Thời giờ hoạt động công tác Đảng, công tác đoàn thể của người lao động làm công tác Đảng, Đoàn thể không chuyên trách tại các đơn vị trực thuộc Viễn thông Thái Bình được quy định theo t
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Thông tin liên lạc đã ra đời từ lâu và hiện nay là ngành không thể thiếu được ở bất cứ nơi nào trên thế giới Nó là yếu tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển , đồng thời góp phần nâng cao đời sống xã hội của con người, để có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển và ngày càng khắt khe của xã hội Ngày nay hệ thống điện tử viễn thông được xem là một phương tiện tinh tế nhất có thể trao đổi tin tức, số liệu, điều này đòi hỏi mạng lưới thông tin phát triển không ngừng, một mặt thoả đáng số lượng thuê bao mật khác phải mở ra nhiều loại hình dịch vụ
Nhìn chung hệ thống viễn thông được sử dụng nhiều nhất và phổ biến là hệ thống thông tin điện thoại Ngày nay các dịch vụ thông tin thoại, thông tin số liệu, truyền dẫn hình ảnh và thông tin di động ngày càng phát triển đa dạng và phong phú Các mạng thông tin đã được nâng cấp cả về tính năng cũng như công nghệ
Cùng với các thiết bị hiện đại khác như các hệ thống truyền dẫn quang, thiết bị phục vụ cho nhu cầu sử dụng băng rộng như (Internet Tốc độ cao ADSL, FTTx, Mytv, các dịch vụ cần thiết cho nhu cầu của sinh hoạt …, các Trung tâm Viễn thông trong cả nước đã được lắp đặt các thiết bị công nghệ đa dạng như IP.DSLAM, MAN.E, Truy nhập M.San và đang ngày càng phát triển loại hình dịch vụ và đáp ứng được tốt nhất những yêu cầu sử dụng của khách hàng Qua thời gian học tập thực tế tại Học viện công nghệ Bưu chính viễn thông – Hà đông-Hà nội, được học tập và tiếp xúc với các thiết bị thực tế, trong khuôn khổ bản báo cáo thực tập em xin trình bày về các vấn đề sau:
Chương I : Giới thiệu tổng quan mạng viễn thông Huyện Thái Thụy-Thái Bình
1.Đặc điểm kinh tế xã hội
2.Nội quy lao động của Trung Tâm viễn thông huyện Thái Thụy
Chương II : Khái quát chung về mạng viễn thông huyện Thái Thụy
Chương III: Tìm hiểu mạng ngoại vi Cáp đồng của nơi Thực Tập
1.Sơ đồ ngoại vi cáp đồng
2.Các phương án bảo vệ mạng ngoại vi Cáp đồng
3.Các phương thức quản lý mạng ngoại vi
Chương IV: Tối ưu hóa, nâng cao chất lượng mạng ngoại vi cáp đồng
1.Mục đích, yêu cầu
2.Cách thức tổ chức Tối ưu hóa mạng ngoại vi cáp đồng
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Nguyễn đức Thủy đã chỉ bảo hướng dẫn thực tập, thầy cô giáo bộ môn và cán bộ Học viện công nghệ Bưu chính viễn thông, cùng các cô các chú của Trung tâm viễn thông huyện Thái Thụy đã giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập và báo cáo thực tập này
Trang 2CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MẠNG VIỄN THÔNG HUYỆN THÁI THỤY
1.ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN.
Tên đơn vị: Trung tâm viễn thông Thái Thuỵ-Viễn thông Thái Bình
Địa điểm trụ sở chính: Khu 6 Thị trấn Diêm điền-huyện Thái Thuỵ-Tỉnh Thái Bình
Quá trình thành lập: Trung tâm viễn thông Thái Thuỵ được thành lập theo quyết định số 334/QĐ-TCCB ngày 10 Tháng 01 năm 2008 của Tổng giám đốc Tập đoàn Bưu chính viễn thông việt nam
Hiện nay đơn vị có: Tổng số 32 Cán bộ công nhân viên trong đó có 31 nam và 01 nữ
Trình độ đội ngũ: Trên đại học có 0 (bằng 0%), đại học có 05 (bằng 15%), cao đẳng có 05 (bằng 15%), Trung cấp có 02 (bằng 6%), công nhân kỹ thuật 21 (bằng 63%), không có nhân viên và công nhân viên chưa qua đào tạo
Tổ chức đảng: Chi bộ đảng Trung tâm viễn thông Thái Thuỵ trực thuộc Đảng bộ viễn thông Thái Bình có 08 đảng viên chính thức, 01 đảng viên dự bị Có bí thư và phó bí thư chi bộ là hạt nhân lãnh đạo
Công đoàn: Công đoàn Trung tâm có 33 đoàn viên công đoàn trực thuộc Công đoàn Viễn thông Thái Bình, ban chấp hành công đoàn có chủ tịch và phó chủ tịch công đoàn
Đoàn thanh niên: Chi đoàn có 26 đoàn viên thanh niên trực thuộc đoàn thanh niên viễn thông Thái Bình Có bí thư chi đoàn và phó bí thư chi đoàn
Những đặc điểm chính về tự nhiên và xã hội của huyện:
Thái Thụy là một huyện ở phía Đông tỉnh Thái Bình Huyện lỵ là thị trấn Diêm Điền Huyện thành lập từ ngày 17 tháng 6 năm 1969 do hợp nhất 2 huyện Thái Ninh với Thụy Anh Huyện Thái Thụy nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Thái Bình, phía Đông giáp biển Đông, phía Nam và Đông Nam giáp huyện Tiền Hải, phía Tây Nam giáp huyện Kiến Xương, phía Tây giáp huyện
Đông Hưng (Thái Bình), phía Tây Bắc giáp huyện Quỳnh Phụ Về phía Bắc, Thái Thụy giáp với các huyện của thành phố Hải Phòng là: huyện Vĩnh Bảo ở phía chính Bắc (ranh giới là
sông Hóa), huyện Tiên Lãng ở phía Đông Bắc (ranh giới là đoạn cửa Thái Bình của sông Thái Bình) Phia Nam huyện có sông Trà Lý chảy men theo ranh giới với huyện Tiền Hải, đổ ra cửa Trà Lý Chính giữa huyện có con sông Diêm Hộ chảy qua theo hướng Tây - Đông, đổ ra cửa Diêm Hộ, chia huyện thành hai nửa gần tương đương về diện tích
Ngành chế biến thủy sản và nuôi chồng thủy sản: Chế biến nước mắm ngon nổi tiếng Diêm điền (mắm cáy), nuôi chồng tôm, cua, ghẹ, ngao, ngán, cá ở các đầm nuôi chồng của các hộ dân xã Thái Đô, Thái Hòa
Nghề xây dựng: Xây dựng nhà máy nhiệt điện lớn nhất miền bắc Nhà máy nhiệt điện Mỹ Lộc -
Xã mỹ lộc Xây dựng cảng Trà lý để mở rộng giao lưu và buôn bán
Ngành du lịch: Khu resort cao cấp đặt ở bãi biển Cồn đen (đang khai thác và xây dựng) cùng với khu rừng sinh thái ngập mặn ven đê xã Thái Đô - Thái Thượng
Văn hoá du lịch: Huyện Thái Thụy có nhiều địa điểm du lịch nghỉ mát như bãi biển Cồn đen
(thuộc xã Thái Đô), rừng ngập mặn ven biển Thụy Xuân - Thụy Trường, Rừng ngập mặn ven biển xã Thái Thượng - Thái Đô (trong phạm vi Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng): , với rất nhiều loài chim quý hiếm như sếu đầu đỏ, cò, và các loại thủy hải sản quý như ngao, tôm sú, cua , mặt khác trong huyện cũng có rất nhiều các khu du lịch văn hóa nổi tiếng của
Trang 3tỉnh Thỏi Bỡnh như lễ hội Chựa Bảo Linh (xó Thuỵ Phỳc) Đền Hệ (xó Thuỵ Ninh) Đền Hột (xó Thỏi Thượng),Đền Hạ Đồng( xó Thụy Sơn) Đền Tam Tũa (xó Thụy Trường), Đỡnh Từ và Đỡnh Đụng xó Thỏi Xuyờn là những nơi thờ cỏc vị anh hựng của dõn tộc như Phạm Ngũ Lóo, Trần Hưng Đạo.
Thỏi Thụy là huyện mới được thành lập bởi 2 huyện cũ là Thụy Anh và Thỏi Ninh (tờn cũ là
huyện Thanh Quan) , thị trấn là Diờm Điền, tại đõy cú cảng biển, hàng Trung Quốc nhiều Hai
bộ phận Thỏi và Thụy dược phõn chia bởi sụng Diờm Hộ, huyện cú rất nhiều xó, bờn Thụy gồm xà Thụy Hà, Thụy Hải, Thụy Lương, Thụy Trường Bờn Thỏi gồm nhiều xó như xó Thỏi Thịnh, xó Thỏi Tõn, Thỏi Hưng, Thỏi Xuyờn, Thỏi Thành, Thỏi Thọ Xó Thỏi Thịnh là căn cứ cỏch mạng thời chống Phỏp, trước đõy được nổi danh là làng Thần đầu, Thần huống Là quờ hương anh hựng dõn tộc Lý Bớ Cú nhiều chiến cụng trong khỏng chiến chống Phỏp và Mỹ Quờ hương của Nguyễn Đức Cảnh, người tham gia rất sớm vào Đảng Cộng sản Việt Nam Thỏi Thụy cũn nổi tiếng với mún giỏi nhệch, cỏ khoai, chả cỏ, sứa chua, canh ron, và gỏi sứa Trờn địa bàn của huyện cú 5 trường THPT là THPT Thỏi Ninh, Thỏi Phỳc, Đụng Thụy Anh, Tõy Thụy Anh; THPT dõn lập Diờm Điền
Thời tiết, khí hậu: Huyện Thái Thụy nằm trong vùng nhiệt đới gió mừa: Mùa nóng, ma nhiều
từ tháng 5 đến tháng 10, mùa lạnh, khô từ tháng 11 năm trớc đến tháng 4 năm sau: Nhiệt độ trung bình trong năm là 23 - 240C ( thấp là 40C, cao nhất là 380C) Lợng ma trung bình 1.400mm - 1.800mm Số giờ nắng trong năm 1.600 - 1.800 giờ, lợng bốc hơi 728mm/ năm Độ
ẩm trung bình vào khoảng 85 - 90%
Huyện Thái Thụy có địa hình tơng đối bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 1% cao trình biến thiên phổ biến từ 1 - 2m so với mực nớc biển, thấp dần từ bắc xuống đông nam
Huyện Thái Thụy đợc bao bọc bởi hệ thống sông biển khép kín, có bờ biển dài 27 km và có 4 sông lớn chảy qua địa phận của tỉnh: Phía bắc và đông bắc có Sông Hoá dài 35,3km phía bắc
và tây bắc có sông Luộc ( phân lu của cấp 1 của sông Hồng) chảy qua giữa huyện từ tây sang
đông dài 35 km Đồng thời có 2 cửa sông lớn (Diêm Điền, Trà Lý) Các sông này đều chịu ảnh hởng của chế độ thuỷ triều, mùa hè mức nớc dâng nhanh lu lợng lớn, hàm lợng phù sa cao, mùa
đông lu lợng giảm nhiều, lợng phù sa không đáng kể, nớc mặn ảnh hởng sâu vào đất liền ( 15 - 20km)
2 NỘI QUY CƠ QUAN
Căn cứ vào luật sửa đổi bổ sung một số điều của bộ luật lao động ngày 02 thỏng 04 năm 2002 ngày 17 thỏng 06 năm 2010 giỏm đốc viễn thụng đó ra quyết định số 619 quyết định sửa đổi bổ sung nội quy lao động cho toàn bộ cỏc đơn vị trực thuộc, trong đú cú Trung tõm viễn thụng Thỏi Thụy
Điều 3 Thời giờ làm việc:
Do đặc thự dõy chuyền cụng nghệ và do tớnh chất cụng việc, thời gian tỏc nghiệp thỡ ớt, thời giờ thường trực nhiều cho nờn tuỳ theo khối lượng cụng việc ở từng bộ phận cú thể bố trớ làm việc theo ca, kớp hoặc cú bộ phận bố trớ thường trực hay khoỏn cụng việc
Người lao động ở bộ phận quản lý ngày làm việc 8 giờ, tuần làm việc 6 ngày (48 giờ theo giờ hành chớnh/tuần), nhưng vẫn trờn cơ sở khoỏn cụng việc theo chức năng và nhiệm vụ của từng chức danh
Người lao động ở bộ phận sản xuất, kinh doanh, phục vụ ngày làm việc 8 giờ, tuần làm việc 6 ngày (48 giờ/tuần theo ca kớp)
Quy định ca làm việc theo nguyờn tắc giờ nhiều việc nhiều người, giờ ớt việc ớt người Những nơi cú khối lượng cụng việc ban đờm ớt hoặc khụng cú thỡ ỏp dụng chế độ trực Người lao động làm việc ở những nơi này cú nhiệm vụ luõn phiờn nhau trực và được hưởng chế độ phụ cấp thường trực theo quy định hiện hành
Người lao động làm việc ở cỏc trạm vệ tinh, trạm truy nhập, viễn thụng hệ 1, lỏi xe, thủ kho, tạp vụ, bảo vệ do tớnh chất và đặc thự của nghề nghiệp nờn thực hiện khoỏn việc Từng đơn
Trang 4vị trực thuộc, cá nhân chủ động bố trí sắp xếp hợp lý bảo đảm đủ thời gian quy định, hoàn thành và hoàn thành vượt mức nhiệm vụ được giao.
Điều 4 Làm việc thêm giờ phải có sự thoả thuận với người lao động nhưng đảm bảo nguyên
tắc :
+ Không quá 4 giờ trong một ngày
+ Không quá 200 giờ trong 1 năm
Trong những điều kiện đặc biệt như thiên tai, địch hoạ, đặc thù dây chuyền công nghệ v.v người sử dụng lao động có quyền huy động làm thêm giờ Việc thanh toán làm thêm giờ được
sử dụng 1 trong 2 phương thức là trả bằng tiền hoặc trả bằng ngày nghỉ bù cộng tiền làm thêm giờ
Điều 5 Thời giờ hội thảo, hội nghị tổng kết, đại hội công nhân viên chức các đơn vị trực thuộc
phải có kế hoạch cụ thể trình giám đốc Viễn thông Thái Bình Khi được giám đốc Viễn thông Thái Bình đồng ý mới được tiến hành
Điều 6 Thời giờ hoạt động công tác Đảng, công tác đoàn thể của người lao động làm công tác
Đảng, Đoàn thể không chuyên trách tại các đơn vị trực thuộc Viễn thông Thái Bình được quy định theo thoả ước lao động tập thể của Viễn thông Thái Bình và theo Điều lệ của tổ chức Đảng, Điều lệ của tổ chức Công đoàn, Điều lệ của tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Điều 7 Thời giờ làm nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật được Giám đốc Viễn
thông Thái Bình chấp thuận khi có yêu cầu
Điều 8 Thời giờ nghỉ ngơi.
1 Nghỉ giữa ca.
- Người lao động làm việc 8 giờ liên tục thì được nghỉ ít nhất nửa giờ, tính vào giờ làm việc
- Người lao động làm việc theo ca liên tục 8 giờ được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác
2 Nghỉ hàng tuần.
Mỗi tuần người lao động được nghỉ 01 ngày nhưng phải bố trí phân công trực luôn phiên để đảm bảo an toàn cơ quan, an toàn mạng lưới, an ninh thông tin
Điều 9 Nghỉ việc hưởng lương cứng ( hệ số lương x mức lương tối thiểu chung do nhà nước
quy định ), không có ăn ca
3 Nghỉ việc riêng.
- Kết hôn, nghỉ 03 ngày
- Con kết hôn, nghỉ 01 ngày
- Bố mẹ (cả bên vợ, bên chồng) chết, vợ chết hoặc chồng chết, con chết được nghỉ 03 ngày
Điều 10 Nghỉ việc không hưởng lương.
Trang 5- Người lao động ở các đơn vị trực thuộc được đề nghị Giám đốc Viễn thông Thái Bình hoặc trưởng đơn vị trực thuộc cho nghỉ việc không hưởng lương và chỉ được nghỉ khi được Giám đốc Viễn thông Thái Bình hoặc trưởng đơn vị trực thuộc đồng ý Thời gian nghỉ việc được tính vào thời gian công tác.
- Trưởng các đơn vị trực thuộc được phép cho người lao động ở đơn vị mình nghỉ không quá 1 ngày/1 lần và trong 1 năm không quá 12 ngày, từ ngày thứ 2 phải báo cáo Giám đốc Viễn thông Thái Bình Những trường hợp đặc biệt phải báo cáo lãnh đạo Viễn thông Thái Bình Riêng đối với trưởng, phó các đơn vị trực thuộc nghỉ 01 ngày phải báo cáo Giám đốc Viễn thông Thái Bình
CÔNG TÁC TRẬT TỰ TRONG VIỄN THÔNG THÁI BÌNH
Điều 11 Người lao động phải chấp hành các mệnh lệnh sản xuất kinh doanh và phục vụ Có
trách nhiệm hoàn thành khối lượng, chất lượng và tiến độ công việc được giao Mọi máy móc, thiết bị đều phải được sử dụng theo đúng quy trình vận hành bảo dưỡng, sửa chữa, bảo quản công cụ, dụng cụ, vật tư
- Mọi dịch vụ Viễn thông và công nghệ thông tin đều phải được khai thác đúng quy trình công nghệ và thể lệ, thủ tục
- Mọi công việc quản lý đều phải tuân thủ theo quy chế, chức năng và nhiệm vụ
- Phải chấp hành nghiêm chỉnh sự điều động, sự phân công của người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động đã ký Trường hợp đặc biệt phải báo cho người sử dụng lao động xem xét giải quyết
- Phải chấp hành nghiêm chỉnh mệnh lệnh điều động lao động của trưởng đơn vị trong mọi trường hợp để phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh
- Phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về phòng chống cháy nổ, bảo vệ an toàn cơ quan, doanh nghiệp, an toàn mạng lưới an ninh thông tin
- Phải đến nơi làm việc đúng giờ quy định, những người làm ca phải đến trước từ 10 đến 15 phút để giao nhận ca
Điều 12 Người lao động phải tuân thủ theo quy định sau:
- Phải có thái độ làm việc văn minh, lịch sự với khách hàng, với đồng nghiệp
- Không được đùa nghịch, gây gổ, lớn tiếng làm mất trật tự nơi làm việc hoặc xúc phạm danh
dự của người khác
- Nơi làm việc phải bảo đảm trật tự, ngăn nắp, vệ sinh sạch sẽ
- Cấm nghiện hút ma tuý; không cờ bạc rượu chè bê tha; không mắc tệ nạn xã hội; không uống rượu trong khi làm việc
- Không được tự ý bỏ việc
- Không được nói chuyện riêng, làm việc riêng và không được ngủ trong giờ làm việc
- Không được đến nơi làm việc của đơn vị khác khi không có nhu cầu công tác và không được vào phòng làm việc của người khác khi phòng không có người
- Không được phao tin đồn nhảm, phát ngôn tuỳ tiện thiếu trách nhiệm về những vấn đề trong doanh nghiệp và ngoài xã hội
Điều 13 Cán bộ công nhân trong Viễn thông Thái Bình không được đình công Trường hợp
quyền lợi vật chất, tinh thần không được bảo đảm người lao động có quyền đề đạt ý kiến trực tiếp thông qua người sử dụng lao động, hoặc trực tiếp với người đại diện cho người lao động (tổ chức Công đoàn)
Nếu ý kiến vẫn chưa được giải quyết thoả đáng người lao động có quyền đề đạt ý kiến của mình lên cấp cao hơn
Trang 6Điều 14 Người lao động nghiện ma túy thì bắt buộc phải cai nghiện:
- Lần thứ nhất cai nghiện (tập trung hoặc tại gia đình có cam kết) ba tháng được hưởng phần lương cứng ( Hệ số lương x mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định) Sau cai nghiện phải có giấy xét nghiệm ma tuý của bệnh viện trình Viễn thông Thái Bình (phòng TCLĐ) Nếu tái nghiện thì:
- Cai nghiện lần thứ hai (tập trung hoặc tại gia đình có cam kết) ba tháng không hưởng lương
và được Viễn thông Thái Bình đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Sau cai nghiện phải có giấy xét nghiệm ma tuý của bệnh viện trình Viễn thông Thái Bình (phòng TCLĐ)
- Sau hai lần cai nghiện mà vẫn tái nghiện (có chứng cứ) thì người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động
Điều 15 Người lao động vi phạm những điều quy định trong bản nội quy lao động này thì
trưởng đơn vị tiến hành xử lý kỷ luật lao động
Trưởng đơn vị chỉ được tiến hành xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách, sau khi tiến hành
xử lý kỷ luật người lao động trưởng đơn vị phải báo cáo kết xử lý kỷ luật người lao động bằng văn bản về Giám đốc Viễn thông Thái Bình
Những trường hợp xử lý kỷ luật lao động còn lại, trưởng đơn vị phải báo cáo hội đồng kỷ luật Viễn thông Thái Bình để hội đồng kỷ luật Viễn thông Thái Bình tiến hành xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật lao động
AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Điều 16
1 Cả hai phía người sử dụng lao động và người lao động đều phải tuân thủ các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ của mình
2 Tất cả người lao động đều phải bảo đảm an toàn thiết bị máy móc, công cụ lao động, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động
Điều 17 Mỗi loại máy móc, thiết bị, vật tư đều phải có quy trình an toàn, vệ sinh lao động phù
hợp Nơi làm việc phải có nội quy an toàn, vệ sinh và bảo đảm các quy định theo tiêu chuẩn của nhà nước
Điều 18 Trước khi giao việc cho người lao động, các đơn vị phải cử người hướng dẫn về kỹ
năng lao động, an toàn vệ sinh lao động
Điều 19 Hàng năm Viễn thông Thái Bình tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, phòng
chống cháy nổ cho cả người sử dụng lao động và người lao động của các đơn vị trực thuộc Mọi người tham gia huấn luyện phải được kiểm tra thực hành, đánh giá kết quả một cách nghiêm túc chặt chẽ
Điều 20 Người lao động trong Viễn thông Thái Bình hàng năm đều được khám sức khoẻ định
kỳ Những người làm việc trên cột cao phải được kiểm tra sức khoẻ mỗi lần làm việc
Điều 21 Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân
trong lao động bảo đảm an toàn lao động vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động
Điều 22 Người lao động phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được
cấp, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường
Điều 23 Các loại máy móc, thiết bị, vật tư, nhà xưởng phải được định kỳ kiểm tra tu sửa Các
loại máy móc, thiết bị có quy định nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải được khai báo, đăng ký và xin giấy phép sử dụng của cơ quan thanh tra nhà nước về an toàn lao động tại địa phương
Trang 7Điều 24 Trường hợp nơi làm việc, thiết bị, máy móc có nguy cơ tai nạn gây mắc bệnh nghề
nghiệp, trưởng đơn vị phải thực hiện nghiêm những biện pháp an toàn, vệ sinh lao động Trên các phiếu công tác phải có câu nhắc nhở an toàn lao động in đậm nét và phát tận tay người lao động Nếu kiểm tra thấy không bảo đảm cho người lao động, trưởng đơn vị phải ra lệnh ngừng hoạt động cho tới khi nguy cơ gây mất an toàn lao động được khắc phục
Điều 25 Các tổ trưởng sản xuất, các an toàn viên, kiểm soát viên có trách nhiệm nhắc nhở
thường xuyên người lao động chấp hành nghiêm các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Điều 26 Người lao động khi tham gia giao thông phải nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao
thông đường bộ theo quy định hiện hành
Điều 27 Người lao động phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ
gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động
Điều 28 Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế, quy định của Viễn thông Thái Bình đã
được xây dựng
BẢO VỆ TÀI SẢN, BÍ MẬT CÔNG NGHỆ VÀ KINH DOANH
Điều 29 Người lao động phải có trách nhiệm bảo vệ các thông tin cá nhân của khách hàng tại
Viễn thông Thái Bình và tài sản của đơn vị, không được để mất mát hư hỏng Việc điều chuyển, thanh lý tài sản đều do người sử dụng lao động thực hiện theo quy định của nhà nước
Điều 30 Tuyệt đối giữ bí mật công nghệ, kinh doanh của đơn vị bao gồm: các tài liệu, tư liệu,
số liệu của đơn vị trong phạm vi trách nhiệm được giao (danh mục các tài liệu đã được quy định) theo quy chế bảo mật của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam và của Viễn thông Thái Bình
Điều 31 Tuyệt đối giữ bí mật công văn, điện thoại, Fax và các dạng thông tin khác của cơ
quan, khách hàng, nhân dân qua Viễn thông Thái Bình
Điều 32 Không tự ý cung cấp thông tin liên quan đến công nghệ và hoạt động sản xuất kinh
doanh của đơn vị cho bất kỳ ai Việc cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài phải được phép của giám đốc Viễn thông Thái Bình
Điều 33 Không tự ý mang tài liệu, thiết bị, vật tư v.v của đơn vị ra khỏi cơ quan Trong
trường hợp đặc biệt phải được phép của trưởng đơn vị
Điều 34 Không được phép đưa người không nhiệm vụ vào cơ quan, không được tiếp khách
riêng ở nơi làm việc như: Phòng máy, nơi giao dịch, nơi làm việc của văn thư, thủ quỹ Phải tiếp ở nơi quy định
Khách của Viễn thông Thái Bình và khách của người lao động trong Viễn thông Thái Bình nếu nghỉ lại qua đêm phải làm thủ tục đăng ký tạm trú
KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
Điều 35 Người lao động không chấp hành đúng các quy định của bản nội quy này đều coi là
hành vi vi phạm kỷ luật lao động
Điều 36 Người lao động vi phạm kỷ luật lao động tuỳ theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo
một trong các hình thức sau:
1 Khiển trách bằng miệng hoặc bằng văn bản
2 Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là 6 tháng hoặc cách chức
3 Sa thải
Điều 37 Các hình thức xử lý vi phạm kỷ luật lao động:
Trang 8Việc áp dụng các hình thức xử lý vi phạm kỷ luật lao động được áp dụng trong những trường hợp sau đây:
1 Hình thức khiển trách bằng miệng hoặc bằng văn bản áp dụng đối với người lao động phạm lỗi lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ
2 Hình thức kỷ luật lao động kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là 6 tháng hoặc cách chức được áp dụng trong những trường hợp sau:
+ Người lao động bị khiển trách bằng văn bản mà tái phạm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày
bị khiển trách
+ Người lao động vi phạm những điều đã quy định trong bản nội quy lao động
3 Hình thức xử lý kỷ luật sa thải chỉ được áp trong những trường hợp sau đây:
- Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của đơn vị;
- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;
- Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong 1 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 1 năm mà không có lý do chính đáng được tính trong tháng dương lịch, năm dương lịch
Điều 38 Nguyên tắc xử lý vi phạm kỷ luật lao động.
Không áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động
Không xử lý kỷ luật đối với người lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc mắc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình
Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động khi sử lý vi phạm kỷ luật lao động
Cấm dùng hình thức phạt tiền, cúp lương thay việc xử lý kỷ luật lao động
Điều 39 Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động tối đa là ba tháng, kể từ ngày xảy ra vi
phạm, trường hợp đặc biệt cũng không quá sáu tháng kể từ ngày vi phạm hoặc ngày phát hiện
vi phạm
Điều 40 Người sử dụng lao động sau khi tham khảo ý kiến của Thường vụ Công đoàn có
quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh Thời hạn tạm đình chỉ công việc không quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không quá ba tháng
Điều 41 Thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật lao động.
Giám đốc Viễn thông Thái Bình là người có thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật lao động
Trưởng các đơn vị trực thuộc Viễn thông Thái Bình chỉ được xử lý vi phạm kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách
4 Thành phần Hội đồng kỷ luật bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là thủ trưởng đơn vị hoặc cấp phó được uỷ quyền
Trang 9- Đại diện Ban chấp hành Công đoàn cùng cấp.
- Đại diện công nhân viên của đơn vị có người vi phạm kỷ luật lao động
Ngoài thành phần nêu trên Hội đồng kỷ luật có thể mời một số phòng chức năng làm tư vấn cho hội đồng, có quyền phát biểu ý kiến nhưng không được biểu quyết
5 Việc xem xét xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản
6 Quyết định xử lý vi phạm kỷ luật lao động
Người có thẩm quyền xử lý vi phạm lỷ luật lao động theo hình thức kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là sáu tháng hoặc cách chức; sa thải phải ra quyết định bằng văn bản ghi rõ thời hạn
kỷ luật
Khi xử lý kỷ luật theo hình thức sa thải, người sử dụng lao động phải trao đổi với đại diện Công đoàn Trường hợp không thống nhất thì đại diện Công đoàn báo cáo với Công đoàn cấp trên trực tiếp, người sử dụng lao động báo cáo với Sở LĐTBXH Sau 30 ngày kể từ ngày báo cáo với Sở LĐTBXH, người sử dụng lao động có quyền ra quyết định kỷ luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Sau 10 ngày phải gửi quyết định kỷ luật cho đương sự, cho tổ chức Công đoàn và Sở LĐTB-XH
Điều 43 Người bị khiển trách sau ba tháng và người bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng
lương hoặc chuyển làm công việc khác sau sáu tháng, kể từ ngày bị xử lý, nếu không tái phạm thì được hội đồng xét xoá kỷ luật
Điều 44
1 Người bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc chuyển làm công việc khác, sau khi chấp hành được một nửa thời hạn, nếu sửa chữa tiến bộ, thì được hội đồng kỷ luật lao động xét giảm thời hạn
2 Khi quyết định giảm thời hạn hoặc xoá kỷ luật lao động theo hình thức kéo dài thời hạn nâng lương hoặc chuyển làm công việc khác thì người sử dụng lao động ra quyết định bằng văn bản và bố trí cho người lao động trở lại làm việc cũ theo hợp đồng lao động đã ký kết
Điều 45 Người lao động có hành vi gây thiệt hại cho tài sản của đơn vị, tuỳ theo lỗi và mức
thiệt hại thực tế để xem xét quyết định bồi thường thiệt hại theo trách nhiệm vật chất Trường hợp thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, địch hoạ người lao động đã làm hết sức để bảo vệ nhưng không ngăn cản được thiệt hại gây ra thì không phải bồi thường
Những trường hợp xảy ra nghiêm trọng thì phải xử lý theo pháp luật hiện hành
Điều 46 Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, làm mất các tài sản khác do đơn vị giao
hoặc tiêu hao vật tư, nhiên liệu quá định mức cho phép, do sơ suất làm hỏng dụng cụ thiết bị thì người lao động phải bồi thường Tuy nhiên người sử dụng lao động xem xét đến thực trạng, hoàn cảnh gia đình, thân nhân và tài sản hiện có của đương sự để quyết định việc bồi thường một phần; nhưng nhiều nhất là 3 tháng lương bằng cách khấu trừ dần vào lương hàng tháng (nhiều nhất là 30% tiền lương hàng tháng)
Điều 47 Người bị xử lý kỷ luật lao động, bị đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường theo chế
độ vật chất có quyền khiếu nại Nhưng trong khi chờ cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, người lao động vẫn phải chấp hành quyết định kỷ luật
Điều 48 Khi cơ quan có thẩm quyền kết luận về quyết định xử lý kỷ luật lao động là sai, thì
người sử dụng lao động phải huỷ bỏ quyết định đó, xin lỗi công khai, khôi phục danh dự và mọi quyền lợi vật chất cho người lao động
Trang 10CHƯƠNG II
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MẠNG VIỄN THÔNG HUYỆN THÁI THỤY
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MẠNG VIỄN THÔNG THÁI THỤY
Sơ đồ mô tả mạng viễn thông huyện Thái Thụy (đính kèm A3)
1.Hệ thổng chuyển mạch:
3.Thiết bị truyền dẫn quang gồm:
-Thiết bị truyền dẫn Sagem=01
-Thiết bị truyền dẫn SDH Alcatel 1662=01
-Thiết bị truyền dẫn SDH Alcatel 1642=12
-Thiết bị truyền dẫn Lightsmart =11
-Thiết bị truyền dẫn quang (MAN.E)=01
4.Thiết bị Truyền dẫn vô tuyến (chi tiết tại sơ đồ và bảng đính kèm)
-Thiết bị truyền dẫn vô tuyến viba DM2G.1000=01
-Thiết bị truyền dẫn vô tuyến viba Pasoninhk=08
-Thiết bị truyền dẫn vô tuyến viba AWA.RMD.1504=01
5.Mạng Băng rộng (chi tiết tại sơ đồ và bảng đính kèm)
-Thiết bị ATM.DSLAM (Huawei)=08
-Thiết bị IP.DSLAM (Alcatel)=08
-Thiết bị (card giao tiếp quang cho các Trạm truy nhập M.san=10 card)
Trang 11STT TÊN TRẠM DUNG LƯỢNG CÁP GỐC TỔNG
600 500 400 300 200 100 50 30 20 10
1 RSS Diêm điền 01 03 02 06 09 06 01 01 01 00 7.200 đôi
2 RSE.Cầu cau 01 02 04 04 02 03 10 02 00 00 5.260 đôi
3 RSE.Chợ Tây 00 01 03 00 00 02 00 00 00 00 1.900 đôi
4 RSE.Thụy xuân 00 01 01 03 03 05 03 02 00 01 3.120 đôi
1 Trạm Thụy liên 00 00 00 01 01 01 01 00 00 00 650 đôi
2 Trạm Thụy việt 00 00 00 01 02 02 01 00 00 00 950 đôi
3 Trạm Thụy ninh 00 00 00 01 02 02 02 00 00 00 1000 đôi
4 Trạm Hồng quỳnh 00 00 00 00 02 03 04 01 00 00 960 đôi
5 Trạm Thái xuyên 00 00 02 01 01 02 01 00 00 00 1550 đôi
8.Mạng ngoại vi cáp quang (Có sơ đồ kèm theo)
- Cáp quang loại 8Fo vòng ring nội tỉnh=01 sợi
- Cáp quang loại 36Fo vòng ring nội tỉnh= 01 sợi
- Cáp quang loại 8Fo cho các Trạm truy nhập M-san= 10 sợi
- Cáp quang loại 96Fo Tăng luồng nội huyện=01 sợi
- Cáp quang loại 8Fo cho các trạm BTS=19 sợi
- Cáp quang dùng cho phát triển Thuê bao FTTx = 23 Tuyến
Cụ thể như sau:
1 Cáp quang 8Fo nội tỉnh Cầu Thái Thọ Trạm Chợ tây xx
4 8Fo Trạm Thái Phúc Trạm xăng T Thuỷ xx
7 8Fo Trạm Diêm điền Trạm Thuỵ xuân xx
10 8Fo Trạm xăng T Thuỷ Cầu vô hối xx
11 8Fo Trạm Chợ dành Trạm Thuỵ phong xx
1 Cáp quang 36Fo nội tỉnh Cầu Thái Thọ Trạm Cầu cau x x
Trang 124 36Fo Trạm Chợ dành Trạm Thuỵ phong x x
1 Ring các Trạm M.san Trạm Chợ cầu Trạm Thái xuyên x x
1 Ring các Trạm BTS Trạm Diêm điền BTS Thuỵ Trình.16 x
5 8Fo Trạm Thuỵ xuân BTS Thuỵ Trường x
1 Cáp quang Fiber.vnn Trạm Diêm điền Đài Truyền Thanh x
2 48Fo Trạm Diêm điền Số nhà 271 khu 8 x
5 48Fo Trạm Diêm điền Ngã 3 Thuỵ Trình x
6 24Fo Ngã 3 Thuỵ Trình Ngã 3 An bái x
10 24Fo Trạm Thuỵ xuân Ngã 5 Thuỵ xuân x
12 24Fo Trạm Thuỵ xuân Trạm Y.Tế T.an x
Trang 1313 48Fo Trạm Chợ cầu Cầu đen x
21 48Fo Trạm cầu cau UB Thái hưng cũ x
9.Các dịch vụ đang cung cấp Tại nơi thực tập.
-Dịch vụ Băng rộng (ADSL, FTTx, Mytv)
-Dịch vụ Truyền thống (Cố định có dây, Internet 1260.1269)
-Dịch vụ di động (Di động vinaphone trả sau, trả trước, Cố định không dây G-Phone)
Cụ thể như sau:
DI ĐỘNG G.PHONE FTTH ADSL SHDSL MYTV CĐ
Trang 14CHƯƠNG II
TÌM HIỂU MẠNG NGOẠI VI CÁP ĐỒNG NƠI THỰC TẬP
NƠI THƯC TẬP: TRẠM VIỄN THÔNG TRUNG TÂM-VT.HUYỆN THÁI THỤY-THÁI BÌNH.
-1.KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TRÌNH NGOẠI VI
Theo quan điểm truyền thống: “CTNV là hệ thống thông tin được cấu thành từ tổng đài đến thiết bị đầu cuối xa nhất, bao gồm cả các phương tiện hỗ trợ và bảo vệ”
Ngoài cấu trúc truyền thống là các đường truyền dẫn được kéo thẳng từ tổng đài đến thuê bao còn có các đường truyền dẫn khác như đối với nhóm thuê bao xa, người ta có thể thay thế đường truyền PCM thay cho cáp có dung lượng lớn, các phương thức viba số dung lượng nhỏ, thông tin vệ tinh, cáp quang
Theo quan điểm hiện đại: “CTNV bao gồm những phương tiện truyền dẫn thông tin và những công trình hỗ trợ bảo vệ để truyền dẫn thông tin từ mạng của nhà cung cấp đến người dùng”.Như vậy, thành phần chính của CTNV sẽ bao gồm cáp thông tin, hệ thống nâng đỡ, bảo vệ, hệ thống chống sét …
1.Phân loại theo lắp đặt:
-Công trình đường dây trên không: Bao gồm các cáp, các dây dẫn trên không, trụ đỡ, cột, dây
co và các phụ kiện khác Đường dây trên không có nhược diểm cơ bản là chịu ảnh hưởng lớn của môi trường tự nhiên và nhân tạo nhưng có ưu điểm là rất kinh tế so với các loại hình khác.-Công trình đường dây ngầm: Là công trình thi công ngầm dưới lòng đất Đường truyền dẫn ngầm thường được sử dụng cho cáp đường dài, cáp trung kế và cáp chính của thuê bao Chúng được chôn trực tiếp hoặc đặt trong công cáp
-Công trình đường dây dưới nước: Đó là các công trình được đặt dưới đáy hồ, đáy sông hoặc đáy biển Cáp được đặt dưới đáy hồ, đáy sông gọi là cáp nước Cáp được đặt dưới biển gọi là cáp biển Cáp nước và cáp biển phải có lớp vỏ bọc được cấu tạo đặc biệt
Phân loại theo mục đích sử dụng:
Trang 15Công trình đường dây thuê bao: Là một công trình mà nhờ đó thuê bao và phương tiện điện thoại công cộng, thiết bị PBX được kết nối với thiết bị của tổng đài trung tâm Cáp được dùng cho đường thuê bao gọi là cáp thuê bao (dây súp).
Công trình đường dây trung kế: Là công trình kết nối các tổng đài trung tâm với nhau trong một vùng có nhiều tổng đài Cáp trung kế còn được gọi là cáp trung kế liên tổng đài Hiện nay thường sử dụng cáp quang cho hệ thống này
Công trình đường dây đường dài: Đó là các công trình kết nối các tổng đài đường dài với nhau Thường gọi là mạng xương sống hay mạng backbone
3.Những thành phần cấu thành nên công trình ngoại vi.
a)Công trình cáp treo:
Là tên chung chỉ các công trình cáp và dây kim loại treo trên hệ thống đường cột và các cấu trúc đỡ khác
b)Công trình cáp chôn trực tiếp:
Là tên chung chỉ các công trình cáp dùng măng xông nối được chôn trực tiếp ở trong đất, không dùng hệ thống cống bể
c)Cáp:
Cáp là đường truyền dẫn tín hiệu Cáp có thể là cáp chính (cáp gốc),cáp thứ cấp, cáp nhánh nếu ta phân loại theo chức năng còn nếu phân loại theo phương thức nắp đặt ta có cáp chui cống, cáp chôn hoặc cáp treo
Cáp chính: (cáp gốc, cáp sơ cấp, cáp fedeer – A Main/ A Primary/ A.Feeder cable) Cáp
chính là cáp từ giá đấu dây MDF tới tủ cáp đầu tiên Cáp gốc có dung lượng lớn, thường từ
400 đôi đến 2400 đôi Nó không phải là loại cáp gia cảm, nó thường đặt trong cống, từ tổng đài
đi ra
Cáp phối: (cáp thứ cấp, cáp ngọn- A Distribution Cable) Cáp phối là cáp nối từ tủ cáp đầu
tiên tới các hộp cáp trong đo cáp phối từ tủ cáp cấp 1 tới tủ cáp cấp 2 gọi là cáp phối cấp 1, cáp phối từ tủ cáp cấp 2 đếm hộp cáp gọi là cáp phối cấp 2
Cáp nhánh: là loại cáp được nối với cáp thứ cấp Độ dài cực đại là 200 m trên một nhánh Cáp nhập trạm- A: Tip cable( connector stub) Cáp nhập trạm là cáp viễn thông trong nhà có
đặc tính chống cháy dùng để nối cáp bên ngoài đi vào tại phòng hầm cáp tới phiến dọc của giá đấu dây MDF
Giá phối dây MDF là nơi tập trung tất cả các kết cuối đầu dây cáp và từ đó toả ra các nơi trên mạng Trên MDF có 2 loại phiến:
Phiến ngang: là phiến đấu nối từ tổng đài ra MDF Một phiến ngang có thể đấu nối 128 thuê bao, gồm 16 cột, mỗi cột gồm 8 thuê bao 8 thuê bao này đấu nối với tổng đài bằng dây nhảy tuân theo nguyên tắc phối màu từ trên xuống dưới như sau: lam, vàng, nâu, đen, lục, cam, xám, tím
Phiến dọc: là phiến dùng để đấu nối từ MDF ra hầm cáp Phiến dọc bao gồm 100 vị trí đôi cáp Gồm 20 hàng và 5 cột
Nhờ có giá phối dây MDF và phương pháp đấu dây nhảy mà các mạch điện của thuê bao được nối với mạng cáp một cách linh hoạt
Cáp cống: là cáp thông tin được chế tạo để lắp đặt trong các hệ thống ống hoặc cống bể.
Cáp chôn trực tiếp: là cáp thông tin được chế tạo để chôn trực tiếp trong đất đá.
Cáp vào nhà thuê bao: là cáp kéo từ hộp cáp đến nhà thuê bao.
Nhà cáp : là nơi chia đường cống, cũng có thể là điểm cuối của đường cống để cung cấp cho
hai hoặc nhiều đường cống khác Vì vậy ở đây tập trung các đầu dây có dung lượng khá lớn
Bể cáp : là tên chung chỉ một khoang ngầm dưới mặt đất dùng để lắp đặt cáp, chứa các măng
xông và dự trữ cáp