tối ưu của bài toán là X= ( 120; 54; 232; 0; 0; 100; 72; 0 )
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG 2 MÔN MÔ HÌNH TOÁN
Nhóm 6 (Thứ 6 - Ca 1)
Câu 4:
Trang 31 = 46-8x1 + x3 – 4x4 + x6 = 38
Vectơ cơ sở: { A6; Ag
1; Ag
3 }
Trang 5 fmin = 12
Phương án tối ưu: X* = ( 0; 10; 32; 0; 0; 6 )
Vì 5 = 0 ( x5 không thuộc cơ sở )
• X = ( 0; 11; 34; 0 ) là một phương án
• f(X) = 2.0 – 2.11 + 34 + 0 = 12 ( = fmin )
c, Tập phương án tối ưu có dạng:
2x1 + x3 – x4 + x5 + x6 = 21
3x1 + 5x3 – 3x4 + 2x5 + xg
3 = 252x1 + x4 + 4x5 + x7 = 20
xj 0 , j = ; xg
3 0Bài toán dạng chuẩn có phương án cực biên X = ( 0; 8; 0; 0; 0; 21; 20; 25 )
Vectơ cơ sở { A2; A6; A7; Ag
3 }
Trang 6Phương án tối ưu: X = ( 0; 27; 3; 0; 5; 13; 0 )
Vì 4 = 0 ( x4 không thuộc cơ sở )
Tập phương án tối ưu có dạng:
Vậy phương án tối ưu cần tìm là : X = ( 0; 23; 10; 10; 2,5; 18,5; 0 )
Trang 82x1 + x3 – x4 + x5 + x6 = 20
3x1 + 5x3 – 3x4 + 2x5 + xg
3 = 152x1 + x4 + 4x5 + x7 = 20
Phương án tối ưu: X = ( 0; 21; 1; 0; 5; 14; 0 )
Vì 4 = 0 ( x4 không thuộc cơ sở )
Trang 9Tập phương án tối ưu có dạng:
x() = x0 + z4 ( [ 0; 20 ] )
Có: z4 = ( 0; ; ; 1; ; ; 0 )
x() = ( 0; 21; 1; 0; 5; 14; 0 ) + ( 0; ; ; 1; ; ; 0 )
= ( 0; 21 + ; 1 + ; 0 )
Với = 10 => x(10) = ( 0; 17; 8; 10; 2,5; 19,5; 0 )
Vậy phương án tối ưu khác là X = (0; 17; 8; 10; 2,5; 19,5; 0 )
b, Bài toán đối ngẫu :
(y) = 8y1 + 20y2 + 15y3 + 20y4 max
-y1 + 2y2 + 3y3 + 2y4 2 (8)
y1 1 (9)
-3y1 + y2 + 5y3 2 (10)
2y1 – y2 – 3y3 + y4 -2 (11)
-2y1 + y2 + 2y3 + 4y4-4 (12)
y20 (13)
y40 (14)
Bài toán gốc: f(x) = 2x1 + x2 + 2x3 – 2x4 – 4x5 min -x1 + x2 – 3x3 + 2x4 – 2x5 = 8 2x1 + x3 – x4 +x5 20 (1)
3x1 + 5x3 – 3x4 + 2x5 = 15 2x1 + x4 + 4x5 20 (2)
xj 0 ( j = ) (3);(4);(5);(6);(7)
Các cặp ràng buộc đối ngẫu :
(1) ↔ (13); (2) ↔ (14)
(3) ↔ (8); (4) ↔ (9)
(5) ↔ (10); (6) ↔ (11); (7) ↔ (12)
X*= ( 0; 21; 1; 0; 5; 14; 0 ) là phương án tối ưu của bài toán gốc
X* thỏa mãn lỏng các ràng buộc (1); (4); (5); (7)
y2 = 1
y1 = 1
-3y1 + y2 + 5y3 = 2
-2y1 + y2 + 2y3 + 4y4 = -4
Kết hợp các ràng buộc của bài toán đối ngẫu :
y2 = 1
y1 = 1 -3y-2y11 + y + y22 + 5y + 2y33 = 2 + 4y4 = -4
Trang 10Vậy tập phương án tối ưu của bài toán đối ngẫu là { ( 1; 0; 1; -1 ) }
Y = ( 1; 0; 1; -1 ) là phương án tối ưu của bài toán đối ngẫu
1 = 45-2x1 + x2 + 2x3 – x4 – x5 + 2x6 = 8
x1 – 3x3 – 2x4 + x5 +xg
3 = 20
Trang 11xj 0 ( j = ) ; xg
1, xg
3 0Bài toán dạng chuẩn có phương án cực biên : X = ( 0; 8; 0; 0; 0; 0; 45; 20)
b, Phương án cực biên cũ : X0 = (20; 38; 0; 0; 0; 5 ) đi theo phương Z6 có :
Vậy phương án tối ưu của bài toán là X*= ( 26; 39; 0;3; 0; 12 )
c, Bài toán đối ngẫu
(y) = 45y1 + 8y2 + 20y3 -> min
3y1 – 2y2 +y3 2 (7)
y2 1 (8)
Trang 123x1 – x3 + x4 + 2x5 – 3x6 = 45-2x1 + x2 + 2x3 – x4 – x5 + 2x6 = 8
x1 – 3x3 – 2x4 + x5 = 20
xj 0 ( j = ) (1); (2); (3); (4);
(5); (6) Các cặp ràng buộc đối ngẫu :
(14)10
(19)PA
(20)x1
(21)x2
(22)x3
(23)x4
(24)x5
(25)x6
(26)2 (27)x
1
(28)20
(29)1 (30)0 (31)
-3
(32)2
-(33)1 (34)0
(35)1 (36)x
2
(37)38
(38)0 (39)1 (40)4
/3
(41)1/3
-(42)1/3
(43)0
(44)
-1
(45)x6
(46)5 (47)0 (48)0 (49)
-8/3
(50)7/3
-(51)[1/3]
(52)1
(x)
(55)73
(83)0 (84)0 (85)
-8
(86)7
-(87)1 (88)3
(x)
(91)88
(92)0 (93)0 (94)2 (95)1 (96)0 (97)3
Trang 13(98)Vì k > 0 ( xk không thuộc cơ sở )
(111) Vậy tập phương án tối ưu của bài toán đối ngẫu là { ( 0; 1; 4 ) }
Trang 17(188) Phương án cực biên của bài toán : X = ( 10; 0; 0; 0; 0; 2; 10 )
(189) Để bài toán đối ngẫu không có phương án thì bài toán gốc không giải được
(190) c3 - > 0
Trang 18(191) c3 >
(192) + Với c3 = 0 => X = ( 10; 0; 0; 0; 0; 2; 10 ) là phương án tối ưu của bài toán đã cho
(193)
(194) Bài toán đối ngẫu :
(195) (y) = 8y1 + 40y2 + 10y3
(206) x1 + x2 + x4 + 2x5
8 (1)
(207) 4x1 – 2x2 – 3x3 + x5 = 40
(208) x2 - x3 - x5
10 (2)
(209) xj 0 ( j = ) (3) (4) (5) (6) (7)
(210)
(211) Các cặp ràng buộc đối ngẫu :
(212) (1) <-> (13); (2) <-> (14); (3) <-> (8); (4) <-> (9); (5) <-> (10); (6) <-> (11); (7) <-> (12)
(217) Vậy cặp bài toán đối ngẫu không có phương án tối ưu
(218) Để phương án cực biên ở câu a là phương án tối ưu thì c3 - 0 c3
(219) Câu 12 : f(x) = 4x1 + 10x2 + 2x3 – 8x4 +9x5 +ax6 -4x7 -> min
Trang 21-8 (630)X 4
(631) (632) (633)0 (634)(635) (636)(637) (638)1 (639)1 (640)(641) (642)0
(643)
4 (644)X 1
(645) (646) (647)1 (648)(649) (650)(651) (652)0 (653)(654) (655)(656) (657)0
(658)
-4 (659)X 7
(660) (661) (662)0 (663)(664) (665)(666) (667)0 (668)(669) (670)0 (671)1 (672) (673)
(733) Bài toán đã cho có phương án tối ưu là X = ( 1; 0; 0; 0; 0; 9; )
(734) Bài toán đối ngẫu :
(735) (y) = -7y1 + 7y2 – 20y3 -> max
Trang 22(9) X là phương án tối ưu của bài toán gốc
(25)=> Bài toán đối ngẫu có tập phương án tối ưu là { ( ) }
(26)Y = ( ) là phương án tối ưu của bài toán đối ngẫu
(27)Y thỏa mãn lỏng các ràng buộc (10) (11) (12)
Phương án của bài toán gốc thỏa mãn : x3 = x4 = x5 = 0
(28)Kết hợp các ràng buộc của bài toán gốc có:
Trang 25b. Giả sử X = (;;;0) là phương án tối ưu của bài toán gốc
(342) X thỏa mãn lỏng các ràng buộc (4), (5) nên phương án của BTĐN thỏa mãn :
(343) Kết hợp với các ràng buộc của bài toán đối ngẫu:
(344)
(347) thỏa mãn mọi ràng buộc của BTĐN
(348) X là phương án tối ưu của bài toán gốc
Trang 29(830) Khi c ≤ 8 => c - 8 ≤ 0 =>
X = ( 2; 6; 0; 6 ) là phương án tối ưu với f(x) min =32
(831) b,f(x) min = 17 < 32 vì vậy để có phương án tối ưu thì đi theo phương
Trang 30(906) Gọi số giờ sản xuất sản phẩm 3 bằng dây chuyền 2 là x4
(932) Bài toán dạng chuẩn có phương án cực biên : X = ( 0; 0; 0; 0;0; 0; 27/4; 2; 18)
Trang 33(1271) y3 = 0
(1272) y2 = – y1
(1273) y4 = 30 – y1
(1274) y1 30
Trang 34(1275) Vậy bài toán đối ngẫu có tập phương án tối ưu là {(y1; – y1 ;0; 30 –
Trang 35(1303) Vectơ cơ sở: { A4 ; Ag
2 ; A7}(1304)
Trang 36 Nếu 3>0 bài toán không giải được
Để bài toán giải được thì 30 c3
(1501) Vậy PACB X=(10 ; 0 ; 0 ; 0 ; 0 ; 2 ; 10)
(1502)
(1503) b) Bài toán đối ngẫu:
(1504) (y) = 8y1 + 40y2 + 10y3 ->max
Trang 37(8) Giả sử X = (10 ; 0 ; 0 ; 0 ; 0 ;2 ; 10) là phương án tối ưu của bài toán gốc
(33)Vậy hệ có nghiệm: Y=(0 ; 3/4 ; 0)
Tập phương án tối ưu của bài toán đối ngẫu là : { (0 ; 3/4; 0) }
Vậy phương án tối ưu của bài toán gốc X=( 10 ; 0 ; 0 ; 0 ; 0 ; 2 ; 10)
(34)