Để đáp ứng yêu cầu trên, giáo viên không chỉ là người mang kiến thức đến cho học sinh mà còn phải sử dụng sao cho có hiệu quảphương pháp dạy học, cùng với việc kết hợp với các kĩ thuật d
Trang 12 Thiết kế nghiên cứu 4
3 Quy trình nghiên cứu
……….5,6,7
4 Đo lường và thu thập dữ liệu 7,8
IV PHÂN TÍCH DỰ LIỆU VÀ BÀN LUẬN:
Trang 2I TÓM TẮT:
“Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh” là định hướng đổi mới
phương pháp dạy học hiện nay, là nhiệm vụ trọng tâm cần phấn đấu đến năm
2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện đại Đổi mới phươngpháp là một yêu cầu tất yếu, đột phá và đóng vai trò quan trọng trong việc quyết
định chất lượng bài học Để đáp ứng yêu cầu trên, giáo viên không chỉ là người
mang kiến thức đến cho học sinh mà còn phải sử dụng sao cho có hiệu quảphương pháp dạy học, cùng với việc kết hợp với các kĩ thuật dạy học, đặc biệt
là kĩ thuật bản đồ tư duy về Di truyền và Biến dị môn Sinh học lớp 9 Phươngpháp dạy học này nhằm kích thích hứng thú học tập, sáng tạo của học sinh, giúp
mở rộng một ý tưởng, đào sâu kiến thức, tóm tắt những ý chính của một nộidung, hệ thống hóa một chủ đề, giúp ghi nhớ nhanh, nhớ sâu, nhớ lâu kiến thức,trở thành chủ thể tích cực trong hoạt động học tập của mình Điều đó tạo chogiờ học thực sự sinh động cuốn hút Học sinh vừa hứng thú học tập, vừa có điềukiện phát triển nhận thức, kỹ năng, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở bộmôn Sinh học 9
Thực tế ở lớp 9A4 Trường THCS Lộc Ninh hiện nay, số lượng học sinhyếu chiếm khoảng ¼ Trong giờ học, các em chưa tích cực trong học tập, kỹnăng thực hành còn yếu, vẫn chưa phát huy hết tính tích cực, chủ động, khảnăng sáng tạo của học sinh Với kinh nghiệm vận dụng kĩ thuật Bản đồ tư duytrong dạy học còn hạn chế, tôi thật sự băn khoăn với vai trò là người cố vấn,hướng dẫn học sinh chủ động nắm kiến thức bộ môn, nâng cao kỹ năng thựchành, sáng tạo của học sinh cũng như chất lượng dạy học trong nhà trường
Để khắc phục tình trạng trên, góp phần nâng cao kết quả học tập môn Sinhhọc cho học sinh lớp 9A4Trường THCS Lộc Ninh, tôi đã nghiên cứu khoa học
sư phạm ứng dụng: Vận dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học Di truyền
và Biến dị góp phần làm tăng kết quả học tập môn Sinh học của học sinh lớp
9A4trường THCS Lộc Ninh Nghiên cứu này nhằm rút ra những kinh nghiệm
quý báu, tìm cho mình phương pháp giảng dạy khoa học hơn, giúp học sinh say
mê học tập phát huy được tính tích cực vì luôn có niềm vui trước “sản phẩn kiến
Trang 3thức hội họa” do tự mình làm dưới sự hướng dẫn của giáo viên và sự hợp tác củatập thể Từ đó sẽ phát triển tư duy để học tập dễ thuộc, ghi nhớ và lĩnh hội kiếnthức bền vững có hệ thống và nâng cao chất lượng bộ môn Sinh học.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: Hai lớp 9 trườngTHCS Lộc Ninh Lớp 9A4 là lớp thực nghiệm và lớp 9A3 là lớp đối chứng
Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài ở cáctiết 09, 17, 31
Kết quả cho thấy, tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập củahọc sinh, lớp thực nghiệm đạt kết quả cao hơn so với lớp đối chứng Điểm bàikiểm tra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 8.16, điểm bài kiểm tra củalớp đối chứng là 6,48 Kết quả kiểm chứng T-test cho thấy p = 0,0005 < 0,05,nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp
đối chứng Điều đó chứng minh được giải pháp: Vận dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học Di truyền và Biến dị đã góp phần nâng cao kết quả học tập
môn Sinh học lớp 9A4 Trường THCS Lộc Ninh
II GIỚI THIỆU:
1 Hiện trạng:
Đã qua nhiều năm giảng dạy, mặc dù giáo viên rất quan tâm đến việc đổimới phương pháp, đảm bảo trọng tâm theo chuẩn kiến thức kĩ năng nhưng kếtquả học tập vẫn chưa đạt như ý, vẫn còn một số học sinh chưa tích cực, chưatập trung vào bài học, việc chuẩn bị bài tự học ở nhà chưa tốt Vì thế kết quả bàikiểm tra học kì I còn nhiều điểm thấp
2 Nguyên nhân:
- Phần lớn học sinh chưa thích học tập môn Sinh vì luôn xem là môn học
Trang 4- Việc đầu tư cho học tập chưa cao vì hoàn cảnh khó khăn nên rất hạn chế
về tài liệu tham khảo để học tốt bộ môn
- Kiến thức vể Di truyền và Biến dị trừu tượng và khó vì là bước đầu đểhọc sinh làm quen với lượng kiến thức mới
- Đồ dùng hiện có của trường chưa đáp ứng đủ phục vụ giảng dạy
- Giáo viên chưa tổ chức được buổi tham quan thiên nhiên cho học sinh ởcác bài cuối học kì vì điều kiện khó khăn
- Phương pháp giảng dạy của giáo viên chưa thật sự lôi cuốn, hứng thú họctập của học sinh
- Khả năng tư duy để dễ nhớ bài, học bài dễ thuộc và hệ thống hóa kiếnthức của học sinh còn hạn chế
Để khắc phục thực trạng và giúp các em học sinh phát triển tư duy để học
bài dễ thuộc, dễ nhớ và lĩnh hội lượng kiến thức mới có hệ thống, tôi chọnnguyên nhân “khả năng tư duy để dễ nhớ bài, học bài dễ thuộc và hệ thống hóakiến thức của học sinh còn hạn chế” để tìm giải pháp khắc phục thực trạng hiệnnay
3 Giải pháp thay thế:
Nâng cao chất lượng môn Sinh học thông qua việc vận dụng kĩ thuật bản
đồ tư duy trong dạy học Di truyền và Biến dị góp phần làm tăng kết quả học tậpmôn Sinh học của học sinh lớp 9A4trường THCS Lộc Ninh
Mô tả giải pháp: Bản đồ tư duy còn gọi là sơ đồ tư duy hay lược đồ tư
duy, là phương pháp dạy học chú trọng đến cơ chế ghi nhớ, dạy cách học, cách
tự học nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đềhay một mạch kiến thức bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh,đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực Bản đồ tư duy kế thừa, mởrộng và ở mức độ cao hơn của việc lập bảng biểu, sơ đồ Học sinh tự ghi chépkiến thức trên bản đồ tư duy bằng từ khóa và ý chính, cụm từ viết tắt và cácđường nét liên kết, ghi chú, bằng các màu sắc, hình ảnh và chữ viết Khi tự ghitheo cách hiểu của mình, học sinh sẽ chủ động hơn, tích cực học tập và ghi nhớbền vững hơn, dễ mở rộng, đào sâu ý tưởng Mỗi người ghi theo một cách khác
Trang 5nhau, không rập khuôn, máy móc, dễ phát triển ý tưởng bằng cách vẽ thêmnhánh, phát huy được sáng tạo Người học luôn có được niềm vui trước “sảnphẩm kiến thức hội họa” do mình làm ra dưới sự hướng dẫn của giáo viên và sựhợp tác của tập thể và trình bày trên giấy, trên bảng, máy tính Từ đó có thể vậndụng đổi mới phương pháp, củng cố kiến thức, ôn tập hệ thống hóa kiến thức.
Vấn đề nghiên cứu: Sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học bộ môn
Sinh học có góp phần làm tăng kết quả học tập môn Sinh học cho học sinh lớp9A4 không?
Giả thuyết nghiên cứu: Sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy có góp phần làm
tăng kết quả học tập môn Sinh học cho học sinh lớp 9A4 trường THCS LộcNinh
Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài:
Gần đây đã có nhiều bài viết đề cập đến việc vấn đề đổi mới kĩ thuật dạyhọc trong đó có sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học như sau:
- Một số chuyên đề nói về việc vận dụng sơ đồ tư duy vào dạy học hiệuquà của các thầy cô giáo giảng viên trường đại học trên internet
- Bài viết “Giảng dạy và học tập với bản đồ tư duy” của Thạc sĩ TrươngTinh Hà giới thiệu về Bản đồ Tư duy, ứng dụng của loại bản đồ này trong dạyhọc
- Phim tài liệu khoa học giáo dục “Bản đồ tư duy - hành trình kết nối” do
TS Trần Đình Châu và Nhà giáo Ưu tú và TS Đặng Thị Thu Thủy nói về hiệuứng tích cực của Phương pháp dạy học bằng Bản đồ tư duy
- Chương trình Giao lưu với chủ đề "Vui học với bản đồ tư duy" vào lúc
10:00 - 12:00 ngày 20/10/ 2013, tại sảnh thông tầng - Trung tâm thương mại
Savico Mega Mall (Địa chỉ: 07 – 09 Nguyễn Văn Linh, Q Long Biên, Hà Nội).Các vấn đề trên đều đề cập đến việc vận dụng kĩ thuật dạy học bằng bản đồ
tư duy Riêng bản thân tôi đã nghiên cứu để tìm ra một giải pháp cụ thể hơnnhằm đánh giá hiệu quả việc đổi mới kĩ thuật dạy học thông qua việc sử dụng kĩthuật bản đồ tư duy trong dạy môn Sinh học Qua đó, giờ học sẽ sinh động hơn
Trang 7III PHƯƠNG PHÁP:
1 Khách thể nghiên cứu:
Học sinh lớp 9A4 và học sinh lớp 9A3 Hai lớp được chọn tham gianghiên cứu có nhiều điểm tương đồng, cụ thể như sau:
Bảng 1: Tổng số học sinh, giới tính, địa bàn cư trú.
Số học sinh các nhóm Địa bàn cư trú
Về ý thức học tập: Tất cả học sinh ở hai lớp này đều tích cực, chủ động,sáng tạo Bên cạnh đó ở cả 2 lớp vẫn còn một số học sinh năng lực tư duy cònhạn chế, ít tham gia hoạt đông chung của lớp
Về thành tích học tập: ở năm học trước hai lớp có sự tương đương về điểm
số của các môn học, điểm thi và trung bình môn Sinh học ở cuối lớp 8 cũng có
2 Thiết kế nghiên cứu:
Chọn hai lớp nguyên vẹn: Lớp 9A4 là nhóm thực nghiệm và lớp 9A3 là
nhóm đối chứng Tôi dùng bài kiểm tra đầu năm làm bài kiểm tra trước tác động(sau khi học xong bài 5) Kết quả cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sựkhác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-test độc lập để kiểm chứng sựchênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động, kết quả nhưsau:
Bảng 3: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương.
Trang 8Đối chứng Thực nghiệm
P= 0,18>0,05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm
thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tươngđương
Sử dụng thiết kế 2: Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đốivới các nhóm tương đương
Bảng 4: Thiết kế nghiên cứu.
Nhóm (lớp) Kiểm tra
trước tác động Tác động
Kiểm tra sau tác động Nhóm thực
đồ tư duy
Kiểm tra kiến thức
Di truyền và Biến dị
GTTB = 8,16 Nhóm đối
đồ tư duy
Kiểm tra kiến thức
Di truyền và Biến dị
GTTB = 6,48
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T- test độc lập
3 Quy trình nghiên cứu:
3.1 Chuẩn bị bài của giáo viên:
- Lớp đối chứng thiết kế bài học bình thường không sử dụng kĩ thuật bản đồ
tư duy
- Lớp thực nghiệm thiết kế bài học có sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy
- Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh minh họa, thiết kế bài giảng phù hợp nộidung bài học, phấn màu, các thiết bị hỗ trợ như: máy chiếu, máy tính cài phầnmềm imind map 5 hoặc imind map 6…, giấy A0, bút màu, đồng thời giáo viêncần nắm vững bảy bước để tạo nên một bản đồ tư duy sau đây:
+ Bước 1: Bắt đầu từ trung tâm của một tờ giấy trắng và kéo sang mộ bên
Trang 9+ Bước 2: Dùng một hình ảnh hay bức tranh cho ý tưởng trung tâm Mộthình ảnh trung tâm thú vị hơn, giúp ta tập trung vào những điểm quan trọng vàlàm bộ não của ta phấn chấn hơn.
+ Bước 3: Luôn sử dụng màu sắc, vì màu sắc cũng có tác dụng kích thíchnão như hình ảnh Màu sắc mang đến cho bản đồ tư duy những rung động cộnghưởng, mang lại sức sống và năng lượng vô tận cho tư duy sáng tạo và nó cũngthật vui mắt
+ Bước 4: Nối các nhánh chính tới hình ảnh trung tâm, và nối các nhánhcấp hai, cấp ba với nhánh cấp một và cấp hai…sẽ giúp hiểu và nhớ nhiều nộidung dễ dàng hơn Sự kết nối các nhánh chính cũng tạo nên hay thiết lập cấutrúc nền tảng cho những suy nghĩ
+ Bước 5: Vẽ nhiều nhánh cong sẽ lôi cuốn và thu hút được sự chú ý củamắt hơn đường thẳng
+ Bước 6: Sử dụng một từ khóa trong mỗi dòng, như vậy sẽ mang lại cho
sơ đồ tư duy nhiều sức mạnh và khả năng linh hoạt cao Mỗi từ hay mỗi hìnhảnh đơn lẻ giống như một cấp số nhân, mang đến cho những sự liên tưởng vàliên kết của nó diện mạo đặc biệt, như vậy có khả năng khơi dậy các ý tưởngmới, các suy nghĩ mới
+ Bước 7: Dùng những hình ảnh xuyên suốt, mỗi hình ảnh cũng có giá trịcủa một ngàn từ của những lời chú thích
Lưu ý: Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ cùng một màu sắc
3.2 Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhàtrường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan, cụ thể như sau:
Bảng 5: Thời gian thực nghiệm.
Tuần Phân môn/lớp Tiết PPCT Tên bài dạy
Tuần 5 Sinh/ 9A3, 9A4 09 Bài 9: Nguyên phân
Tuần 9 Sinh/ 9A3, 9A4 17 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen
và ARN
Trang 10Thực nghiệm sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy:
- Thực nghiệm bài 9: Nguyên phân, để củng cố hệ thống hóa kiến thức bàivừa học, giáo viên gọi hai em học sinh vẽ bản đồ tư duy trên bảng, (các em cònlại vẽ vào giấy A4), sau đó thuyết trình lại nội dung qua sơ đồ tư duy để cả lớpquan sát nhận xét dễ nhớ bài Giáo viên chốt lại, đánh giá (cho điểm)
Giáo viên chọn 2 mẫu bản đồ tư duy hoàn chỉnh nhất treo bảng, giới thiệutuyên dương về “sản phẩm kiến thức hội họa” nhằm khuyến khích tạo động lựchọc tốt hơn
+ Cho học sinh quan sát bản đồ tư duy mẫu để tham khảo nhằm phát triển
kĩ năng hội họa và khả năng tư duy để dễ nhớ bài, học bài dễ thuộc và hệ thốnghóa kiến thức nhanh hiệu quả
- Thực nghiệm bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN, để hệ thống hóa kiến
thức vừa học, giáo viên yêu cầu thực hành 4 nhóm: Vẽ bản đồ tư duy hệ thống
lại kiến thức bài Mối quan hệ giữa gen và ARN
+ Học sinh đã chuẩn bị sẵn giấy A0, bút màu, hình ảnh hoặc bức tranhliên quan nội dung như giáo viên đã dặn chuẩn bị ở tiết học trước Bốn nhómthực hành trỗ tài hội họa để thiết kế theo yêu cầu của giáo viên vẽ bản đồ tư duy + Đại diện nhóm treo bản đồ tư duy vừa hoàn thành và thuyết trình
+ Giáo viên gọi nhóm khác nhận xét
+ Giáo viên chốt lại, đánh giá, tuyên dương nhóm làm tốt
- Thực nghiệm bài 31: Di truyền học với con người.
+ Để đánh giá mức độ tiến bộ sau khi tiến hành thực nghiệm sử dụng kĩ
thuật bản đồ tư duy ở hai bài 9 và 17, phần củng cố giáo viên yêu cầu 4 nhómthể hiện tài hội họa của mình bằng cách vẽ bản đồ tư duy hệ thống lại nội dung
bài học.
+ Giáo viên gợi ý để 4 nhóm thảo luận thống nhất ý kiến, sau đó thựchành vẽ + Chỉ định đại diện thuyết trình “sản phẩm hộihọa”do nhóm mình vừa thiết kế + Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm
Trang 11+ Cho học sinh quan sát mẫu bản đồ tư duy tham khảo để phát triển kĩnăng hội họa và khả năng tư duy để dễ nhớ bài, học bài dễ thuộc và hệthống hóa kiến thức nhanh hiệu quả.
* Một số ưu điểm được phát hiện sau khi thực nghiệm về việc vận dụng
kĩ thuật bản đồ tư duy như sau:
- Kích thích hứng thú học tập, sáng tạo, ghi nhớ bài hiệu quả và nhanh hơn
- Qua “sản phẩm kiến thức hội họa” nhiều màu sắc của các nhánh, kích
thích sự vui mắt nhìn thấy được tổng thể“bức tranh” có tư duy sáng tạo.
4 Đo lường và thu thập dữ liệu:
- Để kiểm chứng độ tin cậy đề kiểm tra, tôi dùng phương pháp kiểm tranhiều lần, kết hợp tổ bộ môn duyệt đề kiểm tra, thẩm định độ tin cậy, sau đó sửdụng công thức của Spearman-Brown để kiểm chứng độ tin cậy Kết quả nhưsau:
+ Đề kiểm tra trước tác động đối với lớp thực nghiệm có chỉ số rSB=0.75>0.7
+ Đề kiểm tra sau tác động đối với lớp thực nghiệm có chỉ số rSB=0.86>0.7
+ Đề kiểm tra trước tác động đối với lớp đối chứng có chỉ số rSB=0.73>0.7
+ Đề kiểm tra sau tác động đối với lớp đối chứng có chỉ số rSB= 0.83>0.7
- Như vậy, sau khi sử dụng phương pháp chia đôi dữ liệu của
Trang 12Spearman-đều thu được kết quả rSB> 0.7 Điều này có nghĩa đề kiểm tra đã đạt được mức
độ tin cậy
- Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 1tiết sau bài học xong bài 5
(Lai hai cặp tính trạng - tiếp theo), bài kiểm tra bao gồm 4 câu tự luận (10 điểm)
- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 1 tiết sau bài học xong phần Ditruyền và Biến dị (Bài 30: Di truyền học với con người), bài kiểm tra bao gồm 4câu tự luận (10 điểm)
Tiến hành chấm bài kiểm tra:
- Sau khi cho học sinh làm bài kiểm tra trước tác động, tôi tiến hành chấmbài theo đáp án đã xây dựng
- Sau khi thực hiện các bài học có sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy, tôi chohọc sinh làm bài kiểm tra sau tác động Sau đó, tôi tiến hành chấm bài theo đáp
án đã xây dựng
Trang 13IV.PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN:
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 0,91
Trang 14Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tươngđương Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-test cho kết quảp=0,0005, cho thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đốichứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơnĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = (8,16 – 6,48)/1,85 = 0,91 Điều
đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duyđến TBC học tập của nhóm thực nghiệm là lớn
Giả thuyết của đề tài “Vận dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học Di truyền và Biến dị góp phần làm tăng kết quả học tập môn Sinh học cho học sinh” đã được kiểm chứng.
Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
2 Bàn luận :
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC = 8,16 kếtquả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 6,48 Độ chênh lệch điểm
số giữa hai nhóm là 1,68 điều đó cho thấy điểm TBC của hai lớp đối chứng và thực
nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm TBC cao hơn lớp đốichứng
5,64
8,16
6,48
6,3
Trang 15Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,91.Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn
Phép kiểm chứng T-test ĐTB sau tác động của hai lớp là p = 0,0005< 0,05 Kếtquả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của 2 nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà
là do có tác động
Với kết quả nghiên cứu của đề tài p = 0,0005<0,05, SMD = 0,91 cho thấy
sự tác động của giải pháp có ý nghĩa, mức độ ảnh hưởng lớn Vì vậy, tôi mongrằng sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy không chỉ áp dụng cho việc dạy học bộ mônSinh học ở trường THCS Lộc Ninh, mà còn có thể nhân rộng cho tất cả các bộmôn ở các trường THCS trong huyện, trong tỉnh nhằm nâng cao kết quả học tập,phát huy tính tích cực và hình thành cho các em khả năng tự học, tư duy và lĩnhhội thông tin khoa học mới Từ đó có niềm vui, hứng thú, yêu thích học mônSinh học
Trang 16V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
1 Kết luận:
Vận dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học bộ môn Sinh học lớp 9 là rấtcần thiết nhất là trong giai đoạn hiện nay Nó không chỉ tác động đến thái độ họctập của học sinh với môn Sinh học mà còn góp phần đáng kể vào việc thay đổithái độ của các em Qua kết quả nghiên cứu và vận dụng, tôi nhận thấy việc vậndụng kĩ thuật bản đồ tư duy nêu trên không chỉ phát huy tính tích cực, sáng tạo
Trang 17của học sinh, mà còn giúp các em tích cực tham gia vào quá trình nhận thức, chủđộng thực hiện hoạt động học tập dưới sự trợ giúp của người thầy
Muốn vận dụng tốt kĩ thuật bản đồ tư duy, mỗi giáo viên cần nắm vững đặcđiểm của kĩ thuật này, tích cực hơn trong việc học tập, ứng dụng công nghệthông tin; không ngừng tìm tòi, khám phá kiến thức cũng như hiểu được cái hay,cái đẹp của môn học vì đó là chìa khóa cho việc tiếp thu những môn học khác.Mỗi giáo viên hãy luôn là một "nhà giáo dục", phát hiện và chủ động hơntrong việc vận dụng kĩ thuật bản đồ tư duy, có như thế mới đáp ứng được nhucầu đổi mới giáo dục hiện nay Chúng ta phải vận dụng sáng tạo, linh hoạt cácphương pháp dạy học tích cực, trong đó có kĩ thuật bản đồ tư duy vào từng dạngbài Có như vậy mới góp phần nâng cao chất lượng dạy học nói chung và dạyhọc bộ môn Sinh học nói riêng trong nhà trường hiện nay
2 Khuyến nghị:
2.1 Đối với các cấp lãnh đạo:
Cần quan tâm về cơ sở vật chất như máy vi tính, máy chiếu cần được trang
bị ở mỗi phòng học để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong việc sử dụngcác phương pháp dạy học tích cực, kĩ thuật bản đồ tư duy nhằm tạo sự hứng thúcho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
Tổ chức các buổi hội thảo theo chuyên đề: Sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duynhằm phát huy tính chủ động, tích cực của học sinh
2.2 Đối với giáo viên:
Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để có kinhnghiệm hơn trong việc phối kết hợp các phương pháp dạy học tích cực một cáchtối ưu và hiệu quả Giáo viên cần nắm vững đặc trưng các phương pháp dạy họctích cực ở bộ môn Sinh học Khi đứng lớp, giáo viên phải bình tĩnh, tự tin, ngônngữ chuẩn mực; phải thân thiện với học sinh, xây dựng nề nếp học tập tốt, tạo cơhội cho học sinh tham gia tích cực vào quá trình khám phá, lĩnh hội kiến thức,
có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễnmột cách sáng tạo
Trang 18Với kết quả nghiên cứu của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồngnghiệp, các bạn giáo viên dạy bộ môn Sinh học cấp THCS quan tâm, chia sẽ để
đề tài này được áp dụng rộng rãi trong ngành giáo dục tại địa phương, qua đógóp phần nâng cao chất lượng dạy và học./
Dương Minh Châu, ngày 10 tháng 03 năm 2015 Người thực hiện
Trần Thị Tuyết Mai
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Tài liệu tập huấn “Nghiên cứu khoa học khoa học sư phạm ứng dụng” Bộ
GD – ĐT cục nhà giáo và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục Nhà xuất bản Đại họcQuốc Gia Hà Nội
2/ Những vấn đề chung về kĩ thuật dạy học tích cực - Nhà xuất bản Giáodục
3/ Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học Cơ sở môn Sinh học
- Nhà xuất bản Giáo dục
4/ Sách giáo khoa Sinh học 9 Tác giả: Nguyễn Quang Vinh,Vũ Đức Lưu,
Nguyễn Minh Công, Mai Sỹ Tuấn Nhà xuất bản giáo dục
5/ Sách giáo viên Sinh học 9 Nhà xuất bản giáo dục
6/ Sách thiết kế bài giảng Sinh học 9 Tác giả: Nguyễn Khánh Phương.
Nhà xuất bản: Đại học Quốc gia Hà Nội
7/ Một số chuyên đề vận dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học trêninternet
8/ Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Sinh học THCS Tác
giả: Ngô Văn Hưng, Nguyễn Hải Châu, Đỗ Thị Hà, Dương Thu Hương, PhanHồng The Nhà xuất bản: Giáo dục Việt Nam
Trang 19.
VII PHỤ LỤC:
Trang 21TTest độc lập P 0.0005 < 0,05
Có nghĩa
Trang 24+ Nêu được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự duy trì bộ NST trong sựsinh trưởng của cơ thể
- HS hiểu:
+ Trình bày được sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào+ Trình bày được ý nghĩa sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi sốlượng (ở tế bào mẹ và tế bào con) và sự vận động của NST qua các kì củanguyên phân
1.2 Kỹ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
2 TRỌNG TÂM:
- Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào
- Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân
- Ý nghĩa của nguyên phân
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên : - Tranh vẽ H9.1 H9.2 SGK trang27
- Bảng phụ ghi nội dung của bảng 9.2
3.2 Học sinh: - Chuẩn bị bài ở nhà
Câu 1: Cấu trúc điển
hình của nhiễm sắc thể
biểu hiện rõ nhất ở kì
nào của quá trình phân
chia tế bào? Mô tả cấu
trúc đó? (7 điểm)
- Cấu trúc điển hình của nhiễm sắcthể biểu hiện rõ nhất ở kì giữa
- Mô tả cấu trúc + Cấu trúc điển hình của nhiễmsắc thể được biểu hiện rõ nhất ở kìgiữa
1
Trang 25Câu 2: Nêu vai trò của
nhiễm sắc thể đối với di
+ Dài: 0,5 50 µmm + Đường kính: 0,2 2 µmm + Cấu trúc : Ở ki giữa nhiễm sắcthể gồm 2 crômatit (nhiễm sắc tử chịem) gắn với nhau ở trên tâm động
Mỗi crômatit gồm 1 phân tử ADN vàPrôtêin loại histon
- Nhiễm sắc thể là cấu trúc manggen có bản chất là ADN
- Chính nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể
- Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối
Hoạt động 1: Vào bài
- Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động 2: Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể
trong chu kì tế bào
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông
tin SGK, quan sát H9.1 trả lời câu hỏi:
I Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào:
Trang 26(Giáo viên lưu ý học sinh về thời gian và sự nhân
đôi nhiễm sắc thể ở kì trung gian)
HS: Học sinh nêu được 2 giai đoạn
Kì trung gian
Quá trình nguyên phân
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát H9.2, thảo
luận:
(Giáo viên treo tranh và hướng dẫn học sinh)
- Nêu sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể?
- Hoàn thành bảng 9.1 SGK trang 27
HS: Bốn nhóm quan sát hình, thảo luận thống nhất
ý kiến thời gian 3 phút
Nhiễm sắc thể có sự biến đổi hình thái: dạng
đóng xoắn, dạng duỗi xoắn
Học sinh ghi mức độ đóng và duỗi xoắn vào
GV: Giáo viên chốt lại kiến thức
GV: Giáo viên hỏi: Tại sao sự đóng và duỗi xoắn
của nhiễm sắc thể có tính chất chu kì?
HS: Học sinh nêu được :
Từ kì trung gian đến kì giữa: nhiễm sắc thể đóng
xoắn
Từ kì sau đến kì trung gian tiếp theo: nhiễm sắc
thể duỗi xoắn
Sau đó tiếp tục đóng và duỗi xoắn qua chu kỳ tế
bào tiếp theo
+ Kì trung gian : tế bàolớn lên và có nhân đôinhiễm sắc thể
+ Nguyên phân: có sựphân chia nhiễm sắc thể
và chất tế bào tạo ra 2 tếbào mới
- Mức độ đóng và duỗixoắn của nhiễm sắc thểdiễn qua các kỳ của chu
kì tế bào
+ Dạng sợi nhiễm sắc(duỗi xoắn) ở kì trunggian
+ Dạng đặc trưng (đóngxoắn cực đại) ở kì giữa