1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Tâm lý học giao tiếp ths cao xuân liễu

61 1,3K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tâm lý học giao tiếp
Người hướng dẫn ThS. Cao Xuân Liễu
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Tâm lý học giao tiếp
Thể loại Thesis
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xocrate (470 – 399 TCN): Đối thoại như là một sự giao tiếp trí tuệ Đối thoại phản ánh mối quan hệ con người – con người. Leona Devinci (1452 – 1512): mô tả sự giao tiếp giữa mẹ con thông qua những bức tranh nổi tiếng. Phobach (1804 – 1872): “Bản chất con người chỉ biểu hiện trong giao tiếp, trong sự thống nhất của con người, trong sự thống nhất dựa trên tính hiện thực của sự khác biệt giữa tôi và bạn”.

Trang 1

TÂM LÝ HỌC GIAO TIẾP

Giảng viên:

ThS Cao Xuân Liễu

Trang 2

TÂM LÝ HỌC GIAO TIẾP

 Số học trình: 03 (Lý thuyết + thực hành)

Trang 3

TÂM LÝ HỌC GIAO TIẾP

 Mục đích, yêu cầu

 Sinh viên tiếp cận một số kiến thức nền tảng và chuyên sâu về tâm lý học giao tiếp như: khái niệm chung giao tiếp; quá trình giao tiếp; các nguyên tắc, phương tiện, phong cách, kỹ năng giao tiếp…

 Sinh viên biết áp dụng các tri thức về tâm lý học giao tiếp vào thực tiễn cuộc sống cũng như hình thành và xây dựng các kỹ năng giao tiếp hiệu quả.

 Trên cơ sở các những tri thức đã được trang bị, sinh viên tiến hành một số bài tập thực hành Từ đó, xây dựng và nâng cao kỹ năng giao tiếp cho bản thân

Trang 4

TÂM LÝ HỌC GIAO TIẾP

Trang 5

TÂM LÝ HỌC GIAO TIẾP

Tài liệu tham khảo

1 Hoạt động – Giao tiếp – Nhân cách – Hoàng Anh (chủ

5. Dennis Coon, Introduction to Psychology – Gate ways to

Mind and Behavior, Tenth Edition, Thomson Wadsworth,

2004.

6 13 Henry Gleitman, Alan J.Fridlund, Daniel Reisberg,

Psychology, sixth Edition, Ww.Norton & Company Inc 2004

www.google.com

Trang 6

TÂM LÝ HỌC GIAO TIẾP

Kết cấu chương trình

 Phần thứ nhất: Một số vấn đề lý luận

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

Chương II Quá trình giao tiếp

Chương III Nguyên tắc giao tiếp

Chương IV Phương tiện giao tiếp

Chương V Phong cách giao tiếp

Trang 7

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

1 Sơ lược lịch sử ra đời của phạm trù giao tiếp

trong tâm lý học

2 Khái niệm giao tiếp

3 Đặc trưng cơ bản của giao tiếp

4 Chức năng của giao tiếp

5 Phân loại giao tiếp

6 Sơ đồ và các mô hình giao tiếp

7 Ấn tượng ban đầu trong giao tiếp

8 Một số học thuyết về giao tiếp

Trang 8

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

1 Sơ lược lịch sử ra đời của phạm trù giao tiếp trong tâm lý

học

 Xocrate (470 – 399 TCN):

- Đối thoại như là một sự giao tiếp trí tuệ

- Đối thoại phản ánh mối quan hệ con người – con người.

 Leona Devinci (1452 – 1512): mô tả sự giao tiếp giữa mẹ

con thông qua những bức tranh nổi tiếng

 Phobach (1804 – 1872): “Bản chất con người chỉ biểu

hiện trong giao tiếp, trong sự thống nhất của con người,

Trang 9

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

1 Sơ lược lịch sử ra đời của phạm trù giao tiếp trong tâm

lý học

 C.Mác (1818 – 1883):

- “…Giao tiếp với những người khác đã trở thành khí

quan biểu hiện sinh hoạt của tôi và một trong những phương thức chiếm hữu sinh hoạt của con người…”

- “…Thông qua giao tiếp với người khác mà có thái độ

với chính bản thân mình, mỗi người tự soi mình”

- “Con người chỉ trở thành con người khi có những quan

hệ hiện thực với những người khác, có quan hệ trực tiếp với những người khác”.(Bản thảo Kinh tế-Triết học)

Trang 10

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

1 Sơ lược lịch sử ra đời của phạm trù giao tiếp

trong tâm lý học.

 Cacgiape (1883 – 1969):

- Con người phải có sự giao tiếp (thông tin)

sống động, liên tục, được thể hiện bằng các cuộc tranh luận tự do về các quan điểm, lập trường…

Trang 11

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

1 Sơ lược lịch sử ra đời của phạm trù

giao tiếp trong tâm lý học.

 M.Tinbulo (1876 – 1965)

- Trong giao tiếp hai người bổ sung cho

nhau chứ không phải thay thế cho nhau

tiếp xúc giữa các nhân cách”.

Trang 12

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

1 Sơ lược lịch sử ra đời của phạm trù giao tiếp trong tâm

lý học

 V.M.Becchurep (1857 – 1927):

- Giao tiếp là ảnh hưởng tâm lý giữa người này và người

kia

- Giao tiếp là điều kiện thực hiện giáo dục, truyền đạt

kinh nghiệm từ thế hệ này sang thế hệ khác

 B.Vina (Lý thuyết điều khiển học: 1948):

- Nghiên cứu giao tiếp như là mối quan hệ qua lại giữa

các nhân cách

-

Trang 13

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

2 Định nghĩa giao tiếp

 K.K.Platonop : Giao tiếp là những mối

liên hệ có ý thức của con người trong cộng đồng loài người.

 I.a.L.kolominxki : Giao tiếp là sự tác

động qua lại có đối tượng và thông tin giữa con người với con người, trong

đó những quan hệ nhân cách được thực hiện, bộc lộ và hình thành.

Trang 14

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

2 Định nghĩa giao tiếp

 B.D.Parưgin : Giao tiếp là quá trình tác động lẫn

nhau, trao đổi thông tin ảnh hưởng lẫn nhau, hiểu biết và nhận thức lẫn nhau.

 L.P.Bueva: Giao tiếp không chỉ là một quá trình

tinh thần mà còn là quá trình vật chất, quá trình

xã hội, trong đó diễn ra sự trao đổi hoạt động, kinh nghiệm, sản phẩm của hoạt động.

L.X Vugotxki : là quá trình chuyển giao tư duy

Trang 15

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

2 Định nghĩa giao tiếp

 Osgood C.E: chuyển giao thông tin và tiếp nhận thông

tin

 M.Arglye (Anh): ảnh hưởng lẫn nhau thông qua quá

trình tác động qua lại về mặt vật lý và chuyển dịch không gian

 T.Sibutanhi (Mỹ): hoạt động đảm bảo cho sự giúp đỡ

lẫn nhau và phối hợp hành động

 IA.Ianousek (Séc): liên lạc và tác động qua lại

Trang 16

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

2 Định nghĩa giao tiếp

lập và vận hành các quan hệ xã hội giữa con người với nhau.

Giao tiếp là quá trình thiết lập và phát triển tiếp xúc giữa cá nhân, xuất phát từ nhu cầu phối hợp hành động

Trang 17

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

2 Định nghĩa giao tiếp

Khắc Viện : Giao tiếp là quá trình truyền đi, phát đi một thông tin từ một người hay một nhóm cho một người hay một nhóm khác, trong mối quan hệ tác động lẫn nhau (tương tác)

trao đổi thông tin giữa người với người thông qua ngôn ngữ, cử chỉ, tư thế, trang phục…

Trang 18

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

2 Định nghĩa giao tiếp

và người, thông qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau và ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.

Trang 19

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

2 Định nghĩa giao tiếp

quá trình thông tin:

Trang 20

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

Quá trình giao tiếp Quá trình thông tin

Trong hoạt động giao tiếp, thông tin

chỉ là yếu tố cấu thành nên giao tiếp Thông tin là một quá trình chuyển giao các thông báo

 Giao tiếp dùng thông tin để đạt được mục tiêu tinh thần hay vật chất.

Quá trình giao tiếp bao hàm sự tác

động qua lại giữa các chủ thể Quá trình thông tin biểu đạt mối quan hệ chủ thể - khách thể Trong quá trình giao tiếp nổi bật lên là

hoạt động cùng nhau. Trong quá trình thông tin, nội dung được chuyển tải từ người phát tin tới

người nhận tin và ngược lại

Trang 21

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

2 Định nghĩa giao tiếp

 Qúa trình trao đổi thông tin

 Sự tác động qua lại giữa người với người

 Sự tri giác con người bởi con người.

Trang 22

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

3 Đặc trưng cơ bản của giao tiếp

 Giao tiếp mang tính nhận thức

- Cá nhân ý thức được mục đích giao tiếp,

nhiệm vụ, nội dung của tiến trình giao tiếp, phương tiện giao tiếp.

- Khả năng nhận thức và hiểu biết lẫn nhau

của các chủ thể giao tiếp.

Trang 23

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

3 Đặc trưng cơ bản của giao tiếp

 Trao đổi thông tin

- Trong quá trình giao tiếp xảy ra sự trao đổi thông tin, tư

tưởng, tình cảm, thế giới quan, nhân sinh quan

- Nhờ đặc trưng này mà mỗi cá nhân tự hoàn thiện mình

theo những yêu cầu, đòi hỏi của xã hội, của nghề nghiệp, của vị trí xã hội mà họ chiếm giữ

- Nhờ đặc trưng này, những phẩm chất tâm lý, hành vi

ứng xử, thái độ biểu hiện của con người được nảy sinh

và phát triển theo các mẫu hình “nhân cách” mà mỗi cá nhân mong muốn trở thành

Trang 24

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

3 Đặc trưng cơ bản của giao tiếp

 Giao tiếp thực hiện quan hệ xã hội, mang tính

chất xã hội.

- Quan hệ xã hội chỉ được thực hiện thông qua

giao tiếp người - người.

- Con người vừa là thành viên tích cực của các

mối quan hệ xã hội vừa hoạt động tích cực cho

Trang 25

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

3 Đặc trưng cơ bản của giao tiếp

 Giao tiếp giữa các cá nhân mang tính chất lịch sử, tính

kế thừa

- Giao tiếp bao giờ cũng được cá nhân thực hiện với nội

dung cụ thể, trong khung cảnh không gian và thời gian nhất định

- Giao tiếp bản thân nó chứa đựng sự kế thừa, sự chọn

lọc, tiếp tục sáng tạo những giá trị tinh thần, vật chất của xã hội loài người

- Giao tiếp được phát triển liên tục không ngừng đối với

cá nhân, nhóm xã hội, dân tộc, cộng đồng tạo thành

Trang 26

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

4 Chức năng của giao tiếp

- Chức năng thông tin: con người trao đổi, truyền đạt tri

thức, kinh nghiệm cho nhau, tiếp thu vốn kinh nghiệm

xã hội, lịch sử  tạo ra sự phát triển nhân cách

- Tổ chức, điều khiển, phối hợp hoạt động: nhằm phục

vụ nhu cầu chung của một nhóm người, cộng đồng người

- Chức năng cảm xúc: con người bộc lộ cảm xúc, tạo ấn

tượng với người khác Giao tiếp là một trong những con đường hình thành tình cảm

Trang 27

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

4 Chức năng của giao tiếp

- Chức năng nhận thức và đánh giá lẫn nhau: trong

giao tiếp, chủ thể bộc lộ quan điểm, tri thức, tình cảm…  các chủ thể có thể nhận thức được nhau, đánh giá lẫn nhau và tự nhận thức, đánh giá chính bản thân mình

- Chức năng điều chỉnh hành vi: trên cơ sở nhận thức,

đánh giá lẫn nhau và tự đánh giá bản thân, trong giao tiếp, mỗi chủ thể có khả năng điều chỉnh hành vi của mình và hành vi người khác

Trang 28

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

5 Phân loại giao tiếp

 Căn cứ vào tính chất trực tiếp hay gián tiếp của quá

trình giao tiếp

- Giao tiếp trực tiếp: là sự tiếp xúc, trao đổi giữa các

chủ thể giao tiếp, được thực hiện trong cùng một khoảng không gian và thời gian nhất định - giao tiếp trực tiếp còn gọi là đàm thoại

Có hai hình thức đàm thoại:

+ Đối thoại

Trang 29

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

5 Phân loại giao tiếp

 Căn cứ vào tính chất trực tiếp hay gián tiếp của quá

trình giao tiếp

- Giao tiếp gián tiếp: Là giao tiếp được thực hiện qua

các phương tiện trung gian như điện thoại, thư tín, sách báo, tivi…

+ Ưu điểm: tính nhanh chóng, thuận lợi hơn so với giao

tiếp trực tiếp

+ Hạn chế: phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, kém

sinh động, kém hiệu quả hơn

Trang 30

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

5 Phân loại giao tiếp

 Căn cứ vào mục đích giao tiếp

- Giao tiếp chính thức:

+ Giao tiếp giữa các cá nhân đại diện cho nhóm, hoặc giữa các

nhóm mang tính hình thức, được thực hiện theo các lễ nghi nhất định, được quy định bởi các chuẩn mực xã hội hoặc pháp luật

+ Trong giao tiếp chính thức, nội dung thông báo rõ ràng, khúc chiết,

ngôn ngữ đóng vai trò chủ đạo, thể hiện ở hình thức hội họp, bàn luận, ký kết…

Trang 31

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

5 Phân loại giao tiếp

 Căn cứ vào mục đích giao tiếp

- Giao tiếp không chính thức:

+ Giao tiếp không mang tính hình thức, không có sự quy định về lễ

nghi

+ Các hình thức giao tiếp cũng như cách phục trang, địa điểm, hoàn

cảnh giao tiếp…thường không bị lệ thuộc, không gò bó

+ Là giao tiếp giữa các cá nhân hoặc nhóm mang tính chất nhu cầu

riêng tư.

+ Mục đích giao tiếp thường nhằm làm thoả mãn nhu cầu tiếp xúc,

giải trí… nên bầu không khí giao tiếp mang tính chất thân mật,

Trang 32

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

5 Phân loại giao tiếp

 Căn cứ vào đối tượng giao tiếp

- Giao tiếp song đôi:

+ Chủ thể và đối tượng giao tiếp là hai cá nhân tiếp xúc

với nhau

+ Đây là hình thức giao tiếp cơ bản, có đầu tiên trong

cuộc đời mỗi con người (trẻ với mẹ) và phổ biến nhất

+ Thường diễn ra nhanh gọn và dễ đạt hiệu quả cao, nghi

Trang 33

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

5 Phân loại giao tiếp

 Căn cứ vào đối tượng giao tiếp

- Giao tiếp nhóm:

+ Là giao tiếp giữa cá nhân với nhóm hoặc giữa các

thành viên trong và ngoài nhóm với nhau

+ Đây là kiểu giao tiếp “đại trà”, thường nhằm giải quyết

các vấn đề có liên quan đến nhiều người, nội dung giao tiếp không bí mật và mất nhiều thời gian

+ Trong giao tiếp nhóm, vai trò chính vẫn thuộc về một

hoặc vài người là đại diện nên thường không đòi hỏi mọi người phải tham gia đầy đủ, trừ khi cần thiết

Trang 34

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

5 Phân loại giao tiếp

 Dựa vào thế tâm lý giữa hai bên trong

quá trình giao tiếp:

Trang 35

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

6 Sơ đồ giao tiếp và các mô hình giao tiếp

Ý nghĩ, mã hóa

-Người phát

Thông điệp - Kênh

Tiếp nhận giải mã

Người nhận

Trang 36

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

6 Sơ đồ và mô hình giao tiếp

Trang 37

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

6 Sơ đồ và mô hình giao tiếp

Trang 38

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

6 Sơ đồ và mô hình giao tiếp

Trang 39

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

6 Sơ đồ và mô hình giao tiếp

Trang 40

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

6 Sơ đồ và mô hình giao tiếp

Trang 41

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

7 Ấn tượng ban đầu

 Hãy thử đoán tính cách

của hai nhân vật sau:

Trang 42

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

7 Ấn tượng ban đầu

của hai nhân vật sau:

Trang 43

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

7 Ấn tượng ban đầu

 Khái niệm

?

- Ấn tượng ban đầu là những nhận xét, những dấu

hiệu sơ khai mà con người có được về đối tượng (người khác) trong lần gặp gỡ đầu tiên

- Ấn tượng ban đầu là hình ảnh tâm lý về tổng thể các

đặc điểm diện mạo, lời nói, cử chỉ, tác phong, ánh mắt, nụ cười, thái độ, trang phục mà con người có được về đối tượng trong lần tiếp xúc đầu tiên

Trang 44

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

7 Ấn tượng ban đầu

 Ấn tượng ban đầu được hình thành trên những cơ sở

sau:

- Theo các đặc điểm trung tâm: tức là có những đặc tính

nhân cách nào đó có ý nghĩa nhất quyết định ấn tượng của ta về người khác.

- Theo lý thuyết nhân cách ngầm ẩn: khi nhìn nhận người

khác, cá nhân mang sẵn trong đầu một sơ đồ liên hệ giữa các tính cách của người đó.

- Các hiệu ứng tri giác: hiệu ứng ban đầu, hiệu ứng bối

cảnh…

- A.A.Bodaliop: cơ chế “dựng hình chiếu”: chủ thể lồng

những trạng thái của mình vào cá nhân khác, quy cho cá

Trang 45

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

7 Ấn tượng ban đầu

 Trong quá trình hình thành ấn tượng ban

đầu, con người thường mắc một số sai lầm:

- Tác dụng xuôi chiều

- Cảm nhận hiệu ứng: ấn tượng gần nhất.

- Tác dụng lôi cuốn: thích đem các đặc điểm,

cá tính, năng lực, hứng thú,… của mình ghép cho người khác và muồn mọi người như mình.

Trang 46

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

7 Ấn tượng ban đầu

Trang 47

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

8 Trở ngại tâm lý trong giao tiếp

?

Trở ngại tâm lý trong giao tiếp là những cản trở tâm

lý kìm hãm giao tiếp đạt hiệu quả

 Trở ngại tâm lý trong giao tiếp mang tính đa dạng

 Trở ngại tâm lý vừa mang tính khách quan, vừa

mang tính chủ quan

 Trở ngại tâm lý trong giao tiếp làm giảm hiệu quả

của giao tiếp

 Trở ngại giao tiếp thường biểu hiện ở ba mặt:

- Nhận thức

- Xúc cảm

- Hành vi ứng xử

Trang 48

Chương I Khái quát chung về giao tiếp

8 Trở ngại tâm lý trong giao tiếp

 Các nguyên nhân gây ra trở ngại tâm lý trong giao tiếp

?

- Hoàn cảnh giao tiếp mới lạ

- Tình huống giao tiếp bất ngờ, phức tạp

- Tâm thế trong giao tiếp

- Vị thế xã hội trong giao tiếp

- Tập quán giao tiếp khác nhau

- Chủ thể thiếu kinh nghiệm giao tiếp

- Hiểu biết chưa đầy đủ về đối tượng giao tiếp

Ngày đăng: 12/08/2013, 19:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6. Sơ đồ và các mô hình giao tiếp - Tâm lý học giao tiếp   ths cao xuân liễu
6. Sơ đồ và các mô hình giao tiếp (Trang 7)
6. Sơ đồ giao tiếp và các mô hình giao tiếp . - Tâm lý học giao tiếp   ths cao xuân liễu
6. Sơ đồ giao tiếp và các mô hình giao tiếp (Trang 35)
6. Sơ đồ và mô hình giao tiếp - Tâm lý học giao tiếp   ths cao xuân liễu
6. Sơ đồ và mô hình giao tiếp (Trang 36)
6. Sơ đồ và mô hình giao tiếp - Tâm lý học giao tiếp   ths cao xuân liễu
6. Sơ đồ và mô hình giao tiếp (Trang 37)
6. Sơ đồ và mô hình giao tiếp - Tâm lý học giao tiếp   ths cao xuân liễu
6. Sơ đồ và mô hình giao tiếp (Trang 38)
6. Sơ đồ và mô hình giao tiếp - Tâm lý học giao tiếp   ths cao xuân liễu
6. Sơ đồ và mô hình giao tiếp (Trang 39)
6. Sơ đồ và mô hình giao tiếp - Tâm lý học giao tiếp   ths cao xuân liễu
6. Sơ đồ và mô hình giao tiếp (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w