1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu ôn thi môn vẽ kỹ thuật

74 290 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 16,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách chia: Muốn chia đường tròn ra 3 phần bằng nhau trước tiên ta lấy điểm A làm tâm giao điểm của một đường tâm với đường tròn, vẽ cung tròn có bán kính bằng bán kính của đường tròn, cu

Trang 1

TAI LIEU ON THI VE KY THUAT

Nam 2007

Trang 2

BAI 1: TEU CHUAN VE BAN VE KY THUAT, KHO

1 Tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật

- Trong nền sản xuất hiện đại, việc tiêu chuẩn hoá các sản phẩm xã hội đóng vai

trò ngày càng quan trọng Đó là việc đề ra hệ thống các tiêu chuẩn nhằm thống nhất về chế tạo, bảo quản và sử dụng các sản phẩm trong những phạm vi nhất

định

- Hệ thống các tiêu chuẩn Việt Nam được ký hiệu và đánh số như sau:

Tiêu chuẩn nhà nước, ví dụ ký hiệu TCVN 8-85, trong đó số 8 là số thứ tự của tiêu chuẩn, 85 là năm ban hành tiêu chuẩn

- Tiêu chuẩn địa phương (vùng) ký hiệu là TCV

- Tiêu chuẩn nghành (cơ khí, quốc phòng, y tế ) ký hiệu là TƠN

- Tiêu chuẩn xí nghiệp ký hiệu là TC

Viết sau các ký hiệu ấy là số thứ tự và năm ban hành tiêu chuẩn

Ký hiệu nhà nước của một số nước khác: của Liên xô: TOCT, của Pháp là NF, của Đức là DIN , của quốc tế là ISO

- Tiêu chuẩn quốc tế thành lập từ năm 1946 hiện nay có 134 nước thế giới VN tham gia từ năm 1977

2 Khổ giấy

- Khổ giấy là kích thước đo theo mép ngoài của bản vẽ

- TCVN quy định có các khổ giấy cơ bản như sau:

Kich thuéc: 1189x841 841x594 594x420 420x297 297x210

* Chú ý : Các khé A,, A,, Aj, A, duoc chia ra tir A, su phan chia trên đây thực

hiện theo một nguyên tắc chia đôi cạnh dài của khổ trước để có cạnh ngắn của khổ

tiếp sau, còn một cạnh giữ nguyên Khi bảo quản thường các bản vẽ được gấp nhỏ

lai theo khé A,

Trang 3

+ Khung vẽ được vẽ bằng nét liên đậm cách mép khổ giấy 5mm

- Nếu có nhiều bản vẽ dự định sẽ đóng thành tập, thì ở mép trái kẻ khung vẽ cách

mép khổ giấy 20 mm

Trang 4

2: Họ và tên của người vẽ

3: Ngày hoàn thành (Ngày nộp bản vẽ)

?

- Không ghi kích thước của khung tên

- Trên khổ A„ khung tên đặt ở cạnh ngắn, còn ở các khổ giấy khác khung tên có thể ghi ở cạnh nào cũng được.

Trang 5

- Không được kẻ thêm dòng kẻ để viết chữ

độ phức tạp của bản vẽ Nét liền đậm phải vẽ đều như nhau trên cả bản vẽ

- Nét liền mảnh để vẽ các đường gióng và các đường kích thước, đường gạch,

đường gạch trên mặt cắt kim loại, đường bao mặt cắt chập, đường chân ren, đường

đáy răng của trục vít và then hoa, đường chuyển tiếp

- Nét lượn sóng dé vẽ đường cắt la, đường phân cách hình chiếu và hình cắt

- Nét đứt để vẽ các đường bao khuất Nét đứt khi vẽ tại những chỗ giao nhau với đường bao thấy chỗ gãy góc hay lượn tròn thì phải có nét gạch rõ ràng không được

bỏ cách ra

- Nét chấm gạch mảnh để vẽ các đường ảo như trục đối xứng, đường tâm của đường

tròn đường bao hình khai triển vẽ chập vào hình chiếu, vòng tròn chia của bánh

Trang 6

răng Khi vẽ đường trục, đường tâm cần chú ý vẽ sao cho nó bắt đầu và kết thúc bằng nét gạch vượt khỏi đường bao thấy một khoảng từ 3+ 5 mm, ở tâm đường tròn cũng phải vẽ 2 nét gạch cắt nhau rõ ràng; nếu đường tròn có đường kính dưới

12mm thì chỉ vạch hai nét liền mảnh làm đường tâm

- Nét chấm gạch đậm để vẽ các phần tử nằm trước mặt phẳng cắt hoặc để ký hiệu phần bề mặt gia công nhiệt hoặc có lớp phủ

- Nét hai chấm gạch để vẽ vị trí giới hạn của chi tiết chuyển động chỗ uốn trên hình khai triển, đường bao các phần tử lân cận

TCVN quy định, b = 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4; 2

2 Chir viét

a Khổ chữ: Là chiều cao của chữ Ký hiệu là h, đơn vị tính là : mm

TCVN quy định : có các khổ chữ thông dụng sau

a Dựng đường thẳng song song

Bài tập : Qua điểm A nằm ngoài đường thắng MN dựng đường thẳng song song

Trang 7

Bài tập: Qua điểm A dựng đường thẳng vuông góc với đường thẳng MN

- Nếu điểm A nằm ngoài MN cách dựng như hình óa: lấy A làm tâm, vẽ cung tròn có bán kính lớn hơn khoảng cách từ điểm A đến MN, cung tròn này cắt MN tại 2 điểm O, và O; Sau đó lần lựot lấy O; và O; làm tâm, lấy cung tròn có bán kính lớn hơn một nửa đoạn O,O;, chúng cắt nhau tại điểm B Đường thắng AB là

đường thắng vuông góc của MN

- Nếu A nằm trên MN cách dựng tương tự như hình 6b

- Ta có thể kết hợp thước với êke để dựng hình như hình óc: Đầu tiên đặt một

cạnh góc vuông của êke sát với MN và đặt mép thước sát với cạnh huyền của êke (vi tri I) sau đó trượt êke dọc theo mép thước đến khi cạnh góc vuông kia của êke

đi qua điểm A (vi trí II) đường thang kẻ qua A theo cạnh góc vuông đó của đường

thắng êke là đường thẳng vuông góc với đường thăng MN

c Chia déu một đoạn thẳng bằng êke và thước

* Chia đều môt đoan thắng thành 2 phần bằng nhau

Trang 8

Bài tập : Cho một đoạn thẳng AB hãy chia đôi đoạn thẳng AB

Cách chia bằng com pa và thước kẻ:

- Lần lượt lấy các điểm A và B làm tâm, vẽ hai cung tròn bán kính như nhau và lớn hơn một nửa đoạn AB Hai cung tròn đó cắt nhau tại 2 điểm M và N Đường

thẳng MN cắt AB tại C; điểm C là điểm giữa đoạn AB (hình 7a)

* Chia một đoạn thẳng thành nhiều phần bằng nhau

Bài tập : Cho doan thang AB hãy chia nó thành 5 phần bằng nhau

Cách chia:

- Từ A dựng tia Ax bất kỳ lập với AB một góc nào đó và đặt liên tiếp từ A năm

đoạn bằng nhau theo một khẩu độ com pa tuỳ ý Sau đó nối điểm cuối với B và

qua các điểm vừa xác định kẻ các đường song song với 5B bằng cách trượt êke

chúng sẽ cắt AB tại các điểm IV, II, H, I Các điểm này chia AB thành 5 phần

Trang 9

3 Chia đều đường tròn

a Chia đường tròn thành 3 phần bằng nhau bằng compa

Bài tập : Cho đường tròn tâm O bán kính R hãy chia đường tròn thành 3 phần

bằng nhau bằng compa

Cách chia: Muốn chia đường tròn ra 3 phần bằng nhau trước tiên ta lấy điểm A làm tâm (giao điểm của một đường tâm với đường tròn), vẽ cung tròn có bán kính bằng bán kính của đường tròn, cung tròn này cắt đường tròn tại 2 điểm 2 và 3 Các điểm 1,2, 3 chia đường tròn thành 3 phần bằng nhau

Bài tập : Cho đường tròn tâm O bán kính R hãy chia đường tròn thành 6 phần

bằng nhau bằng compa

Cách chia: Muốn chia đường tròn thành 6 phần bằng nhau: Lấy 2 điểm đầu mút 1

và 4 đối xứng nhau của đường kính làm tâm vẽ các cung tròn có bán kính bằng bán kính của đường tròn, ta được các điểm chia 2,6 và 3, 5 các điểm 1,2,3,4,5,6 chia đường tròn thành 6 phần bằng nhau Nối các điểm đó ta được một hình 6 cạnh đều

Trang 10

Bài tập: Cho đường tròn tâm O bán kính R Hãy chia đường tròn thành 5 phần

bằng nhau

Cách chia:

Đầu tiên dựng trung điểm C của bán kính OA, sau đó lấy C làm tâm, vẽ cung tròn

bán kính CI, cung tròn này cắt OB tại M Đoạn 1M là độ dài dây cung chắn cung tròn có độ dài bằng 1/5 đường tròn Các điểm 2,3,4 và 5 được xác định bằng cách từ điểm 1 đặt liên tiếp trên đường tròn các dây cung bằng đoạn 1M, những điểm này chia đường tròn ra 5 phần bằng nhau

* Chú ý : Muốn chia đường tròn thành 10 phần bằng nhau ta lấy 5 điểm đối xứng với 5

điểm vừa tìm được qua tâm O, ta có 10 điểm chia đường tròn thành 10 phần bằng nhau

4 Vẽ nối tiếp hai cung tròn bằng đoạn thẳng

4 Về tiếp tuyến với đường tròn

- Trường hợp điểm A nằm trên đường tròn: kẻ đường thang qua A va tam O lấy A

làm tâm vẽ một đường tròn bất kỳ trên đường thẳng AO và dựng đường trung trực

BC của AO đó chính là tiếp tuyến cần dựng

(Hình 12)

10

Trang 11

- Trường hợp điểm A nằm ngoài đường tròn: kẻ đường thắng qua A và tâm O

dựng đường trung trực của đoạn thăng AO cắt AO tại O, vẽ đường tròn tâm O, bán kính O,A cắt đường tròn O tại B và C đó chính là 2 tiếp điểm, nối A với B và A với

C ta được 2 tiếp tuyến cần dựng

(Hình 13)

b Vẽ tiếp tuyến chung của 2 đường tròn

- Trường hợp đường thăng tiếp xúc ngoài Lờy O, làm tâm vẽ đường tròn phụ bán kính R,-R; Sau đó lấy O (trung điểm của đoạn O,O,) làm tâm, vẽ đường tròn có

bán kính OO; cắt đường tròn phụ tại A và B Đường thắng O,A và O,B cắt đường

tron ban kinh R, tai T va T, Từ tâm O; kẻ hai đường thẳng song song, tương ứng

với O.,T;, và O,T, cắt đường tròn bán kính R, tại T; và T; Hai đường thắng T;T; va T/,T; là hai đường nối tiếp với hai đường tròn O, và O; cho trước

Trang 12

% (Hình 15)

1.Vẽ nối tiếp

a.Vé cung tròn nối tiếp với 2 đường thẳng

Bài tập 3.7: Cho 2 đường thẳng d1 và d2 cắt nhau hãy vẽ nối tiếp hai đường thẳng

đó bằng cung tròn có bán kính R

Cách vẽ : - Từ phía trong của hai đường thẳng đã cho, dựng hai đường thẳng song song với hai đường thẳng này và cách chúng một khoảng bằng R Hai đường thẳng

vừa dựng cắt nhau tại điểm O, đó là tâm cung tròn nối tiếp Hai tiếp điểm T; và T;

là chân đường vuông góc hạ từ O xuống d; và d; Vẽ cung tròn T;,T; tâm O bán kính

R đó là cung tròn nối tiếp cần phải dựng

cung tròn này cắt d, và đ, tại 2 điểm T; và T; đó là 2 tiếp điểm sau đó lấy T; và T; làm tâm

vẽ cung tròn bán kính R chúng cắt nhau tại O, đó là tâm cung tròn nối tiếp

12

Trang 13

- Nối tiếp hai đường thẳng song song bằng một cung tròn: Kẻ đường thắng vuông góc với với hai đường thẳng d, và d, đã cho, cắt chúng tại T; và T;›, đó là hai tiếp

điểm Trường hợp này tâm O của cung tròn nối tiếp là tiếp điểm giữa của đoạn

T,T› Sau đó ta cũng vẽ như các trường hợp trên sẽ được cung tròn nối tiếp với hai

đường thẳng d, và d; song song với nhau

ce

ay Ta (Hình 17)

b Vẽ nối tiếp một đường thẳng và một cung tròn bằng một cung tròn khác

* Truong hop hai cung tròn tiếp xúc ngoài với cung tròn tâm O, (hình 32a)

Vẽ đường thắng song song với đường thẳng d và cách d một khoảng bằng R Vẽ cung

tròn phụ tâm O,, ban kính R+R, Giao điểm giữa đường thắng song song với d và cung

tròn phụ chính là tâm cung tròn nối tiếp O Đường nối tâm O,O cắt đường tròn tâm O, tại T, Từ O kẻ đường vuông góc với d được T› T; và T; sẽ là hai tiếp điểm Sau đó vẽ

cung tròn nối tiếp T, 1; , tâm O bán kính R ta được cung nối tiếp phải dựng

* "Trường hợp cung tròn tiếp xúc trong với cung tròn O; (hình 32b)

c Nối tiếp hai cung tròn bằng một cung tròn khác

* Truong hop cung tròn tiếp xúc ngoài vGi cung tron O, va O,

13

Trang 14

Lấy O; và O; làm tâm, vẽ hai cung tròn phụ có bán kính bằng R+R, và R+R; Hai

cung tròn này cắt nhau tại O, đó là tâm cung tròn nối tiếp Giao điểm giữa các đường nối tâm OO; và OO; với hai cung tròn cho trước là hai tiếp điểm T; và T; Vẽ cung tròn T,T; tâm O, bán kính R ta được cung tròn nối tiếp cần dựng

phụ có bán kính bằng R — R, va R-R,

* Trường hợp cung tròn tiếp xúc ngoài với với cung tròn O; và tiếp xúc trong với cung tron O,

14

Trang 15

`

\

(Hình 21) Trường hợp này cung tròn phụ thứ nhất có bán kính R+R; và cung tròn phụ thứ

hai có bán kính bằng R — R,

2 Dựng đường elip và đường ôvan

a Vẽ đường elip (ôvan)

Bài tập: Hãy vẽ đường ôvan có trục AB = 10 cm, trục CD = 5 cm

Cách vẽ:

- Vẽ 2 trục AB.IL CD

- Quay cung tròn tâm O bán kính OA nó cắt OC tại E

- Quay cung tròn tâm C, bán kính CE né cat AC tai I

- Dựng đường trung trực IA nó cắt OA tại O;, cắt OD tại O;

- Lấy 2 điểm đối xứng với O, qua O

- O,, O,, O;, O, là 4 tâm quay để vẽ ra đường ôvan

(Hình 22)

15

Trang 16

b Vẽ đường thân khai vòng tròn

Đường thân khai vòng tròn là quỹ đạo của một điểm thuộc đường thẳng, khi đường thẳng này lăn không trượt trên một vòng tròn cố định Vòng tròn cố định này gọi là vòng tròn cơ sở của đường thân khai Khi vẽ đã biết đường kính vòng cơ sở Chia đường tròn cơ sở ra một số phần bằng nhau ví dụ § phần theo các điểm chia 1,2,3, ,8 từ các điểm chia đó dựng các đường tiếp tuyến với đường tròn và lần lượt đặt trên các tiếp tuyến đó các đoạn tương ứng 1/8, 2/8, 3/8 chu vi đường tròn Ví

dụ đoạn 2-11 bằng (1.xđ)/§ đoạn 3-II bằng (3 .rd)/8 các điểm I, II, III, nhận được sẽ thuộc đường thân khai đường tròn

Trang 17

Cách vẽ: Trước hết vẽ hai trục toạ độ x và y trên trục x lấy tâm đường tròn có đường kính D bằng biên độ của đường sin đã cho, và lấy đoạn AB = z.D rồi chia

đều đường tròn và đoạn AB ra cùng một số phần bằng nhau, ví dụ chia 8 phần bằng các điểm chia 1, 2, 3, .8 và 1,2 ,3, 8 Qua các điểm chia trên đường tròn kẻ các

đường song song với trục x và qua các điểm chia tương ứng trên AB kẻ các đường song song với trục y Giao điểm của hai đường tương ứng vừa kẻ sẽ thuộc đường sin Nối các giao điểm đó bằng thước cong ta sẽ được đường sin

BAI 4: HINH CHIEU CUA CAC KHOI HÌNH HỌC

1 Hình lăng trụ

a.Hình chiếu của hình hộp chữ nhậi

- Chọn hướng chiếu: để đơn giản chọn hướng chiếu chọn một mặt phẳng của hình hộp song song với một mặt phẳng hình chiếu Đặt đáy ABCD song song với

mặt phẳng hình chiếu bằng P; và mặt bên ABA'B song song với mặt phẳng hình

chiếu cạnh P,

- Cách vẽ: Vẽ hình chiếu các đỉnh của hình hộp sau đó nối hình chiếu của các

đỉnh theo thứ tự trên từng mặt phẳng hình chiếu ta được hình chiếu của hình hộp trên ba mặt phẳng hình chiếu

K

oe a ee

(Hinh 25) b.Hình chiếu của hình lăng trụ đều

Cách làm như hinh hộp chữ nhật

17

Trang 18

18

Trang 19

- Chọn hướng chiếu: để đơn giản chọn mặt phẳng đáy của hình nón song

song với một mặt phẳng hình chiếu hình chiếu thu được là đường tròn có

đường kính bằng đường kính đáy của hình nón chiều dài của cạnh bên bằng chiều dài đường sinh của hình nón

Trang 20

- Hình cầu bất kỳ chiếu theo hướng nào thì các cạnh thu được là các hình

tròn bằng nhau có đường kính bằng đường kính hình cầu

1 Hinh chiéu co ban

Tiêu chuẩn Việt Nam 5-78 quy định lấy 6 mặt của một hình hộp làm 6 mặt

phẳng hình chiếu cơ bản Hình chiếu của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản

gọi là hình chiếu cơ bản

20

Trang 21

(2) Hình chiếu từ trên (Hình chiếu bằng)

(3) Hình chiếu từ trái (Hình chiếu cạnh)

Trang 22

Hình chiếu phụ được dùng trong trường hợp vật thể có bộ phận nào đó, nếu biểu

diễn trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản thì sẽ bị biến dạng về hình dạng và kích

thước, như vật thể có mặt nghiêng

Để tiện bố trí các hình biểu diến có thể xoay hình chiếu phụ về vị trí thuận tiện

3 Hình chiếu riêng phần

Hình chiếu riêng phần là hình chiếu một phần của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản Hình chiếu riêng phần được dùng trong trường hợp không cần thiết

phải vẽ toàn bộ hình chiếu cơ bản của vật thể được biểu diễn có ranh giới rõ rệt

Hình chiếu riêng phần được ghi chú như hình chiếu phụ

Trang 23

BÀI 6: CÁCH VẼ HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ

Để vẽ hình chiếu của vật thể, thường dùng cách phân tích hình dạng vật thể Trước hết căn cứ theo hình dạng và kết cấu của vật thể, chia vật thể ra nhiều phần

có hình dạng các khối hình học cơ bản và xác định vị trí tương đối giữa chúng, sau

đó vẽ hình chiếu của từng phần khối hình học cơ bản đó Khi vẽ cần vận dụng tính

chất hình chiếu của điểm, đường thẳng, mặt phẳng để vẽ cho đúng, nhất là giao

tuyến của mặt phẳng với các khối hình học và giao tuyến của hai khối hình học

Trang 24

trụ, phần đế là hình hộp chữ nhật có 2 lỗ hình trụ, phần gân đỡ có gân ngang là

hình lăng trụ đáy hình thang cân đặt nằm ngang trên đế và đỡ phần hình trụ và gân đọc là hình lăng trụ đáy hình chữ nhật đặt dọc theo trục của phần ổ

Để thể hiện hịnh dạng thật các mặt của ổ đõ, đặt mặt đế song song với mặt

phẳng hình chiếu bằng và gân ngang song song với mặt phẳng hình chiếu đứng và

lần lượt vẽ các phần đế, ổ, gân đỡ như phân tích ở hình trên

BAI 7: HINH CHIEU TRỤC DO

1 Khái niệm về hình chiếu trục đo

Trong không gian nếu lấy mặt phẳng P làm mặt phẳng hình chiếu phương chiếu

I không song song với P' Gắn vào vật thể được biểu diễn hệ toa độ vuông góc theo

ba chiều đài, rộng, cao của vật thể và đặt vật thể sao cho phương chiếu 1 không

song song với trục toạ độ nào Chiếu vật thể nên cùng hệ trục toạ độ vuông góc đó lên mặt phẳng P theo phương chiếu I, sẽ được hình chiếu song song của vật thể

cùng hệ toạ độ vuông góc Hình biểu diễn đó gọi là hình chiếu trục đo của vật thể

24

Trang 25

đoạn thẳng đó gọi là hệ số biến dạng theo trục đo

= = p là hệ số biến dạng theo trục đo OX

55 _ q là hệ số biến dạng theo trục đo O Y

OB

CÁ _rià hệ số biến dạng theo trục đo OZ

OA

Hình chiếu trục đo được chia ra các loai sau:

a Căn cứ theo phương chiêu | chia ra

Hình chiếu trục đo vuông góc, nếu phương chiếu Ì vuông góc với mặt phẳng

hình chiếu P

Hình chiếu trục đo xiên góc, nếu phương chiếu Ì không vuông góc với mặt

phẳng hình chiếu P

b Căn cứ theo hệ số biến dạng chia ra:

Hình chiếu trục đo đều, nếu ba hệ số biến dạng bằng nhau (p=q=r)

Hình chiếu trục đo cân, nếu ba hệ số biến dạng bằng nhau (p=qzr, pq = r,

Trang 26

Loại hình chiếu trục đo vuông góc đều có vị trí các trục đo với các góc

xOy= yOz = xOz = 120° và các hệ số biến dạng theo của trục Ox,Oy,Oz là p=q=r=0,82

Để thuận tiện cho việc vẽ, người ta thường dùng hệ số biến dạng quy ước p = q

=r= | Với hệ số biến dạng quy ước này, hình chiếu trục đo được xem như phóng

với các mặt xác định bởi hai trục toạ độ sẽ có hình chiếu trục đo là đường elip này vuông góc với hình chiếu trục đo của trục toạ độ thứ ba

Nếu lấy hệ số biến dạng quy ước p = q =r = l thì trục lớn của elip bằng 1,22d va trục nhỏ bằng 0,71d (d là đường kính của đường tròn)

6 van theo hai trục của nó như hình vẽ, có bốn tâm của các cung tron O,, O,, O;,

O,

26

Trang 27

3 Hình chiếu trục đo xiên góc cân

Hình chiếu trục đo xiên cân là loại hình chiếu trục đo xiên có mặt phẳng toạ độ XOY song song với mặt phẳng hình chiếu P và hai trong ba hệ số biến dạng bằng

nhau (p =r+q) Góc giữa các trục đo xO'y” =yOz = 135°

xOz = 90? và các hệ số biến dạng p= r= l1, q = 0,5 Như vậy trục OY' làm với đường nằm ngang một góc 45°

Hình chiếu trục đo của các đường tròn nằm trên hay song song với các mặt phẳng toạ độ yOz, xOy là các elip, vị trí các elip như hình vẽ dưới

Hình chiếu trục đo xiên góc cân của hình tròn nằm trong mặt phẳng xOz không

bị biến dạng Các đường tròn nằm trong các mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh có hình chiếu trục đo xiên cân là các hình elip Nếu lấy hệ số biến dạng quy ước ở trên, thì trục lớn của elip bằng 1,06d, trục ngắn bằng 0,35d (d là đường kính của đường tròn) Trục lớn của elip làm với trục

Trang 28

Hình chiếu trục đo xiên cân thường dùng để thể hiện những chỉ tiết có chiều dài lớn Hình dưới đây là hình chiếu trục đo xiên cân của ổ đỡ

BÀI S : CÁCH DỰNG HINH CHIEU TRUC DO

1 Chọn loại hình chiếu trục đo

Để biểu diễn một vật thể, có thể dùng một trong các loại hình chiếu trục đo đã

quy định trong TCVN 14-74 Song tuỳ theo đặc điểm hình dạng và cấu tạo của

từng vật thể và tuỳ thuộc vào mục đích thể hiện mà chọn loại hình chiếu thích hợp

điểm như sau:

Trước hết vẽ vị trí các trục đo và xác định toạ độ vuông góc của điểm, ví dụ A (Xa Y¿, Z4), sau đó căn cứ vào hệ số biến dạng của loại trục đo đã chọn mà xác định toạ độ trục đo của điểm đó bằng cách nhân toạ độ vuông góc với hệ số biến dạng tương ứng:

X A = pxX,; Xs = qxX,;3 Xo =TXXG

Lần lượt đặt các toạ độ trục đo của điểm đó lên các trục đo sẽ xác định được

điểm A là hình chiếu trục đo của điểm A

Trang 29

| >)

(Hinh 43)

- Khi vẽ hình chiếu trục đo của vật thể, cần căn cứ vào đặc điểm cấu tạo và căn

cứ vào hình dạng của vật thể để chọn cách dựng hình chiếu trục đo sao cho đơn

giản nhất

- Đối với vật thể có hình dạng hộp Vẽ hình hộp ngoại tiếp cho vật thể và chọn

ba mặt phẳng của hình hộp làm ba mặt phẳng toạ độ Hình 43 là một ví dụ về cách

dựng đó

- Đối với vật thể có mặt phẳng đối xứng Nên chọn mặt phẳng đối xứng đó làm

mặt phẳng toạ độ Hình 44 trình bày cách dựng hình chiếu trục do của hình lăng

trụ có 2 mặt phẳng đối xứng xOz và yOz làm hai mặt phẳng toa do

Vẽ phác hình chiếu trục đo còn gọi là kí hoạ kỹ thuật, nó được dùng rộng rãi

trong khi thiết kế hay trao đổi ý kiến ở hiện trường Vẽ phác hình chiếu trục đo được vẽ bằng tay, không dùng các dụng cụ vẽ, nên việc đơn giản và nhanh chóng

BÀI 9 : MẶT CẮT

1 Định nghĩa

29

Trang 30

Mặt cắt là hình biểu diễn nhận được trên mặt phẳng cắt khi tưởng tượng dùng mặt phẳng này cắt vật thể

(Hình 45)

- Nói chung phía trên hình vẽ mặt cắt phải ghi chú ký hiệu A-A, B-B (Nét

gạch dưới là nét liền đậm) tương ứng với ký hiệu A, B ghi ở nét cắt trên hình

chiếu cơ bản Một số trường hợp cho phép không phải ghi chú như vậy ở dưới

- Mặt cắt được dùng để diễn tả tiết diện vuông góc trên một đoạn nào đó của vật

thể cùng với các chỗ rỗng, rãnh lỗ tại chỗ đó ( mà trên hình chiếu tương ứng

những cấu tạo này phải diễn tả bằng nét đứt) Ngoài ra mặt cắt còn biểu thị được vật liệu chế tao

2 Các loại mặt cắt

a Mặt cắt dời là mặt cắt đặt ở ngoài hình biểu diễn tương ứng, đường bao của nó

là nét liền đậm Mặt cắt dời cũng có thể đặt ở chỗ cắt lìa của hình chiếu cơ bản

Trang 31

3 Chú ý:

- Cho phép không phải vẽ nét cắt và ghi chú A-A, B-B đối với các mặt cắt thoả

mãn đồng thời hai điều kiện sau đây:

a Mặt cắt có trục đối xứng và trục đối xứng trùng với vết của mặt phẳng cắt

4 Quy ước đặc biệt về mặt cắt

Nếu mặt phăng cắt đi qua trục của các lỗ hoặc hoặc chỗ lõm tròn xoay thì đường bao mặt cắt của các chỗ lõm đó được vẽ đầy đủ

Mặt phẳng cắt phải chọn sao cho mặt cắt nhận được là tiết diện vuông góc

Trang 32

(Hình 49)

BAI 10: HINH CAT, HINH TRÍCH

1 Dinh nghia hinh cat

Hình cắt là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể sau khi đã tưởng tượng cat bd phần ở giữa mặt phẳng cắt và người quan sát

tạo bởi mặt phang cắt là mặt phẳng mặt, mặt phẳng bằng, mặt phẳng cạnh Ba hình

cắt này thường được vẽ vào vị trí ba hình chiếu mà chúng ta quen thuộc

32

Trang 34

À-Ä

Hinh 55

- Ở mỗi vị trí ta thường gặp một trong 5 hình cắt sau đây:

a Hình cắt toàn phần đơn giản : được tạo ra do một mặt phẳng cắt ngang toàn

bộ vật thể, mặt phẳng cắt này trùng với mặt phẳng đối xứng của các phần tử bên trong cần diễn tả

b Hình cắt bậc: Khi dùng hai hay nhiều mặt phẳng song song (z) và những

mặt phẳng vuông góc với chúng ( đ) cắt vào vật thể để tạo thành bậc rồi biểu diễn

phần vật thể còn lại thì có hình cắt bậc Trên hình cắt này quy ước không vẽ vết của các mặt phẳng vuông góc (/), nhưng ở hình biểu diễn tương ứng phải kí hiệu

đầy đủ vết gãy của mặt phẳng cắt.

Trang 35

A

Hình 38

d Hình cắt riêng phần :

Hình cắt riêng phần là hình cắt ở một phần nhỏ của vật thể Hình cắt này thường

đặt ngay ở vị trí tương ứng trên hình chiếu cơ bản với nét lượn sóng giới hạn khi

đó cho phép không ghi chú và ký hiệu

35

Trang 36

- Ghép nửa hình cắt với nửa hình chiếu khi hình cắt và hình chiếu tương ứng có

một trục đối xứng giống nhau lấy chính đường trục làm đường phân cách Khi đó quy định đặt nửa hình cắt bên phải trục đối xứng thẳng đứng hoặc bên đưới trục đối xứng nầm ngang, các nét đứt ở nửa hình chiếu được xoá bỏ

- Ghép một phần hình cắt với một phần hình chiếu, dùng nét lượn sóng làm

đường phân cách mỗi phần nhiều hay ít tuỳ theo ý định diễn tả.Dùng trong trường

hợp hình chiếu và hình cắt tương ứng có trục đối xứng nhưng lại có những nét cơ bản trùng lên đường trục ấy

36

Trang 37

Ộ 6 Hinh 61

3 Quy ước đặc biệt về hình cat

Khi mặt phẳng cắt dọc những phần tử đặc của chi tiết máy như gân trợ lực, nan hoa, răng bánh răng và then hoa thì không gạch phần mặt cắt của chúng, đường giới hạn của phần tử khi đó vẽ bằng nét cơ bản Quy ước này không áp dụng khi

- Người ta cũng không thực hiện hình cắt dọc toang phần đối với các chi tiết

máy đặc như trục, bulông, vít,tay nắm mặc dù mặt phẳng cắt có đi qua trục của

chúng

37

Ngày đăng: 31/03/2016, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w