Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm phát triển nông nghiệp, nông thôn như một nhiệm vụ chiến lược. Hiện đại hoá, công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn. Trong nhiều năm qua, đã có các chương trình mục tiêu quốc gia được thực hiện trên địa bàn nông thôn trong cả nước, trong đó có Chương trình Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi”. Nhiều kết quả quan trọng đã đạt được, góp phần quan trọng trong việc xoá đói, giảm nghèo, từng bước phát triển sản xuất hàng hoá tại các địa phương. Tuy nhiên, các kết quả của các chương trình đó còn mang tính điển hình, cục bộ, chưa được lan toả, nhân rộng ra các địa phương khác trong tỉnh, trong vùng và trong cả nước. Bên cạnh đó, nhiều kết quả có tính ứng dụng tốt của các đề tài, dự án thuộc các chương trình KHCN trọng điểm quốc gia, cũng như kết quả nghiên cứu nói chung của các viện nghiên cứu, trường đại học ở Trung ương và địa phương, chưa được áp dụng mở rộng trên địa bàn các địa phương trong cả nước. Không ít các dự án được triển khai khá thành công tại một xã, song các xã lân cận trong huyện, trong tỉnh cũng không được biết. Nhiều nội dung nghiên cứu thuộc các đề tài cấp bộ, cấp nhà nước được triển trên địa bàn địa phương mà các sở khoa học và công nghệ cũng không được biết để phối hợp hoặc tiếp nhận kết quả khi kết thúc. Một trong những nguyên nhân của tình trạng nói trên là công tác thông tin phổ biến tri thức khoa học và chuyển giao công nghệ từ Trung ương tới địa phương, trong từng địa phương, đặc biệt tại địa bàn nông thôn, miền núi còn yếu và thiếu. Cấp huyện vừa rất thiếu thông tin KHCN vừa thiếu phương tiện và kênh thông tin cần thiết, hiệu quả để nắm bắt kịp thời thông tin mới, cũng như cung cấp, chia sẻ thông tin, tri thức, kinh nghiệm tiên tiến trong ứng dụng và chuyển giao kỹ thuật tiến bộ cho bà con trong huyện, trong tỉnh và trong cả nước. Điều này cũng làm cho vai trò của bộ phận quản lý KHCN ở cấp huyện gặp không ít khó khăn trong phối hợp với các ban ngành cùng cấp, đặc biệt trong chỉ đạo ứng dụng, nhân rộng các thành tựu KHCN trên địa bàn của huyện.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA 6
I) Thông tin chung về Trung Tâm 6
1.1) Tên gọi 6
1.2) Hình thức pháp lý 7
1.3) Lĩnh vực hoạt động 7
II) Quá trình hình thành và phát triển của Trung Tâm 9
2.1) Giai đoạn từ 1990 đến 2004 9
2.2) Giai đoạn từ 2004 đến nay 10
III) Kết quả hoạt động hành chính sự nghiệp và kinh doanh của Trung Tâm trong những năm gần đây 10
3.1) Kết quả hoạt động hành chính 10
3.2) Kết quả hoạt động kinh doanh 12
CHƯƠNG II 16
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP THÔNG TIN ĐIỆN TỬ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC 16
VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA 16
I) Một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp thông tin điện tử khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp của Trung Tâm 16
1.1) Sản phẩm 16
1.1.2) Dịch vụ thông tin 20
1.2) Thị trường 25
1.3) Khách hàng 25
1.4) Cơ cấu tổ chức 25
1.5) Lao động 28
1.6) Tài chính 30
II) Phân tích thực trạng hoạt động cung cấp thông tin điện tử khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp trên địa bàn Huyện của Trung Tâm 32
2.1) Kế hoạch thực hiện 32
2.2) Thực tế thực hiện 33
2.2.1) Về địa điểm thực hiện 33
2.2.2) Về hoạt động cung cấp trang thiết bị và chuyển giao công nghệ 33
2.2.3) Về hoạt động cung cấp cơ sở dữ liệu và thư viện điện tử 37
2.2.4) Về hoạt động đào tạo nhân sự 39
2.2.5) Về công tác tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện 40
III) Đánh giá chung về tình hình cung cấp thông tin điện tử khoa học công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp của Trung Tâm trong thời gian qua 42
3.1) Thành tựu và nguyên nhân chủ yếu 42
3.1.1) Về mặt lý luận 42
3.1.2) Hiệu quả kinh tế - xã hội 43
3.1.3) Hiệu quả về mặt khoa học 45
Trang 2CHƯƠNG III 49
GIẢI PHÁP CUNG CẤP THÔNG TIN ĐIỆN TỬ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN - TỈNH QUẢNG NINH 49 I) Những thuận lợi và khó khăn trong việc cung cấp thông tin điện tử khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện - tỉnh Quảng Ninh 49
1.1) Những thuận lợi 49
1.2) Những khó khăn 50
II) Định hướng của Trung Tâm về việc cung cấp thông tin điện tử khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện - tỉnh Quảng Ninh 51
2.1) Mục tiêu 51
2.2) Phương hướng 51
2.3) Giải Pháp 52
III) Giải pháp cung cấp thông tin điện tử khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện - tỉnh Quảng Ninh 53
3.1) Lựa chọn một số huyện trọng điểm triển khai thực hiện nhiệm vụ 53
3.1.1) Tiêu chí lựa chọn 53
3.1.2) Cơ sở lựa chọn 54
3.1.3) Kết quả lựa chọn các huyện hưởng thụ nhiệm vụ .55
3.2) Khảo sát nhu cầu thông tin tại các huyện lựa chọn 55
3.2.1) Các nhóm đối tượng dùng tin và nội dung thông tin cần đáp ứng 55
3.2.2) Hình thức và cách thức thông tin 58
3.3) Nghiên cứu xác lập nguồn tin, quy trình xử lý tin 60
3.3.1) Xác lập và thu thập nguồn tin 60
3.3.2) Quy trình xử lý thông tin .62
3.4) Xây dựng mô hình cung cấp thông tin 66
3.4.1) Lựa chọn địa điểm 66
3.4.2) Cung cấp trang thiết bị và công nghệ 66
3.4.3) Cung cấp các cơ sở dữ liệu và thư viện điện tử 68
3.4.4) Đào tạo cán bộ 72
3.4.5) Hỗ trợ kỹ thuật 75
3.4.6) Xây dựng quy chế vận hành mô hình 76
3.4.7) Thiết lập và cập nhật thông tin hai chiều từ Trung Tâm với các huyện và ngược lại 77
3.5) Phương thức khai thác và nhân rộng hiệu quả của mô hình 83
3.5.1) Phương thức khai thác hiệu quả mô hình 83
3.5.2) Phương thức nhân rộng hiệu quả mô hình 84
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1 : Một số khoản chi cho hoạt động quản lý nhà nước của 12
Trang 3Trung Tâm
2 Bảng 2 : Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2004 - 2007 14
3 Bảng 3 : Cơ cấu lao động theo trình độ 29
4 Bảng 4 : Phân loại lao động tại Trung Tâm 30
5 Bảng 5 : Nguồn vốn hoạt động của Trung Tâm 32
6 Bảng 6 : Danh mục tài sản cố định mua sắm bằng kinh phí của
8 Bảng 8 : Kết quả đào tạo cán bộ tại 8 Huyện 40
9 Bảng 9 : Một số thiết bị chủ yếu cần trang bị cho mô hình 69
10 Bảng 10 : Bảng tổng hợp dự kiến cung cấp các CSDL và thư
viện điện tử
72
11 Biểu 1 : Sử dụng vốn ngân sách nhà nước năm 2007 13
12 Biểu 2 : Doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2005 -2007 15
13 Biểu 3 : Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo 29
14 Biểu 4 : Phân loại lao động tại Trung Tâm 30
15 Biểu 5 : Nguồn vốn hoạt động của Trung Tâm 32
MỞ ĐẦU
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm phát triển nông nghiệp, nông thôn như một nhiệm vụ chiến lược Hiện đại hoá, công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn Trong nhiều năm qua, đã có các chương trình mục tiêu quốc gia được thực hiện trên địa bàn nông thôn trong cả nước, trong đó có Chương trình "Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội nông thôn và miền núi” Nhiều kết quả quan trọng đã đạt được, góp
Trang 4phần quan trọng trong việc xoá đói, giảm nghèo, từng bước phát triển sản xuất hàng hoá tại các địa phương Tuy nhiên, các kết quả của các chương trình đó còn mang tính điển hình, cục bộ, chưa được lan toả, nhân rộng ra các địa phương khác trong tỉnh, trong vùng và trong cả nước Bên cạnh đó, nhiều kết quả có tính ứng dụng tốt của các đề tài, dự án thuộc các chương trình KH&CN trọng điểm quốc gia, cũng như kết quả nghiên cứu nói chung của các viện nghiên cứu, trường đại học ở Trung ương và địa phương, chưa được áp dụng mở rộng trên địa bàn các địa phương trong cả nước Không ít các dự án được triển khai khá thành công tại một xã, song các xã lân cận trong huyện, trong tỉnh cũng không được biết Nhiều nội dung nghiên cứu thuộc các đề tài cấp bộ, cấp nhà nước được triển trên địa bàn địa phương mà các sở khoa học và công nghệ cũng không được biết để phối hợp hoặc tiếp nhận kết quả khi kết thúc Một trong những nguyên nhân của tình trạng nói trên là công tác thông tin phổ biến tri thức khoa học và chuyển giao công nghệ từ Trung ương tới địa phương, trong từng địa phương, đặc biệt tại địa bàn nông thôn, miền núi còn yếu và thiếu Cấp huyện vừa rất thiếu thông tin KH&CN vừa thiếu phương tiện và kênh thông tin cần thiết, hiệu quả để nắm bắt kịp thời thông tin mới, cũng như cung cấp, chia sẻ thông tin, tri thức, kinh nghiệm tiên tiến trong ứng dụng và chuyển giao kỹ thuật tiến bộ cho bà con trong huyện, trong tỉnh và trong cả nước Điều này cũng làm cho vai trò của bộ phận quản lý KH&CN ở cấp huyện gặp không ít khó khăn trong phối hợp với các ban ngành cùng cấp, đặc biệt trong chỉ đạo ứng dụng, nhân rộng các thành tựu KH&CN trên địa bàn của huyện.
Chính vì vậy việc xây dựng một mô hình cung cấp thông tin khoa học và công nghệ tới các địa bàn Huyện phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn là rất cần thiết Trong thời gian qua Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia đã phối kết hợp với một số Tỉnh nhằm triển khai thí điểm
mô hình tại một số Huyện Bên cạnh một số kết quả đã đạt được vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế Trong thời gian tới, trên cơ sở đúc kết những kinh nghiệm qua
Trang 5giai đoạn triển khai thí điểm Trung Tâm tiếp tục triển khai mô hình tại một số Tỉnh trong cả nước.
Theo dự kiến, vào năm 2009 Trung Tâm sẽ tiến hành triển khai thí điểm
mô hình tại một số Huyện thuộc các Tỉnh vùng núi phía bắc trong đó có Tỉnh Quảng Ninh
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng triển khai nhiệm vụ tại Trung Tâm, nghiên cứu tình hình kinh tế -xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Báo cáo chuyên đề xin đề cập đến vấn đề " cung cấp thông tin điện tử khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp trên địa bàn Huyện - Tỉnh Quảng Ninh của Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia" trong thời gian tới Nội dung của báo cáo chuyên đề gồm 3 chương :
Chương I : Tổng quan về Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc
gia
Chương II : Thực trạng hoạt động cung cấp thông tin điện tử khoa học và công
nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp của Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
Chương III : Giải pháp cung cấp thông tin điện tử khoa học và công nghệ phục
vụ phát triển nông nghiệp trên địa bàn Huyện - Tỉnh Quảng Ninh
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song Báo cáo chuyên đề khó tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và quý Trung Tâm Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 6CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG
Trang 7đứng đầu hệ thống các tổ chức thông tin khoa học và công nghệ, thực hiện chức năng thông tin, thư viện trung tâm của cả nước về khoa học và công nghệ
Tên giao dịch của Trung tâm bằng tiếng Anh là "National Centre for Scientific and Technological Information" (viết tắt là NACESTI)
Trung tâm được sử dụng tên gọi truyền thống là "Thư viện Khoa học và
Kỹ thuật Trung ương" (tên giao dịch tiếng Anh là Central Library for Science and Technology) trong quan hệ đối ngoại với cộng đồng thư viện và giới xuất bản
Có thế phân chia lĩnh vực hoạt động của trung tâm thành hai mảng chính sau :
Thứ nhất : Những nhiệm vụ và quyền hạn của Trung Tâm đối với quản lý nhà nước
* Tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các chủ trương, chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; phát triển nguồn lực thông tin khoa học và công nghệ của đất nước
* Thu thập, chọn lọc, xử lý, lưu trữ và phát triển các nguồn tin khoa học và công nghệ trong nước và thế giới, đặc biệt nguồn tin về tài liệu điều tra cơ bản, luận
án trên đại học, tài liệu hội nghị, hội thảo khoa học, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành
* Tổ chức và thực hiện đăng ký, lưu giữ kết quả nghiên cứu khoa học và công
Trang 8* Tổ chức và thực hiện công tác thông tin tuyên truyền khoa học và công nghệ, đưa tri thức khoa học đến với mọi người, đặc biệt là thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội nông thôn, miền núi, phục vụ các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
* Thực hiện nhiệm vụ thư viện trung tâm của cả nước về khoa học và công nghệ
* Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao
* Quản lý tổ chức, cán bộ, tài sản và hồ sơ tài liệu của Trung tâm theo sự phân cấp và qui định của Bộ
Thứ hai : Một số hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung Tâm
* Tổ chức và thực hiện việc cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo, quản lý,
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, giáo dục, đào tạo, sản xuất, kinh doanh
* Xuất bản "Sách khoa học và công nghệ Việt Nam"; tạp chí "Thông tin Tư liệu", ấn phẩm thông tin; công bố danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ nói trên
* Phát triển và cung cấp dịch vụ mạng thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam (VISTA), Chợ ảo Công nghệ và Thiết bị Việt Nam
* Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, áp dụng các chuẩn trong lĩnh vực thông tin, thư viện khoa học và công nghệ
* Phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ thông tin khoa học và công nghệ
* Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin khoa học và công nghệ
* Được thực hiện các dịch vụ trong lĩnh vực thông tin khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật
1.4) Địa chỉ giao dịch
+ Địa chỉ : Trung tâm có trụ sở tại 24-26 Lý Thường Kiệt, Hà Nội
+ Tel : 04.9349923 - 04.9349119
Trang 9+ Email : vptrungtam@vista.gov.vn
+ Wedside : http://www.vista.gov.vn
Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có các tài khoản nội tệ và ngoại tệ tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng để hoạt động và giao dịch theo quy định của pháp luật
II) Quá trình hình thành và phát triển của Trung Tâm
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ là tổ chức đứng đầu hệ thống các tổ chức thông tin khoa học và công nghệ, thực hiện chức năng thông tin, thư viện trung tâm của cả nước về khoa học và công nghệ
Trung tâm được thành lập ngày 24 tháng 9 năm 1990 theo Quyết định số 487/TCCB của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) trên cơ sở hợp nhất hai đơn vị:
Viện Thông tin Khoa học và Kỹ thuật Trung ương, 1972-1990
Thư viện Khoa học và kỹ thuật Trung ương, 1960-1990
Trong thời gian hoạt động, Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia đã thay đổi tên như sau:
Trung tâm Thông tin Tư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia 1990-2004
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, 2004 – đến nay
Năm 2004, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định số 11/2004/QĐ-BKHCN ban hành Điều lệ về Tổ chức và Hoạt động của Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia Theo Điều lệ Trung tâm có 15 đơn
vị trực thuộc
Do có những đóng góp to lớn trong hoạt động thông tin khoa học và công nghệ từ năm 2000 đến năm 2005, Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia vinh dự được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhất
Trang 10Ngày 24 tháng 9 năm 1990 Trên cơ sở hợp nhất hai đơn vị :
Viện Thông tin Khoa học và Kỹ thuật Trung ương
Thư viện Khoa học và Kỹ thuật Trung ương
Trung tâm Thông Tin Tư liệu Khoa học và Công Nghệ Quốc gia được Thành lập Trong quãng thời gian 14 năm tồn tại Trung Tâm đã liên tục hoàn thiện và phát triển Đạt được nhiều thành tựu to lớn Trong giai đoạn này Trung Tâm hoạt động với tư cách là thư viện Trung Tâm của cả nước, cung cấp kho thông tin, dữ liệu khổng lồ phục vụ cho sự phát triển khoa học và công nghệ quốc gia
2.2) Giai đoạn từ 2004 đến nay
Bắt đầu từ năm 2004, Trung Tâm chính thức đổi tên thành Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, hoạt động với tư cách là tổ chức đứng đầu hệ thống các tổ chức thông tin khoa học và công nghệ trong nước Từ
đó đến nay, Trung Tâm tiếp tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong việc cung cấp thông tin về khoa học công nghệ phục vụ cho sự phát triển của thị trường KHCN quốc gia, hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động chuyển giao công nghệ Bên cạnh đó Trung Tâm cũng thực hiện một số hoạt động kinh doanh như hoạt động tư vấn chuyển giao, dịch vụ internet dùng riêng, cung cấp giải pháp phần mềm, và hoạt động đào tạo về công nghệ thông tin
III) Kết quả hoạt động hành chính sự nghiệp và kinh doanh của Trung Tâm trong những năm gần đây
3.1) Kết quả hoạt động hành chính
Bảng 1 : MỘT SỐ KHOẢN CHI CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA TRUNG TÂM
năm
2005
2006
2007
Trang 11Vốn cấp (Tỷ)
chênh lệch % 2004
Vốn cấp (tỷ)
chênh lệch % 2005
Vốn cấp (tỷ)
chênh lệch % 2006
Ngân sách nhà nước cấp 36 _ 38.5 106.9 40 3.8
Chi hoạt động nghiên
Nguồn: văn phòng
Hàng năm Trung Tâm được nhà nước cung cấp một số vốn nhất định nhằm đảm bảo thực hiện các hoạt động theo chức năng nhiệm vụ của mình Trong bảng 1 ta thấy, năm 2005 Trung Tâm được nhà nước cung cấp 36 tỷ đồng, năm 2006 là 38.5 tỷ đồng và năm 2007 là 40 tỷ đồng Số vốn này được Trung Tâm quản lý và sử dụng nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các hoạt động hành chính sự nghiệp của Trung Tâm
Trang 12Biểu 1 : SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2007
Nguồn : Văn Phòng
Theo biểu 1 ta thấy phần lớn số vốn Nhà Nước cấp được Trung Tâm sử dụng chủ yếu nhằm chi cho các hoạt động quản lý, chi theo chức năng và chi cho hoạt động nghiên cứu ( chiếm tới 82% - năm 2007) Lượng vốn chi cho các hoạt động khác như đầu tư trang thiết bị, chi chống xuống cấp, hợp tác quốc tế chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn ( chiếm 18% - năm 2007)
3.2) Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 13Bảng 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2004– 2007
Trang 14Từ bảng số liệu trên, ta thấy mức doanh thu đạt 21 tỷ năm 2004, đến năm
2007, doanh thu đã đạt được trên 33 tỷ đồng, tăng gần 57% Mức doanh thu của năm 2005 so với năm 2004 tăng 24,73% và năm 2006 tăng 13,92%
Năm 2007, tốc độ tăng doanh thu tăng 11.03% so với năm 2006 Tuy tốc
độ tăng doanh thu trong 2 năm 2006, 2007 thấp hơn so với năm 2005 nhưng so với năm trước đó thì về số tuyệt đối vẫn là một điều đáng mừng Ta có thể xem
xu thế tăng doanh thu trong Biểu 2
Biểu 2 : DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN GIAI ĐOẠN 2005 - 2007
Nguồn : Văn Phòng
Chúng ta cũng biết rằng doanh thu là một trong những chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một công ty một cách trực tiếp nhất nhưng để đánh giá được hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư thì ta không thể không nhắc tới chỉ tiêu lợi nhuận, và một số chỉ tiêu khác có ở trong bảng trên Với kết quả về lợi nhuận đã đạt được qua các năm, chúng ta thấy lợi nhuận của Trung Tâm không ngừng tăng lên Năm 2005 từ khoảng 864 triệu, Trung Tâm đã đạt
Trang 15trên 893 triệu năm 2006 và đã đạt trên 1 tỷ năm 2007 Với tốc độ tăng lợi nhuận một cách đáng ngạc nhiên, từ 3,28% lên 16,62% giữa các năm 2005-2006 và 2006-2007 Điều đó chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Trung Tâm trong thời gian qua đạt hiệu quả tốt.
Trang 16CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP THÔNG TIN ĐIỆN TỬ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA.
I) Một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp thông tin điện
tử khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp của Trung Tâm 1.1) Sản phẩm
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia là đơn vị sự
nghiệp, hoạt động trong lĩnh vực Thông tin Trung tâm có các sản phẩm và dịch
vụ sau đây:
1.1.1) Sản phẩm thông tin:
a Bản tin Khoa học - Công nghệ - Môi trường
- Giới thiệu về dự báo, chiến lược, chính sách phát triển khoa học và công nghệ ở Việt Nam, khu vực và thế giới
- Cung cấp thông tin thúc đẩy đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp
- Giới thiệu những thành tựu khoa học và công nghệ mang tính chất đột phá chiến lược
- Đăng tải thông tin chọn lọc về môi trường và phát triển bền vững
- Điểm các sự kiện quan trọng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi
trường trong tháng
b Kết quả các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Cung cấp thông tin về các đề tài, dự án thuộc các Chương trình KH&CN trong điểm cấp nhà nước, đề tài, dự án cấp bộ được thực hiện trong năm Ấn phẩm cung cấp các thông tin cơ bản về từng kết quả nghiên cứu như sau: tên đề tài, chủ nhiệm đề tài, tên cơ
Trang 17quan chủ trì, cơ quan chủ quản, cấp đề tài, thời gian hoàn thành đề tài, tóm tắt kết quả nghiên cứu, địa chỉ lưu giữ báo cáo kết quả nghiên cứu
c Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành
Cung cấp thông tin về các đề tài, dự án thuộc các Chương trình KH&CN trong điểm cấp nhà nước, đề tài, dự án cấp bộ được thực hiện trong năm Ấn phẩm cung cấp các thông tin cơ bản về từng kết quả nghiên cứu như sau: tên đề tài, chủ nhiệm đề tài, tên cơ quan chủ trì, cơ quan chủ quản, cấp đề tài, thời gian hoàn thành
đề tài, tóm tắt kết quả nghiên cứu, địa chỉ lưu giữ bản thuyết minh đề tài
d Tạp chí Thông tin & Tư liệu
Giới thiệu kết quả nghiên cứu về lý luận và thực tiễn của khoa học thông tin; hướng dẫn nghiệp vụ và phổ biến kinh nghiệm trong công tác thông tin - tư liệu Tạp chí ra hàng quí
e Tạp chí tóm tắt tài liệu khoa học và công nghệ Việt Nam
Tạp chí tóm tắt khoa học và công nghệ Việt Nam cung cấp thông tin thư mục về các tài liệu khoa học và công nghệ Việt Nam được đăng tải trên các tạp chí, kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học Tạp chí ra hàng tháng
f Vietnamese Scientific and Technological Abstracts - VSTA
Là Tạp chí tóm tắt tài liệu khoa học và công nghệ chọn lọc của Việt Nam VSTA thông báo thư mục hoặc thư mục có tóm tắt bằng tiếng Anh những tài liệu khoa học và công nghệ Việt Nam Mỗi số chứa khoảng 200 bài Tạp chí ra hai tháng một số
Trang 18Giới thiệu dưới dạng thư mục các sách khoa học và công nghệ trong nước và nước ngoài do Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thu thập được.
Giới thiệu băng hình và đĩa hình các phim khoa học hiện có tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, nhằm giúp cho việc phổ biến nâng cao dân trí và tuyên truyền những thành tựu khoa học và công nghệ cũng như kinh nghiệm quản lý
và sản xuất trong nước và nước ngoài Trong Thông báo có ghi rõ tên phim, tóm tắt nội dung, độ dài phim và hệ băng (PAL, NTSC)
Trên cơ sở thư mục này, có thể yêu cầu cung cấp tài liệu gốc hoặc bản sao Ra hai tháng một số
h Tổng luận Khoa học - Công nghệ - Kinh tế
Mỗi số là một tổng luận hoặc chuyên khảo về một vấn đề cấp bách hiện nay trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và môi trường Tổng luận do các chuyên gia của các ngành biên soạn, rất bổ ích cho cán bộ lãnh đạo, quản lý và nghiên cứu để tham khảo khi chuẩn bị các quyết định Ra 12 số/năm
i Vietnam Infoterra Newsletter
Cung cấp những thông tin về: chiến lược, chính sách, sắc lệnh, chỉ thị, các hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về tình hình cũng như các biện pháp phòng ngừa và khắc phục ô nhiễm đất, nước, không khí ở các đo thị và nông thôn; vấn đề cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường, vấn đề xử lý tái chế và sử dụng chất thải, các hội nghị, hội thảo, giáo dục và đào tạo về môi trường Bản tin ra 4 số/năm
k Khoa học và Công nghệ Việt Nam 1996-2000, 2001, 2002, 2003 và 2004
Trang 19Tập sách do Bộ Khoa học và Công nghệ biên soạn và xuất bản hàng năm, khái quát toàn bộ hoạt động khoa học và công nghệ Việt Nam, bao gồm các vấn đề về quản lý nhà nước, nguồn lực, nhiệm vụ và kết quả của hoạt động KH&CN trong năm Sách dày 200-300 trang,
ra quý 4 hàng năm
l Khoa học và công nghệ thế giới
Sách Khoa học và Công nghệ thế giới được biên soạn hàng năm với nội dung tổng kết những xu thế phát triển khoa học và công nghệ trên thế giới; những chiến lược, chính sách và hoạt động khoa học và công nghệ của các nước trên thế giới Sách gồm 2 phần: 1- Các xu thế phát triển KH&CN của thế giới; và 2- Khoa học và công nghệ của các nước trên thế giới
m Từ điển từ khoá khoa học và công nghệ
Tập 1 - Bảng tra chính: bao gồm các thuật ngữ khoa học thuộc các lĩnh vực khoa
học tự nhiên, khoa học công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn, xếp theo thứ tự vần chữ cái tiếng Việt Ngoài ra, còn có danh mục các từ khoá đặc biệt về địa danh, cơ quan tổ chức vè tên sinh vật
Tập 2 - Bảng tra từ khoá hoán vị Tài liệu sử dụng để xử lý nội dung tài liệu
KH&CN
n Giới thiệu Công nghệ và Thiết bị có thể chuyển giao tại Techmart
Giới thiệu công nghệ và thiết bị; giải pháp phần mềm; dịch vụ khoa học và công nghệ chào bán tại chợ công nghệ và thiết bị Việt Nam cũng như khư vực Các thông tin được trích dẫn từ Chợ ảo về công nghệ và thiết bị Việt Nam theo địa chỉ:
http://www.techmartvietnam.com.vn
Trang 20Khổ mẫu Marc 21 cho dữ liệu thư mục dịch từ bản tiếng Anh
"Format for bibliographic data: including Guidelines for content designation" do Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia tổ chức biên soạn năm 2004 Sách gồm 2 tập , mỗi tập dầy
1.1.2) Dịch vụ thông tin
a) Dịch vụ tin học
Cung cấp các dịch vụ tin học thuộc lĩnh vực thông tin tư liệu với các dịch vụ sau:
* Thiết kế và xây dựng Web site
* Thiết kế, xây dựng các cơ sở dữ liệu
- Quảng cáo trên mạng:
Là dịch vụ đặt banner, ảnh quảng cáo trên Web site Vista của Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia Chỉ cần liên hệ với Ban quản lý mạng VISTA thì banner của bạn có thể được đặt ở những vị trí mà bạn mong muốn trên mạng VISTA
Trang 21NACESTI có đội ngũ chuyên gia tư vấn nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn về giải pháp công nghệ thông tin trong thông tin thư viện, giúp khách hàng quyết định lựa chọn được mô hình hệ thống thông tin phù hợp các yêu cầu đặt ra trước mắt cũng như lâu dài.
Các chuyên gia tư vấn sẽ giúp các bạn lựa chọn được mô hình hệ thống thông tin kết hợp chặt chẽ với các yêu cầu về quản lý, nghiên cứu và sản xuất với các công nghệ tiên tiến nhất phù hợp với khả năng triển khai tại Việt Nam
- Thiết kế giải pháp
Trên cơ sở mô hình hoạt động hiện có của hệ thống thông tin trong cơ quan hay công ty của bạn, đội ngũ chuyên gia của NACESTI sẽ tiến hành công việc khảo sát, thiết kế chi tiết để xây dựng một hệ thống thông tin hoàn chỉnh
Các chuyên gia của NACESTI sẽ căn cứ theo mô hình tổ chức, các yêu cầu từ góc độ quản lý, sử dụng, các qui định về nghiệp vụ thông tin, các qui trình sản xuất để xây dựng nên bản thiết kế giải pháp với các đặc tả yêu cầu về phần cứng, phần mềm, truyền thông mạng hợp lý nhất phù hợp với trình độ phát triển chung của Việt Nam và quốc tế
- Phát triển phần mềm
Trên cơ sở thiết kế chi tiết của hệ thông thông tin trong công tác đặc biệt
là trong hoạt động thông tin tư liệu, chuyên gia của NACESTI sẽ tiến hành phát triển các phần mềm ứng dụng
Căn cứ vào các đặc tả phần cứng, phần mềm và truyền thông mạng, các chuyên gia của NACESTI sẽ tiến hành xây dựng các phần mềm ứng dụng đáp ứng yêu cầu đặt ra của thiết kế kỹ thuật cũng như của khách hàng
NACESTI sử dụng các công cụ phát triển phần mềm dựa trên các công nghệ tiên tiến nhất như JAVA, XML, JDBC với các sản phẩm của công ty phần mềm như Microsoft, Oracle cũng như các phầm mềm nguồn mở
Các sản phẩm được phát triển của NACESTI có thể chạy trên Microsoft
Trang 22-Đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật
Để giúp khách hàng có thể nhanh chóng và hiệu quả trong việc triển khai các hệ thống thông tin – thư viện, các chuyên gia của NACESTI sẽ tiến hành công tác đào tạo và hỗ trợ
Việc đào tạo được tiến hành tại Trung tâm Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia cũng như tại địa điểm của khách hàng
Các nội dung đào tạo hướng vào Tin học căn bản (máy tính, mạng máy tính, hệ điều hành, tin học văn phòng, Internet và ứng dụng Internet), nâng cao trình độ (thiết kế và xây dựng và quản trị Web site, hướng đãn sử dụng
Photoshop, xây dựng cơ sở dữ liệu), ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thông tin thư viện (các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thư mục và toàn văn, các
hệ quản trị thư viện tích hợp) ứng dụng triển khai các hệ thống thông tin cũng như các công nghệ mới được áp dụng ở Việt Nam và trên thế giới
* Chuyển giao các phần mềm và dữ liệu
b) Hoạt động nghiệp vụ và đào tạo cán bộ
- Tổ chức thường xuyên các khoá đào tạo cán bộ thuộc lĩnh vực thông tin tư liệu
- Cung cấp các tin tức hoạt động nghiệp vụ thông tin thư viện
- Cung cấp các tài liệu nghiệp vụ về Thông tin tư liệu
c) Cơ sở dữ liệu trên CD - ROM
CSDL thư mục KHCN
CSDL thư mục về khoa học công nghệ bao gồm hàng trăm nghìn biểu ghi về sách, bài trích từ các tạp chí trong và ngoài nước, kết quả nghiên cứu KHCN, các đề tài nghiên cứu đang tiến hành, tiêu chuẩn VN, các thư mục chọn lọc
từ các CSDL nước ngoài như SILVERPLATTER, DIALOG, PASCAL CDROM được phát hành 2 lần trong một năm
CSDL toàn văn về KHCN
Trang 23CSDL toàn văn về khao học công nghệ bao gồm toàn văn các bài báo đăng tải trong các ấn phẩm khoa học công nghệ, kinh tế, văn hoá được công bố ở Việt Nam, các bản tin điện tử của Trung tâm thông tin KHCNQG, toàn văn báo cáo các kết quả nghiên cứu.
Định kỳ xuất bản ấn phẩm là 2 số/năm
CSDL công nghệ nông thôn
CSDL toàn văn về khao học công nghệ phục vụ nông thôn và miền núi bao gồm trên 42.000 tài liệu toàn văn, bao gồm các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, y tế, thuỷ lợi, môi trường nông thôn, kinh tế trang trại, thú y, chính sách kinh tế văn hoá giáo dục đối với nông thôn, miền núi được chứa trên 180 dĩa CDROM
CSDL phim KHCN
CSDL bao gồm hơn 265 phim khoa học và công nghệ được lưu trữ trên 145 đĩa CDROM
CSDL về chợ công nghệ Việt Nam
Hiện nay, CSDL về chợ công nghệ Việt Nam (CSDL về công nghệ, thiết bị và dịch vụ KHCN) bao gồm hàng chục nghìn bản mô tả chi tiết, đơn vị và hình thức cung cấp, phương thức chuyển giao công nghệ CSDL tập hợp các nhu cầu mua công nghệ, thiết bị, dịch vụ KHCN, chuyên gia tư vấn, các văn bản pháp quy, nghị định, thông tư về chuyển giao công nghệ
CSDL toàn văn chọn lọc về các bài trích từ tạp chí nước ngoài
Trang 24Toàn văn các bài báo chọn lọc theo yêu cầu và theo các đề mục định sẵn từ các CSDL nước ngoài về các lĩnh vực khoa học công nghệ như: SCIENCEDIRECT; EBSCO,
BLACKWELL, EBRARY, CATALOGEXPRESS, PASCAL, CHEMICAL ABSTRACTS, VENDOR
d) Dịch vụ tra cứu tin
- Tra cứu thông tin thư mục
Tra cứu thông tin trong Thư viện Khoa học và Kỹ Thuật Trung ương
Tra cứu các kết quả nghiên cứu
Tra cứu các đề tài đang tiến hành
Tra cứu các Văn bản pháp quy về khoa học và công nghệ
Tra cứu các tiêu chuẩn Việt Nam
Tra cứu nhãn hiệu hàng hoá
- Tra cứu thông tin trong CSDL toàn văn
Trang 25chí, ấn phẩm được Trung Tâm xuất bản định kỳ, qua các cơ sở dữ liệu được số hóa, hoặc có thể tra cứu thông tin qua internet
1.3) Khách hàng
Trung Tâm Thông tin Khoa Học và Công Nghệ Quốc Gia là đơn vị hành chính sự nghiệp có thu, do đó Khách hàng mà Trung Tâm phục vụ có những điểm khác biệt so với các công ty sản xuất kinh doanh đặc thù trên thị trường
Là đơn vị hành chính sự nghiệp Trung Tâm cung cấp thông tin phục vụ các nhà quản lý, lãnh đạo trong việc ra các quyết định quản lý Trong trường hợp này, sản phẩm mà Trung Tâm cung cấp là sản phẩm thông tin
Trong hoạt động kinh doanh, Trung Tâm cung cấp các sản phẩm về Thông tin khoa học công nghệ, Tư vấn giải pháp phần mềm, dịch vụ internet dùng riêng, chợ công nghệ ảo (Thương mại điện tử : các sản phẩm khoa học công nghệ) Trong trường hợp này khách hàng của trung tâm là các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các cá nhân có nhu cầu về thông tin khoa học công nghệ
1.4) Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm:
1 Phòng Phát triển hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
2 Phòng Phát triển nguồn tin
3 Phòng Cơ sở dữ liệu
4 Phòng Đọc sách
Trang 265 Phòng Đọc tạp chí.
6 Phòng tra cứu và cung cấp tài liệu điện tử
7 Phòng Phân tích thông tin
8 Phòng Thông tin thị trường khoa học và công nghệ
9 Phòng Thông tin nông thôn miền núi
Mỗi phòng ban trong cơ cấu tổ chức của Trung tâm có một nhiệm vụ và chức năng riêng Đối với việc cung cấp thông tin khoa học và công nghệ đến với vùng sâu vùng xa phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp cho bà con thuộc chức năng của Phòng Thông Tin Nông Thôn Miền Núi Trên cơ sở phối kết hợp với các phòng ban còn lại tại Trung Tâm, Phòng Thông Tin Nông Thôn Miền Núi chịu trách nhiệm thu thập, phân loại, xử lý và triển khai cung cấp thông tin cần thiết tới bà con tại các khu vực nông thôn trong cả nước góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương
Trang 27SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
PHÓ GIÁM ĐỐC THS CAO MINH KIỂM
VĂN PHÒNG
VĂN PHÒNG
PHÒNG THÔNG TIN NÔNG THÔN MIỀN NÚI
PHÒNG TIN HỌC
PHÒNG TIN HỌC
VÀ CUNG CẤP TÀI LIỆU ĐIỆN TỦ
PHÒNG TRA CỨU
VÀ CUNG CẤP TÀI LIỆU ĐIỆN TỦ
PHÒNG HỢP TÁC QUỐC TẾ
PHÒNG HỢP TÁC QUỐC TẾ
PHÒNG THÔNG TIN TUYÊN
TRUYỀN
KH &
CN
PHÒNG THÔNG TIN TUYÊN
TRUYỀN
KH &
CN
TRUNG TÂM INFOTE
RA VIỆT NAM
TRUNG TÂM INFOTE
RA VIỆT NAM
PHÒNG PHÁT TRIỂN NGUỒN TIN
PHÒNG PHÁT TRIỂN NGUỒN TIN
PHÒNG ĐỌC SÁCH
PHÒNG ĐỌC SÁCH
PHÒNG ĐỌC TẠP CHÍ
PHÒNG ĐỌC TẠP CHÍ
PHÒNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN
PHÒNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN
PHÒNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Trang 28Tổng cộng
Trang 29số cử nhân và kỹ sư chiếm tỷ lệ cao nhất 57%, còn lại là công nhân viên chiếm
tỷ lệ 29%
Nhìn chung nhân lực của Trung tâm được phân làm hai loại:
* Cán bộ trong biên chế
* Cán bộ làm việc theo chế độ hợp đồng lao động gồm:
- Loại có thời hạn từ một năm trở lên và không xác định thời hạn
- Loại hợp đồng theo công việc, có thời hạn dưới một năm
Bảng 4 : PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM
Loại Lao Động Cán bộ làm việc theo
Trang 30Qua biểu 4 ta thấy Lao động của trung tâm luôn bao gồm 2 loại Số lượng cán bộ làm việc trong biên chế do nhà nước quy định và giữ tỷ trọng cao trong tổng số (chiếm 78%) Về cơ bản số lượng lao động theo biên chế tương đối ổn định trong thời gian dài Để bổ sung thêm số lượng lao động theo biên chế, hàng năm Trung Tâm tổ chức thi tuyển trong đội ngũ cán bộ làm việc theo hợp đồng (hiện tại chiếm 22%)
Giám đốc Trung tâm ký hợp đồng lao động với người lao động theo quy định của Bộ Luật lao động phù hợp với khối lượng công việc và khả năng tài chính của Trung tâm
1.6) Tài chính
Trung tâm được áp dụng cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị hành chính sự nghiệp có thu
* Nguồn tài chính của Trung tâm bao gồm các nguồn sau :
- Nguồn từ ngân sách nhà nước cấp
- Nguồn thu sự nghiệp của Trung tâm
- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật: viện trợ, vay nợ, quà biếu, v.v
* Các khoản chi bao gồm:
- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao
- Chi hoạt động cung ứng dịch vụ
- Chi thuê lao động
- Các khoản chi khác theo qui định
Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn tài chính của Trung tâm; thực hiện nghĩa vụ đóng góp với Nhà nước; trích lập các
Trang 31quĩ phát triển hoạt động sự nghiệp, dự phòng ổn định thu nhập, phúc lợi và khen thưởng, thực hiện chế độ kế toán theo các quy định hiện hành của Nhà nước
Bảng 5 : NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM
năm
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
Trang 32số vốn tương đối lớn , năm 2007 Nguồn vốn thu từ sự nghiệp của Trung Tâm đã lên tới 6.48 tỷ đồng (chiếm 14% trong tổng số vốn hoạt động)
II) Phân tích thực trạng hoạt động cung cấp thông tin điện tử khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp trên địa bàn Huyện của Trung Tâm
2.1) Kế hoạch thực hiện
Mua sắm thiết bị, máy móc chuyên dùng cho 8 huyện: Tuy Phước, Bình Định; Đắk R’Rấp, Đắk Nông; Long Mỹ, Hậu Giang; Hoằng Hóa, Thanh Hóa; Hưng Nguyên, Nghệ An; Quảng Trạch, Quảng Bình; Đắk Hà, Kon Tum; Tân Yên, Bắc Giang
Lắp đặt trang thiết bị tại 8 huyện
Nghiệm thu trang thiết bị tại huyện
Xây dựng phần mềm, chương trình Thư viện điện tử Công nghệ nông thôn với 38.000 tài liệu toàn văn; Phim khoa học và công nghệ với 220 phim; CSDL chuyên gia/tổ chức tư vấn với 4.000 hồ sơ
Biên soạn 05 tài liệu quy trình khai thác và sử dụng thư viện điện tử
và CSDL, Biên tập Bản tin khoa học và công nghệ
Đào tạo 02 cán bộ/huyện
Mở lớp 16 lớp thông tin quảng bá thư viện điện tử cho cán bộ các xã thuộc huyện
Biên tập 08 Bản tin Khoa học và công nghệ huyện
Trang 33 Xây dựng 08 trang web cho các huyện
Xây dựng quy chế vận hành thư viện điện tử, Bảng phí dịch vụ
2.2) Thực tế thực hiện
2.2.1) Về địa điểm thực hiện.
Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm tới phát triển nông nghiệp, nông thôn như một nhiệm vụ chiến lược Có thể nói rằng Hiện đại hoá, công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn Nhiều năm qua, đã có các chương trình mục tiêu quốc gia được Trung Tâm thực hiện trên khắp các địa bàn nông thôn trong cả nước, trong đó có Chương trình "Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi” Chương trình này đã được Trung Tâm tiến hành triển khai thí điểm tại một số địa phương, nhằm tiến hành cung cấp thông tin phục vụ bà con nông dân trong sản xuất nông nghiệp, điển hình Trung Tâm đã thực hiện khá thành công trên địa bàn 8 huyện thuộc các tỉnh Hậu Giang, Đắk Nông, Kon Tum, Bình Định, Quảng Bình, Nghệ An, Thanh Hóa và Bắc Giang Nhiều kết quả quan trọng đã đạt được, góp phần quan trọng trong việc xoá đói, giảm nghèo, từng bước phát triển sản xuất hàng hoá tại các địa phương Tuy nhiên, do còn trong quá trình triển khai thí điểm nên trong quá trình thực hiện vẫn còn đó những tồn tại, những yếu kém đòi hỏi phải khắc phục trong thời gian tới
2.2.2) Về hoạt động cung cấp trang thiết bị và chuyển giao công nghệ
Để triển khai xây dựng mô hình cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phổ biến kiến thức khoa học, thông tin chuyển giao công nghệ cho tuyến huyện, cơ quan chủ trì nhiệm vụ đã nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ vừa
có tính hiện đại, tiên tiến vừa mang tính thích hợp với khả năng nắm bắt, làm chủ công nghệ mới, cũng như điều kiện duy trì, phát huy lâu dài các công nghệ được chuyển giao của đội ngũ cán bộ cấp huyện
Trang 34Về mặt công nghệ thông tin và truyền thông, các công nghệ tiên tiến sau đây đã được ứng dụng và chuyển giao:
Phần cứng:
+ Máy tính PC đa phương tiện có cấu hình đủ mạnh cùng các thiết bị ngoại vi phong phú cho phép triển khai mô hình như một thư viện điện tử hoàn chỉnh có khả năng lưu trữ khối lượng thông tin lớn, tìm kiếm thông tin đa phương tiện một cách nhanh chóng, chính xác, thân thiện người dùng, kết nối Internet nhanh và hiệu quả
+ Ổ cứng cắm ngoài dung lượng lớn (500 Gb) thay vì lưu thông tin trên 500 đĩa
CD-ROM vừa thuận tiện trong khai thác, bảo quản vừa tăng đáng kể tốc độ truy cập, tìm kiếm thông tin
+ Máy ảnh kỹ thuật số cho phép thu thập và số hoá thông tin bản địa phục vụ
việc cung cấp và chia sẻ kịp thời thông tin của địa phương với các địa phương khác trong huyện, trong tỉnh và đưa thông tin bằng hình ảnh của địa phương lên Internet Đây cũng là phương tiện cho phép thu thập và bảo quản để sử dụng lâu dài thông tin về các sự kiện, kết quả ứng dụng KH&CN trên địa bàn của huyện.+ Máy in Laze và Máy sao chụp cho phép in, nhân bản để phổ biến trên giấy các thông tin cần thiết tìm được trong Thư viện điện tử tại chỗ hoặc qua truy cập, tìm kiếm được trên Internet Với máy sao chụp, thông tin có thể được nhân thành nhiều bản một cách dễ dàng và gửi tới các xã trong huyện để phổ biến kịp thời cho các xã, trước hết dùng để nhân bản và phổ biến Bản tin KH&CN của huyện tới các xã, tạo dòng tin ổn định từ huyện xuống các xã, các thôn bản
+ TV và đầu đọc VCD/DVD dùng để giới thiệu các tài liệu nghe nhìn, đặc biệt là các phim KHKT tại các phiên giao ban giữa huyện với lãnh đạo các xã, tại hội nghị, hội thảo khoa học cũng như tại các hội thảo đầu bờ được tổ chức tại địa phương
+ Đầu ghi đĩa CD-ROM, VCD giúp nhân rộng và phổ biến các tư liệu (tài liệu và phim KHKT) theo yêu cầu của người dùng thay vì hình thức cho mượn Theo
Trang 35yêu cầu đặc thù của từng xã, các phim KHKT có thể được chọn lọc và cung cấp
để sử dụng thường xuyên và lâu dài cho bà con trong xã
+ Modem ADSL và kết nối Internet qua ADSL cho phép sử dụng Internet một cách hiệu quả Thông qua kết nối Internet, mô hình cho phép truy cập, tìm kiếm thông tin trên các trang điện tử trong và ngoài nước, đặc biệt có thể truy cập và tìm kiếm nhiều thông tin bổ ích từ các cơ sở dữ liệu tiếng Việt và các bản tin KH&CN của Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia cũng như của các trung tâm thông tin KH&CN của các Bộ, ngành và địa phương khác trong cả nước.+ Bàn ghế chuyên dụng, bảng tên thống nhất, phíc và ổ cắm điện công nghiệp giúp mô hình được trang bị một cách chuyên nghiệp, đồng bộ và có thể đưa vào khai thác một cách nhanh chóng, hiệu quả
Phần mềm:
+ Ngôn ngữ lập trình C#
+ Hệ quản trị dữ liệu SQL 2000
+ Hệ trình diễn dữ liệu bằng VB.net
+ Công nghệ số hóa nguồn tin đa phương tiện Format chuẩn quốc tế và Việt Nam như: pdf, dat, jpeg
+ Công nghệ xây dựng CSDL toàn văn, Thư viện điện tử và các trang thông tin điện tử, các Bản tin điện tử được thiết kế theo nguyên tắc mở, cho phép các địa phương chủ động bổ sung và phát triển theo nhu cầu đặc thù
Trang 36Bảng 6 : DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH MUA SẮM BẰNG
KINH PHÍ CỦA NHIỆM VỤ
Đơn Số lượng
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Ghi
Kế hoạch
Thực hiện
Bộ máy
tính
Bộ 8 8 Máy vi tính FPT Elead G850 -Máy
tính Pentium 4 - 3.0 Ghz (MAIBOAD: Chipset Intel 865G;
DDRAM 256 MB; HDD 40 Gb;
CDROM 52X; VGA 8X; SOUND:
6 CHANEL; NIC 10/100 MBPS;
CASE: ATX; MONITOR: 17"
ELEAD FLAT; KEYBOARD &
MOUSE: ELEAD PS/2; Loa đôi MicroLab; 01 bộ bàn ghế máy tính
Đầu đọc và
ghi đĩa
Bộ 8 8 Đầu đọc và ghi đĩa CD-ROM: CD
WRITER LG COMBO (52/32/52/16)
Bộ lưu điện Bộ 8 8 Bộ lưu điện UPS Santak 500 VA
hoặc UPSELECT 500 VA
Modem
ngoài
Bộ 8 8 Modem ASDL ngoài kể cả thuê
đường truyền cho 2 nămMáy in
laser
Bộ 8 8 Máy in Canon Laser 1210
(A4/2400X600dpi/10ppm/2MB RAM/USB & Parallel Ổ cắm
Máy Bộ 8 8 Máy photocopy Canon Digital
Trang 37photocopy kiểu IR-1210 Khổ A5 đến A4; tốc
độ 12 bản/phút; kích thức thu phóng 50%-200%; khay giấy 500 tờ; khay lay 50 tờ; Copy liên tục 1-99; trọng lượng 47 kg; điện năng tiêu thụ 1,5 kw; Mực giấy dự phòng; Biến áp LioA 500 VA
Có thể nói rằng các cơ sở dữ liệu và thư viện điện tử là những kho thông tin khổng lổ nhằm cung cấp cho các đổi tượng dùng tin những thông tin cần thiết phục vụ cho phát triển nông nghiệp tại địa phương Mặc dù mới chỉ trong giai đoạn tiến hành triển khai thí điểm nhưng Trung Tâm đã thu thập, xư lý và cung cấp cho các Huyện thụ hưởng một khối lượng thông tin khổng lồ thuộc các lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp, kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt, giống cây con, vật
tư nông nghiệp, phân bón, thuốc trừ sâu, biện pháp phòng trừ dịch bệnh cho vật nuôi, cây trồng, công nghệ sau thu hoạch, chế biến nông sản; nuôi trồng thuỷ sản, công nghệ sinh học, công nghệ sạch, bảo vệ môi trường, xử lý phế thải,
Trang 38Tất cả những thông tin này đã được số hóa và phân loại theo khung phân loại quốc tế Dewey, rất thuận tiện cho việc tra cứu thông tin đối với bà con nông dân.
Dưới đây là bảng tổng hợp kết quả các cơ sở dữ liệu và thư viện điện tử
mà Trung Tâm đã cung cấp cho các Huyện thụ hưởng trong giai đoạn tiến hành triển khai thí điểm
Bảng 7 : BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CUNG CẤP CÁC CSDL
VÀ THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ
Đơn vị Số lượng sản phẩm Thực hiện Ghi
Kế hoạch
Thực hiện
3.Thư viện điện tử
Công nghệ nông thôn
Tài liệu toàn văn
38.000 48.471 127.55 %
Nguồn : Văn Phòng
Nhìn vào bảng tổng hợp cung cấp cơ sở dữ liệu và thư viện điện tử của Trung Tâm ta thấy tất cả các chỉ tiêu đều hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra Việc cung cấp các CSDL chuyên gia/ tổ chức tư vấn về chuyển giao công nghệ
đã hoàn thành vượt mức kế hoạch 3.27% so với dự kiến, số phim khoa học công
Trang 39nghệ cung cấp phục vụ bà con nông dân cũng vượt mức kế hoạch 25.9%, điển hình số tài liệu toàn văn được Trung Tâm thu thập, xử lý và cung cấp tại thư viện điện tử công nghệ nông thôn lên tới 48471 TL ( vượt xa so với số dự kiến ban đầu của Trung Tâm là 38000 TL)
2.2.4) Về hoạt động đào tạo nhân sự
Trung Tâm đã tiến hành đào tạo cán bộ cho 8 huyện thụ hưởng nhằm đảm bảo mô hình có thể triển khai và nhanh chóng phát huy hiệu quả Nội dung của công tác đào tạo mà Trung Tâm đã tiến hành thực hiện được thể hiện trong bảng sau :
Bảng 8 : KẾT QUẢ ĐÀO TẠO CÁN BỘ TẠI 8 HUYỆN
Stt Các nội dung công việc thực
hiện chủ yếu
Số lượng
Thời gian thực hiện
Người/cơ quan thực hiện
1 Đào tạo cán bộ của 8 huyện vận
hành, khai thác, sử dụng thư viện
điện tử và các dịch vụ trên
internet; xây dựng web của
huyện, xây dựng các chương
trình tuyên truyền, quảng bá tri
thức, tiến bộ kỹ thuật/chuyển
giao công nghệ (chương trình
gồm tin học thực hành, khai thác
và sử dụng thư viện điện tử, các
sản phẩm và dịch vụ trên
8 khóa đào tạo tại 8 huyện (Số lượng
2 học viên,Thời gian 10 ngày/ 1 khóa
4/2006
3/2006-Trung tâm TTKHCNQG và 8 sở KHCN của các tỉnh Hậu Giang, Đắk Nông, Kon Tum, Quảng Bình, Bình Định, Nghệ
An, Thanh Hóa, Bắc Giang và 8 huyện
Trang 40VÀ THIẾT BỊ ; xây dựng các
chương trình cho tuyên truyền
qua đài huyện, bản tin điện tử
nông thôn đổi mới của huyện, tờ
gấp, hội thảo, ); Thời gian 10
ngày/huyện
2 Khóa tuyên truyền, quảng bá tri
thưc khoa học và thông tin
chuyển giao công nghệ cho các
tổ chức như câu lạc bộ khuyên
nông, hội làm vườn, câu lạc bộ
thú y, hội người cao tuổi,
16 khóa đào tạo tại 8 huyện (mỗi huyện 2 khóa, mỗi khóa 30-
50 học viên)
6/2006
5/2006-Trung tâm TTKHCNQG và 8 sở KHCN của các tỉnh Hậu Giang, Đắk Nông, Kon Tum, Quảng Bình, Bình Định, Nghệ
An, Thanh Hóa, Bắc Giang và 8 huyện
Nguồn : Văn Phòng
2.2.5) Về công tác tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện.
Thực hiện tốt sự phối kết hợp giữa Trung tâm với Sở Khoa học và công nghệ Tỉnh và UBND các Huyện thụ hưởng
Phối hợp giữa các sở ban ngành có liên quan
Tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền rộng rãi trong toàn dân trên địa bàn hưởng ứng tham gia tìm hiểu, khai thác và sử dụng thông tin khoa học