Đề tài:Nâng cao chất lượng môn Toán lớp 7A2 trường Trung học cơ sở Suối Đá thông qua việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học chương I: Đường thẳng vuông góc – Đường thẳng song song _ Hì
Trang 1Đề tài:
Nâng cao chất lượng môn Toán lớp 7A2 trường Trung học cơ sở Suối
Đá thông qua việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học chương I: Đường thẳng vuông góc – Đường thẳng song song _ Hình học 7.
Người thực hiện: 1) Đinh Văn Phước
2) Nguyễn Thế ChâuĐơn vị: Trường Trung học cơ sở Suối Đá, xã Suối Đá, huyện Dương MinhChâu, tỉnh Tây Ninh
I TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Giáo dục nước ta đã và đang trên đường đổi mới và phát triển Một trongnhững yêu cầu đối với giáo dục phổ thông là phải tập trung phát triển trí tuệ, thểchất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát triển khả năng sáng tạo, tựhọc, khuyến khích học tập suốt đời Để thực hiện được yêu cầu đó, việc đổi mớiphương pháp, phương tiện dạy học là một nhu cầu tất yếu mà mỗi thầy cô giáophải đặc biệt chú ý
Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học đã và đang được áp dụng ở nhiềunước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới và gần đây đã được nghiên cứu, ápdụng ở Việt Nam, giúp giáo viên truyền thụ kiến thức một cách sinh động, hệthống và mô hình hóa để học sinh có thể học, tự học tích cực, sáng tạo, có một
tư duy tổng thể về bài học, giúp dễ hiểu, dễ nhớ, dễ vận dụng kiến thức Từ kiếnthức được diễn đạt trong nhiều trang sách và cả vận dụng thực tế, bản đồ tư duytinh lọc lại chỉ còn trong một sơ đồ, và ngược lại, từ sơ đồ này, học sinh hìnhdung, liên tưởng và phát triển kiến thức một cách logic Sử dụng bản đồ tư duyyêu cầu học sinh phải tự suy nghĩ để thiết lập nội dung bài học theo cách hiểucủa mình nên bản đồ tư duy thực sự là một công cụ chống “đọc -chép”, “họcvẹt” rất hiệu quả
Qua thực tế giảng dạy bộ môn Toán lớp 7 trường Trung học cơ sở Suối
Đá những năm gần đây, nhóm nghiên cứu chúng tôi nhận thấy một số học sinh
có xu hướng không thích hoặc ngại học môn Toán Một số em học tập chăm chỉnhưng thành tích học tập chưa cao Các em thường học bài nào biết bài ấy, họcphần sau không biết liên hệ với phần trước Nhiều em học sinh chưa biết cáchhọc, cách ghi kiến thức vào bộ não mà chỉ học thuộc lòng, học vẹt một cách máymóc, thuộc nhưng không nhớ kiến thức trọng tâm, không nắm được sự kiện nổibật trong tài liệu hoặc không biết liên tưởng đến các kiến thức liên quan Bêncạnh đó, giáo viên cũng còn lúng túng trong việc tổ chức các hoạt động trên lớp.Những tiết ôn tập chương, những tiết học có nhiều nội dung, giáo viên chỉ liệt kêcác ý chính khiến cả thầy và trò chưa hệ thống lại kiến thức một cách đầy đủ,gây khó khăn cho việc giải các bài tập vận dụng Thực trạng này đòi hỏi thầyphải đổi mới phương pháp dạy học giúp trò hứng thú hơn trong học tập, có điềukiện ghi nhớ và khắc sâu kiến thức, làm chủ kiến thức mình đã học Vì thế
Trang 2lớp 7A2 trường Trung học cơ sở Suối Đá thông qua việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học chương I: Đường thẳng vuông góc – Đường thẳng song song _ Hình học 7”.
Nghiên cứu được tiến hành ở học sinh lớp 7A2 trường Trung học cơ sởSuối Đá năm học 2014 - 2015 Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệtđến chất lượng học tập môn Toán của học sinh Phần lớn học sinh nắm bắt đượckiến thức lý thuyết, cách vận dụng giải bài tập chương I: Đường thẳng vuônggóc – Đường thẳng song song _ Hình học 7 Điều đó chứng minh rằng việc sửdụng bản đồ tư duy trong dạy học cho học sinh làm nâng cao chất lượng mônToán lớp 7A2 trường Trung học cơ sở Suối Đá
Chọn hai nhóm tương đương ở hai lớp 7 trường Trung học cơ sở Suối Đá:lớp 7A2 (29 học sinh) làm nhóm thực nghiệm; lớp 7A1 (29 học sinh) làm nhómđối chứng Nhóm thực nghiệm được hướng dẫn cho học sinh cách sử dụng bản đồ
tư duy trong quá trình học tập Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệtđến chất lượng học tập môn Toán Điểm trung bình (giá trị trung bình) bài kiểm
tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 6,8879; của nhóm đối chứng là 5,5517 Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy p = 0,0008 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt
lớn giữa điểm trung bình của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng Điều đóchứng minh rằng việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học cho học sinh làm nâng
cao chất lượng môn Toán lớp 7A2 trường Trung học cơ sở Suối Đá
Trang 3II GIỚI THIỆU
+ Học sinh lười học, bị hỏng kiến thức hoặc quên các khái niệm hình họcban đầu ở lớp 6 như: các khái niệm về tia, đoạn thẳng, trung điểm của đoạnthẳng, nửa mặt phẳng, góc, tia phân giác của góc, … dẫn đến khó tiếp thu kiếnthức mới, giải bài tập không có định hướng rõ ràng, giải xong rồi vẫn không biếtđúng hay sai
+ Cách ghi chép bài và học bài của các em chưa khoa học
+ Kỹ năng phân tích, thu thập dữ liệu và quan sát kênh hình của các emcòn yếu
+ Phương pháp giảng dạy của giáo viên còn nhàm chán, chưa hấp dẫn đượchọc sinh
+ Giáo viên không có đủ thời gian để hướng dẫn cụ thể cho từng học sinh
2 Giải pháp thay thế
Để khắc phục tình trạng trên và nâng cao kỹ năng ghi chép, phân tích,tổng hợp kiến thức cho học sinh lớp 7 trường Trung học cơ sở Suối Đá, tác giảchọn giải pháp: Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học chương I: Đường thẳngvuông góc – Đường thẳng song song _ Hình học 7
Giải pháp giúp cho học sinh có phương pháp học tập khoa học, dễ tiếpthu, nhớ và liên kết các kiến thức đã học với nhau, nâng cao khả năng sáng tạo
và hứng thú, giúp nâng cao chất lượng học tập môn Toán
3 Một số đề tài gần đây
Việc sử dụng bản đồ tư duy trong quá trình dạy và học đã được nghiêncứu và triển khai vào ngành giáo dục, có nhiều bài viết như:
- Bài viết: “Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học địa lí ở trường trung học
cơ sở” của thạc sĩ Vương Thị Phương Hạnh – Viện Khoa học Giáo dục ViệtNam
- Sáng kiến kinh nghiệm: “Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học môn Toántrung học cơ sở” của thầy Nguyễn Quang Dũng, trường Trung học cơ sở Thịtrấn Thới Bình, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau năm 2012
- Đề tài: “Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học lịch sử ở trường trung họcphổ thông” của thầy Nguyễn Chí Thuận, trường Trung học phổ thông Dĩ An,tỉnh Bình Dương năm 2012
Trang 4Nhóm nghiên cứu chúng tôi muốn có một nghiên cứu cụ thể hơn về sử dụngbản đồ tư duy trong dạy học môn Hình học lớp 7 và đánh giá được hiệu quả củaviệc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập bộ môn tại đơn vị trường Trunghọc cơ sở Suối Đá Qua đó giúp học sinh tiếp tục áp dụng việc sử dụng bản đồ tưduy vào học tập các môn học khác và vận dụng trong thực tế cuộc sống.
4 Vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học chương I: Đường thẳng vuônggóc – Đường thẳng song song _ Hình học 7 có nâng cao chất lượng môn Toánlớp 7A2 trường Trung học cơ sở Suối Đá không?
5 Giả thuyết nghiên cứu:
Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học chương I: Đường thẳng vuông góc –Đường thẳng song song _ Hình học 7 có nâng cao chất lượng môn Toán lớp 7A2trường Trung học cơ sở Suối Đá
Trang 5III PHƯƠNG PHÁP
1 Khách thể nghiên cứu
Khách thể được sử dụng để thực hiện nghiên cứu đề tài là học sinh lớp 7A1
và lớp 7A2 trường Trung học cơ sở Suối Đá vì các đối tượng này có nhiều thuậnlợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng về cả phía đối tượng họcsinh và giáo viên
* Về giáo viên:
+ Nguyễn Thế Châu: trình độ chuyên môn Đại học sư phạm Toán, kinhnghiệm công tác giảng dạy mười năm, có lòng nhiệt huyết, nhiệt tình và tráchnhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh, đang dạy cả hai lớp7A1 và 7A2 năm học 2014 – 2015
+ Đinh Văn Phước: Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở Suối Đá, trình độchuyên môn Đại học sư phạm Toán, dạy tự chọn môn Toán lớp 7A3 năm học
2014 – 2015
2 Thiết kế nghiên cứu
Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương:
- Bài kiểm tra trước tác động: Tác giả ra đề kiểm tra khảo sát kiến thức
hình học lớp 6, bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng, nhờ giáo viên có kinh nghiệmkiểm chứng độ giá trị nội dung và thông qua sự kiểm duyệt của tổ trưởng bộmôn, rồi tổ chức cho hai nhóm học sinh làm bài kiểm tra, giáo viên chấm bài
Từ kết quả bài kiểm tra, kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu theo phương pháp
chia đôi dữ liệu, tính được hệ số tương quan chẵn - lẻ là rhh = 0,6361 và độ tin cậy Spearman Brown là rSB = 0,7776 ( 0,7) cho thấy dữ liệu đáng tin cậy Sử
dụng phương pháp kiểm chứng t-test độc lập, điểm trung bình của nhóm thực
nghiệm trước tác động là 5,4138 và của nhóm đối chứng là 5,7241 tính được p =
Trang 6nghiệm và đối chứng trước tác động là không có ý nghĩa Kết luận được kết quảhọc tập của hai nhóm trước tác động là tương đương nhau.
Bảng Kiểm chứng để xác định hai nhóm tương đương:
Lớp thực nghiệm
(7A2)
Lớp đối chứng (7A1)
- Bài kiểm tra sau tác động: Tác giả ra đề kiểm tra một tiết chương I –
phân môn Hình học 7 theo phân phối chương trình, đúng quy định bộ môn, bámsát chuẩn kiến thức kỹ năng, nhờ giáo viên có kinh nghiệm kiểm chứng độ giá trịnội dung và thông qua sự kiểm duyệt của tổ trưởng bộ môn, tổ chức cho học sinhlàm bài kiểm tra, giáo viên chấm bài Từ kết quả điểm kiểm tra, kiểm chứng độtin cậy của dữ liệu theo phương pháp chia đôi dữ liệu, tính hệ số tương quan chẵn
- lẻ rhh và tính độ tin cậy Spearman Brown rSB Sau đó sử dụng phương pháp kiểmchứng t-test độc lập, tính p để suy ra sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhómthực nghiệm và đối chứng sau tác động là có ý nghĩa hay không có ý nghĩa
Kết quả sau tác động:
Lớp thực nghiệm
(7A2)
Lớp đối chứng (7A1)
Bảng thiết kế nghiên cứu:
Nhóm trước tác độngKiểm tra Tác động Kiểm tra sautác độngLớp 7A2
Trang 73 Quy trình nghiên cứu
a) Chuẩn bị
- Tổ chức cho học sinh làm quen với bản đồ tư duy:
Giáo viên giới thiệu với học sinh một số bản đồ tư duy do giáo viên tựthiết kế và sưu tầm, gợi ý và hướng dẫn học sinh nhận biết cấu tạo của nó.Hướng dẫn học sinh thuyết trình, diễn giảng mạch nội dung kiến thức hàm chứatrong bản đồ tư duy đó
Ví dụ: Giáo viên đính bản đồ tư duy về dấu hiệu chia hết lên bảng, yêu
cầu cả lớp quan sát đọc bản đồ tư duy qua một lượt, sau đó tổ chức cho học sinhhoạt động nhóm đôi trao đổi ý kiến với nhau với sự hỗ trợ, gợi ý của giáo viêncho học sinh hiểu, sau đó gọi đại diện học sinh một vài nhóm lên thuyết trình
Bản đồ tư duy về dấu hiệu chia hết (Toán 6) (Phụ lục 5 Hình 1)
- Hướng dẫn học sinh vẽ bản đồ tư duy:
+ Giáo viên giới thiệu với học sinh cách thể hiện nội dung trên bản đồ tưduy bằng cách vận dụng phương pháp ghi chép của tác giả STELLA CATRELLnhư sau:
● Ghi chép nguồn gốc thông tin để tra cứu lại
+ Giáo viên có thể tập cho học sinh vẽ bản đồ tư duy bằng cách hoànthiện các bản đồ tư duy do giáo viên vẽ sẵn nhưng còn khuyết, còn thiếu nhánhdưới dạng phiếu học tập hoặc trên tấm bìa lớn hoặc bảng đen Giáo viên cũng cóthể tổ chức cho học sinh tự vẽ bản đồ tư duy bất kì theo chủ đề gì mà các emthích nhất ở một bài, một chương vừa học xong Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bútmàu, phấn màu, cục tẩy, giấy A4, A0 cho các tiết học có sử dụng bản đồ tư duy
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ bản đồ tư duy theo các bước sau:
Bước 1: Vẽ chủ đề ở trung tâm: Bắt đầu bằng một cụm từ (từ khóa) hay
một hình ảnh, hình vẽ ở trung tâm cho to, rõ Từ khóa thường là tên của một bài,một chủ đề hay một nội dung kiến thức cần khai thác Từ khóa ở trung tâm nênviết bằng chữ in hoa
Bước 2: Vẽ các nhánh cấp một: Các nhánh cấp một nên vẽ dày và gắn
liền với trung tâm, tiêu đề trên các nhánh này thường là các nội dung chính củabài học hay chủ đề (tên các mục chính trong bài sách giáo khoa) Nếu có nhiềunhánh cấp một thì các nhánh nên vẽ chéo góc để dễ vẽ thêm các nhánh cấp hai.Thay đổi màu sắc khi đi từ nhánh cấp một này sang nhánh cấp một khác
Bước 3: Vẽ các nhánh cấp hai, ba và hoàn thiện bản đồ tư duy Các nhánh
cấp hai vẽ mảnh hơn nhánh cấp một, các nhánh cấp ba mảnh hơn nhánh cấp hai,
… Các nhánh con, cháu cấp hai, ba chính là các nhánh con của các nhánh trước
đó, là các ý triển khai của các ý trước đó Nên tận dụng các từ khóa, hình ảnh,
Trang 8biểu tượng, cách viết tắt để tiết kiệm không gian và thời gian Nên phát huy vàsáng tạo cách viết tắt cho riêng mình Mỗi nhánh cấp một và các nhánh con,cháu của nó tỏa ra từ một điểm nên vẽ cùng một màu
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học bằng bản đồ tư duy:
Trong quá trình thiết kế kế hoạch bài học, tác giả sử dụng phần mềmiMindmap 7.1 để vẽ bản đồ tư duy, sau đó xuất ra file hình và chèn vào kế hoạchbài học Word, Powerpoint rất nhanh chóng và tiện lợi
+ Giao diện khởi động phần mềm iMindmap 7.1: (Phụ lục 5 Hình 2)
+ Giao diện để chọn biểu tượng, nhập tiêu đề của bản đồ tư duy trên
phần mềm iMindmap 7.1: (Phụ lục 5 Hình 3)
+ Xuất ra file hình để chèn vào kế hoạch bài học trên Word hoặc
Powerpoint: chọn File\Export\Image\Next, làm theo hướng dẫn (Phụ lục 5 Hình 4, Hình 5)
b) Tổ chức dạy học với bản đồ tư duy:
- Hướng cho học sinh có thói quen tư duy logic theo hình thức sơ đồ hóatrên bản đồ tư duy Cho học sinh vẽ bản đồ tư duy dưới hình thức cá nhân hoặctheo nhóm
- Bản đồ tư duy để củng cố kiến thức sau mỗi tiết học và hệ thống kiếnthức sau mỗi chương, phần, … Sau mỗi bài học, giáo viên hướng dẫn, gợi ý đểhọc sinh tự hệ thống kiến thức trọng tâm, kiến thức cần nhớ của bài học bằngcách vẽ bản đồ tư duy Mỗi bài học được vẽ kiến thức trên một trang giấy rời rồikẹp lại thành tập Việc làm này sẽ giúp các em dễ ôn tập, xem lại kiến thức khicần một cách nhanh chóng, dễ dàng
- Dùng bản đồ tư duy để dạy bài mới: Giáo viên đưa ra một từ khóa đểnêu kiến thức của bài mới rồi yêu cầu học sinh phát triển các nhánh còn lại bằngcách đặt câu hỏi, gợi ý để các em tìm ra các từ liên quan đến từ khóa đó và hoànthiện bản đồ Qua bản đồ đó học sinh sẽ nắm được kiến thức bài học và khắc sâumột cách dễ dàng
- Điều quan trọng là hướng cho học sinh có thói quen lập bản đồ tư duytrước hoặc sau khi học một bài hay một chủ đề, một chương, … để giúp các em
có cách sắp xếp kiến thức một cách khoa học, logic
- Một số hoạt động chủ yếu tiến hành trên lớp:
+ Hoạt động 1: Lập bản đồ tư duy
Học sinh lập bản đồ tư duy theo nhóm hay cá nhân dưới sự gợi ý của giáo viên
+ Hoạt động 2: Báo cáo thuyết minh về bản đồ tư duy
Giáo viên gọi một vài học sinh hoặc gọi đại diện của các nhóm học sinhlên báo cáo thuyết minh về bản đồ tư duy mà bản thân hoặc nhóm đã lập Hoạtđộng này vừa giúp giáo viên biết rõ việc hiểu kiến thức của các em, vừa là mộtcách rèn cho các em khả năng trình bày ý tưởng trước đông người, giúp các emmạnh dạn hơn, tự tin hơn
+ Hoạt động 3: Thảo luận, chỉnh sửa hoàn thiện bản đồ tư duy
Tổ chức cho học sinh thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện bản đồ
tư duy về một kiến thức của bài học đó Giáo viên sẽ là người cố vấn, là trọngtài giúp cho học sinh hoàn thiện bản đồ tư duy, từ đó dẫn dắt đến kiến thức trọng
Trang 9tâm của bài Bản đồ tư duy là một sơ đồ mở nên không yêu cầu tất cả các nhómhọc sinh có chung một kiểu bản đồ tư duy Giáo viên chỉ nên chỉnh sửa cho họcsinh về mặt kiến thức và góp ý thêm về đường nét, màu sắc và hình thức.
+ Hoạt động 4: Củng cố kiến thức bằng bản đồ tư duy
Cho học sinh trình bày thuyết minh về kiến thức thông qua một bản đồ tưduy mà các em vừa thiết kế mà cả lớp đã chỉnh sửa hoàn thiện hoặc bản đồ tưduy do giáo viên chuẩn bị sẵn (vẽ trên bảng phụ hoặc giấy bìa)
c) Tiến hành dạy thực nghiệm:
- Lớp thực nghiệm 7A2: Tổ chức dạy học với các hoạt động dạy học phụbằng bản đồ tư duy song song với các hoạt động chính
- Lớp đối chứng 7A1: Tổ chức dạy học với các hoạt động chính theo kếhoạch bài học không sử dụng bản đồ tư duy
- Thời gian thực nghiệm: Từ tuần 01 đến hết tuần 08 (từ tiết 01 đến tiết16) học kỳ I theo tuần chuyên môn quy định chung năm học 2014-2015
4 Đo lường và thu thập dữ liệu
- Lấy kết quả bài kiểm tra khảo sát, đề chung là kết quả bài kiểm tra trướctác động Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra một tiết theo phân phốichương trình sau khi học xong chương I: Đường thẳng vuông góc – Đườngthẳng song song _ Hình học 7 Bài kiểm tra trước tác động theo hình thức trắcnghiệm và bài kiểm tra sau tác động theo hình thức tự luận
- Quy trình ra đề, kiểm tra và chấm bài kiểm tra:
+ Ra đề kiểm tra: Tác giả ra đề kiểm tra và đáp án sau đó lấy ý kiến đónggóp của các giáo viên có kinh nghiệm nhóm Toán và thông qua kiểm duyệt của tổtrưởng tổ Toán – Lý để bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp (kiểm chứng độ giá trịnội dung)
+ Tổ chức kiểm tra hai lớp cùng một thời điểm, cùng đề Sau đó tổ chứcchấm điểm theo đáp án đã xây dựng
Trang 10IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1 Phân tích dữ liệu
Từ kết quả bài kiểm tra, kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu theo phương
pháp chia đôi dữ liệu tính được hệ số tương quan chẵn - lẻ là rhh = 0,6303 và tính
độ tin cậy Spearman Brown rSB = 0,7732 cho thấy dữ liệu đáng tin cậy.
Tổng hợp kết quả chấm bài kiểm tra trước và sau tác động:
Lớp thực nghiệm (7A2) Lớp đối chứng (7A1)
Trước tácđộng
Sau tácđộng
Trước tácđộng Sau tác động
để kiểm chứng độ chênh lệch điểm trung bình, kết quả p = 0,0008 < 0,05 cho
thấy độ chênh lệch điểm trung bình giữa hai nhóm là có ý nghĩa Điều này minhchứng điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng không phải
do ngẫu nhiên mà là do kết quả của sự tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,8352 nên theo bảng tiêu chí
Cohen kết luận mức độ ảnh hưởng của tác động khi áp dụng giải pháp là lớn.Giả thuyết được kiểm chứng: “Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học chương I:Đường thẳng vuông góc – Đường thẳng song song _ Hình học 7 có nâng caochất lượng môn Toán lớp 7A2 trường Trung học cơ sở Suối Đá”
Trang 11Biểu đồ so sánh kết quả điểm trung bình của hai nhóm trước và sau tác động.
Tổng hợp phần trăm kết quả theo thang bậc: Kém, yếu, trung bình, khá,giỏi của nhóm thực nghiệm 7A2
0 1 2 3 4 5 6 7
Thực nghiệm
Đối chứng
Trước tác động Sau tác động
Trang 12- Kết quả cho thấy, điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn nhómđối chứng, chênh lệch điểm số là 6,8879 – 5,5517 = 1,3362 cho thấy điểm trungbình của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt, nhóm được tácđộng có điểm trung bình cao hơn nhóm đối chứng là 1,3362 điểm.
- Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn là SMD = 0,8352 chứng tỏ mức
độ ảnh hưởng của tác động là lớn
- Phép kiểm chứng t-test độc lập điểm trung bình bài kiểm tra sau tác
động của hai nhóm là p = 0,0008 < 0,05 chứng tỏ điểm trung bình của nhóm
thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng không phải ngẫu nhiên mà do tác động
mà có, nghiêng về nhóm thực nghiệm
- Tác động đã có ý nghĩa đối với tất cả các đối tượng học sinh: kém, yếu,trung bình, khá, giỏi Số học sinh kém, yếu giảm nhiều, số học sinh khá, giỏităng đáng kể
Hạn chế
- Để đầu tư cho một tiết dạy học có sử dụng bản đồ tư duy, thầy và tròphải mất nhiều thời gian và công sức, phải tốn nhiều giấy bìa, bút màu, phấnmàu, sưu tầm tranh ảnh, …
- Phân bố thời gian cho các hoạt động dạy học có sử dụng bản đồ tư duyđôi lúc còn chưa đảm bảo thời lượng một tiết học
- Một số học sinh có năng lực yếu, kỹ năng vẽ hạn chế rất ngại khi giáoviên giao nhiệm vụ học tập bằng bản đồ tư duy
Trang 13V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1 Kết luận
Việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học chương I: Đường thẳng vuônggóc – Đường thẳng song song _ Hình học 7 có nâng cao chất lượng môn Toánlớp 7A2 trường Trung học cơ sở Suối Đá
2 Khuyến nghị
Đối với giáo viên:
- Bản thân giáo viên cần đẩy mạnh hơn nữa việc sử dụng bản đồ tư duytrong dạy học ở các lớp phụ trách, ở tất cả các hoạt động dạy học như kiểm tramiệng, dạy bài mới, bài tập củng cố, hướng dẫn học sinh tự học
- Khi dạy và học bằng bản đồ tư duy đòi hỏi sự chuẩn bị chu đáo, côngphu của cả thầy và trò
- Bản thân mỗi giáo viên cần nâng cao tinh thần tự học, tự nghiên cứu,nhất là kỹ năng sử dụng các phần mềm tin học hỗ trợ cho công tác giảng dạy
Đối với ngành:
- Cần thường xuyên mở các lớp tập huấn chuyên môn ở qui mô vừa vànhỏ do các chuyên gia giáo dục trực tiếp hướng dẫn cho giáo viên
- Soạn thảo cụ thể các bài giáo án mẫu (kế hoạch bài học) có sử dụng bản
đồ tư duy cho giáo viên tham khảo, học tập
Trang 14VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách giáo khoa Toán 7 tập một, Phan Đức Chính, Nhà xuất bản Giáo
dục Việt Nam, 2010
- Tài liệu tập huấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, Cục Nhà giáo
và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011
- Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ
sở, Phạm Gia Đức – Tôn Thân – Vũ Hữu Bình – Hoàng Ngọc Hưng - Nguyễn
Hữu Thảo, Dự án phát triển giáo dục trung học cơ sở Bộ Giáo dục – Đào tạo,2002
- Thiết kế bản đồ tư duy dạy – học môn Toán (dùng cho giáo viên và học
sinh phổ thông), Trần Đình Châu – Đặng Thị Thu Thủy, Nhà xuất bản Giáo dục
Việt Nam, 2011
- Dạy tốt - học tốt các môn bằng bản đồ tư duy (dùng cho giáo viên, sinh
viên sư phạm, học sinh THCS, THPT), Trần Đình Châu – Đặng Thị Thu Thủy,
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2011
Trang 15VII PHỤ LỤC
- Kế hoạch bài học minh họa
- Đề kiểm tra trước tác động và đáp án
- Đề kiểm tra sau tác động và đáp án
- Bảng phân tích dữ liệu, kiểm chứng độ tin cậy trước và sau tác động
Trang 16PHỤ LỤC 1 KẾ HOẠCH BÀI HỌC MINH HOẠ
Tuần 2 – Ngày dạy: / /2014
1 MỤC TIÊU
- Kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc, đường
trung trực của một đoạn thẳng, biết tính chất có duy nhất một đường thẳng b điqua A và ba
- Kỹ năng: Học sinh sử dụng thành thạo êke và thước thẳng vẽ đường thẳng đi
qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Thái độ: Học sinh tiếp tục làm quen với suy luận trong hình học.
2 TRỌNG TÂM
Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng
3 CHUẨN BỊ
- GV: Giấy A4, êke, thước thẳng, phấn màu, bản đồ tư duy
- HS: Giấy A4, êke, thước thẳng, bút màu
4 TIẾN TRÌNH
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2 Kiểm tra miệng:
Câu hỏi: a) Phát biểu tính chất hai góc đối đỉnh
b) Vẽ góc xAy có số đo 900 Vẽ góc x’Ay’ đối đỉnh với góc xAy.c) Góc vuông là gì? Trung điểm của đoạn thẳng là gì?
Trả lời:
a) Tính chất (theo sgk/tr84) b) Hình vẽ
c) Góc vuông là góc có số đo 900 Trung điểm của đoạn thẳng là điểm nằm giữa
và cách đều hai mút của đoạn thẳng
4.3 Bài mới:
HĐ1: Vào bài
- HS nhắc lại khái niệm góc vuông, trung
điểm của đoạn thẳng GV đặt vấn đề: Hai
đường thẳng cắt nhau tạo thành góc
vuông được gọi là gì?
- GV gợi ý vẽ bản đồ tư duy với chủ đề:
“Hai đường thẳng vuông góc”
HĐ2: Thế nào là hai đường thẳng
y' y
O
Trang 17- GV vẽ hai đường thẳng xx’ và yy’cắt
nhau tại O sao cho xOy = 900
- Cho HS tóm tắt nội dung yêu cầu của ?
2
- HS suy nghĩ, nêu cách suy luận ?2
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời
- xx’ và yy’ là hai đường thẳng vuông
góc Từ cách suy luận trên em hãy cho
biết: thế nào là hai đường thẳng vuông
góc?
- GV giới thiệu định nghĩa hai đường
thẳng vuông góc Nêu cách diễn đạt như
SGK/84
- GV gợi ý vẽ nhánh cấp một thứ nhất
và nhánh cấp hai của nó (Định nghĩa)
Định nghĩa: SGKHai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau
và trong các góc tạo thành có mộtgóc vuông được gọi là hai đườngthẳng vuông góc và được ký hiệu làxx’yy’
HĐ3: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
- Theo em có mấy đường thẳng đi qua
điểm O và vuông góc với đường thẳng
HĐ4: Đường trung trực của đoạn
thẳng
- GV vẽ hình và giới thiệu đường trung
trực của đoạn thẳng AB như SGK tr 85
- HS vẽ hình, nêu lại định nghĩa
3 Đường trung trực của đoạn thẳng
Định nghĩa: SGK / 85
Khi xy là đường trung trực của đoạn
AB ta nói điểm A và B đối xứngnhau qua đường thẳng xy