1. ĐỀ CƯƠNG VI SINH VSV có chung nguồn gốc tổ tiên với ĐV và TV, nhưng khác biệt của VSV đối viới động vật và thực vật là do sự tiến hoá tạo nên. Trong phân loại, giới khoa học đã xếp VSV vào một giới riêng biệt: Giới Procaryote đơn bào hạ đẳng. Như vậy vi khuẩn và virus được xếp vào giới này. Sinh vật đơn bào được chia thành hai giới phụ: Đơn bào thượng đẳng (có màng nhân eucaryote) 1. Tảo (trừ tảo lam lục) 2. Protozoa 3. Mốc Đơn bào hạ đẳng (không có màng nhân procaryote) 1. Vi khuẩn, virus 2. Tảo lam lục Vi khuẩn bao gồm cả Rickettsia, chlamydia, mycoplasma, trong đó Rickettsia, chlamydia, mycoplasma được coi như nhóm chuyển tiếp giữa vi khuẩn và virus. Câu 1: Đặc điểm hình thể của tế bào vi khuẩn. Mô tả hình thể các loại cầu khuẩn thường gặp ? { Vi khuẩn: Vi khuẩn là một nhóm (giới hoặc vực) vi sinh vật nhân sơ , đơn bào có kích thước rất nhỏ; một số thuộc loại ký sinh trùng. thường có cấu trúc tế bào đơn giản không có nhân, bộ khung tế bào (cytoskeleton) và các bào quan như ty thể và lục lạp. (wiki) } • Hình thể và kích thước của vi khuẩn Mỗi loại VK có hình thể, kích thước nhất định nhờ vách của tế bào vi khuẩn quyết định. Hình thể là tchuan q.trong xđ VK. Trong 1số TH, dựa vào hình thể vi khuẩn kết hợp với dấu hiệu lâm sàng chẩn đoán xác định bệnh. Kích thước vi khuẩn được đo bằng micromet (um): 1mm = 1000 um Về hình thể, vi khuẩn được chia ra làm 3 loại chính: cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn {còn có trung gian: cầu trực khuẩn.( dịch hạch). Phầy khuẩn tả) 1. Cầu khuẩn (cocci): Là những vi khuẩn có hình cầu hoặc tương đối giống hình cầu, có đường kính khoảng 1um , sx nhìu cách (4): • Đơn cầu: cầu khuẩn, đứng riêng lẻ, Thường ko gây bệnh.2. • Song cầu (Diplococci): Là những cầu khuẩn (...) đứng thành từng đôi. VK gây bệnh thường gặp: phế cầu, lậu cầu, não mô cầu. • Liên cầu (Streptococci): ....đứng thành chuỗi, những loại cầu khuẩn gây bệnh rất thường gặp • Tụ cầu (Staphylococci): .... thành từng đám như chùm nho, có tụ cầu vàng là vi khuẩn gây nhiều bệnh nguy hiểm ở người. {tụ cầu trắng} 2. Các trực khuẩn: VK hình que, đầu tròn hay vuông, dài ngắn to nhỏ nhau tuỳ toại Kích thước VK gây bệnh thg gặp tb là 1um x 2 – 5um. Các trực khuẩn ko gây bệnh thường có KT > hơn. Dựa trên khả năng tạo nha bào và sống hiếu khí hay kỵ khí, chia 3 loại: Bacteria, Bacilli, Clostridia: • Bacteria: Là những trực khuẩn Ko sinh nha bào. Phần lớn các trực khuẩn gây bệnh thuộc loại này (trực khuẩn đường ruột...). • Bacilli: ...hiếu khí sinh nha bào, trực khuẩn than (gây bệnh, q.trọng) • Clostridia: ..kỵ khí, sinh nha bào. trực khuẩn uốn ván , trực khuẩn gây ngộ độc thịt, trực khuẩn gây bệnh hoại thư sinh hơi. (gây bệnh bằng ngoại độc tố, q.trọng) 3. Xoắn khuẩn: hình sợi lượn sóng và di động. Chiều dài của các vi khuẩn này có thể tới 30 um. Trong loại này có 3 loài vi khuẩn gây bệnh quan trọng là: giang mai, Leptospira, Borrelia. Câu 2: So sánh các đặc điểm vách của vi khuẩn Gram dương và Gram âm ? Giống nhau: • Có ở mọi vk trừ Mycoplasma • Vách tế bào là bộ khung vững chắc bao bên ngoài màng sinh chất. • Vách được cấu tạo bởi đại phân tử glycopeptid (peptidoglycan, mucopeptid, murein). • Các đại phân tử này được nối lại với nhau tạo thành mạng lưới phức tạp bao bên ngoài màng nguyên sinh chất. Vách được tổng hợp liên tục, thành phần cấu tạo bao gồm: Đường amin (amino sugar ) ; Acid amin • Chức năng: duy trì hình dạng vk, giúp MSC ko bị căng phồng ra r tan vỡ do áp lực thẩm thấu bên trong vk cao hơn mt mà vk ko tồn tại. Ngoài ra vách còn có cnang: q.dinh tính nhuộm gram.3. q.dinh tc kháng nguyên để xđ, phân loại vk. Nơi mang điểm tiếp nhận đặc hiệu cho thực khuẩn thể. Nơi t.dung của nhóm KN khá q.trọng (beta lactam), nơi td của Lysozym. Khác nhau Vách vk Gram dương (+) ....gram âm () h.dang, ctao Gồm nhiều lớp peptidoglycan chồng lên mạng lưới 3 chiều, là đai ptu lk rộng rãi và vững chắc. Vách dày 2050 um Gồm 1 lớp peptidoglycan. Vách mỏng 1020um dễ bị phá hủy bởi lực cơ học Tp hhoc Đơn giản, là sự trùng hợp nhìu peptidoglycan, gồm 2 tp hco cban là glucid (tính đặc hiệu) và protid (tính KN). Bên ngoài lớp peptidoglycan là polysaccharid v polypeptid tùy. Lớp ngoài cùng có v.trò KN thân đặc hiệu. Phức tạp. Bên ngoài lớp peptidoglycan còn có lipoprotein, lipid A, lipopolysac charid nội độc tố của các vk gây bệnh (LPS), cũng là kháng nguyên thân của các vi khuẩn Gram () Tc khác Tính nhuộm gram, vách gram (+) giữ đc màu tím. Có acid techoic, acid lk đồng hóa trị vs các lớp peptidoglycan. VK gram () mất màu tím khi nhuộm gram. Ko có acid techoic.. Câu 3: Kể tên các phương thức thay đổi chất liệu di truyền ở vi khuẩn. Plasmid là gì ? hãy nêu đặc điểm của plasmid, sự liên quan giữa plasmid với sự kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn ? Sự thay đổi chất liệu di truyền (ĐB, tái tổ hợp, plasmid) 1 Do đột biến Định nghĩa đột biến: “Đột biến là sự thay đổi đột ngột một tính chất của một cá thể trong quần thể đồng nhất. Đột biến di truyền được, do đó một clone mới được hình thành từ cá thể này và điều đó có nghĩa là sẽ xuất hiện một biến chủng từ một chủng hoang dại ban đầu”. Các tính chất của đột biến (hiếm, bền, random, đl, đặc hiệu) + Hiếm: Tất cả các đột biến đều hiếm thấy và xảy ra không đều. Số biến chủng trong một quần thể gọi là tần số biến chủng. Tần số biến chủng thường giao động từ 104 1011 .4. Xác suất xuất hiện một đột biến trên một tế bào trong một thế hệ gọi là suất đột biến. Suất đột biến ngẫu nhiên cho một gien nhất định khoảng 105. + Vững bền: Đặc tính đột biến di truyền cho thế hệ sau, mặc dù chất chọn lọc không còn nữa. + Ngẫu nhiên: Đột biến có sẵn trước khi có nhân tố chọn lọc tác động. Ví dụ: đột biến kháng streptomycin, rifamycin... + Độc lập và đặc hiệu: Nói chung đột biến một tính chất này không ảnh hưởng đến đột biến tính chất khác. Xác suất một đột biến kép (đột biến hai tính chất) bằng tích số hai đột biến tương ứng. Ví dụ: hai tính chất A và B Suất đột biến A a là 105 B b là 107 ⇒ AB ab là 1012 Trong y học lâm sàng áp dụng tính chất này trong việc phối hợp kháng sinh điều trị chống kháng thuốc. 2 Do tái tổ hợp kinh điển chất liệu di truyền trên nhiễm sắc thể (vận chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho qua vi khuẩn nhận) Có ba hình thức thay đổi chất liệu di truyền do vận chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận. (biến nạp, tiếp hợp, tải nạp) 1.2.1. Biến nạp (Transfomation) Định nghĩa: sự v.c một đoạn AND của vk cho nạp vào vk nhận. Điều kiện: + Vi khuẩn cho phải bị phá vỡ (ly giải) + NST của nó phải được giải phóng và được cắt thành những đoạn AND nhỏ. + VK nhận phải ở trạng thái sinh lý đặc biệt cho phép những mảnh AND xâm nhập vào tế bào. Hai giai đoạn xảy ra trong quá trình biến nạp: + Nhận mảnh AND vào vi khuẩn cho. + Tích hợp mảnh AND đã nhận vào NST qua tái tổ hợp kinh điển. 1.2.2. Tiếp hợp (Conjugation) Định nghĩa: tiếp hợp là sự vận chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn đực sang vi khuẩn cái khi hai vi khuẩn tiếp xúc với nhau. Ba giai đoạn xảy ra trong quá trình tiếp hợp:5. + Tiếp hợp hai tế bào qua cầu giao phối (pili giới tính) + Chuyển gien + Tích hợp đoạn gien chuyển vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn nhận qua tái tổ hợp kinh điển. Điều kiện Một vi khuẩn có giới tính F (fertility factor) tức là có pili giới tính làm cầu giao phối. Những vi khuẩn có yếu tố F gọi là những vi khuẩn đực F+ . Những vi khuẩn không có yếu tố F gọi là những vi khuẩn cái F Yếu tố F có thể tồn tại ở 3 trạng thái: F+ , Hfr hoặc F . Trường hợp sau khi yếu tố F tích hợp vào nhiễm sắc thể lại rời ra nằm tự do trong nguyên tương nhưng có mang theo một đoạn AND của nhiễm sắc thể gọi là vi khuẩn F ’. 1.2.3. Tải nạp (Transduction) 4 Định nghĩa: tải nạp là sự vận chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận nhờ phage (phage: một loại virus của vi khuẩn). 5 Các loại tải nạp: 6 + Tải nạp chung: phage có thể mang bất kỳ một đoạn gien nào của vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận. + Tải nạp hạn chế và đặc hiệu: một phage nhất định chỉ mang được một đoạn gien nhất định từ vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận. Ví dụ: phage λ chỉ mang gien gal. 7 + Tải nạp chung hoàn chỉnh: đoạn gien mang sang được tích hợp vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn nhận qua tái tổ hợp, do đó được nhân lên cùng nhiễm sắc thể và có mặt ở các thế hệ sau. 8 + Tải nạp chung không hoàn chỉnh: đoạn gien mang sang không được nạp vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn nhận, do đó không cùng được nhân lên và chỉ nằm lại ở một tế bào con khi vi khuẩn phân chia. Hiện tượng này hay gặp hơn tải nạp hoàn chỉnh. 2.3. Do plasmid Định nghĩa: Plasmid là những phân tử AND dạng vòng tròn nằm ngoài nhiễm sắc thể và có khả năng tự nhân lên. 9 Đặc điểm: Độ lớn của plasmid nhỏ hơn nhiễmsắc thể từ 10 10.000 lần. Số lượng các plasmid trong một tế bào có khác nhau. Plasmid chứa các gien mã hoá nhiều đặc tính nhau , không thiết yếu cho sự sống của TB, giúp TB chủ tồn tại được dưới áp lực của chọn lọc.6. ví dụ: vi khuẩn có Rplasmid sẽ tồn tại được trong môi trường có kháng sinh, trong khi các vi khuẩn nhạy cảm không có Rplasmid sẽ bị kháng sinh tiêu diệt. Vai trò của plasmis trong đề kháng ksinh của vk: Plasmid mang các gen đề kháng kháng sinh và kim loại nặng gọi là R plasmid. Ngoài ra còn có các plasmid sinh độc tố (enterotoxin, haemolysin, colixin), plasmid chứa yếu tố độc lực (khả năng bám dính, xâm nhập tế bào) hoặc yếu tố F... Một số plasmid lớn có thể mang bộ gen tra (transfer) có khả năng tiếp hợp được với vi khuẩn khác và tự
Trang 1ĐỀ CƯƠNG VI SINH
VSV có chung nguồn gốc tổ tiên với ĐV và TV, nhưng khác biệt của VSV đối viới động vật và thực vật là do sự tiến hoá tạo nên Trong phân loại, giới khoa học đã xếp VSV vào một giới riêng biệt: Giới Procaryote - đơn bào hạ đẳng Như vậy vi khuẩn và virus được xếp vào giới này
Sinh vật đơn bào được chia thành hai giới phụ:
- Đơn bào thượng đẳng (có màng nhân - eucaryote)
1 Tảo (trừ tảo lam lục)
• Hình thể và kích thước của vi khuẩn
Mỗi loại VK có hình thể, kích thước nhất định nhờ vách của tế bào vi khuẩn quyết định
Hình thể là tchuan q.trong xđ VK
Trong 1số TH, dựa vào hình thể vi khuẩn kết hợp với dấu hiệu lâm sàng chẩn đoán xác định bệnh
Kích thước vi khuẩn được đo bằng micromet (um): 1mm = 1000 um
Về hình thể, vi khuẩn được chia ra làm 3 loại chính: cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn {còn có trung gian: cầu trực khuẩn.( dịch hạch) Phầy khuẩn tả)
1 Cầu khuẩn (cocci):
Là những vi khuẩn có hình cầu hoặc tương đối giống hình cầu, có đường kính khoảng 1um , sx nhìu cách (4):
• Đơn cầu: cầu khuẩn, đứng riêng lẻ, Thường ko gây bệnh.
Trang 2• Song cầu (Diplococci): Là những cầu khuẩn ( ) đứng thành từng đôi VK
gây bệnh thường gặp: phế cầu, lậu cầu, não mô cầu.
• Liên cầu (Streptococci): đứng thành chuỗi, những loại cầu khuẩn gây
bệnh rất thường gặp
• Tụ cầu (Staphylococci): thành từng đám như chùm nho, có tụ cầu vàng
là vi khuẩn gây nhiều bệnh nguy hiểm ở người {tụ cầu trắng}
2 Các trực khuẩn:
VK hình que, đầu tròn hay vuông, dài ngắn to nhỏ # nhau tuỳ toại
Kích thước VK gây bệnh thg gặp tb là 1um x 2 – 5um
Các trực khuẩn ko gây bệnh thường có KT > hơn
Dựa trên khả năng tạo nha bào và sống hiếu khí hay kỵ khí, chia 3 loại:
Bacteria, Bacilli, Clostridia:
• Bacteria: Là những trực khuẩn Ko sinh nha bào Phần lớn các trực
khuẩn gây bệnh thuộc loại này (trực khuẩn đường ruột ).
• Bacilli: .hiếu khí sinh nha bào, trực khuẩn than (gây bệnh, q.trọng)
• Clostridia: kỵ khí, sinh nha bào
trực khuẩn uốn ván , trực khuẩn gây ngộ độc thịt, trực khuẩn gây bệnh hoại thư sinh hơi (gây bệnh bằng ngoại độc tố, q.trọng)
3 Xoắn khuẩn: hình sợi lượn sóng và di động Chiều dài của các vi khuẩn
này có thể tới 30 um Trong loại này có 3 loài vi khuẩn gây bệnh quan trọng là: giang mai, Leptospira, Borrelia
Câu 2: So sánh các đặc điểm vách của vi khuẩn Gram dương và Gram âm ?
Giống nhau:
• Có ở mọi vk trừ Mycoplasma
• Vách tế bào là bộ khung vững chắc bao bên ngoài màng sinh chất
• Vách được cấu tạo bởi đại phân tử glycopeptid (peptidoglycan, mucopeptid, murein)
• Các đại phân tử này được nối lại với nhau tạo thành mạng lưới phức tạp bao bên ngoài màng nguyên sinh chất Vách được tổng hợp liên tục, thành phần cấu tạo bao gồm: Đường amin (amino sugar ) ; Acid amin
• Chức năng: duy trì hình dạng vk, giúp MSC ko bị căng phồng ra r tan vỡ do
áp lực thẩm thấu bên trong vk cao hơn mt mà vk ko tồn tại Ngoài ra vách còn có cnang:
q.dinh tính nhuộm gram
q.dinh tc kháng nguyên để xđ, phân loại vk
Trang 3Nơi mang điểm tiếp nhận đặc hiệu cho thực khuẩn thể.
Nơi t.dung của nhóm KN khá q.trọng (beta lactam), nơi td của Lysozym
Tp hhoc Đơn giản, là sự trùng hợp nhìu
peptidoglycan, gồm 2 tp hco cban là glucid (tính đặc hiệu) và protid (tính KN)
Bên ngoài lớp peptidoglycan là polysaccharid v polypeptid tùy Lớp ngoài cùng có v.trò KN thân đặc hiệu
Phức tạp
Bên ngoài lớp peptidoglycan còn có lipoprotein, lipid A, lipopolysac-charid nội độc tố của các vk gây bệnh (LPS), cũng là kháng nguyên thân của các vi khuẩn Gram (-)
Tc khác Tính nhuộm gram, vách gram (+) giữ
Câu 3: Kể tên các phương thức thay đổi chất liệu di truyền ở vi khuẩn
Plasmid là gì ? hãy nêu đặc điểm của plasmid, sự liên quan giữa plasmid với
sự kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn ?
Sự thay đổi chất liệu di truyền (ĐB, tái tổ hợp, plasmid)
Định nghĩa đột biến:
“Đột biến là sự thay đổi đột ngột một tính chất của một cá thể trong quần thể đồng
nhất Đột biến di truyền được, do đó một clone mới được hình thành từ cá thể này
và điều đó có nghĩa là sẽ xuất hiện một biến chủng từ một chủng hoang dại ban
đầu”
Các tính chất của đột biến (hiếm, bền, random, đl, đặc hiệu)
+ Hiếm: Tất cả các đột biến đều hiếm thấy và xảy ra không đều
- Số biến chủng trong một quần thể gọi là tần số biến chủng Tần số biến
chủng thường giao động từ 10-4 - 10-11
- Xác suất xuất hiện một đột biến trên một tế bào trong một thế hệ gọi là
suất đột biến Suất đột biến ngẫu nhiên cho một gien nhất định khoảng 10-5.
Trang 4+ Vững bền: Đặc tính đột biến di truyền cho thế hệ sau, mặc dù chất chọn
lọc không còn nữa
+ Ngẫu nhiên: Đột biến có sẵn trước khi có nhân tố chọn lọc tác động.
Ví dụ: đột biến kháng streptomycin, rifamycin
2 Do tái tổ hợp kinh điển chất liệu di truyền trên nhiễm sắc thể (vận chuyển chất
liệu di truyền từ vi khuẩn cho qua vi khuẩn nhận)
Có ba hình thức thay đổi chất liệu di truyền do vận chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận (biến nạp, tiếp hợp, tải nạp)
1.2.1 Biến nạp (Transfomation)
- Định nghĩa: sự v.c một đoạn AND của vk cho nạp vào vk nhận
- Điều kiện:
+ Vi khuẩn cho phải bị phá vỡ (ly giải)
+ NST của nó phải được giải phóng và được cắt thành những đoạn AND nhỏ
+ VK nhận phải ở trạng thái sinh lý đặc biệt cho phép những mảnh AND xâm
nhập vào tế bào
- Hai giai đoạn xảy ra trong quá trình biến nạp:
+ Nhận mảnh AND vào vi khuẩn cho
+ Tích hợp mảnh AND đã nhận vào NST qua tái tổ hợp kinh điển
1.2.2 Tiếp hợp (Conjugation)
- Định nghĩa: tiếp hợp là sự vận chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn đực sang vi khuẩn cái khi hai vi khuẩn tiếp xúc với nhau.
- Ba giai đoạn xảy ra trong quá trình tiếp hợp:
+ Tiếp hợp hai tế bào qua cầu giao phối (pili giới tính)
+ Chuyển gien
Trang 5+ Tích hợp đoạn gien chuyển vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn nhận qua tái
tổ hợp kinh điển
* Điều kiện
- Một vi khuẩn có giới tính F (fertility factor) tức là có pili giới tính làm cầu giao phối
- Những vi khuẩn có yếu tố F gọi là những vi khuẩn đực F+
- Những vi khuẩn không có yếu tố F gọi là những vi khuẩn cái F
- Yếu tố F có thể tồn tại ở 3 trạng thái: F+, Hfr hoặc F-
Trường hợp sau khi yếu tố F tích hợp vào nhiễm sắc thể lại rời ra nằm tự do trong nguyên tương nhưng có mang theo một đoạn AND của nhiễm sắc thể gọi là
vi khuẩn F ’
1.2.3 Tải nạp (Transduction)
4 - Định nghĩa: tải nạp là sự vận chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho
nạp vào vi khuẩn nhận nhờ phage (phage: một loại virus của vi khuẩn)
5 - Các loại tải nạp:
6 + Tải nạp chung: phage có thể mang bất kỳ một đoạn gien nào của vi khuẩn
cho nạp vào vi khuẩn nhận
+ Tải nạp hạn chế và đặc hiệu: một phage nhất định chỉ mang được một đoạn
gien nhất định từ vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận Ví dụ: phage λ chỉ mang
gien gal
7 + Tải nạp chung hoàn chỉnh: đoạn gien mang sang được tích hợp vào nhiễm
sắc thể của vi khuẩn nhận qua tái tổ hợp, do đó được nhân lên cùng nhiễm sắc thể
và có mặt ở các thế hệ sau
8 + Tải nạp chung không hoàn chỉnh: đoạn gien mang sang không được nạp
vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn nhận, do đó không cùng được nhân lên và chỉ nằm lại ở một tế bào con khi vi khuẩn phân chia Hiện tượng này hay gặp hơn tải nạp hoàn chỉnh
2.3 Do plasmid
* Định nghĩa: Plasmid là những phân tử AND dạng vòng tròn nằm ngoài nhiễm
sắc thể và có khả năng tự nhân lên
9 * Đặc điểm: - Độ lớn của plasmid nhỏ hơn nhiễmsắc thể từ 10 - 10.000 lần.
- Số lượng các plasmid trong một tế bào có khác nhau
Plasmid chứa các gien mã hoá nhiều đặc tính # nhau , không thiết yếu cho sự sống của TB, giúp TB chủ tồn tại được dưới áp lực của chọn lọc
ví dụ: vi khuẩn có R-plasmid sẽ tồn tại được trong môi trường có kháng sinh, trong
khi các vi khuẩn nhạy cảm không có R-plasmid sẽ bị kháng sinh tiêu diệt
Trang 6Vai trò của plasmis trong đề kháng ksinh của vk:
Plasmid mang các gen đề kháng kháng sinh và kim loại nặng gọi là plasmid Ngoài ra còn có các plasmid sinh độc tố (enterotoxin, haemolysin, colixin), plasmid chứa yếu tố độc lực (khả năng bám dính, xâm nhập tế bào) hoặc yếu tố F
- Một số plasmid lớn có thể mang bộ gen tra (transfer) có khả năng tiếp hợp
được với vi khuẩn khác và tự truyền chất liệu di truyền sang vi khuẩn nhận, gọi là
plasmid tra.
- Các gien nằm trên plasmid cũng có thể được truyền sang vi khuẩn khác khi
vi khuẩn bị ly giải, giải phóng plasmid - AND hoặc nhờ phage tải nạp
Như vậy, chất liệu di truyền trên plasmid có thể được lan truyền từ vi khuẩn
nọ sang vi khuẩn kia qua các hình thức tiếp hợp, biến nạp hoặc tải nạp
Hiện tượng tiếp hợp có thể xảy ra giữa các vi khuẩn cùng loại và khác loại
như E coli với Shigella; Salmonella với E coli Điều này có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng vì sự lan truyền các gien đề kháng nằm trên plasmid sẽ có cơ hội tạo ra
sự đề kháng kháng sinh rất đa dạng và phức tạp
Câu 4: Định nghĩa kháng sinh Trình bày cơ chế tác động của thuốc kháng sinh lên vi khuẩn ?
1 Định nghĩa
"Kháng sinh (antibiotica) là những chất ngay ở nồng độ thấp đã có khả năng
ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật một cách đặc hiệu (mỗi kháng sinh chỉ tác động lên một vi khuẩn hay một nhóm vi khuẩn) bằng cách gây rối loạn phản ứng sinh vật ở tầm phân tử"
2 Cơ chế tác động của thuốc kháng sinh
1 Ức chế sinh tổng hợp vách: vi khuẩn sinh ra không có vách và do đó dễ bị
tiêu diệt, ví dụ: kháng sinh nhóm B -lactam, vancomycin.
2 Gây rối loạn chức năng màng nguyên tương: đặc biệt là chức năng thẩm
thấu chọn lọc, ví dụ: polymycin, colistin.
3 Ức chế sinh tổng hợp protein: điểm tác động là ribosom 70S trên polysom.
Ở tiểu phần 30S như streptomycin cản trở ARN thông tin trượt trên polysom
và tetracyclin ngăn cản các ARN vận chuyển đã hoạt hóa tập hợp ở ribosom
Ở tiểu phần 50S như erythromycin, chloramphenicol cản trở sự liên kết của các acid amin do tác động vào peptidyltransferase
4 Ức chế sinh tổng hợp acid nucleic
Ngăn cản sự sao chép của AND như nhóm quinolon ức chế enzim gyrase.Ngăn cản sinh tổng hợp ARN- polymerase phụ thuộc AND như rifampicin
Trang 75 Ức chế sinh tổng hợp chất chuyển hóa cần thiết cho tế bào:
ví dụ: sulfamid và primethoprim ngăn cản quá trình chuyển hóa tạo acid folic
Cơ chế: P-aminobenzoic acid (PABA) là một chất biến dưỡng cần thiết, chất này được dùng như là một tiền chất để tổng hợp acid folic - một coenzim cần cho việc tạo ra purin, pyrimidin và một số acid amin Các loại sulfonamides do có cấu trúc tương tự với PABA nên có thể cạnh tranh với PABA, tạo ra những chất tương tự như acid folic nhưng không có chức năng dẫn đến việc cản trở sự phát triển của vi khuẩn
Câu 5: Đề kháng thu được trong đề kháng kháng sinh của vi khuẩn là gì ? Trình bày cơ chế đề kháng kháng sinh của vi khuẩn ?
Đề kháng thu được trong đề kháng kháng sinh của vi khuẩn là gien đề kháng.
Do một biến cố di truyền là đột biến hoặc nhận được gien đề kháng.Các gien đề kháng nằm trên nhiễm sắc thể hay plasmid hoặc trên transposon Chúng có thể lan truyền được từ vi khuẩn nọ sang vi khuẩn kia thông qua hình thức vận chuyển di truyền khác nhau như biến nạp, tải nạp, tiếp hợp và chuyển vị trí (transposition)
Cơ chế đề kháng
Gien đề kháng tạo ra sự đề kháng bằng cách:
- Làm giảm tính thấm của màng nguyên tương, ví dụ kháng tetracyclin; gien đề
kháng tạo ra một protein đưa ra màng, ngăn cản kháng sinh ngấm vào tế bào; hoặc làm mất khả năng vận chuyển qua màng do cản trở protein mang vác và kháng sinh không được đưa vào trong tế bào
- Làm thay đổi đích tác động: do một protein cấu trúc hoặc do một nucleotid trên tiểu phần 30S hoặc 50S của ribosom bị thay đổi nên kháng sinh không bám
được vào đích (ví dụ: streptomycin, erythromycin) và vì vậy không phát huy được
tác dụng
- Tạo ra các isoenzym không có ái lực với kháng sinh nữa nên bỏ qua (không
chịu) tác động của kháng sinh, ví dụ kháng sulfamid và trimetoprim.
- Tạo ra enzym: các enzym do gien đề kháng tạo ra có thể:
+ Biến đổi cấu trúc hóa học của phân tử kháng sinh làm kháng sinh mất tác dụng { ví dụ acetyl hoá hoặc phospho hoá hay adenyl hoá các aminozid hoặc chloramphenicol}
+ Phá hủy cấu trúc hóa học của phân tử kháng sinh, ví dụ B- lactamase làm cho các kháng sinh nhóm B-lactam mất tác dụng
{ Một vi khuẩn kháng kháng sinh thường là do phối hợp các nguyên tắc riêng rẽ kể trên, ví dụ vi khuẩn Gram - âm kháng b-lactam là do sinh ra b-lactamase cộng với giảm khả năng gắn PBPs (penicilin binding protein = protein gắn penicilin) và giảm tính thấm của màng nguyên tương }
Trang 8Câu 6: Nêu một số biện pháp hạn chế gia tăng vi khuẩn kháng kháng sinh, xác định vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh ?
1 Một số biện pháp hạn chế gia tăng vi khuẩn kháng kháng sinh
- Chỉ dùng kháng sinh để điều trị những bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra.
- Chọn kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ: nên ưu tiên kháng sinh có hoạt phổ hẹp có tác dụng đặc hiệu trên vi khuẩn gây bệnh
- Dùng kháng sinh đủ liều lượng, thời gian, cách dùng Không nên tự ý thay đổi thuốc kháng sinh hoặc kết hợp nhiều loại khi chưa có chỉ định của BS
- Đề cao các biện pháp khử trùng và tiệt trùng, tránh lan truyền vi khuẩn đề kháng
- Liên tục giám sát sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn
2 Xác định vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh:
Để xác định vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh, cần phải làm kháng sinh đồ Kháng sinh đồ là kỹ thuật xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh nhằm giúp thầy thuốc chọn được kháng sinh thích hợp và biết liều lượng thích hợp dùng trong điều trị
Kháng sinh đồ định tính:
-Giúp phát hiện một chủng vi khuẩn kháng lại một kháng sinh nào
-Nhìu pp, hay được dùng phổ biến : " Khuếch tán trên thạch " (phương pháp Bauer)
Kirby pp này cho biết đường kính vòng vô khuẩn (d) với từng kháng sinh
-Nhờ kết quả của kỹ thuật kháng sinh đồ, vi khuẩn được xếp vào trong ba loại: Nhạy cảm S (susceptible), trung gian I (intermediate) và đề kháng R (resistant).-Thầy thuốc thường sẽ chọn những kháng sinh cho kết quả S để điều trị và không dùng kháng sinh cho kết quả R
• Để thực hiện kháng sinh đồ định lượng có thể dùng phương pháp pha loãng dần kháng sinh trong môi trường dinh dưỡng lỏng Chủng vk xđ MIC nhất thiết p là chủng đc định danh và thuần khiết
Câu 7: Những đặc điểm sinh học quan trọng của virus ? Nêu thành phần và chức năng capsid của virus ?
Trang 9 Những đặc điểm sinh học quan trọng
1 Virus là một đơn vị sinh vật học nhỏ bé (kích thước từ 20 - 300nm) vẫn có khả năng biểu hiện những tính chất cơ bản của sự sống:
- Gây nhiễm cho tế bào
- Duy trì được nòi giống qua các thế hệ mà vẫn giữ tính ổn định về mọi đặc điểm sinh học
của virus trong tế bào cảm thụ thích hợp
2 Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt virus với vi khuẩn là:
- Virus chỉ chứa một trong hai loại acid nucleic (AND hoặc ARN)
- Virus sinh sản tăng lên theo cấp số nhân, còn vi khuẩn sinh sản theo kiểu phân đôi (trực phân)
3 Ký sinh bắt buộc trong tế bào sống:
Virus chỉ có thể tăng trưởng bên trong tế bào sống cảm thụ, do chúng không
có hệ thống enzym chuyển hóa và enzym năng lượng nên virus phải dựa vào tế bào sống cảm thụ để điều khiển tế bào cảm thụ tổng hợp nên các thành phần cần thiết cho chúng
* Thành phần capsid
- Capsid là cấu trúc bao quanh acid nucleic
- Bản chất hóa học của capsid là protein
- Capsid được tạo bởi nhiều đơn vị capsid, bao gồm các phân tử protein có sắp xếp đặc trưng cho từng virus Các đơn vị capsid đó được gọi là các capsomer
- Cùng với phần "lõi" AN của virus, phần "vỏ" capsid của virus có thể sắp xếp đối xứng xoắn, đối xứng khối hoặc đối xứng phức hợp
* Chức năng của capsid:
- Bao quanh AN của virus để bảo vệ không cho enzym nuclease và sự phá hủy khác với AN
- Protein capsid tham gia vào sự bám của virus vào những vị trí đặc hiệu của những tế bào cảm thụ (với các virus không có vỏ envelop)
- Protein capsid mang tính kháng nguyên đặc hiệu của virus
- Capsid giữ cho hình thái và kích thước của virus luôn được ổn định
Câu 8: Chu kỳ nhân lên của virus trong tế bào cảm thụ ?
Virus chỉ có thể nhân lên trong tế bào cảm thụ
- Nhờ hoạt động của tế bào mà virus tổng hợp được các thành phần cấu trúc
và tạo ra các hạt virus mới
Quá trình nhân lên của virus trong tế bào có thể chia thành 5 giai đoạn:
Trang 101 Sự hấp phụ của virus trên bề mặt tế bào
Sự hấp phụ được thực hiện nhờ sự vận chuyển của virus trong các dịch gian bào giúp virus tìm tới tế bào cảm thụ Các thụ thể (receptor) đặc hiệu trên bề mặt tế bào cảm thụ sẽ cho các vị trí cấu trúc đặc hiệu trên bề mặt hạt virus gắn vào thụ thể Ví dụ gp120 của HIV hấp phụ vào CD4 của các tế bào cảm thụ
2 Sự xâm nhập của virus vào trong tế bào
Thành phần quan trọng nhất trong sự xâm nhập là acid nucleic theo một trong các cơ chế sau:
- Nhờ enzym cởi vỏ của tế bào giúp virus cởi vỏ, giải phóng acid nucleic (enzym decapsidase)
- Virus qua màng tế bào qua cơ chế ẩm bào, hoặc nhờ phần vỏ capsid co bóp bơm acid nucleic qua vách tế bào, xâm nhập vào trong tế bào cảm thụ
3 Sự tổng hợp các thành phần cấu trúc của virus
Đây là giai đoạn phức tạp nhất của quá trình nhân lên của virus và nó phụ thuộc loại AN của virus Nhưng kết quả cuối cùng là để tổng hợp được AN, capsid
và các thành phần cấu trúc khác của virus
4 Sự lắp ráp
Nhờ enzym cấu trúc của virus hoặc enzym của tế bào cảm thụ giúp cho các thành phần cấu trúc của virus được lắp ráp theo khuôn mẫu của virus gây bệnh, tạo những hạt virus mới
5 Sự giải phóng các hạt virus ra khỏi tế bào
- Virus có thể phá vỡ vách tế bào sau vài giờ đến vài ngày tùy chu kỳ nhân lên của từng virus để giải phóng hàng loạt virus ra khỏi tế bào (giải phóng từ hàng trăm đến hàng nghìn virus mới) để tiếp tục một chu kỳ nhân lên mới trong tế bào cảm thụ
- Virus cũng có thể được giải phóng theo cách nẩy chồi từng hạt virus ra khỏi
tế bào sau chu kỳ nhân lên
Câu 9: Kể tên các hậu quả khi virus xâm nhập vào tế bào cảm thụ ? Nêu các nguyên tắc phòng bệnh và điều trị bệnh do virus gây ra ?
A Hậu quả của sự tương tác virus và tế bào
Sau khi virus xâm nhập và nhân lên trong tế bào thì hầu hết các tế bào bị phá hủy Biểu hiện của sự nhiễm virus thành các bệnh nhiễm trùng cấp hoặc mạn tính
là do sự hủy hoại tế bào của virus
(5) sai lạc NST tb, tạo hạt virus ko hoàn chỉnh, tạo tiểu thể, hậu quả tích hợp genom virus bám ADN tb chủ, sxuat IF
1 Sự sai lạc nhiễm sắc thể của tế bào
Trang 11Sau khi virus nhân lên bên trong tế bào, nhiễm sắc thể của tế bào có thể:
+ Bị gẫy
+ Bị phân mảnh
+ Có sự sắp xếp lại
Gây ra các hậu quả như: (2)
Dị tật bẩm sinh, thai chết lưu
Sự sai lạc nhiễm sắc thể thường gây ra những tai biến đặc biệt ở phụ nữ có thai trong những tháng đầu (sảy thai, thai chết lưu, dị tật thai )
Sinh khối u
Cơ chế gây khối u có thể do virus làm thay đổi kháng nguyên bề mặt của tế bào, làm mất khả năng ức chế do tiếp xúc khi tế bào sinh sản
2 Tạo hạt virus không hoàn chỉnh (DIP: Defective interfering particle)
Đó là những hạt virus không có hoặc có không hoàn chỉnh acid nucleic Do vậy, các hạt DIP không có khả năng gây nhiễm trùng cho tế bào Những hạt DIP có thể giao thoa (reference) chiếm AN của virus tương ứng để trở nên gây bệnh
+ do các hạt virus không giải phóng khỏi tế bào;
+ có thể do các thành phần cấu trúc của virus chưa được lắp ráp thành hạt virus mới;
+ cũng có thể là các hạt phản ứng của tế bào khi nhiễm virus
- Các tiểu thể này có thể nhuộm soi thấy dưới kính hiển vi quang học và dựa vào đó
có thể chẩn đoán gián tiếp sự nhiễm virus trong tế bào
4 Các hậu quả của sự tích hợp genom virus bám vào AND tế bào chủ
AND của virus hoặc AND trung gian virus tích hợp vào AND tế bào có thể dẫn tới các hậu quả khác nhau:
- Chuyển thể tế bào (transformation) và gây nên các khối u hoặc ung thư Nhiều virus có thể gây nên khối u hoặc ung thư ở người và động vật, đều do sự tích hợp genom của chúng vào AND của tế bào, gây ra sự sinh sản thái quá của tế bào Các loại virus này mang theo gien ung thư hoặc kích hoạt gien ung thư của tế bào hoạt động
Trang 12- Làm thay đổi kháng nguyên bề mặt của tế bào
- Làm thay đổi một số tính chất nào đấy của tế bào: do genom của virus tích hợp vào genom của tế bào, làm tế bào thể hiện các tính trạng mới Ví dụ: Phage E15 tích hợp vào genom của Salmonella làm Salmonella trở thành vi khuẩn có khả năng lên men đường lactose
- Một số vi khuẩn gây bệnh bằng ngoại độc tố là do chúng tích hợp genom của prophage Ví dụ vi khuẩn bạch hầu
- Tế bào trở thành tế bào tiềm tan:
Các virus ôn hòa xâm nhập vào tế bào, genom của virus sẽ tích hợp vào nhiễm sắc thể của tế bào rồi phân chia với tế bào Các tế bào mang gien virus ôn hòa (provirus) khi gặp những kích thích của những tác nhân sinh học, hóa học và
lý học thì các genom của virus ôn hòa trở thành virus độc lực có thể gây ly giải tế bào Vậy những tế bào mang provirus, có khả năng bị ly giải được gọi là tế bào tiềm tan
5 Sản xuất interferon (IF)
IF bản chất là protein do tế bào sản xuất ra khi cảm thụ với virus IF bằng mọi con đường có thể ức chế sự hoạt động của ARNm, do vậy IF được sử dụng như một chất điều trị không đặc hiệu cho mọi nhiễm trùng do virus
B Phòng bệnh:
1 Phòng bệnh không đặc hiệu
Các biện pháp cách ly bệnh nhân, khử trùng tiệt trùng dụng cụ và môi trường, diệt côn trùng truyền bệnh được áp dụng thích hợp trong từng bệnh, từng vụ dịch
2 Phòng bệnh đặc hiệu
Mỗi lứa tuổi, các nghề nghiệp khác nhau có thể sử dụng các loại vacxin thích hợp
Các vacxin hiện dùng:
+ Vacxin sống giảm độc: vacxin phòng bại liệt, sởi, dại, đậu mùa
+ Vacxin tái tổ hợp: vacxin viêm gan
+ Vacxin chết: dại, viêm não
C Điều trị
- Một số bệnh cấp tính: có thể nguy hại đến tính mạng bệnh nhân, có thể
dùng y - globulin để điều trị
- Hóa dược trị liệu: hiện nay sử dụng một số loại hóa dược sau:
+ Aciclovir: dùng cho điều trị virus Herpes và Varicella - Zoster
+ Amantadin, Tamiflu: điều trị cúm, á cúm, sốt phát ban
Trang 13+ Azidothymidin (AZT) dùng điều trị các bệnh do virus có enzym sao chép ngược như họ Retrovirus, Hepadnavirus
- Interferon: các loại interferon a, b, y - trong đó IF a (alpha) được dùng điều trị có hiệu quả cao trong các bệnh do virus, trong thời kỳ đầu nhiễm virus vì tác dụng chủ yếu của IF ở giai đoạn sao chép mật mã di truyền của virus
Câu 10: So sánh nội độc tố và ngoại độc tố của vi khuẩn ? Trình bày sự hình thành kháng thể khi có kháng nguyên vi sinh vật xâm nhập cơ thể ?
Độc tố: Độc tố là những chất độc của vi sinh vật, nó gồm hai loại:
Loại vi khuẩn có Các Clostridium, bạch
hầu, tả, E coli
Vi khuẩn Gram âm
Độc lực Rất cao Không độc bằng ngọai độc
tốBản chất hóa học Glycoprotein Lipopolysaccharit (LPS)
Sản xuất thành Vacxin Tốt Không
Sự hình thành kháng thể
Sự hình thành kháng thể chịu nhiều yếu tố: (7)
- Thời gian: kháng nguyên khi xâm nhập vào cơ thể lần đầu, phải có thời gian
4 đến 7 ngày sau cơ thể mới hình thành được kháng thể Kháng thể đó có nồng độ cao nhất tronng máu sau 3 đến 4 tuần và từ đó biến đổi theo một trong hai khả năng:
+ Kháng thể giảm đến một mức độ nào đó rồi tồn tại lâu bền trong máu, tạo
ra miễn dịch vững bền
+ Kháng thể giảm dần sau 6 tháng, một năm hay vài năm thì hết hẳn
Cũng kháng nguyên này nếu xâm nhập vào cơ thể lần 2 thì chỉ sau khoảng
2-4 giờ, cơ thể đã hình thành nên kháng thể đặc hiệu
Trang 14- Đường vào của kháng nguyên: mỗi loại kháng nguyên phải có đường vào cơ thể thích hợp mới kích thích cơ thể tạo ra được kháng thể.
- Liều lượng kháng nguyên: phải có lượng kháng nguyên đủ lớn mới kích thích cơ thể tạo ra được kháng thể
- Số lần kháng nguyên xâm nhập cơ thể: cùng một tổng lượng kháng nguyên, nếu đưa vào cơ thể bằng nhiều lần thì kích thích cơ thể sinh ra nhiều kháng thể hơn
so với đưa vào một lần
- Khoảng cách về thời gian: nếu đưa kháng nguyên vào cơ thể nhiều lần, cần giữ một khoảng cách thời gian thích hợp giữa hai lần liên tiếp, sao cho đạt được mức sinh kháng thể tối đa
- Kết hợp kháng nguyên: cùng một lúc đưa vào cơ thể nhiều loại kháng nguyên
mà các kháng nguyên đó có tính kháng nguyên như nhau thì cơ thể sẽ tổng hợp ra lượng kháng thể nhiều hơn so với đưa từng loại kháng nguyên riêng rẽ
- Các yếu tố khác: tá chất của kháng nguyên, điều kiện dinh dưỡng, tuổi và hệ thống miễn dịch của cơ thể
https://www.facebook.com/hoanganh.van.1
Câu 11: Các đặc điểm về độc tố, enzyme độc lực và khả năng gây bệnh của vi
khuẩn staphylocoocus (tụ cầu) ?
1 Độc tố và enzym
Enzym
catalase
- Catalase: hydrogen peroxide (H2O2) → H2O + O2
- Coagulase: do Stap aureus tiết ra có tác dụng làm đông kết huyết tương
(vón kết sợi fibrin trong máu) → giúp vi khuẩn tránh hiện tượng thực bào, tác dụng của kháng sinh, kháng thể
- Hyaluronidase: làm tan hyaluronic acid (thành phần quan trọng của mô liên kết) giúp vk lan tràn dễ dàng trong cơ thể
- Fibrinolysin: làm tan sợi huyết
Proteinase: phá hủy protein
Độc tố
1 Ngoại độc tố (exotoxin)
- α -toxin (hemolysin): là một protein gây ly giải hồng cầu, tổn hại tiểu cầu
- β -toxin: thoái hóa bao sợi thần kinh, gây độc nhiều loại tế bào, hồng cầu
2 Leukocidin: nhân tố diệt bạch cầu (t.d ở ĐV, t.d ở ng yếu)