1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Luyện Thi Tiếng Nhật N1

99 794 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình học 2 bảng chữ cái Hiragana và Katakana: “ Japanese for young people” Học các nguyên tắc, phương pháp phát âm tiếng Nhật Phát âm là một yếu tố cực kỳ quan trọng giúp bạn học giỏi, nói giỏi một ngoại ngữ. Phát âm chuẩn, chính xác ngay từ đầu sẽ là nền tảng cho bạn nói tốt và nghe chuẩn. 5 video hướng dẫn các phương pháp, bí quyết phát âm tiếng Nhật, đặc biệt là cách chỉnh sửa một số lỗi phát âm của người Việt Nam hay gặp với âm: tsu jo ju ja sha shyu sho... Bước 4. Tiếng Nhật Sơ cấp: Học theo giáo trình Minna no nihongo Sơ cấp (50 bài) Sau khi, bạn đã học thuộc 2 bảng chữ cái, bậc thang tiếp theo của các bạn đó là Học lên Sơ Cấp với Bộ giáo trình Minna no nihongo (Tiếng Nhật cho mọi người) bao gồm các sách dạy về: Ngữ Pháp, Chữ Hán, Đọc hiểu, Nghe nói. Minna no nihongo là bộ sách kinh điển mà hầu như tất cả mọi người bắt đầu học tiếng Nhật đều phải trải qua.

Trang 1

1 ∼めく∼: Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là

1 ∼めく∼: Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là

”めぐ” Được xem như là một động từ nhóm I

2.∼かたわら∼: Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh

2.∼かたわら∼: Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh

Giải thích:

Dùng khi muốn thể hiện tình trạng đang làm một việc gì khác nữa ngoài một việc chính đang thực hiện Thường dùng trong trường hợp tiếp diễn trong thời gian dài

Cô ấy bên cạnh làm giáo viên thì còn làm kinh doanh

彼は教師のかたわらビジネスもしている。

Trang 2

Cứ nghĩ mùa hè năm nay là những ngày nóng bức kéo dài, ngờ đâu mưc liên tục trong nhiều ngày, đến mức thấy lo là sẽ mất mùa vì lạnh giá.

今年の夏は猛暑が続くと思いきゃ、連日の雨で冷害の心配さえでてきた。

Cứ tưởng là đến đây sẽ tạm ổn mọi chuyện, nhưng mà có ý kiến phản đối, khiến chuyện này đành phải gác lại kì họp lần sau

これで一件落着かと思いきゃ、思いがけない反対意見で、この件は次回の会議に持ち越される事になった。

4.∼がはやいか(∼が早いか): Rồi thì ngay lập tức, ngay khi

4.∼がはやいか(∼が早いか): Rồi thì ngay lập tức, ngay khi

Giải thích:

Dùng trong trường hợp biểu thị một hành động thực hiện tiếp nối ngay sau một sự việc nào đó, hoặc tình trạng một sự việc xảy ra ngay khoảnh khắc đó

Trang 3

Vừa ở trường về tới nhà đứa bé đã vụt chạy đi chơi

子供は、学校から帰って来ると、玄関にカバンをおくがはやいか、また飛び出していった。

6.∼なり∼: Rồi thì ngay lập tức, ngay khi

6.∼なり∼: Rồi thì ngay lập tức, ngay khi

Giải thích:

Dùng trong trường hợp thể hiện việc thực hiện một hành động tiếp nối ngay lập tức Thường dùng hành động đi sau là hành động bất ngờ, không đoán trước được

Ví dụ:

Trang 4

Về tới nhà là nó rút ngay vào phòng mình, khóa cửa lại, không ra ngoài nữa bước

Ý nghĩa tương tự như が早いか hayや否や

7.∼ごとき/∼ごとく: Giống như, như là, ví như, cỡ như

7.∼ごとき/∼ごとく: Giống như, như là, ví như, cỡ như

Giải thích:

Dùng để nêu ví dụ trong văn trang trọng

Dùng khi biểu thị hàm ý mang tính chất phủ định, xem thường, lo lắng

Trang 5

Chú ý:

Dùng với ý nghĩa tương tự như ∼かたがたvà∼を兼ねるて。

9.∼をかわきりに(∼を皮切りに): Với khởi đầu là, bắt đầu từ sau

9.∼をかわきりに(∼を皮切りに): Với khởi đầu là, bắt đầu từ sau

Giải thích:

Dùng trong trường hợp nói đến việc thực hiện một hành động rồi thì sau đó tình trạng tương tự giống nhau sẽ kéo dài

Ví dụ:

Bắt đầu với thành công ở cương vị là một cửa hàng trưởng, cô ấy đã

nhanh chóng mở rộng kinh doanh, và trở thành một nhà kinh doanh lớn.彼女は、店長としての成功を皮切りに、どんどん事業を広げ、大実業家になった。

Bắt đầu với tiếng trống làm hiệu, đoàn người của đám rước đã lũ lượt kéo ra

太鼓の合図を皮切りに、祭りの行列が繰り出した。

Trang 7

12.∼まみれ: Bao trùm bởi, mình đầy

12.∼まみれ: Bao trùm bởi, mình đầy

Giải thích:

Chỉ dùng với giới hạn chất lỏng (máu, mồ hôi, bùn ) hay dạng bột, hạt mịn nhỏ (bụi, bột, cát ) nên với những từ như 傷(vết thương), 間違い(sai),借金(tiền nợ) thì phải dùng với∼だらけ

Phải là trạng thái bị bao phủ, bao trùm hoàn toàn thì mới dùng∼まみれ , trường hợp còn lại phải dùng∼だらけ

Trang 8

Nếu bố mẹ đến thì phải dọn dẹp nhà cửa cho sạch sẽ

15.∼なくしては∼ない: Nếu không có thì không thể

15.∼なくしては∼ない: Nếu không có thì không thể

Giải thích:

Câu điều kiện mang ý nghĩa "nếu không có thì", thì なくしては và なくに

có thể thay thế cho nhau được

Mang ý nghĩa tuyệt đối cần phải làm gì

Trang 9

17.∼ならでは: Bởi vì nên mới, chỉ có

17.∼ならでは: Bởi vì nên mới, chỉ có

Trang 12

nhóm / đặc điểm chung nào đó.

Hoặc còn có thể mang nghĩa hãy là, hãy thành, hãy như thế nào đó

Trang 13

24.∼にたえない: Không chịu đựng được, không biết cho đủ

24.∼にたえない: Không chịu đựng được, không biết cho đủ

Giải thích:

Dùng trong trường hợp chỉ người nói không thể chịu đựng được một điều

gì đó, hay không biết làm thế nào cho đủ

Ví dụ:

Thật không chịu nổi khi nhìn những đứa trẻ ăn xin trên đường phố từ sáng tới tối

幼い子供が朝から晩まで通りで物乞いをしている姿は見るに耐えない。Tuần san dạo này đầy rẫy những phóng sự vạch trần bí mật, đời tư, đọc không chịu nổi

Trang 14

26.∼にそくして: Theo, tuân theo

26.∼にそくして: Theo, tuân theo

Dùng với ý nghĩa tương tự như ∼に従って

Ngoài ra còn có thể dùng theo dạng∼に即したN

27.∼とはいえ: Mặc dù, dù, cho dù

27.∼とはいえ: Mặc dù, dù, cho dù

Giải thích:

Dùng trong trường hợp biểu thị sự trái với giả thiết, mặc dù là thế này

nhưng thật ra / thực tế lại là thế kia

Ví dụ:

Mặc dù nói xã hội này bình đẳng giữa nam và nữ, nhưng vẫn còn tồn tại vấn đề như phân biệt đối xử trong địa vị và nội dung công việc trong chỗ làm

男女平等の世の中とはいえ、職場での地位や仕事の内容などの点でまだ差別が残っている。

Mặc dù là nói đã có tiến bộ về mặt quốc tế hóa, nhưng quả là trong xã hội Nhật Bản vẫn còn thái độ đối xử đặc biệt với người nước ngoài

Trang 15

Chú ý:

Ý nghĩa tương tự như ”といえども”

28. ∼ものを: Rồi thì ngay lập tức, ngay khi

28. ∼ものを: Rồi thì ngay lập tức, ngay khi

Giải thích:

Thường được dùng theo dạng ∼ば∼ものをdùng để biểu thị nếu làm gì /

đã như thế nào thì thực tế đã khác, có mang một chút tiếc nuối, đáng tiếc của người nói

Trang 16

Dùng trong trường hợp biểu thị dù có làm gì/ ra sao/ như thế nào đi nữa thì cũng

30. いかん: tùy theo, tùy thuộc vào

30. いかん: tùy theo, tùy thuộc vào

Trang 17

Bằng những âm sắc của đàn dây kết hợp những hình ảnh đẹp, bộ phim này

đã trở trành một tác phẩm tuyệt vời làm chó người xem phải cảm động.その映画は、弦楽器の音色が美しい映像と相まって、見る人を感動させずにはおかないすばれしい作品となっている。

32.∼をよそに: Không quan tâm, không để ý đến

32.∼をよそに: Không quan tâm, không để ý đến

最近結婚したともだちは、最近の海外旅行ブームをよそに、奈良へ新婚旅行に出かけた。

Trang 19

Dùng để phê phán một người nào đó đã có một việc làm, một hành vi hoặc một trạng thái không thích hợp với tư cách, cương vị, hoặc lập trường của mình.

Trang 20

Lối nói trang trọng dùng cho văn viết

38.∼にかこつけて: Lấy lý do, lấy cớ

38.∼にかこつけて: Lấy lý do, lấy cớ

Giải thích:

Dùng trong trường hợp biểu thị việc dùng một sự vật / sự việc gì đó để làm

lý do để thực hiện hành động tiếp theo Thường là lý do để biện minh cho hành động không tốt

Trang 21

39.∼に(は)あたらない: Không cần thiết, không cần phải

39.∼に(は)あたらない: Không cần thiết, không cần phải

Giải thích:

Dùng trong trường hợp biểu thị do một sự vật/ sự việc là tất nhiên nên

không phải cần làm hành động mà lẽ ra phải làm đối với sự vật/ sự việc đó

Ví dụ:

Theo lời của anh bạn tôi đang làm giáo viên ở một trường trung học, thì tình trạng bắt nạt ở trường học rất nghiêm trọng Nhưng điều này không đáng ngạc nhiên Vì xã hội người lớn cũng giống như vậy

中学校で教師をしている友人の話によると、がっこうでのいじめが深刻だという.しかし驚くにはあたらない。大人の社会も同じなのだから。

Dù con cái không hoàn toàn nghe lời cha mẹ, thì cũng không đáng để than vãn Chắc chắn một ngày nào đó chúng sẽ hiểu lòng cha mẹ

子供がちょっとも親のいうことをきかないからといって、嘆くにはあたらない。きっといつか親の心が分かる日がくる。

Dù anh ấy không nói lời nào trong cuộc họp, điều này cũng không đáng trách Vì trước mặt ông giám đốc độc đoán ấy thì ai cũng như thế

彼が会議でひとことも発言しなかったからといって責めるにはあたらない。あのワンマン社長の前では誰でもそうなのだ。

Trang 22

Nếu tình trạng lạm phát cứ tiếp tục như thế này, thì sự bất an xã hội sẽ gia tăng và nền tảng của chính quyền sẽ trở nên nguy hiểm Chẳng khó gì tưởng tượng ra điều này.

このままインフレが続くと社会不安が増大し、政権の期限が危うくなることは創造に硬くない。

Taro không được cả thầy giáo lẫn cha mẹ dòm ngò tới, cho nên suýt bị nhóm trẻ em hư hỏng dụ dỗ Điều này tưởng tượng ra cũng không khó.親からも教師からも見放された太郎が、非行グループの誘いに救いえおもとめそうになっただろうことは想像に難くない。

Tại sao hắn lại có những hành động như thế Nếu nghe kỹ sự tình trước và sau vụ việc, là hiểu ngay thôi

なぜ彼があのような行動に走ったのか、事件の前後の事情をよく聞いてみれば理解に硬くない。

Chú ý:

Thường chỉ đi với hai động từ là想像する và察する

41.べからず: Không nên, không được làm điều gì

41.べからず: Không nên, không được làm điều gì

Trang 23

42.∼をきんじえない(∼を禁じ得ない): Không thể ngừng việc phải làm

42.∼をきんじえない(∼を禁じ得ない): Không thể ngừng việc phải làm

Trang 24

44.∼きらいがある: Có khuynh hướng, xu hướng

44.∼きらいがある: Có khuynh hướng, xu hướng

Đứa con trai của tôi đã hăng hái đi làm thêm, vì cho rằng việc học ở đại học chẳng có ích gì Kết cuộc là gần đây nó cho tôi biết là muốn bỏ học để đi làm chính thức

息子は大学の勉強は何の役にも立たないと言ってアルバイトに精を出し、この頃は中退して働きたいなどと言い出すしまつだ。

Trang 26

48.∼わりに(は)(∼割りに(は):Lớn hơn, vượt hơn so với dụ đoán, tưởng tượng

Giải thích:

Dùng trong trường hợp biểu thị một sự việc mà vượt quá so với thông

thường, với tưởng tượng

Trang 27

Dùng trong trường hợp biểu thị sự việc đó so với những cái khác là quá tốt rồi, còn mong muốn gì hơn nữa.

51.∼ないではすまない:Không thể không làm gì đo, buộc phải làm

51.∼ないではすまない:Không thể không làm gì đo, buộc phải làm

Làm một việc tệ hại như thế này thì thế nào cũng bị mẹ mắng cho mà xem.こんなひどいことをしたんでは、お母さんにしかられないではすまないよ。Chú ý:

Có thể dùng được theo dạng sau:ずにはすまない。

52.∼をふまえて:Tuân theo, dựa theo

52.∼をふまえて:Tuân theo, dựa theo

Giải thích:

Trang 28

Dùng trong trường hợp biểu thị nguyên nhân, dựa theo đó để thực hiện một hành động nào đó.

54 ∼をたて(∼を経て):Trải qua, bằng, thông qua

54 ∼をたて(∼を経て):Trải qua, bằng, thông qua

Trang 29

Dùng trong trường hợp biểu thị nguyên nhân, lý do

Nêu lý do hay nguyên nhân của vấn đề / tình trạng dẫn đến kết quả sau đó

Trang 31

Có thể dùng được theo dạng như sau nhưng chỉ được dùng trong văn nói

59.∼てからというもの: Sau khi làm gì thì , kể từ khi làm gì thì

59.∼てからというもの: Sau khi làm gì thì , kể từ khi làm gì thì

彼女は、学生時代には、なんとなくたよりない感じだったが、就職してからというもの見違えるようにしっかりした女性になった。

Kể từ khi gặp người đó anh ta đã trở nên nghiêm túc, dường như con người anh ta đã hoàn toàn thay đổi

彼は、その人に出会ってからというもの、人が変わったようにまじめになった。

60.∼としたところで: Dù/ thậm chí có làm thì cũng

Trang 32

て」 Tuy nhiên 「∼したって」、「∼にしたって」chỉ được dùng trong văn nói.

Trang 33

62.∼というども: Mặc dù, tuy nhiên, nhưng

62.∼というども: Mặc dù, tuy nhiên, nhưng

Ví dụ:

Dù là người nước ngoài thì ở Việt Nam thì bắt buộc phải nói tiếng Việt

外国人というども、ベトナムではベトナム語を話さなければならない。Tuy đã đổ N1 nhưng vẫn không có việc làm

Chú ý:

Ý nghĩa tương tự với 「∼とはいえ」

63.∼ぱなし:Để nguyên, giữ nguyên

63.∼ぱなし:Để nguyên, giữ nguyên

Nói tới thằng em tôi thì ôi thôi, ăn xong thì để nguyên chén bát ở đó, quần

áo thay ra cũng để nguyên ở đó nhà cửa chẳng lúc nào gọn gàng được cả

弟ときたら、食べたら食べっぱなし、服は脱いだら脱ぎっぱなしで、家の中がちっとも片づかない。

Trang 34

Không mua được sách, tôi ra về mà buồn trong lòng

本が買えず、寂しいながらに帰りました。

Trang 35

Chú ý:

Thường đi với những động từ như「居る」、「生まれる」 hay những

danh từ như 「涙」、「昔」。

66.∼にもまして: Hơn, nhiều hơn, trên

66.∼にもまして: Hơn, nhiều hơn, trên

彼はもともとまじめでよく働く人間だが、子供が生まれてからというもの、以前にもましてよく働くようになった。

Điều vui hơn hết thảy mọi thứ, là tôi gặp lại Kato sau 10 năm xa cách

何もましてうれしかったのは、友人の加藤君と10年ぶりに再会できたことだった。

67.∼にひきかえ: So với thì

67.∼にひきかえ: So với thì

Trang 36

Dạo này, ngược lại với các nam sinh trong có vẻ trẻ con, dường như các

nữ sinh khéo cư xử và chững chạc hơn

この頃は子供っぱい男子学生にひきかえ女子学生のほうが社会性があってしっかりしているようだ。

68.∼はおろか: Ngay cả

68.∼はおろか: Ngay cả

Giải thích:

Diễn tả việc đó là đương nhiên mà còn

Dùng trong trường hợp biểu thị trạng thái việc đơn giản hơn, dễ dàng hơn còn không đạt được AはおろかB : ngay cả B còn không thể chứ nói gì đến

A (A sẽ ở mức cao hơn là B) Vế B thường mang ý phủ định

Trang 37

Khi được tìm thấy, nghe nói anh ta còn không nhớ nổi tên mình, nói chi tới địa chỉ.

発見された時、その男の人は住所はおろか名前すら記憶していなかったという。

Chú ý:

Ý nghĩa tương tự như「∼どころか」

Thường dùng theo cấu trúc như sau AはおろかBも/さえ/まで。

69.∼あかつきには: Một khi thì, sau khi thì

69.∼あかつきには: Một khi thì, sau khi thì

Dùng trong trường hợp biểu thị vì có sự vật, sự việc, chính bởi có sự vật/

sự việc đó nên mới

Ví dụ:

Em không thể sống thiếu anh

あなたあっての私です。

Trang 38

Thành công của tôi là do có sự trợ giúp của bạn

Ví dụ:

Dẫu tôi có cố gắng thế nào, mọi người trong gia đình cũng không thể hiện tí quan tâm nào đến món ăn của tôi làm

いかに工夫をこらしても、家族は私の料理には何の関心も示さない。

Trang 39

Dù có thông minh đến đâu đi nữa mà không có thể lực thì cũng không thể làm công việc này được

いかに頭がよくても体が弱くてはこの仕事はつとまらない。

73.∼いかんだ: Tùy theo, phụ thuộc vào

73.∼いかんだ: Tùy theo, phụ thuộc vào

74.∼(の)いかんによらず: Tùy theo, không liên quan, dù như thế nào

74.∼(の)いかんによらず: Tùy theo, không liên quan, dù như thế nàoGiải thích:

Với mẫu câu [AいかんによらずB] thể hiện tình trạng tùy theo A như thế nào

Trang 40

75.∼だろうと: Dù là dù là không liên quan

75.∼だろうと: Dù là dù là không liên quan

Chú ý:

Tương tự mậu câu Nだろうが、 Nだろうが

76.∼おぼえはない(∼覚えはない): Không nhớ, chưa từng có kí ức về

76.∼おぼえはない(∼覚えはない): Không nhớ, chưa từng có kí ức vềGiải thích:

Dùng để thể hiện tính thỏa đáng của bản thân, cho rằng bản thân là không xấu vì nhất định chưa từng làm việc như thế

Ngoài ra, còn dùng khi chỉ trích đối tượng cho rằng không có lý do hay một căn cứ được làm

Trang 41

77 ∼がかりだ: Theo chiều hướng, theo sở thích

77 ∼がかりだ: Theo chiều hướng, theo sở thích

78.∼かのごとく: Như thể, cứ như là, tương tự như là

78.∼かのごとく: Như thể, cứ như là, tương tự như là

Hai vợ chồng đó nghèo nhưng hạnh phúc, cứ như thể cả thế giới này là của họ

その二人はまずしかったが、世界中が自分たちのものであるかのごとく幸せであった。

Trang 42

"đạo văn" là việc công bố tác phẩm người khác cứ như là tác phẩm của mình.

「盗作する」とは、他人の作品を自分の作品であるかのごとく発表することである。

80.∼くもなんともない(∼くも何ともない): Không phải hoàn toàn

80.∼くもなんともない(∼くも何ともない): Không phải hoàn toànGiải thích:

Diễn tả ý nghĩa vừa thể hiện mong muốn vừa thể hiện phủ định không phải

là như thế Hoàn toàn không phải

Ví dụ:

Lời nói đùa của anh ấy chẳng thú vị chút nào

Trang 45

Không muốn có việc như thế mà nhìn thấy việc gì đó Gần giống mẫu câu∼

めく thường được sử dụng với ý nghĩa tiêu cực

86 ∼ずじまい: Cuối cùng cũng không, rốt cuộc cũng không

86 ∼ずじまい: Cuối cùng cũng không, rốt cuộc cũng không

Giải thích:

Diễn đạt cảm xúc hối tiếc, tiếc nuối, thất vọng

Ví dụ:

Trước khi nghĩ hè, tôi đã mượn nhiều sách về nhà, nhưng kỳ nghĩ đã qua

mà vẫn chưa kịp đọc được cuốn nào, nên đã bị thầy trách mắng

夏休みの前にたくさん本を借りたが、結局読まずじまいで、先生にしかられた。

Tôi cảm thấy xấu hổ, vì rốt cuộc đã không kịp thu xếp được thì giờ để viết thư cảm ơn những người đã giúp đỡ mình trong chuyến đi

Trang 46

旅行でお世話になった人たちに、お礼の手紙を出さずじまいではずかしい。Chú ý:

Ngoài ra, 「∼じまい」còn kết hợp được với một số gốc danh từ, tính từ Đây là tiếp vĩ ngữ mang ý nghĩa "kết thúc"

Trang 47

Địa chỉ không biết, vả lại điện thoại cầm tay cũng không kết nối được thì hết cách liên lạc

住所は知らないし、もらった携帯電話も繋がらないし、もう連絡するすばがない。

Vừa làm gì đó, thì liền ngay

Diễn tả sự lặp lại cùng một sự việc

Trang 48

Diễn tả ý không có chuyện quan trọng, chuyện đơn giản không gì phải chán nản

A thường đi với các động từ 考える、想像、思い出す。

Vế B thường mang ý nghĩa khổ sở, sợ hãi

Thường đi với ない

92 ∼ためしがない: Chưa từng, chưa bao giờ

92 ∼ためしがない: Chưa từng, chưa bao giờ

Trang 49

94.∼(とい)ったらありゃしない: Cực kỳ là (không thể nói hết bằng lời)

Trang 50

94.∼(とい)ったらありゃしない: Cực kỳ là (không thể nói hết bằng lời)

Giải thích:

Giống ý nghĩa câu「∼といったらない」

Thường sử dụng cho việc mang tính xấu

Ví dụ:

Con bé đó biết được mọi người xung quanh cưng chiều nên đang tận dụng điều đó Tôi thì ghét chuyện đo hết chỗ nói

あの子は自分が周りからちやほやされているのを知った上で、それを利用しているんだよ。憎たらしいといったらありゃしない。

Gần đây thường có động đất ở nơi này nơi kia đúng không? Thật đáng sợ hết sức

Trang 51

98.∼てこそはじめて: Nếu có thì có thể được, nếu không thì khó mà

98.∼てこそはじめて: Nếu có thì có thể được, nếu không thì khó màGiải thích:

Nếu thỏa mãn điều kiện thì có khả năng xảy ra đấy, nhưng nếu không có điều kiện thì khó mà đạt được

Ví dụ:

Trang 52

Nếu vào công ty thì mới biết công việc được

Trang 53

101.∼ではあるまいし: Vì không phải A nên đương nhiên B

101.∼ではあるまいし: Vì không phải A nên đương nhiên B

Trong văn nói thường dùng∼しゃあるまいし

102.∼て(は)かなわない: Không thể chịu đựng được

102.∼て(は)かなわない: Không thể chịu đựng được

Giải thích:

Được giới hạn các từ ngữ thể hiện cảm tình, cảm giác, mong muốn

Thể hiện ý nghĩa không thể chịu đựng được, ~ rất là Và được sử dụng như

là một ấn tượng không tốt Khi gắn はvào thì câu văn thể hiện mức độ

không thể chịu được trở nên mạnh mẽ hơn

Trang 54

Bị nói toàn là phàn nàn như thế này không thể chịu đựng nỗi.

こんな文句ばかり言われてはかないません。

103.∼てはばからない: Liều lĩnh, bạo gan dám

103.∼てはばからない: Liều lĩnh, bạo gan dám

Trang 55

105.∼てみせる: Tuyệt đối phải, nhất định phải

105.∼てみせる: Tuyệt đối phải, nhất định phải

cả quở trách

子供のころ、妹を泣かしでもしたら、いつも一番上の兄に怒られた。

107.∼でもなんでもない: Chẳng phải là, hoàn toàn không phải là

Ngày đăng: 01/04/2016, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN