1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

báo cáo về hệ tuần hoàn máu

52 407 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảm bảo mối quan hệ của môi trường trong và đảm bảo phân phối chất dinh dưỡng, thu thập các chất cặn bã. Ngoài ra ở một số động vật bậc cao hệ này còn dùng để: + Vận chuyển hocmon từ các tuyến nội tiết đến các cơ quan mà hocmon tác dụng. + Điều hòa thân nhiệt. Cùng với hệ thần kinh, hệ tuần hoàn cũng có vai trò trong việc điều chỉnh tính thống nhất của cơ thể.Dịch tuần hoàn: là máu,hoặc hỗn hợp máu + dịch mô Tim C¸c m¹ch m¸u: + Đéng m¹ch + TÜnh m¹ch + Mao m¹ch HÖ b¹ch huyÕt + C¸c cÊu tróc sinh b¹ch cÇu  H¹ch b¹ch huyÕt  M« d¹ng b¹ch huyÕt + M¹ch b¹ch huyÕt II- CẤU TẠO CHUNG -- Dịch tuần hoàn: là mỏu,hoặc hỗn hợp mỏu + dịch mụ - Tim - Các mạch máu: + Động mạch + Tĩnh mạch + Mao mạch - Hệ bạch huyết + Các cấu trúc sinh bạch cầu Hạch bạch huyết Mô dạng bạch huyết + Mạch bạch huyết 1. Máu Máu thuộc loại mô liên kết . Trong máu chứa các tế bào máu, các mảnh tế bào và huyết tương. Máu lưu thông trong tim và các mạch máu. Máu chiếm khoảng 8% khối lượng cơ thể. a) Chức năng của máu Chức năng Vận chuyển - Vận chuyển khí (CO2 và O2) - Vận chuyển chất dinh dưỡng, các chất điện giải và nước từ đường tiêu hoá đến các mô bào và các chất thải từ các mô bào đến thận cho quá trình lọc nước tiểu. - Vận chuyển vitamin D, axit lacộtic, hormon…

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP LỚP: KTNN

MÔN: KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG GVHD: ĐỖ THỊ NHƯ UYÊN

Trang 2

12 HUỲNH THU TRANG

13 HUỲNH THANH PHONG

Trang 3

I.VAI TRÒ CỦA HỆ TUẦN HOÀN

- Đảm bảo mối quan hệ của môi trường trong và đảm bảo phân phối chất dinh dưỡng, thu thập các chất cặn bã

- Ngoài ra ở một số động vật bậc cao hệ này còn dùng để:

+ Vận chuyển hocmon từ các tuyến nội tiết đến các cơ quan mà hocmon tác dụng

+ Điều hòa thân nhiệt

 Cùng với hệ thần kinh, hệ tuần hoàn cũng có vai trò trong việc điều chỉnh tính thống nhất của cơ thể

Trang 4

CÊu t¹o chung

Tim

Mao m¹ch

éng Đéng m¹ch

TÜnh m¹ch

M¹ch b¹ch huyÕt

H¹ch b¹ch huyÕt

M« d¹ng b¹ch huyÕt

Trang 5

Hệ tuần hoàn được cấu tạo chủ yếu bởi các bộ phận sau:

Hệ thống mạch máu

Trang 6

1 Máu

 Máu thuộc loại mô liên kết Trong máu chứa

các tế bào máu, các mảnh tế bào và huyết

tương Máu lưu thông trong tim và các mạch

máu Máu chiếm khoảng 8% khối lượng cơ thể

a) Chức năng của máu

Chức năng Vận chuyển

- Vận chuyển khí (CO2 và O2)

- Vận chuyển chất dinh dưỡng, các chất điện

giải và nước từ đường tiêu hoá đến các mô bào

và các chất thải từ các mô bào đến thận cho

quá trình lọc nước tiểu

- Vận chuyển vitamin D, axit lacộtic, hormon…

Trang 7

Chức năng duy trì:

- Máu động vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng nội môi, là dung dịch của các loại hormon,

enzyme

- Duy trì cân bằng chất điện giải

- Điều hoà thân nhiệt

- Hàn gắn vết thương và giúp cho quá trình phục hồi chức năng

Chức năng bảo vệ:

- Máu đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch giúp chống lại các tác nhân bên ngoài như với sinh vật và chất độc

1 Máu

Trang 8

Một số hình ảnh về các tế bào máu:

Trang 10

Tim động vai trò như

một cái bơm vừa hút

vừa đẩy máu lưu

xuống dưới, từ trước ra

sau, từ phải sang trái

trong khoảng xương

sườn từ 3-6

2 Tim

Trang 11

Video hoạt động của tim

Trang 12

R·nh vµnh

T©m thÊt ph¶i

Ønh tim Đéng Ønh tim Đéng

T©m thÊt tr¸i

TiÓu nhÜ tr¸i TiÓu nhÜ ph¶i

T©m nhÜ ph¶i

T©m nhÜ tr¸i

2 Tim

Trang 13

2.3 Hình thái trong

Trong tim có một vách ngăn dọc theo trục chia tim thành 2 nữa: tim phải chứa máu

đỏ thẩm và tim trái chứa máu đỏ tươi

Phần ngăn cách giữa hai tâm nhĩ là vách liên nhĩ Phần ngăn giữa hai tâm thất là vách liên thất

* loài động vật bậc thấp trên vách liên nhĩ

có lỗ botan thông giữa hai tâm nhĩ

2 Tim

Trang 14

Nữa tim phải: Xoang tim phải (tâm

nhĩ phải& tâm thất phải)

* Thành trái phía trước, trơn, không có lỗ thông

*Thành dưới thông với thất phải qua lỗ nhĩ thất

phải có van 3 lá

*Thành sau là vách liên nhĩ có vết tích của lỗ botan

Trang 15

Tâm thất phải

* Thành sau (mặt trước rãnh liên thất) cong lồi Trên

thành xoang chứa các mấu lồi cơ gọi là chân cầu Có

3 loại chân cầu:

+ Chân cầu loại 1 là ba cột thịt hình tháp đáy rộng, đỉnh nhô cao làm chỡ bám cho các dây gân của van tim; + Chân cầu loại 2 là những sợi cơ chạy ngang nối 2

thành tim với nhau có tác dụng chống giãn tim

+ Chân cầu loại 3 là những cột thịt tròn hoặc dài khắc trạm lên thành tim

Trang 16

Tâm thất phải

*Đáy là vách ngăn giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải, có

2 lỗ quan trọng: lỗ nhĩ thất phải và lỗ động mạch phổi

*Lỗ nhĩ thất phải cấu tạo bởi van 3 lá hình tam giác

Cạnh trên các lá bám vào vòng nhận sợi, đỉnh quay

xuống dưới đính với các chân cầu loại một không cho máu chảy ngược lên tâm nhĩ khi tâm thất co lại

* Lỗ động mạch phổi nhỏ hơn, bên trái lỗ nhĩ thất có van động mạch phổi ba lá giống tổ chim én nên còn gọi là van ba lá hay van bán nguyệt không cho máu chảy

ngược từ động mạch phổi về tâm thất

*Đỉnh tâm thất phải không đi đến đỉnh tim mà còn cách khoảng 2-3 cm

Trang 17

C¸c TM phæi TiÓu nhÜ tr¸i

T©m nhÜ tr¸i

Thµnh t©m nhÜ

Trang 18

Xoang tim trái (Nữa tim trái)

T©m nhÜ tr¸i

Thµnh t©m nhÜ

Trang 19

Tâm thất trái:

* Có hình nón, nằm bên trái và phía sau thất

phải.

*Thành dày khoảng 3-4cm vì vậy tâm thất trái

co bóp để đẩy máu đi khắp cơ thể Trên thành xoang cũng có 3 loại chân cầu.

* Đỉnh có thành rất dày thuộc đỉnh tim.

* Đáy có 2 lỗ thông: lỗ nhĩ thất trái và lỗ động

mạch chủ ngực

* Lỗ nhĩ thất trái gần giống lỗ nhĩ thất phải nhưng nhỏ hơn, có van nhĩ thất trái gồm 2 lá.

Trang 20

Van M chñ Đéng

Van M chñ Đéng

M chñ Đéng M chñ Đéng

Van nhÜ-thÊt tr¸i

Thµnh t©m thÊt tr¸i Cét c¬

Trang 21

+ L nhĩ th t trai ỗ nhĩ thất trai ất trai

 Van nhÜ thÊt tr¸i (2 l¸)

Trang 22

2.4 Cấu tạo tim

- Tim được cấu tạo bởi cơ, màng trong và ngoài tim, mạch quản thần kinh

- Cơ tâm thất dày, chắc Cơ tâm nhĩ mỏng hơn

Cơ tim gồm các bó sợi hình vòng cuốn 2 đầu bám (van hai lá, van ba lá, van tổ chim) vào

các vòng nhận sợi bao quanh các lỗ nhĩ thất

và các lỗ động mạch tạo thành khung của cơ tim Bó trong vòng nhận sợi tách ra các mảnh sợi tạo thành các lá van tim (van hai lá, van ba

lá, van tổ chim)

Trang 23

Sợi cơ pha thần kinh: Tạo nên một mạng lưới

nằm lên trong sợi cơ co bóp Có chức năng

điều hoà sự co bóp của các buồng tim Hệ

thống cơ pha thần kinh gồm các nút & các bó sợi

+Nút Ket và Flac (Keith-Flack node) hay nút

xoang nằm trong thành xoang tĩnh mạch ngay dưới nối tâm mạc

+Nút Atchoff-Tawara hay nút nhĩ thất nằm trên vách nhĩ thất gần lá trong của van 3 lá (tim

phải) và lỗ xoang tĩnh mạch vành

2.4 Cấu tạo tim

Trang 24

atchoff-tawara đi trong vách liên thất

dưới màng nối tâm mạc, đến

đỉnh tim thì chia làm 2 bó: bó

phải và bó trái đi vào vách

tâm thất phải và trái phân

thành các sợi nhỏ kết thành

mạng lưới trong các sợi cơ

tâm thất gọi là mạng sợi

Purkinje (Purkinje fibers) Bó

Hiss, và sợi Purkinje dẫn

truyền kích thích từ vách nhĩ

thất xuống tâm thất

Trang 26

2.4.2 Màng trong tim hay nội tâm

mạc

Lót trong thành các xoang tim và tiếp xúc với máu đồng thời nối tiếp với lớp nội mạc của động mạch phổi, động mạch chủ ngực, lên cả các van tim

Trang 27

Ngo¹i t©m m¹c sîi

Ngo¹i t©m m¹c sîi

Mµng phæi

(mÐp c¾t)

L¸ t¹ng L¸ thµnh

hay ngoại tâm mạc

Gồm bao sợi ngoài và

bao thanh mạc trong

Bao thanh mạc: gồm lá

thành và lá tạng

Trang 28

2.4.4 Các động mạch nuôi tim

động mạch vành trái tạo nên một hệ thống riêng nuôi tim

-Tim được nuôi dưỡng bởi hai động mạch vành

+ Động mạch vành phải: Xuất phát từ phía trước ngựợc động mạch chủ ngực, đi về phía trước đến rãnh

ngang của tim thì bẻ cong sang bên phải, về phía sau, đến rãnh dọc mặt phải của tim thì phân thành 2

nhánh: Nhánh thẳng động và rãnh nằm ngang

+ Nhánh thẳng động đi theo rãnh dọc mặt phải tim

Trên đoạn đường đi phân các nhánh nhỏ về trước cho tim phải và về sau cho tim trái Nhánh nằm ngang đi theo rãnh nhĩ thất rồi tiếp hợp với nhánh nằm ngang bên trái, phát ra các phân nhánh cho tâm nhĩ phải và đáy tâm thất phải

Trang 29

+ Động mạch vành trái: Xuất phát từ bên trái ngựợc

động mạch chủ, luồn dưới ngực động mạch phổi ra

ngoài rồi phát ra 2 nhánh thẳng đứng và nằm ngang Nhánh thẳng đứng chạy theo rãnh dọc mặt trái, tắt

dần khi đến gần đỉnh tim

+Dọc đường phát nhiều phân nhánh về phía trước cho vách tâm thất phải &nhánh phía sau cho tâm thất trái, các nhánh tiếp hợp với nhánh động động mạch phải Nhánh nằm ngang chạy từ trước ra sau, trái sang phải trong rãnh nhĩ thất Phát ra các nhánh lên trên cho

tâm nhĩ trái, xuống dưới cho vùng đáy tâm thất trái

2.4.4 Các động mạch nuôi tim

Trang 30

2.4.5 Tĩnh mạch của tim

Các tĩnh mạch thu máu về đều đi vào tĩnh mạch vành lên Tĩnh mạch vành lên chạy lên từ đỉnh tim, song song với nhánh động động mạch

vành phải, quay về sau sang trái theo rãnh nhĩ thất và phình ra thành xoang vành rồi đi vào

tâm nhĩ phải dưới lỗ đi về của tĩnh mạch chủ

sau Nhận máu từ tĩnh mạch chéo của tâm nhĩ trái, tĩnh mạch sau của tâm thất trái, các nhánh tĩnh mạch theo động mạch vành trái, nhánh của xoang vành, tĩnh mạch liên thất, tĩnh mạch tim

Trang 31

M chñ lªn Đéng M chñ lªn Đéng

M vµnh tr¸i Đéng M vµnh tr¸i Đéng

Nh¸nh mò

TM vµnh tr¸i

M vµ TM Đéng M vµ TM Đéng

gian thÊt tr íc

M vµnh ph¶i Đéng M vµnh ph¶i Đéng

M vµ TM Đéng M vµ TM Đéng

gian thÊt sau

Trang 32

Các loại mạch:

Các mạch gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch

• Sự tuần hoàn máu trong các mạch chịu sự

điều khiển của thần kinh thực vật Trong vách mạch quản có các sợi sau hạch của thần kinh giao cảm và phó giao cảm, các cơ quan tự

cảm: cơ quan thụ cảm áp lực và cơ quan nhận cảm hoá học

Trang 33

- HÖ thèng dÉn truyÒn t¹i tim

- HÖ thèng TK tù chñ

+ Giao c¶m (tim ®Ëp nhanh)

+ èi giao c¶m (tim ®Ëp chËm) + èi giao c¶m (tim ®Ëp chËm) Đéng Đéng

Đám rối tim

Các loại mạch:

Trang 34

C¸c lo¹i m¹ch m¸u

Mao m¹ch

éng m¹ch Đéng

Trang 35

Nội dung Động mạch Tĩnh mạch Mao mạch

Dẫn máu từ

tế bào về tim, vận tốc nhỏ

Trao đổi chất với tế bào.

3 lớp: Biểu bì, cơ trơn, mô liên kết Dày hơn tĩnh mạch

3 lớp: Biểu

bì, cơ trơn,

mô liên kết

-> mỏng hơn động mạch

1 lớp biểu bì

Trang 36

3.4 Liên hệ giữa động mạch và

tĩnh mạch

- Động mạch dẫn máu đến các cơ quan, mô bào sau

đó máu chảy trong mạng lưới mao mạch rồi vào các tĩnh mạch.tế bào

- Mao mạch là cầu nối giữa động mạch và tĩnh mạch

- Trong một số cơ quan, động mạch nhỏ còn liên hệ trực tiếp với tĩnh mạch qua cầu nối động tĩnh mạch: Động mạch phân làm hai nhánh, một nhánh phân thành hệ mao mạch còn một nhánh nối thẳng với tĩnh mạch

- Một động mạch thường đi với một tĩnh mạch Động

mạch nhỏ sâu thường đi kèm với hai tĩnh mạch dưới

da, tĩnh mạch lại không có động mạch đi kèm

- Động mạch và tĩnh mạch được nuôi dưỡng bởi các

mạch nhỏ xuất phát ngay từ các mạch lên

Trang 37

Tâm nhĩ trái

a) Vịng tuần hồn nhỏ hay vịng tuần hồn phổi

• Máu từ tâm thất phải theo động mạch phổi đến phổi Tại phổi

diễn ra quá trình trao đổi khí giữa các mao mạch quanh phế

nang và các phế nang (máu nhận oxy và thải carbonic) Sau đĩ tập trung theo 4-6 tĩnh

mạch phổi đi về tâm nhĩ trái

3.5 Sơ đồ tuần hồn máu:

3.5.1 Tuần hồn máu động vật trưởng thành:

Trang 38

b)Vòng tuần hoàn lớn

Máu đỏ tươi từ tâm thất trái theo động mạch chủ phân làm hai đường (động mạch chủ

trước và động mạch chủ sau) đến các cơ quan trong cơ thể (trừ một vài nơi như lông,

móng chân ) các cơ quan diễn ra quá trình trao đổi, cung cấp chất dinh dưỡng cho mô bào qua hệ thống các mao mạch Sau đó máu theo

hệ thống các tĩnh mạch tập trung vào tĩnh mạch chủ trước

và tĩnh mạch chủ sau đi về tâm nhĩ phải

3.5 Sơ đồ tuần hoàn máu:

3.5.1 Tuần hoàn máu động vật trưởng thành:

Trang 40

Video sơ đồ vòng tuần hoàn máu

Trang 41

Hệ tuần hoàn:

Trang 42

3.6 Các mạch quản chính của cơ thể

3.6.1 Mạch quản vòng tuần hoàn nhỏ

a) Động mạch phổi Xuất phát từ tâm thất phải trước

động mạch chủ ngực, đi lên phía trước hơi chếch

sang trái, tới rốn phổi nó hơi uốn cong và chia làm 2

nhánh để phân vào 2 lá phổi:

ngực và tĩnh mạch chủ trước

sau

nhiều nhánh đi vào các thu phổi rồi phân thu phổi, tiểu thu phổi và các phế nang để thực hiện trao đổi không khí

Trang 43

HÌNH ĐỘNG MẠCH PHỔI

THÂN ĐM PHỔI

ĐM PHỔI PHẢI

ĐM PHỔI TRÁI

Trang 44

lỗ bên trái và bên

phải của tâm nhĩ

trái Các tĩnh mạch

phổi không có van

thành mạch

Trang 45

3.6.2 Mạch quản vòng tuần hoàn

lớn

a Động mạch

Động mạch chủ ngực: Xuất phát từ tâm thất trái, đi

lên trên về trước gọi là động mạch chủ lên (đoạn này rất ngắn và phát ra 2 động mạch vành tim để nuôi tim, sau đó tạo thành phình ĐM chủ)

b.Tĩnh mạch

- Tĩnh mạch chủ trước thu nhận máu vùng đầu, chi,

các khí quan trong xoang ngực

- Tĩnh mạch chủ sau: Thu nhận máu từ các tĩnh mạch vùng bụng các khí quan trong xoang bụng, sau đó đi

về tâm nhĩ phải

Trang 46

c.Tĩnh mạch:

- Tĩnh mạch cữa thu hồi máu từ lách, tụy, ống

tiêu hoá qua các tĩnh mạch lách, tĩnh mạch tụy, tĩnh mạch treo tràng trước, tĩnh mạch treo tràng sau để đi về gan (trong gan diễn ra quá trình

điều chnh thành phần các chất và giải độc) sau

đó máu qua tĩnh mạch trên gan đi vào tĩnh

mạch chủ sau chạy rãnh trên gan

- Tĩnh mạch vành: Tĩnh mạch vành lên thu hồi máu từ các tĩnh mạch hình thành xoang vành

và đi về tâm nhĩ phải

Trang 47

HÖ b¹ch huyÕt

TuyÕn øc

H¹ch b¹ch huyÕt

èng ngùc

Tuû x ¬ng

M¹ch b¹ch huyÕt

Trang 48

Hạch và mao mạch bạch huyết

Mao mạch bạch huyết

Mao mạch máu Tế bào hồng cầu Hạch bạch huyết

Thành phần bạch huyết

• Chủ yếu là các tế bào bạch cầu (lympho)

Trang 49

4.2 Đường đi của bạch huyết

Mao mạch BH

Mạch BH Ống BH

Tĩnh mạch

(Hệ tuần hoàn)

huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu

trình luân chuyển môi trường trong của cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể

Trang 50

HỆ BẠCH HUYẾT PHÂN HỆ

LỚN

PHÂN HỆ NHỎ

Sự luân chuyển bạch huyết:

Mao mạch bạch huyết mạch bạch huyết nhỏ h ch b ch ạch bạch ạch bạch huy t m ch b ch huy t l n ết mạch bạch huyết lớn ạch bạch ạch bạch ết mạch bạch huyết lớn ớn ống bạch huyết tĩnh mạch máu

Vai trò: Thu bạch huyết ở nửa trên bên phải của cơ thể

Vai trò: Thu bạch huyết ở nửa trên bên trái và nữa dưới của cơ thể

Trang 51

Video lưu thông bạch huyết

Ngày đăng: 05/04/2016, 12:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2. Hình thái - báo cáo về hệ tuần hoàn máu
2.2. Hình thái (Trang 12)
2.3. Hình thái trong - báo cáo về hệ tuần hoàn máu
2.3. Hình thái trong (Trang 13)
Hình thành môt túi - báo cáo về hệ tuần hoàn máu
Hình th ành môt túi (Trang 18)
Hình ảnh về động mạch và tĩnh mạch của tim - báo cáo về hệ tuần hoàn máu
nh ảnh về động mạch và tĩnh mạch của tim (Trang 31)
3.5. Sơ đồ tuần hoàn máu: - báo cáo về hệ tuần hoàn máu
3.5. Sơ đồ tuần hoàn máu: (Trang 37)
3.5. Sơ đồ tuần hoàn máu: - báo cáo về hệ tuần hoàn máu
3.5. Sơ đồ tuần hoàn máu: (Trang 38)
3.5. Sơ đồ tuần hoàn máu: - báo cáo về hệ tuần hoàn máu
3.5. Sơ đồ tuần hoàn máu: (Trang 39)
HÌNH ĐỘNG MẠCH PHỔI - báo cáo về hệ tuần hoàn máu
HÌNH ĐỘNG MẠCH PHỔI (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w