1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ án tốt NGHIỆP THOÁT nước hòa BÌNH

135 742 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp thành phố Hòa bình gồm tất cả các phần: mạng lưới thoát nước , trạm bơm thoát nước, trạm xử lý nước thải, thuyết minh đầy đủ. Gồm: 8 bản vẽ và 2 bản excel tính toán thủy lực,1 bản thuyết minh. Lời Nói Đầu Sau gần 20 năm đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chính phủ. Nền kinh tế nước ta bước đầu đã đạt được những kết quả khả quan. Đi đôi với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, diễn ra quá trình đô thị hoá. Ngày càng hình thành và phát triển nhiều khu đô thị mới. Sự gia tăng dân số trong các đô thị quá mức, làm cho các khu đô thị trở nên quá tải, môi trường sống bị ô nhiễm một cách trầm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của con người. Để bảo vệ môi trường sống, nhất thiết chúng ta phải có những biện pháp thích hợp để xử lý những ô nhiễm trên. Trong đó việc thiết kế và hoàn thiện các công trình xử lý nước thải cho các khu đô thị và công nghiệp đóng vai trò quan trọng góp phần làm giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường. Là một sinh viên khoa Đô thị, em đã ý thức rõ được tầm quan trọng của việc xây dựng và bảo vệ môi trường sống. Với sự cần thiết đó, cùng với yêu cầu làm đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát nước, em đã lựa chọn đề tài: Thiết kế hệ thống thoát nước thải Thành phố Hòa Bình tỉnh Hòa Bình là phần nào thể hiện sự cố gắng trong quá trình học tập và tổng hợp những kiến thức chuyên ngành của em.

Trang 1

Lời Nói Đầu

Sau gần 20 năm đổi mới, dới sự lãnh đạo của Đảng và Chính phủ Nền kinh tế nớc ta bớc đầu đã đạt đợc những kết quả khả quan Đi đôi với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, diễn ra quá trình đô thị hoá Ngày càng hình thành và phát triển nhiều khu đô thị mới Sự gia tăng dân số trong các đô thị quá mức, làm cho các khu đô thị trở nên quá tải, môi trờng sống bị ô nhiễm một cách trầm trọng, ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ của con ngời

Để bảo vệ môi trờng sống, nhất thiết chúng ta phải có những biện pháp thích hợp để xử lý những ô nhiễm trên Trong đó việc thiết kế và hoàn thiện các công trình xử lý nớc thải cho các khu đô thị và công nghiệp đóng vai trò quan trọng góp phần làm giảm thiểu sự ô nhiễm môi trờng Là một sinh viên khoa Đô thị, em đã ý thức rõ đợc tầm quan trọng của việc xây dựng và bảo vệ môi trờng sống

Với sự cần thiết đó, cùng với yêu cầu làm đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát nớc, em đã lựa chọn đề tài: ″Thiết kế hệ thống thoát nớc thải Thành phố Hòa Bình - tỉnh Hòa Bình″ là phần nào thể hiện sự cố gắng trong quá trình học tập và tổng hợp những kiến thức chuyên ngành của em

Trong quá trình thực hiện đồ án này em đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo thuộc bộ môn cấp thoát nớc - khoa đô thị, đặc biệt là thầy giáo:

THS Nguyễn Tiến Dũng Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy

giáo, cô giáo đã giúp em hoàn thành đồ án này

Đồ án này đợc hoàn thành với tất cả vốn hiểu biết kết hợp lý thuyết và thực tiễn Tuy nhiên do trình độ, kinh nghiệm và thời gian thực hiện có hạn cho nên trong đồ án này không thể không có những thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự góp ý, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để bản thân em có thêm những kiến thức quý báu và không ngừng tiến bộ

Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Trang 2

vệ sinh, cấp thoát nớc và môi trờng đang ở mức độ rất thấp và mất cân đối nghiêm trọng so với nhu cầu cũng nh tốc độ phát triển Thành phố Hòa Bình thuộc tỉnh Hòa Bình cũng ở trong tình trạng này Hệ thống cấp thoát nớc hiện nay còn quá thô sơ lạc hậu và đang vận hành với hiệu suất rất kém, khả năng đảm bảo cung cấp còn thấp rất xa so với nhu cầu Do các công trình xử

lý nớc thải cha đợc xây dựng, mạng lới đờng ống truyền dẫn chính và phân phối đã xuống cấp và h hỏng, tình trạng thất thoát thất thu nớc lớn, do đó n-

vi trùng gây bệnh, ảnh hởng rất nhiều cho cuộc sống của nhân dân

Do tầm quan trọng của vấn đề này hiện nay uỷ ban nhân dân tỉnh cùng các ban ngành chức năng của tỉnh nhiều năm đã tập trung nghiên cứu xây dựng nhiều phơng án, kế hoạch, dự án để tìm ra các giải pháp khắc phục tình trạng trên

Trang 3

Đề tài “ Thiết kế hệ thống thoát nớc Thành phố Hòa Bình - Tỉnh Hòa Bình ” với mong muốn đóng góp một phần để giải quyết tình trạng khó

Mục tiêu của đề tài :

Ngoài mục tiêu quan trọng nhất là hoàn thành đồ án tốt nghiệp theo kế hoạch đào tạo của nhà trờng, tác giả mong muốn đồ án có thể đợc áp dụng vào thực tế với các mục tiêu sau:

Xây dựng hệ thống thoát nớc Thành phố Hòa Bình nhằm đảm bảo chất lợng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất đáp ứng các yêu cầu hiện tại

và tơng lai

Cải thiện điều kiện sống, nâng cao sức khoẻ cho mọi tầng lớp nhân dân thành phố Việc thoát nớc đảm bảo đến các hộ tiêu thụ góp phần làm các

điều kiện sinh hoạt, ăn uống tốt hơn, thuận tiện hơn

Cải thiện cơ sở hạ tầng kĩ thuật của thị xã tạo điều kiện phát triển kinh

tế xã hội kể cả công nghiệp, thủ công nghiệp

Chơng I

Trang 4

Điều kiện tự nhiên của thành phố hòa bình

1.1 Giới thiệu chung:

Hoà Bình là tỉnh miền núi, tiếp giáp với vùng đồng bằng sông Hồng,

có nhiều tuyến đờng bộ, đờng thuỷ nối liền với các tỉnh Phú Thọ, Hà Tây,

Hà Nam, Ninh Bình, là cửa ngõ của vùng núi Tây Bắc cách Thủ đô Hà nội

76 km về phí tây nam

Tỉnh có 10 huyện, thị xã: Đà Bắc, Mai Châu, Tân lạc, Lạc Sơn, Kim Bôi, Lơng Sơn, Lạc Thuỷ, Yên Thuỷ, Kỳ Sơn và thành phố Hoà Bình với 214 xã phờng, thị trấn

Diện tích đất tự nhiên 4.662 km2, đất có rừng trên 173 ngàn ha chiếm 37% diện tích, đất nông nghiệp trên 65 ngàn ha chiếm 14% Đất cha sử dụng trên 170 ngàn ha Với những tiềm năng đó, trong tơng lai, Hoà Bình có thể phát triển mạnh mẽ nền sản xuất nông, lâm nghiệp và công nghiệp chế biến nông lâm sản

Dân số Hoà Bình có 77 vạn ngời, với 7 dân tộc: Mờng, Kinh, Thái, Dao, Tày, H‘Mông, Hoa Dân tộc Mờng chiếm khoảng 60%, Kinh chiếm khoảng 30%, còn lại là các dân tộc khác Dân số trong độ tuổi lao động khoảng 440 ngàn ngời, chiếm 57%

1.1 Điều kiện tự nhiên:

1.1.1 Vị trí địa lý:

Thành phố Hoà Bình cách thủ đô Hà Nội 75 km về phía tây nam, cách thị xã Sơn La hơn 200 km về phía đông nam

- Thành phố Hoà Bình nằm ở toạ độ 105020’vĩ Bắc, 360 kinh Đông

- Phía bắc giáp xã Yên Mông

- Phía nam giáp xã Thống Nhất, Thái Bình

- Phía đông giáp núi các xã Trung Minh, Sủi Ngòi, Dân Chủ

- Phía tây giáp huyện Đà Bắc

1.1.2 Điều kiện địa hình:

Trang 5

Thành phố Hoà Bình có địa hình đặc biệt và đa dạng: ba bề có núi và

đập thuỷ điện lớn nhất nớc, ở giữa là con sông Đà và hai bên bờ sông Đà là hai thung lũng bằng phẳng bao gồm:

- Khu bờ phải có cao độ nền từ 20,0 m đến 23 m Khu vực phía đông thành phố có địa hình thấp hơn: cao độ nền trung bình 17-18 m Khu Chăm Mát có cao độ nền 24-25 m Đỉnh núi cao nhất 194,5 m

- Khu bờ trái bao gồm khu đất đã xây dựng và đất ruộng của các xã Thịnh Lang, Thịnh Minh có độ dốc từ 3-10%, núi cao và có độ dốc

≥ 10% Cao độ nền thiên nhiên toàn khu 20-50 m

1.1.3 Đặc điểm khí hậu:

- Nhiệt độ không khí:

• Nhiệt độ trung bình 2302C

• Nhiệt độ cao nhất 390C

• Nhiệt độ thấp nhất 1909C

• Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 5, 6, 7, 8

Trang 6

• Mùa hè: hớng Bắc Nam - Tây Nam.

Mực nớc báo động cấp I tại trạm Hoà Bình là 21 m, cấp II là 22 m và cấp III là 23 m

Ngoài sông Đà còn có suối Đúng, ngòi Dong

* Hồ Hoà Bình:

Hồ đã đợc thi công theo đúng các chỉ tiêu thiết kế Dung tích toàn bộ

hồ chứa là 9,4 ì 109 m3 trong đó dung tích hữu ích là 6,4 ì 109 m3, dung tích mặt nớc ở độ cao 115 m là 19200 ha

Mực nớc cao nhất tại hồ là 115 m, mực nớc chết là 80 m Đập cao 128

m, dài 640 m Cao độ xả lũ là 85 m, cao độ xả ngầm 56 m, cao độ xả tầng trên: 82 m Chiều cao đập tràn là 82 m

Trang 7

- Vùng ven sông có cờng độ chịu tải R > 1 KG/cm2.

* Địa chất thuỷ văn:

- Nớc ngầm ở độ sâu 40 - 50 m, có tổng lợng nớc 150 - 200 m3/h trên 9 giếng khoan

- Nớc ngầm mạch nông phụ thuộc vào mực nớc sông Đà

* Địa chấn: khu vực Hoà Bình nằm trong vùng động đất cấp 7

có 20619 ngời chiếm 29,28% dân số thành phố

Theo đơn vị hành chính thành phố Hoà Bình hiện có 6 phờng nội thị

và 8 xã ngoại thị Mật độ dân c còn tha thớt, khu vực nội thành trung bình 46,3 ngời/ha, khu vực ngoại thị 1,6 ngời /ha

Tỷ lệ tăng dân số chung là 2,75 % trong đó tăng tự nhiên là 1,23 %.Dân số trong độ tuổi lao động có 41559 ngời, chiếm 56,3 % dân số toàn thành phố Trong đó lao động tham gia trong các ngành kinh tế quốc dân là 35740 ngời chiếm 86 % lực lợng lao động còn lại là những ngời tàn tật, mất sức, nội trợ, học sinh đang đi học với khoảng 5879 ngời chiếm 14 % nguồn lao động

Thành phố Hoà Bình có tổng diện tích đất tự nhiên là 14027,7 ha Trong đó đất khu vực nội thành là 1148,3 ha chiếm khoảng 8,2% đất toàn thành phố Đất ngoại thành có 12819,4 ha chiếm 91,8%

Trang 8

Đất đai trong phạm vi xây dựng đô thị hiện tại đợc tổng hợp theo bảng

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp hiện trạng đất xây dựng đô thị

(ha)

Tỷ lệ

%

Bình quânm1/ng

Đất các CT phục vụ công cộng

Đất cây xanh công viên

Đất đờng,quảng trờng

Đất trờng ĐH và THCN

Đất cơ quan

302,95

245,4312,081,3844,0625,00106,0

100

81,004,000,514,5

41,6

33,71,660,196,05

B

1

2

3

-Đất ngoài khu dân dụng:

Đất công nghiệp và kho tàng

Đất công trình đầu mối kỹ thuật

Đất giao thông đối ngoại

356,0

150,025,050,0

-

-

-

-

-2.3 Hiện trạng xây dựng:

Nhà ở: khu vực bờ trái chủ yếu là các khu nhà ở tập thể cao tầng kiên

cố (4 - 5 tầng) và bán kiên cố (1 - 2 tầng) theo kiểu căn hộ Sau khi công trình thuỷ điện hoàn thành và đi vào hoạt động ổn định, một số lớn CBCNV trên công trờng đợc điều động đi nơi khác nên diện tích sử dụng các công trình ở d thừa nhiều, không đợc quản lý sử dụng tốt, các công trình đang bị xuống cấp Ngoài ra, khu nhà ở dạng nhà vờn của xã Thịnh Lang lại có chất lợng cao

Nhà làm việc: các công trình nhà làm việc chủ yếu đợc xây dựng kiên

cố, đang đợc quản lý sử dụng nên còn chất lợng cao

Hệ thống các công trình công cộng và hạ tầng xã hội:

Trang 9

- Các trờng học PTCS, PTTH, nhà trẻ, mẫu giáo đợc xây dựng theo

đúng quy phạm xây dựng, chất lợng còn tốt

- Các công trình văn hoá, du lịch, dịch vụ thơng mại chất lợng thấp, tạm bợ và xuống cấp

Cây xanh: hệ thống cây xanh ven sông Đà, ven núi Ngọc, cây bóng mát, cây các vờn gia đình khá phong phú, có diện tích tán che lớn

2.4.1 Hiện trạng giao thông:

2.4.1.1 Giao thông đối ngoại.

a Đờng thuỷ:

Đập Hoà Bình chia tuyến vận tải thuỷ sông Đà làm hai đoạn :

- Phía hạ lu đập: Vận tải hành khách và hàng hoá theo sông Đà về

đồng bằng

- Phía trên đập : Vận tải hàng hoá và hành khách từ đồng bằng sông Hồng theo hồ sông Đà lên Tây Bắc

b Đờng bộ

Bao gồm các tuyến QL6A, QL24, tỉnh lộ 12A , 12B

- Quốc lộ 6A: Đoạn đờng đi qua thành phố đóng vai trò trục đờng chính thành phố khu vực bờ phải vừa đợc mới cải tạo mở rộng mặt

đờng với chiều rộng 22,5 m (mặt cắt 2-2)

- Quốc lộ 6B: Xuất phát từ ngã ba Mãn Đức (km 24 của quốc lộ 12A) đến ngã ba Tòng Đậu dài 32,5 Km Đoạn này đợc làm để thay thế đoạn quốc lộ 6A bị ngập trong lòng hồ Hòa Bình Tuyến

đi trong vùng có nhiều núi và vực sâu nguy hiểm Mặt nhựa xe đi

êm thuận

2.4.1.2 Giao thông nội thành:

* Khu vực bờ Phải:

- Đờng phố chính đợc xây dựng trên cơ sở đoạn quốc lộ 6 chạy qua thành phố đợc mở rộng, mặt đờng bê tông nhựa 10,5 m, đờng đỏ

Trang 10

trung bình 20 - 22,5 m Đoạn qua trung tâm dài 1 K m đã có bó vỉa và lát hè.

- Khu Chăm Mát cách thành phố 2 Km về phía Đông Nam, đây là khu dân c và một số trờng chuyên nghiệp Tuyến trục chính của khu đợc nối với QL6, mặt đờng nhựa rộng 5 - 6 m Một số tuyến đ-ờng nội bộ nối với các cụm dân c, mặt đờng hẹp chủ yếu là cấp phối

* Khu vực bờ trái :

- Hệ thống đờng chính khu vực bờ trái tơng đối hoàn chỉnh, cơ cấu mạng đờng theo dạng ô cờ kết hợp tự do theo địa hình

- Tổng chiều dài 20,5 Km, đờng nội bộ trong các khu xây dựng tập trung 0,8 Km, đờng làng xã 4,8 Km

- Đờng cha hoàn thiện theo tính chất đờng phố, hệ thống bó vỉa, lát

hè và hệ thống thoát nớc cha hoàn chỉnh

* Giao thông hai bờ đợc nối với nhau bằng cầu Hoà Bình và tuyến ờng hầm qua đập Cầu Hoà Bình dài 505 m, bề rộng mặt cầu là 15 m

đ-2.4.2 Hiện trạng thoát nớc và vệ sinh môi trờng:

2.4.2.1 Thoát nớc:

a Khu vực bờ phải:

Hệ thống thoát nớc hiện trạng là thoát nớc chung cho nớc bẩn và nớc

ma, mật độ xây dựng hiện nay thấp và cha đều khắp, kích thớc cống nhỏ, chủ yếu là mơng nắp đan có kích thớc 400 x 600 mm; 600 x 800; 800 x1200

mm Hớng xả nớc chính là cánh đồng Quỳnh Lâm, qua mơng thoát nớc ra ngòi Chăm và sông Đà Khi nớc sông Đà lên tới cốt 23,5 m trạm bơm Quỳnh Lâm hoạt động bơm nớc ra ngòi Chăm

b Khu vực bờ trái:

Nớc bẩn và nớc ma chảy theo hệ thống thoát nớc chung Số lợng cống còn ít, phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở trục đờng Thịnh Lang và một

số các khu nhà ở cao tầng Kết cấu cống chủ yếu là cống ngầm có kích thớc

từ D200 - D1000 mm Một số ít mơng nắp đan cống ngầm có kích thớc 400

Trang 11

x 600m; 600 x 800 mm; Riêng các khu nhà ở cao tầng có xây dựng cống ngầm thoát nứoc bẩn riêng có kích thứoc D200 Nơi xả nớc chính là các hồ Thịnh Minh, Hồ Dè, suối Đúng và ra sông Đà.

Khi nớc sông Đà dâng cao, nớc trong các hồ không tự chảy ra đợc mà phải dùng trạm bơm ngòi Dong để bơm nớc ra sông

2.4.2.2 Vệ sinh môi trờng:

Hệ thống thoát nớc còn ít cha đều khắp, tiết diện cống nhỏ cha đủ để thoát nớc nên gây tình trạng úng ngập cục bộ Một số các hồ, ao bị lấp mà không xây dựng đờng ống thoát nớc cũng gây nên tình trạng ngập úng

Một số các nhà máy xí nghiệp, bệnh viện nớc thải cha có xử lý gây nên tình trạng ô nhiễm môi trờng nớc ảnh hởng đến việc sản xuất nông nghiệp và nhân dân khu vực sống quanh đó Tình trạng dùng nhà vệ sinh dạng tự thấm cũng là những nguyên nhân gây nên tình trạng ô nhiễm nguồn nớc ngầm mạch nông

Chơng III:

định hớng quy hoạch thành phố hoà bình đến năm

2030

3.1 định hớng quy hoạch thành phố hoà bình:

3.1.1 Giới hạn không gian đô thị và phân khu chức năng:

a Chọn đất và chọn hớng phát triển đô thị:

Khu bờ trái: Toàn bộ khu vực hiện có kết hợp các khu đất trông nội ô, ven nội và một phần đất về phía Bắc (Yên Mông)

Khu bờ phải: Sử dụng một phần quỹ đất ruộng lúa nớc từ đờng Mỏ Sét

đến đê Sủi Ngòi Mở rộng về phía Nam khu Chăn Mát đến chăn Dốc Cun

b Phân khu chức năng:

• Bờ trái: Bố cục kết hợp giữa tập trung và phân tán trên cơ sở chuyển đổi hợp lý chức năng sử dụng đạt hiện trạng

Bao gồm: 5 phân khu

Trang 12

 Khu công nghiệp tập trung

 Khu du lịch nghỉ dỡng

 Khu trung tâm đa năng: Dọc trục Thịnh Lang với các phân khu:Thơng mại - Đào tạo - Văn hoá - Cơ quan văn phòng xen kẽ một số cụm nhà ở cao tầng dạng chung c ( Trọng tâm là khu hành chính thành phố )

 Các khu ở: Chia làm 3 khu chính

+ Các điểm khu ở dân đô thị

+ Các nhà ở dạng nhà vờn (làng đô thị hóa)

+ Các bản truyền thống đồng bào Mờng

 Khu văn hoá, thể dục thể thao: Tổ chức ở dạng các công viên

• Bờ Phải: Hoạch định 3 khu đô thị: Phố Cũ, Phố Mới và khu Cun-Cham - Mát

(1) Trung tâm: Của đô thị gồm 3 trung tâm chuyên ngành hội tụ tại quảng trờng Quỳnh Lâm là:

1.a- Trung tâm hành chính chính trị tỉnh Hoà Bình

1.b- Trung tâm văn hóa, nghỉ ngơi

1.c- Trung tâm thơng maị, dịch vụ

(2)- Khu đại học (vùng Tây Bắc ): Tại Mát

(3)- Khu làng nghề, thủ công mỹ nghệ truyền thống phục vụ du lịch

và dịch vụ du lịch tại Chăm

(4)- Cụm làng sinh thái du lịch văn hóa các dân tộc Tây Bắc

(5)- Các khu nhà ở: Chia làm 3 khu chính

+ Các tiểu khu ở phố cũ Đã Giang cải tạo xen cấy

+ Các tiểu khu nhà ở phố mới

+ Các khu ở làng bản truyền thống đô thị hóa

(6)- Khu cây xanh công viên TDTT: Tổ chức ở dạng các công viên

3.1.2 Định hớng phát triển công nghiệp:

Tập trung vào các mũi nhọn chính là công nghiệp chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liêu xây dựng, may mặc, dày da, sản xuất hàng thủ công

Trang 13

mỹ nghệ, lắp ráp điện tử, gia công sản phẩm khai thác tiềm năng của tỉnh về nông lâm sản, tài nguyên vật liệu xây dựng, lực lợng lao động dồi dào và thị trờng Hà nội, Hà tây và các khu công nghiệp lân cận.

3.1.3 Định hớng phát triển giáo dục đào tạo:

Với định hớng phát triển đại học Tây Bắc tại Chăm mát với quy mô

10000 sinh viên.Trong đó 5000 sinh viên ở trong ktx

Các trờng đóng trên địa bàn với 4000 học sinh sinh viên

Xây dựng mới một trờng PTTH quy mô 1000 học sinh

3.1.4 Y Tế:

Nâng cấp bệnh viện tỉnh từ 400 giờng lên 600 giờng

1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

Tiêu chuẩn thải nớc sinh hoạt tính theo tiêu chuẩn cấp nớc:

2010Tiêu chuẩn cấp nớc

150 L/ng,ngay x80%

160 L/ng,ngày x85%

0,9 Kg/ng, ngày1,0 Kg/ng, ngày

- Khối lợng rác thải ra đối với quy hoạch điều chỉnh

+ Đợt đầu 90 Tấn/ ngày

+ Dự kiến 150 Tấn/ ngày

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuận khác theo quy chuẩn xây dựng – Bộ Xây Dựng

2 Quy hoạch thoát nớc, vệ sinh môi trờng:

1 - Thoát nớc

Hệ thống thoát nớc của thành phố là hệ thống chung và riêng kết hợp

Đối với khu vực phố cũ hệ thống thoát nớc là chung nửa Khu vực xây dựng mới sẽ thoát nớc bẩn riêng Giai đoạn dài hạn nớc thải sẽ đợc xử

Trang 14

lý bằng trạm làm sạch trớc khi xả ra sông đối với cả hai khu vực bờ phải và bờ trái Cụ thể:

a) Đối với nớc thải sinh hoạt và các công trình công cộng:

• Khu vực bờ phải:

Giai đoạn đầu sẽ chỉnh trang lại toàn bộ hệ thống thoát nớc trong khu vực phố cũ, đồng thời xây dựng một số tuyến cống mới đối với những khu vực dự kiến xây dựng đợt đầu Hệ thống thoát nớc là chung cho cả nớc bẩn

và nớc ma Nớc thải bẩn từ các khu vệ sinh trong khu dân c, các công trình công cộng làm sạch sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó xả ra cống chung ngoài phố chính Nơi xả nớc chính là hồ Quỳnh Lâm, ngòi Chăm ra sông Đà

Giai đoạn dài hạn: Xây dựng tuyến cống bao thu toàn bộ hệ thống thoát nớc bẩn từ các miệng xả ra suối cạnh đờng mỏ sét và hồ Quỳnh Lâm

về trạm bơm số 1 có công suất 9000 m3/ng

• Khu vực bờ trái:

Giai đoạn đầu: Nớc bẩn và nớc ma thải theo một số hệ thống cống chung Nớc thải từ các khu vệ sinh đợc làm sạch sơ bộ bằng bể tự hoại sau

đó xả ra hệ thông cống chung

Giai đoạn dài hạn: Xây dựng hệ thống cống bao thu toàn bộ nớc thải bẩn từ các miệng xả ra hồ Dè, hồ Thịnh Minh đa về trạm bơm số 4 có công suất 23.400 m3/ ng Từ rạm bơm số 4 đa về trạm bơm làm sạch để xử lý trớc khi xả ra sông Đà

b) Đối với nớc thải công nghiệp:

Khu công nghiệp bên bờ trái và bờ phải các nhà máy xí nghiệp nớc thải có tính chất ô nhiễm nhiều nh nhà máy đờng, nhà máy chế biến hoa quả

đồ hộp của Nhật v.v yêu cầu xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh nh Bộ khoa học Công nghệ môi trờng Việt nam đề ra sau đó mới xả ra môi trờng

2- Vệ sinh môi trờng:

Bãi rác: Giai đoạn dài hạn sẽ xây dựng nhà máy chế biến rác, vị trí thuộc xã Yên Mông huyện Kỳ Sơn diện tích bãi rác dự kiến 8 - 10 ha, công suất nhà máy 150 tấn /ngày cách thành phố khoảng 10 Km

Trang 15

Nghĩa địa: Giai đoạn dài hạn sẽ di chuyển đến địa điểm khác thuộc triền núi khu vực xóm Yên Hòa, xã yên Mông huyện Kỳ Sơn, diện tích xây dựng 10 - 12 ha Cách trung tâm thành phố khoảng 10 Km Tơng lai lâu dài

sẽ xây dựng nhà hoả táng

Phần II : Thiết kế hệ thống thoát nớc thành phố hòa

bình - tỉnh hòa bình

Chơng I : Phân tích lựa chọn giải pháp thoát nớc

I) Hệ thống thoát nớc chung.

- Định nghĩa: hệ thống thoát nớc chung là hệ thống mà tất cả các loại

n-ớc thải (sinh hoạt, sản xuất, nn-ớc ma) dẫn - vận chuyển chung trong cùng mạng lới cống dẫn đến trạm xử lý trớc khi xả ra nguồn

+ Ưu điểm: u điểm của hệ thống thoát nớc chung là đảm bảo tốt nhất

về phơng diện vệ sinh vì toàn bộ phần nớc bẩn đều đợc xử lý trớc khi xả vào nguồn Hệ thống thoát nớc chung sẽ phù hợp với những khu vực xây dựng nhà cao tầng vì khi đó tổng chiều dài của mạng không lớn Hơn nữa do lu l-ợng nớc thải khi có ma và khi không có ma chênh nhau không lớn lắm, nên giảm đợc khả năng lắng cặn trong đờng cống vào mùa khô

+ Nhợc điểm: bên cạnh những u điểm trên thì hệ thống thoát nớc chung

có những nhợc điểm sau: Mùa mâ nớc chảy đầy cống có thể ngập lụt, nhng mùa khô chỉ có nớc thải sinh hoạt và nớc sản xuất thì cống chảy lng không

đủ độ đầy cần thiết dẫn tới vận tốc nhỏ sẽ gây ra hiện tợng lắng đọng cặn trong đờng ống nên phải thờng xuyên nạo vét Ngoài ra do nớc ma chảy tới, công suất trạm bơm, trạm xử lý sẽ rất lớn

Trang 16

+ Phạm vi áp dụng: hệ thống thoát nớc chung thờng đợc áp dụng xây dựng giai đoạn đầu cho các đô thị sẽ xây dựng hệ thống thoát nớc riêng, các khu đô thị xây nhà cao tầng, các đô thị có cờng độ ma nhỏ

II) Hệ thống thoát nớc riêng.

+ Định nghĩa : Là hệ thống có hai hay nhiều mạng lới, mỗi mạng lới chỉ dùng để thoát một loại nớc thải (nớc thải sinh hoạt, nớc thải sản xuất, hay nớc ma và nớc thải đợc quy ớc là sạch)

+ Ưu điểm: hệ thống thoát nớc riêng có lợi hơn về mặt xây dựng và công tác quản lý cũng dễ dàng, giá thành xây dựng ban đầu thấp hơn hệ thống thoát nớc chung

+ Nhợc điểm: công tác thi công gặp nhiều khó khăn, tồn tại song song nhiều mạng lới đờng ống trong đô thị, tổng giá thành xây dựng và quản lý cao

+ Phạm vi áp dụng: Hệ thống thoát nớc riêng thờng đợc áp dụng cho các khu đô thị đợc quy hoạch mới Trên thế giới thì hệ thống thoát nớc riêng

đợc áp dụng phổ biến

III) Hệ thống thoát nớc nửa riêng.

+ Định nghĩa : Hệ thống thoát nớc nửa riêng là hệ thống trong đó, ở những điểm giao nhau giữa hai mạng lới đọc lập, ngời ta xây dựng giếng tràn tách nớc ma

+ Ưu điểm : Theo quan điểm vệ sinh, tốt hơn hệ thống thoát nớc riêng vì trong thời gian ma, chất bẩn không xả trực tiếp vào nguồn

+ Nhợc điểm : Vốn đầu t xây dựng ban đầu cao, xây dựng giếng tách

n-ớc phức tạp,hiệu quả không đạt nh ý

+ Phạm vi áp dụng: Hệ thống thoát nớc nửa riêng thờng phù hợp đối với công tác cải tạo hệ thống thoát nớc chung hiện có của các thị trấn Phớc Long

Từ những thực trạng về nớc thải, hiện trạng về hệ thống thoát nớc trong thi xã, kết hợp với những u và khuyết điểm của các sơ đồ HTTN nêu trên

Đối với thị xã Hoà Bình thì chọn hệ thống thoát nớc riêng Nó vừa phù hợp

Trang 17

với định hớng của chiến lợc phát triển thoát nớc các đô thị Việt Nam, vừa bảo vệ đợc nguồn tiếp nhận nớc thải thị xã, phù hợp với thực trạng nớc thải, hiện trạng về cơ sở hạ tầng, điều kiện địa hình của Đô Thị Các thành phần của sơ đồ hệ thống lựa chọn thoát nớc sinh hoạt (cống ngầm, trạm bơm, trạm

I.1 Lu lợng nớc thải sinh hoạt:

a Lu lợng nớc thải trung bình ngày đêm:

Trang 18

+ Tiªu chuÈn th¶i níc qo = 300 l/ng.ng®

Trang 19

- Cã bèn trêng häc, mçi trêng 6000 häc sinh

Tiªu chuÈn th¶i q0 = 20 l/ng.ng®

- Lu lîng th¶i trung b×nh ngµy cña mét trêng häc :

max

h

Q =

6 3

6 , 21

Trang 20

- Lu lîng níc th¶i trung b×nh ngµy

ng m N

* 1000

* 35

+ T : Thêi gian lµm viÖc cña mét ca

+ k1,k2 : HÖ sè kh«ng ®iÒu hoµ giê cña ph©n xëng nãng vµ ph©n xëng l¹nh

-Lu lîng níc th¶i lín nhÊt gi©y

Q tb

1000

* 60

N

* 1000

2

* 6

* 60 1

* 60

2500 c«ng nh©n

* Níc th¶i s¶n xuÊt

Trang 21

Níc th¶i s¶n xuÊt ph©n bæ theo c¸c ca nh tû lÖ c«ng nh©n lµm viÖc vµ xem nh ®iÒu hoµ gi÷a c¸c giê trong ca.

) / (m3 h T

* Lu lîng níc th¶i sinh ho¹t c«ng nh©n trong c¸c ca s¶n xuÊt

- Lu lîng níc th¶i trung b×nh ngµy

ng m N

* 1000

* 35

+ T : Thêi gian lµm viÖc cña mét ca

+ k1,k2 : HÖ sè kh«ng ®iÒu hoµ giê cña ph©n xëng nãng vµ ph©n xëng l¹nh

-Lu lîng níc th¶i lín nhÊt gi©y

Q tb

1000

* 60

*

=

- Lu lîng lín nhÊt giê

Trang 22

(m h)

T

K N K

N

* 1000

2

* 6

* 60 1

* 60

+ QSH: Lu lợng nớc thải sinh hoạt trung bình ngày đêm của thành phố

Trang 23

+ Qcq-dv: Lu lợng nớc thải cơ quan , dịch vụ

Qcq-dv = 960 m3/ngày.đêm

I.7 Tính toán thuỷ lực mạng lới thoát nớc.

I.7.1 Xác định lu lợng cho từng đoạn ống.

- Lu lợng tính toán cho từng đoạn cống đợc coi nh chảy đều từ đầu

đoạn cống và đợc xác định theo công thức

Qi

tt = (qi

dd + qi c.sờn + qi

t.trung + qi

ch/qua) ìKi

c = Σ q0 ìFi ì Ki

c (l/s)Trong đó: Qi

tt: lu lợng tính toán của đoạn cống thứ i

qo: Mô đun lu lợng, F: Diện tích lu vực các đoạn ống

qdd: Lu lợng dọc đờng của đoạn cống thứ i

qi c.Sờn: Lu lợng cạnh sờn của đoạn cống thứ i

qi ch/qua: Lu lợng chuyển qua của đoạn cống thứ i

qi T.trung: Lu lợng tập trung của đoạn cống thứ i

Ki

c: Hệ số không điều hoà chung tơng ứng với lu lợng từng

đoạn cống (nội suy theo bảng 2.5 sách Thoát nớc, tập 1, chủ biên PGS.TS Hoàng Huệ )

I.6.2 Tính toán thuỷ lực lựa chọn đờng kính ống.

I.6.2.1 Quy phạm tính toán mạng lới thuỷ lực.

+ Đờng kính tối thiểu và độ đầy tối đa

Trong những đoạn đầu của mạng lới thoát nớc, lu lợng tính toán thờng không lớn do đó có thể dùng các loại cống có đờng kính bé, thờng thì trong thực tế ngời ta thờng chọn những đoạn cống đầu mạng lới có đờng kính D = 200mm Nó vừa đảm bảo về yếu tố thuỷ lực, chi phí giá thành và công tác quản lý

+ Nớc thải chảy trong cống ngay khi đạt lu lợng tối đa cũng không choán đầy cống Tỷ lệ giữa chiều cao lớp nớc trong cống so với đờng kính

Trang 24

của nó gọi là độ đầy tơng đối

d

h

Ngời ta cũng không cho cống chảy đầy còn

lý do nữa là cần khoảng trống để thông hơi Độ đầy tối đa lấy nh sau:

Bảng II.6.2.1: Giới hạn độ đầy tối đa

Trong tính toán thuỷ lực mạng lới, quy định vận tốc tối thiểu chảy trong ống phải đảm bảo lớn hơn tốc độ không lắng Nó đợc áp dụng cho các loại đờng kính cống nh sau

Bảng II.6.2.2: Giới hạn vận tốc tối thiểu

Đờng kính (mm) Tốc độ tối thiểu Vtt (m/s)

nghiệm: Imin =

d

1 (với d là đờng kính cống, tính bằng mm)

Trang 25

Bảng II.6.2.3: giới hạn độ dốc tổi thiểu.

Đờng kính (mm) Độ dốc tối thiểu Imin

Trong thực tế khi tính toán thuỷ lực của một mạng lới, sau khi đã có

l-u lợng tính toán của từng đoạn cống ta sử dụng bảng tra thl-uỷ lực để xác định

V = C R i(m/s) (2)Trong đó: R: Bán kính thủy lực phụ thuộc vào dạng tiết diện ống (m2) xác

định theo công thức: Ri =

X

W

(3) (X: Chu vi ớt)i: Độ dốc ống xác định theo imin = 1/d (d: đờng kính ống (mm) hoặc

độ dốc ống để đảm bảo vận tốc cuốn trôi cặn và độ đầy

Trang 26

C: Hệ số sêdi có liên quan đến độ nhám thành ống và bán kính thủy

lực xác định theo công thức C = R y

n

1 (4)n: Độ nhám thành ống với ống bê tông n = 0,0148

y = 2,5 n – 0,13 – 0,75 ( n− 0 , 1 ) (5)Khi đã tính đợc các giá trị R, C, y, V ta có thể tính đờng kính ống đợc rút ra từ công thức: (1)

⇒ Q = W ì V ⇒ W =

V Q

Mà W =

V

Q D

V

Q W

D

D

.

4

4 4 4

2 2

ππ

π

Dựa vào các công thức trên ta lập đợc bảng tính toán lu lợng và tính toán thủy lực

- Để đơn giản trong tính toán ta dùng “ Bảng tính toán thủy lực cống

và mơng thoát nớc” của GS.TSKH Trần Hữu Uyển để tính toán lựa chọn

đ-ờng kính (D), vận tốc (V), độ đầy (

d

h

) bằng nội suy

* Độ sâu đặt cống đầu tiên:

+ Độ sâu đặt cống đầu tiên phải đảm bảo để thu đợc nớc thải từ các tiểu khu đổ ra và tránh đợc hiện tợng ống bị phá hoại bởi áp lực bên trên nh các phơng tiện giao thông

+ Công thức cơ bản xác định độ sâu chôn cống đầu tiên

H= h + ∑il + Z1 + Z2 + ∆Trong đó:

H: Độ sâu chôn cống đầu tiên của cống thoát nớc thải thành phố Thông thờng ngời ta lấy: H = 1.5ữ2 (m)

h: Độ sâu chôn cống đầu tiên của cống trong sân nhà hay trong tiểu khu lấy bằng (0,2 ữ0,4) + d (d: Đờng kính ống tiểu khu)

i: Độ dốc của cống trong sân ra

l: Chiều của cống trong sân nhà

Trang 27

z1,z2: Cốt mặt đất tơng ứng tại giếng thăm đầu tiên của cống ngoài phố

Cơ sở tính toán dựa vào tài liệu: Định mức dự toán cấp thoát nớc ban

hành kèm theo quyết định 411/BXD ngày 29/6/1996 của Bộ xây dựng

1 1 Khái toán kinh tế phần đờng ống.

Trang 28

2 2 Khái toán kinh tế phần giếng thăm

Giếng thăm đợc xây dựng bằng bê tông và bê tông cốt thép Các giếng thăm có đờng kính trung bình 1m, thành giếng dày 0.15m, tính trung bình các giếng sâu 2.5(m) Giá thành trung bình mỗi giếng là 2 triệu đồng/giếng Khoảng cách giữa các giếng thăm lấy theo điều 4.5.1- TCXDVN -51-2006

- Tổng giá thành xây dựng giếng thăm: 680 * 2 = 1360 (triệu đồng)

3 Khái toán kinh tế cho trạm bơm cục bộ.

Sơ bộ tính giá thành mỗi trạm bơm cục bộ là 200 triệu đồng/ TB, trong

đó bao gồm tiền xây dựng nhà trạm và tiền mua trang thiết bị cho trạm

bơm )

a Phơng án 1

Trang 29

- Số lợng trạm bơm cục bộ là 10 trạm.

- Tổng giá thành xây dựng trạm bơm cục bộ: 10 * 200 = 2000 (triệu đồng)

b Phơng án 2

- Số lợng trạm bơm cục bộ là 11 trạm

- Tổng giá thành xây dựng trạm bơm cục bộ: 11 * 200 = 2200 (triệu đồng)

4 Khái toán kinh tế khối lợng đất đào đắp xây dựng mạng

- Hai phơng án có chung cách phân chia lu vực thoát nớc, chỉ khác nhau cách bố trí tuyến ống nên cả hai phơng án có tổng chiều dài mạng lới nh nhau

- Tính sơ bộ lấy giá thành cho 1m3 đất đào đắp: 20000 đồng/m3

- Dựa vào chiều dài đờng cống , độ sâu đặt cống và đờng kính cống ta tính

đợc thể tích khối đất cần đào đắp

a Phơng án 1

- Với tổng chiều dài tuyến cống L = 32479 (m)

- Sơ bộ lấy chiều rộng trung bình đờng hào là b = 1.5 m và chiều cao trung bình đờng hào là h = 2.5 m Ta có:

Vđất = L * b * h = 32479 *1.5*2.5 = 121800 (m3)Giá thành đào đắp: Gđất = 121800 * 20000 = 2436 (triệu đồng)

b Phơng án 2

- Với tổng chiều dài tuyến cống L = 31069 (m)

- Sơ bộ lấy chiều rộng trung bình đờng hào là b = 1.5 (m) và chiều cao trung bình đờng hào là h = 2.5(m) Ta có:

Vđất = L * b * h = 33939 * 1.5 * 2.5 = 127271,25 (m3)

- Giá thành đào đắp: Gđất = 127271,25 * 20000 = 2545,43 (triệu đồng)

5 Chi phí quản lý mạng lới cho một năm .

a Phơng án 1

- Chi tiêu hành chính sự nghiệp cho cơ quan quản lý:

U = 0.2%*MXD

Trang 30

Trong đó: MXD - Vốn đầu t để xây dựng mạng lới.

Ta có MXD = Σ( G đờng ống, G giếng thăm, G trạm bơm cục bộ, G đào đắp)

MXD = 23714,49 + 1300 + 2000+ 2436 = 29450,49(triệu đồng)

0.2*29450, 49

58,9 100

- Lơng và phụ cấp cho cán bộ quản lý:

L = N * b * 12Trong đó: N - Số cán bộ,công nhân viên quản lý mạng lới:

N = Tongchieu 1(km/nguoi)daimangluoi(km) = 32479

*

*

2 1

a n n

H Q

Trang 31

a - Giá điện = 1500 đ/KWh

Bảng khai toán phần điện trạm bơm phơng án 1

- Chi phí sửa chữa mạng lới:

- Chi phí khấu hao cơ bản hàng năm:

Kc = 3% giá thành xây dựng mạng lới thoát nớc

Kc = 3%*MXD = 3% *29450,49 = 833,5 (triệu đồng)

(l/s) H(m)

Thành tiền triệu đồng STT

Q (l/s) H(m)

Thành tiền triệu đồng

Trang 32

• Các chỉ tiêu kinh tế của phơng án I:

- Xuất đầu t:

Vốn đầu t để vận chuyển 1 m3 nớc thải đến trạm bơm chính:

+ Theo đồng/m3: *106 29450, 49*106

1132711, 2 26000

XD M V

XD M V

N

+ Theo m cống/ngời: 32479

0.27 120000

l V N

c

P K G

P N

MXD - Vốn đầu t để xây dựng mạng lới

Ta có MXD = Σ( G đờng ống, G giếng thăm, G trạm bơm cục bộ, G đào đắp)

MXD = 125124,69 + 13600 + 2200 + 2545,43 = 31230,12 (triệu đồng)

0.2*31230,12

62, 46 100

- Lơng và phụ cấp cho cán bộ quản lý:

L = N * b * 12Trong đó: N - Số cán bộ,công nhân viên quản lý mạng lới:

Trang 33

N =

(km/nguoi) 1

luoi(km) mang

dai chieu Tong

*

*

2 1

a n n

H Q

4.66 16.82

Tæng : 33 (trieu )

- B¶ng khai to¸n phÇn ®iÖn tr¹m b¬m ph¬ng ¸n 2

- Chi phÝ söa ch÷a m¹ng líi:

Trang 34

K = 5% *(U + L + D + S)

K = 0.05 * (73.06+378+ 33 + 1874.46) = 100,43 (triệu đồng)

- Tổng chi phí quản lý:

P = U + L + D + S + K = 2109 (triệu đồng)

- Chi phí khấu hao cơ bản hàng năm:

Kc = 3% giá thành xây dựng mạng lới thoát nớc

XD M V

XD M V

N

+ Theo m cống/ngời: 33939

0.28 120000

l V N

c

P K G

P N

Trang 35

TB = 1083,3 (m3/h) = 4,45% Qngđ

Qh min = 138,86 (m3/h) = 1,65% Qngđ

Chọn công suất trạm bơm bằng lu lợng giờ lớn nhất:

QTR = Qhmax = 1444,76 m3/h = 401,32 (l/s)Chọn số bơm công tác trong trạm là n = 2 bơm ⇒ lu lợng mỗi bơm là:

Qb = n K

Q TR

=

401,32 2.0,95 = 211,22 (l/s)Với K- Hệ số giảm lu lợng khi các bơm làm việc đồng thời, có 2 bơm làm việc đồng thời ⇒ K = 0,95

3.2 Xác định dung tích bể thu

Nớc thải chảy đến trạm bơm không điều hoà theo các giờ trong ngày,có giờ nớc chảy đến với lu lợng rất lớn, có giờ nớc chảy đến với lu lợng rất nhỏ Chế độ thải nớc không điều hoà nên ảnh hởng trực tiếp đến chế độ làm việc của bơm Để đảm bảo chế độ làm việc của trạm bơm tơng đối điều hoà thì trạm bơm cần bố trí bể thu (có tác dụng nh là một bể điều hoà) Dung tích bể thu đợc xác định phụ thuộc vào chế độ nớc chảy đến, lu lợng của máy bơm

và chế độ làm việc của trạm bơm

Dung tích bể thu cần thoả mãn các điều kiện sau:

- Wbt< 50% Lu lợng nớc thải chảy đến trạm bơm trong giờ thải nớc lớn nhất (Qh

max = 401,32 l/s), để tránh hiện tợng thối rữa, lắng cặn

- Wbt > Lu lợng nớc do một tổ máy bơm lớn nhất bơm đợc trong 5 phút (Để tránh hiện tợng phải đóng mở bơm nhiều lần)

Dung tích bể thu xác định dựa vào biểu đồ tích luỹ nớc giờ, chọn chế

độ điều khiển bơm bằng tự động, mỗi giờ bơm đợc đóng mở 3 lần

Trang 36

5 60 211, 22 5

Vậy ta chọn dung tích bể thu: Wbt = 96,2 (m3)

Ta xây dựng trạm bơm nớc thải kiểu tròn Dùng loại bơm chìm thả xuống đáy ngăn thu ,có sàn dùng để đỡ ống

Chọn chiều sâu mực nớc trong bể thu H = 2 (m)

4

=

91 4 3,14 2

- Cao độ mặt đất nơi xây dựng trạm bơm Z = 16,5 (m)

- Cốt đáy cống dẫn nớc vào ngăn thu : Z = 14,188 (m)

Trang 37

Hđh : Chiều cao bơm nớc địa hình, bằng hiệu cao trình mực nớc cao nhất trong ngăn tiếp nhận và mực nớc thấp nhất trong ngăn thu.

hh, hđ: Tổn thất áp lực trên đờng ống hút và trên đờng ống đẩy của bơm

hh : là tổn dọc đờng trên đờng ống hút: hh = i.lh (m)

i : là tổn thất cột áp tính cho một đơn vị chiều dài

Trang 38

hhcb = ∑ξ.2.g

v2 (m)

Đờng kính ống hút: Dh = 500 mm

Vận tốc nớc chảy trên đờng ống hút (0,7 – 1,5 m/s ): v = 1,4 (m/s)Tổn thất cột áp đơn vị: 1000i = 4,93

D = 500mm ;V = 1,4m/s;1000i = 4,93Tacó:

hđ = hdd+ hcb = 2 9,8

2

ì

∑ +

(m)trong đó:

hdđ: Tổn thất dọc đờng theo chiều dài, hdd = i ì l

l: Chiều dài ống đẩy, l = 600m,

4 , 1 75 , 6 1000

600 93 ,

=

ì

ì +

ì

=

d h

(m)

Trang 39

Đờng kính đầu nối ống hút: DN1 300

Đờng kính đầu nối ống đẩy: DN2 300

3.5 Dựng đặc tính đờng ống

Phơng trình đặc tính đờng ống:

HÔ = Hđh + ∑hTrong đó:

Hđh : là chiều cao bơm nớc địa hình: Hđh = 9,091 m

∑h : là tổng tổn thất thuỷ lực trên đờng ống hút và đờng ống đẩy:

=

Với lu lợng trên ống hút và ống đẩy là: Q = 211,22 (l/s) = 0,21122(m3/s) ta có tổng tổn thất trên đờng ống hút và đờng ống đẩy là:

∑h = ∑hh + ∑hđ = 0,17 + 3,6 = 3,77 mVậy ta có hệ số sức kháng của đờng ống:

h Q

Trang 40

hệ thống:

- Năng lợng do bơm cấp vào đợc biểu thị qua đờng đặc tính bơm

- Năng lợng yêu cầu của hệ thống đợc biểu thị qua đờng đặc tính ốngVậy điểm làm việc của bơm là giao điểm của đờng đặc tính ống và đ-ờng đặc tính bơm (Xem biểu đồ đờng đặc tính bơm và đặc tính ống)

3.6 Tính toán ống đẩy khi có sự cố

Khi có sự cố ống đẩy phải đảm bảo việc dẫn nớc không dới 70% lu ợng tính toán (Trạm bơm có cống xả sự cố)

l-Lu lợng cần tải khi có sự cố:

Qsc = 70%Qtr = 0,7 ì 401,32 = 280,924(l/s)Tra bảng tính toán thuỷ lực ta có:

- Phần trên mặt đất hình vuông, xây bằng gạch, trần đổ BTCT

3.8.2 Các thiết bị phục vụ cho trạm

a ống thông hơi:

Ngày đăng: 02/04/2016, 10:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Bảng tổng hợp hiện trạng đất xây dựng đô thị - ĐỒ án tốt NGHIỆP THOÁT nước hòa BÌNH
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp hiện trạng đất xây dựng đô thị (Trang 8)
Bảng II.6.2.1: Giới hạn độ đầy tối đa. - ĐỒ án tốt NGHIỆP THOÁT nước hòa BÌNH
ng II.6.2.1: Giới hạn độ đầy tối đa (Trang 24)
Bảng II.6.2.2: Giới hạn vận tốc tối thiểu. - ĐỒ án tốt NGHIỆP THOÁT nước hòa BÌNH
ng II.6.2.2: Giới hạn vận tốc tối thiểu (Trang 24)
Bảng II.6.2.3: giới hạn độ dốc tổi thiểu. - ĐỒ án tốt NGHIỆP THOÁT nước hòa BÌNH
ng II.6.2.3: giới hạn độ dốc tổi thiểu (Trang 25)
Bảng khai toán phần điện trạm bơm phơng án 1 - ĐỒ án tốt NGHIỆP THOÁT nước hòa BÌNH
Bảng khai toán phần điện trạm bơm phơng án 1 (Trang 31)
Bảng VI-1: Tính toán tổn thất trên đờng ống: - ĐỒ án tốt NGHIỆP THOÁT nước hòa BÌNH
ng VI-1: Tính toán tổn thất trên đờng ống: (Trang 39)
Bảng IV-1.Nồng độ bẩn sau xử lý nớc thải bằng các phơng pháp khác nhau. - ĐỒ án tốt NGHIỆP THOÁT nước hòa BÌNH
ng IV-1.Nồng độ bẩn sau xử lý nớc thải bằng các phơng pháp khác nhau (Trang 49)
Hình 4.1. Sơ đồ cấu tạo ngăn tiếp nhận nớc thải. - ĐỒ án tốt NGHIỆP THOÁT nước hòa BÌNH
Hình 4.1. Sơ đồ cấu tạo ngăn tiếp nhận nớc thải (Trang 61)
Bảng IV - 2 - ĐỒ án tốt NGHIỆP THOÁT nước hòa BÌNH
ng IV - 2 (Trang 61)
Hình 5.5. Bể lắng Radian - ly tâm - ĐỒ án tốt NGHIỆP THOÁT nước hòa BÌNH
Hình 5.5. Bể lắng Radian - ly tâm (Trang 70)
Bảng IV - 7. Hàm lợng chất lơ lửng trong nớc thải sau bể lắng lần II. - ĐỒ án tốt NGHIỆP THOÁT nước hòa BÌNH
ng IV - 7. Hàm lợng chất lơ lửng trong nớc thải sau bể lắng lần II (Trang 81)
Bảng V- 8. Liều lợng cặn đa lắng vào bể Mêtan. - ĐỒ án tốt NGHIỆP THOÁT nước hòa BÌNH
ng V- 8. Liều lợng cặn đa lắng vào bể Mêtan (Trang 87)
Bảng IV - 9. Xác định hệ số n với độ ẩm của cặn lắng. - ĐỒ án tốt NGHIỆP THOÁT nước hòa BÌNH
ng IV - 9. Xác định hệ số n với độ ẩm của cặn lắng (Trang 87)
Sơ đồ cấu tạo - ĐỒ án tốt NGHIỆP THOÁT nước hòa BÌNH
Sơ đồ c ấu tạo (Trang 97)
Bảng tính toán quy mô công suất của ngôi nhà - ĐỒ án tốt NGHIỆP THOÁT nước hòa BÌNH
Bảng t ính toán quy mô công suất của ngôi nhà (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w