1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài tập có lời giải môn mạch điện2

12 495 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 393,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho mạchđiệnnhưhìnhvẽ: Biết R1= R2=R3=R4= (5+n) ; L=0,2H; C=0,5F (n: chữsốhàngđơnvịcủamãsinhviên) Câu 1:Với e1(t)=(30+10n) V; e4(t)=60V; Ban đầumạchxáclập. a. Tìmcácsơkiệnđầukhikhóa K chuyểntừ 1 sang 2. iL(+0); iR4(+0); iC(+0) UL(+0); UR4(+0); UC(+0) b. Tìm dòngcác nhánhkhi khóa K chuyểntừ 1 sang 2 bằng 2 phươngpháp: Tíchphânkinhđiển Toántử Laplace

Trang 1

Cho mạch điện như hình vẽ:

Biết R1= R2=R3=R4= (5+n) ; L=0,2H; C=0,5F

(n: chữ số hàng đơn vị của mã sinh viên)

Câu 1: Với e1(t)=(30+10*n) V; e4(t)=60V; Ban đầu mạch xác lập

a Tìm các sơ kiện đầu khi khóa K chuyển từ 1 sang 2.

iL(+0); iR4(+0); iC(+0) UL(+0); UR4(+0); UC(+0)

b Tìm dòng các nhánh khi khóa K chuyển từ 1 sang 2 bằng 2 phương pháp:

- Tích phân kinh điển

- Toán tử Laplace

Bài Làm

- Ta có R1 = R2 = R3 = R4 = 5 + N = …

- e1 = (30 + 10 * N ) = ……

- e4 = 60 (V)

a) Tại t = -0 , K ở vị trí 1

iL(-0) = = = …… (Ví dụ N = 8 thì iL (-0) tính ra = 2,3A)

Áp dụng định luật đóng mở 1:

iL(+0) = iL(-0) = ……

Ta có: UC(-0) = e1 = …… (Ví dụ N = 8 thì UC(-0) = 110 V )

R4 R1

R2

R3

L

e 1

e 4

C

Trang 2

- Áp dụng định luật đóng mở 2:

UC(+0) = UC(-0) = …… (V) Khi K chuyển sang 2 ( t > 0 ) Ta có sơ đồ

Áp dụng định luật kirchhoff 1,2 cho mạch ta có

- iC – iL – iR4 = 0

- iC.R2 + UC + iL.R3 + UL = 0

- iR4.R4 – iL.R3 – UL = - e4

 iC – iL – iR4 = 0

iC.R2 + UC + iR4.R4 = - e4 Thay t = +0 ta được:

iC(+0) – iL(+0) – iR4(+0) = 0 iC(+0).R2 + UC(+0) + iR4(+0).R4 = - e4

( Ví dụ N = 8 thì iL = 2,3 A Các R2 , R4 = 13 , -e4 = -60v , UC(+0) = 110v )

Thay số vào biểu thức trên ta ra được

iR4(+0) = …… (A)

Áp dụng định luật Kirchhoff 2 cho V1

iC.R2 + UC + iL.R3 + UL = 0 Tại t = +0 ta có

iC(+0).R2 + UC(+0) + ic(+0).R3 + UL(+0) = 0

 UL(+0) = - R2.iC(+0) – UC(+0) – iL(+0).R3

Thay số vào ta sẽ tính ra được UL(+0)

UR4(+0) = iR4(+0).R4 = … ( Thay số sẽ ra )

KL: Vậy

e 4

iR 4 iL

Trang 3

iL(+0) = … UL(+0) = …

b) Phương Pháp tích phân kinh điển

Lập phương trình đặc trưng

Ta có sơ đồ Laplace, k tác động

Z = R4 nt [ ( nt R2 ) // (PL nt R3)]

Z = + R4

(Thay = , R2 = R3 = R4 = 5+N và p giữ nguyên thay số vào được biểu thức Z)

Cho Z = 0 tính ra được 2 nghiệm P1 và P2

iLtd(t) = A1.eP1t + A2.eP2t

iLxL = = … = = … (Thay N vào tính ra )

 iL(t) = iLtd(t) + iLxL(t) = ( A1.eP1t + A2.eP2t ) + iLxe ( iLxe ở trên ) (1)

Mà i’L(+0) = = …… (A/s) ( UL(+0) Tính được ở phần a rồi L = 0,2 thay vào tìm ra )

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình

iL(t) = A1.eP1t + A2.eP2t + iLxL

i’L(t) = P1.A1.eP1t - P2.A2.e P2t

Tại t = +0 ta được

A1 + A2 = 0

P1.A1 – P2.A2 = i’L(+0)

 A1 = ……

e 4

iR 4 iL

Trang 4

A2 = ……

 iL(t) = A1.eP1t + A2.eP2t + iLxL (A) ( Thay A1, A2 , iLxL vào tính ra iL(t) )

 i’L(t) = A1.P1.eP1t + A2.P2.eP2t (A/s)

Áp dụng định luật kishhoff 2 cho V2

iR4(t).R4 – L.i’L(t) – iL(t).R3 = - e4

 iR4(t) = (Thay số các đại lượng vào ta tính được iR4)

Áp dụng định luật kishhoff 1 cho nút A

iC(t) – iL(t) – iR4(t) = 0

 iC(t) = iL(t) + iR4(t)

iC(t) = ( A1.eP1t + A2.eP2t + iLxL ) + iR4 = … (A) ( Thay số tính ra được )

*) Phương pháp toán tử Laplace:

e4 -> E4(p) = = (V)

L.iL(+0) = 0,2 iL(+0) = … (V) ( Thay iL ở trên vào )

Áp dụng định luật kishoff 1,2 cho mạch ta có

IC(p) – IL(p) – IR4(p) = 0

(pL + R3).IL(p) – L.iL(+0) + (R2 + ).IC(p) + = 0

-(R3 + pL).IL(p) + L.iL(+0) + IR4(p).R4 =

IC(p) – IL(p) – IR4(p = 0

 (+ R3).IC(p) + (0,2p + R2).IL(p) = 0,2.iL(+0) -

- (R3 + 0,2p).IL(p) + IR4(p).R4 = - 0,2.iL(+0)

IR4(

p) IL(p) A

L.iL(+0)

V2 V1

Trang 5

(Thay R2, R3 và iL với UC vào tính ra)

<Ví dụ N = 8 ta có IC(p) – IL(p) – IR4 = 0

(13 ).IC(p) + (0,2p + 13).IL(p) = 0,46 -

- (13 + 0,2)p.IL(p) + 13.IR4(p) = - 0,46 >

Ta có:

1 -1 -1

∆ = (+ R3) (0,2p + R2) 0 = R4.(0,2+R2) + (+R3).(0,2p+R2) + R4.(+R3)

0 - (R3 + 0,2p) R4

(Thay số ta sẽ tính được ∆: Lưu ý thay chính xác luôn nha Công thức kia là đã rút gọn rồi)

1 0 -1

∆2 = (+ R3) 0,2.iL(+0) - 0

∆2 = [0,2.iL(+0) - ].R4 – [ - 0,2.iL(+0) ] (+ R3)

( Công thức trên ae chú ý thay số cẩn thận nha Ví dụ N = 8 thì chỗ E4 đó là ( - 0,46) Nên khi bỏ ngoặc ra ngoài dấu – trước đó phải sang dấu + ( Công thức chính xác là + rồi nhân linh tinh…Nhưng mình rút gọn lại hết để ra cái đó luôn chỉ việc thay số.)

Khi đó: IL = = = [ Ví dụ N= 8 ta có IL = ]

Ta có: F2(p) = p(5p2 + 507p + 52) = 5p3 + 507p2 +52p

 F2’(p) = 3.(5p2) + 2.(507p) + 52

Đây là tôi ví dụ với N = 8 Và ví dụ cụ thể ra để cho những ai quên tích phân thì còn biết cách phá tích phân mà thay số.! Nghiêm cấm copy nguyên văn nha ^^!

P1 = 0

Cho F2(p) = 0 => P2 = …

P3 = …

 iL(p) = + +

Có : A1 = = … (Thay số p = P1 vào tính )

A2 = = …

A3 = = …

 iL(t) = A1 + A2.eP2t + A3.eP3t = …

1 -1 0

∆3 = ( + R3) (0,2p + R2) 0,2.iL(+0) -

Trang 6

0 - (R3 + 0,2p) - 0,2.iL(+0)

∆3 = {(0,2p + R2).[ - 0,2.iL(+0)]} – {[- (R3 + 0,2p)].[ 0,2.iL(+0) - ]}+{[( + R3)] [ 0,2.iL(+0) - ]}

- Khi đó iR4(p) = = =

iR4 = + + Có: A1 = = …

A2 = = … A3 = = …

iR4 = A1 + A2.eP2t + A3.eP3t

Mà iC(t) = iL(t) +iR4(t) = …

Vậy: iC(t) = … iL(t) = … iR4(t) = …

P = 0

Trang 7

Câu 2: e1 = (20+10N).sin10t = A.Sin10t trong đó A = (20+10N)

(A ở đây tui ký hiệu để các bạn dễ dình dung bên dưới )

R4 R1

R2

R3

L

e

1

e 4

C

Trang 8

Khi K ở vị trí 1 ( t<0 ) Ta có sơ đồ mạch tương đương với.!

Hình 2.1 Hình 2.2 Phức hóa hình 2.1

Ta có: Ė1 = (√ 2 V

Thay A ở trên ta tính ra được

ZC = = -0,2j

R3 R4

L

e 4 R1

R2

e

1

C

R1

R2

Trang 9

+) ŮC = İC.ZC = ZC = … Thay số vào ta có biểu thức

( Riêng cái chỗ này tui sẽ đọc kết quả cho từng người ứng với N … vì viết ra cũng đếu ai hiểu công thức mà thay số =)) )

Áp dụng định luật đóng mở mạch ta có:

UC(+0) = UC(-0) = …

iL(+0) = iL(-0) = …

- Vì e4 là nguồn 1 chiều nên từ H2.2 ta có

- iL(-0) = = … (Thay số e4 = 60V và R3 = R4 = 5 + N vào )

Khi K chuyển sang vị trí 2 (t>0) ta có sơ đồ

Áp dụng định luật kishoff vào mạch ta được:

- iC – iL – iR4 = 0 (1)

- - iL.R3 – UL + iR4.R4 = - e4 (3)

Thay (*) vào (2) ta được:

- iC – iL – iR4 = 0

- iC.R2 + UC + e4 + iR4.R4 = 0

Thay t = +0 ta được:

- iC(+0) – iR4(+0) = iL(+0)

- iC(+0).R2 + iR4(+0).R4 = - UC(+0) - e4

(Thay số vào ta sẽ tìm được iC(+0) , iR4(+0))

 UR4(+0) = iR4(+).R4 = … ( Thay số ra UR4(+0))

Áp dụng định luật kishoff 2 cho V2

e 4

iR 4 iL

Trang 10

- iL(+0).R3 – UL(+0) + iR4(+0).R4 = - e4

=> UL(+0) = e4 - iL(+0).R3 + iR4(+0).R4

b)Phương pháp tích phân kinh điển

Ta có sơ đồ laplace, k tác động

Ta có: Z = R4 nt [(R2 nt ) // (R3 nt pL)]

Z = + R4 = ………… (Thay số ta tính ra được Z = …)

Z = 0  P1 = …

P2 = …

 iLtd(t) = A1.eP1t + A2.eP2t

 iL(t) = iLtd(t) + iLxL(t) = A1.eP1t + A2.eP2t + iLxL = … (1)

 i’L(t) = P1.A1.eP1t + P2.A2.eP2t (A/s) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ PT.!

iL(t) = A1.eP1t + A2.eP2t + iLxL

i’L(t) = P1.A1.eP1t + P2.A2.eP2t

Tại t = + 0 ta được

A1 + A2 + iLxL = iL(t) ( Thay số vào tính )

P1.A1 – P2.A2 = i’L(t)

Áp dụng định luật kishoff 2 cho V2

e 4

iR 4 iL

Trang 11

iR4(t).R4 – L.i’L(t) – iL(t).R3 = - e4

 iR4(t) =

( Thay số vào tính ra được iR4(t) )

Áp dụng định luật kishoff 1 tại nút B:

iC(t) = iL(t) +iR4(t) (Thay số tính ra iC(t) ) Vậy: iL(t) = …

iR4(t) = …

iC(t) = …

*) Phương pháp toán tử Laplace

- Toán tử các phần tử trong mạch

E4 -> = = L.iL(+0) = 0,2.iL(+0)

Áp dụng định luật kishoff 1,2 cho mạch:

IC(p) – IL(p) – IR4(p) = 0

( + R2 ).IC(p) + (R3 + LP).IL(p) = L.iL(+0) -

-(R3 + LP).IL(p) + R4.IR4(p) = - L.iL(+0) -

( Thay R = 5+ N , L.p = 0,2P , iL(+0) và UC(+0) đã tính được ở trên )

1 0 -1

∆ = ( + R2 ) (R3 + LP) 0

Trang 12

0 -(R3 + LP) R4

∆ = R4 (R3 + LP)

Ngày đăng: 04/04/2016, 08:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w