Mô hình dữ liệu không gian tương ứng với tập cácnguyên tắc để chuyển thế giới thực thành các đốitượng không gian được miêu tả một cách logic... GIỚI THIỆUDữ liệu số về các đốitượng không
Trang 1Chương 3
MÔ HÌNH VÀ CẤU TRÚC DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
Trang 23.1 GIỚI THIỆU
Thực thể không gian (spatial entity) là sự vật, hiện
tượng tồn tại trong thế giới thực
Đối tượng không gian (spatial object) là những thực
Thế giới thực
Dữ liệu GIS
-Truy vấn thơng tin -Cập nhật dữ liệu -Phân tích, mơ hình hĩa -Hiển thị, xuất dữ liệu
Trang 33.1 GIỚI THIỆU
Trang 43.1 GIỚI THIỆU
Mô hình không gian là sự đơn giản hoá thế giới thực,là tập những phần tử biểu diễn các thực thể khônggian trong thế giới thực
Mô hình dữ liệu không gian tương ứng với tập cácnguyên tắc để chuyển thế giới thực thành các đốitượng không gian được miêu tả một cách logic
Trang 53.1 GIỚI THIỆU
Dữ liệu số về các đốitượng không gian đượcbiểu diễn trong máy tínhdưới dạng nhị phân theomô hình raster hoặc vector
- Mô hình raster biểu diễn
các thực thể theo một bềmặt liên tục
- Mô hình vector biểu
diễn các thực thể theo một
Trang 63.1 GIỚI THIỆU
Mô hình raster: các đối
tượng không gian đượcchia thành những ô lướibằng nhau gọi là điểm ảnh(pixel), mỗi điểm ảnh chỉ cómột thuộc tính
Mô hình vector: các đối
tượng không gian đượcbiểu diễn như những điểm,đường, vùng
Trang 73.2 MÔ HÌNH DỮ LIỆU RASTER
Mô hình dữ liệu Raster sử dụng một mạng lưới các ô(hình vuông, tam giác hoặc lục giác) được gọi là cácpixel để thể hiện các đối tượng không gian
The raster data model uses an array of cells, or pixels,
to represent real-world objects The cells can hold anyattribute values based on one of several encodingschemes including categories, and integer and floating-point numbers
Trang 83.2 MÔ HÌNH DỮ LIỆU RASTER
Dữ liệu Raster khu vực bán đảo Olympic, bang Washington,
Mỹ
Trang 93.3 CẤU TRÚC DỮ LIỆU RASTER
Cấu trúc dữ liệu raster có hai đặc điểm cần lưu ý:
- Mỗi điểm ảnh chỉ biểu diễn một thuộc tính, xác địnhbởi giá trị f(x,y)
- Khi thay đổi độ phân giải (kích thước điểm ảnh thayđổi), dung lượng dữ liệu thay đổi theo Dung lượng dữliệu tăng theo bình phương tỉ lệ gia tăng độ phân giải
3.3.1 Mô tả cấu trúc
Trang 103.3 CẤU TRÚC DỮ LIỆU RASTER
Đối tượng điểm (Point objects):
3.3.2 Đặc tính hình học
Số pixel i
Số hàng j
(i,j) = (5,3);(7,5);(8,2)
Trang 113.3 CẤU TRÚC DỮ LIỆU RASTER
Đối tượng đường (Line objects):
3.3.2 Đặc tính hình học
( 1,3);(2,2);(3,2) ;(4,3); (5,4)
;(6,5) ;(7,5) ;(8,4)
Trang 123.3 CẤU TRÚC DỮ LIỆU RASTER
Đối tượng vùng (Polygon objects):
3.3.2 Đặc tính hình học
Trang 133.3 CẤU TRÚC DỮ LIỆU RASTER
Để tăng hiệu quả trong việc lưu trữ dữ liệu Raster,nhiều kỹ thuật nén dữ liệu Raster đã được nghiên cứuvà đề xuất:
- Mã hóa đoạn chạy (run-length encoding)
- Mã hóa khối (block encoding)
- Mã hóa sóng (wavelet encoding)
- Mã hóa cây tứ phân (quadtrees encoding)
3.3.3 Kỹ thuật nén dữ liệu Raster
Trang 143.3 CẤU TRÚC DỮ LIỆU RASTER
Cấu trúc dữ liệu raster được thực hiện dưới nhiềuđịnh dạng số khác nhau:
- GRID: Định dạng của ESRI dùng để lưu trữ và xử lýdữ liệu raster
- Định dạng công nghiệp chuẩn: JPEG, TIFF và MrSIDdùng trong hiển thị nhưng không phân tích được (phảichuyển thành GRID)
3.3.4 Định dạng file đối với dữ liệu không gian raster
Trang 153.3 CẤU TRÚC DỮ LIỆU RASTER
Khi hiển thị đồng thời với dữ liệu vector, đòi hỏi phảicó thông tin tọa độ tham chiếu (georeferencinginformation)
Geotiff là định dạng chứa cả ảnh và thông tin tham
chiếu trong cùng 1 file
3.3.4 Định dạng file đối với dữ liệu không gian raster
Trang 163.3 CẤU TRÚC DỮ LIỆU RASTER
Cấu trúc của tập tin tham chiếu: dạng ASCII gồm 6dòng
Dòng 1: Kích thước theo hướng x của pixel đơn vị bản đồ (A)
Dòng 2: Góc xoay quanh trục y (D)
Dòng 3: Góc xoay quanh trục x (B)
Dòng 4: Kích thước âm theo hướng y của pixel theo đơn vị bản đồ (E)
Dòng 5: Tọa độ x của tâm pixel trên trái (C)
Dòng 6: Tọa độ y của tâm pixel trên trái (F)
- Công thức tính chuyển:
X1 = Ax + By + C
3.3.4 Định dạng file đối với dữ liệu không gian raster
x1, y1: tọa độ pixel theo đơn vị bản đồ
Trang 173.3 CẤU TRÚC DỮ LIỆU RASTER
- Với pixel trên ảnh có tọa độ (3,4) thì
Pixel có tọa độ bản đồ là:
3.3.4 Định dạng file đối với dữ liệu không gian raster
Trang 183.4 MÔ HÌNH DỮ LIỆU VECTOR
Mô hình dữ liệu vector sử dụng các đối tượng điểm,đường, vùng để biểu diễn các thực thể không gian
In the vector data model each object in the real world
is first classified into a geometric type: in the 2-D casepoint, line, or polygon
Points (e.g., wells, soil pits, and retail stores) are
recoded as single coordinate pairs, lines (e.g., roads,
streams, and geologic faults) as a series of orderedcoordinate pairs (also called polylines), and polygons
(census tracts, soil areas, and oil license zones) as one ormore line segments that close to form a polygon area
Trang 193.5 CẤU TRÚC DỮ LIỆU VECTOR
Các đối tượng không gian khi biểu diễn ở cấu trúcvector thường tổ chức dưới dạng điểm, đường và vùngtrên một hệ thống tọa độ xác định
Mỗi điểm được xác định bởi một cặp toạ độ (x,y);đường được xác định bởi một chuỗi liên tiếp các điểm{(x1, y1),(x2, y2), ,(xn,yn)} và vùng được xác định bởinhững đường khép kín
Hai cấu trúc dữ liệu Vector thông dụng là cấu trúc
Spaghetti và cấu trúc Topology.
3.5.1 Mô tả cấu trúc
Trang 203.5 CẤU TRÚC DỮ LIỆU VECTOR
Các đối tượng trong không gian được phân loạithành 3 dạng:
tượng không gian được biểu diễn như một cặp tọa độ(x,y)
tất cả các đối tượng có dạng tuyến, được tạo nên từhai hoặc nhiều cặp tọa độ (x,y)
chiều
3.5.2 Đặc tính hình học
Trang 213.5 CẤU TRÚC DỮ LIỆU VECTOR 3.5.2 Đặc tính hình học
Điểm
Đường
Đường cong
Vùng
Trang 223.5 CẤU TRÚC DỮ LIỆU VECTOR
- Điểm được xác định bằng một cặp tọa độ (x,y),
- Đường được biểu diễn bằng một chuỗi những cặptoạ độ (xi,yi)
- Vùng được xác định bởi một cung khép kín vàđược biểu diễn bằng một chuỗi cặp tọa độ (xi,yi) cótọa độ đầu và tọa độ cuối trùng nhau
3.5.3 Cấu trúc Spaghetti
Trang 233.5 CẤU TRÚC DỮ LIỆU VECTOR
3.5.3 Cấu trúc Spaghetti
Đặc trưng Vị trí
Cung AB (xA,yA), (x1,y1), , (xB,yB) Vùng 1 (x1A,y1A), (x11,y11), ,
(x1i,y1i), (x1B,y1B), (x1j,y1j), , (x1A,y1A).
Trang 243.5 CẤU TRÚC DỮ LIỆU VECTOR
3.5.3 Cấu trúc Spaghetti
Cấu trúc không ghi nhận đặc trưng kề nhau của haivùng kề nhau, nghĩa là tại đường chung của hai vùngkề nhau có hai đường độc lập
Cấu trúc Spaghetti được sử dụng để lập bản đồ sốrất tốt, nhưng không thích hợp cho các bài toán phântích GIS vì không mô tả được các quan hệ không gian
Trang 253.5 CẤU TRÚC DỮ LIỆU VECTOR
3.5.4 Cấu trúc Topology
Tính topology rất cần thiết trong quá trình phân tíchkhông gian
Topology thể hiện mối quan hệ hoặc sự liên kết giữacác đối tượng trong không gian
Topology là một phương pháp toán học dùng để xácđịnh các quan hệ không gian
Trang 263.5 CẤU TRÚC DỮ LIỆU VECTOR
3.5.4 Cấu trúc Topology
Cấu trúc topology còn được gọi là cấu trúc nút (arc-node) với phần tử cơ bản là cung
cung-Mỗi cung được mô tả như là một chuỗi những đoạnthẳng nối liền nhau, điểm đầu và cuối cung gọi là nút(node), những điểm giữa cung gọi là đỉnh (vertex)
Nút là điểm giao nhau của hai hay nhiều cung, đốivới những cung độc lập, nút là điểm cuối cùng củacung, không nối liền với bất kỳ cung nào khác
Trang 273.5 CẤU TRÚC DỮ LIỆU VECTOR
3.5.4 Cấu trúc Topology
Vùng là một chuỗi những cung nối liền nhau và khépkín, những cung này chính là đường biên của vùng
Một vùng có thể được giới hạn bởi hai đường congkhép kín lồng vào nhau và không cắt nhau
Các đối tượng địa lý trong cấu trúc topology đượcmô tả trong bốn bảng:
- Ba bảng đầu lưu trữ các phần tử không gian vùng,nút, cung
- Bảng thứ tư lưu trữ tọa độ nút, nút cuối và đỉnh
Trang 283.5 CẤU TRÚC DỮ LIỆU VECTOR
3.5.4 Cấu trúc Topology
70
40 30
60 50
20 10
a7
a7 a2
a3
N2 N1
N3
N4
N6
Trang 293.5 CẤU TRÚC DỮ LIỆU VECTOR
3.5.4 Cấu trúc Topology
a6 vùng ngoài
Topology cung
Cung Nút đầu Nút cuối Vùng trái Vùng phải
a1 a2 a3 a4 a5 a6 a7
N1
N2 N3 N4 N3 N5 N6
N2
N3 N1 N1 N2 N5 N6
E
E E A A B B
A
B A A B B C
Topology nút
Nút Cung
N1
N2 a1, a3, a4a1, a2, a5
Dữ liệu toạ độ cung
Cung Nút đầu
(x,y) Đỉnh (vertex) (x,y) Nút cuối (x,y)
a1 a2 a3
40,60 70,50 10,25
70,60 70,10;10,10 10,60
70,50 10,25 40,60
Trang 303.5 CẤU TRÚC DỮ LIỆU VECTOR
3.5.4 Cấu trúc Topology
70
40 30
60 50
20 10
Trang 313.5 CẤU TRÚC DỮ LIỆU VECTOR
3.5.5 Định dạng file phổ biến
AutoCAD (.dxf): định dạng của hãng Autodesk
Coverage: định dạng dữ liệu vector của ArcInfo, 1981Shapefile: ESRI giới thiệu với ArcView, 1993, có 3 filechính: SHP; SHX và DBF
TAB: định dạng của MapInfo, có 4 file chính: TAB;.DAT; ID và MAP
Geodatabase: định dạng mới được với thiệu vớiArcGIS 8.0, 2000, gồm có: Personal Geodatabase (.mdb),File Geodatabase và Enterprise Geodatabase
Trang 323.6 MÔ HÌNH DỮ LIỆU TIN
Mô hình mạng lưới các tam giác bất đồng dạng (TIN)được dùng để thể hiện các đối tượng bề mặt trongkhông gian 2,5-D hoặc 3-D (bề mặt địa hình, thang tầngđịa chất,…) Mô hình TIN được thành lập dựa trên môhình dữ liệu vector thông qua 3 giá trị x,y (tọa độ) và z(độ cao)
A triangulated irregular network (TIN) is a digital datastructure used in GIS for the representation of a surface
A TIN is a vector-based representation of the physicalland surface or sea bottom, made up of irregularly
coordinates (x, y, and z) that are arranged in a network
Trang 333.6 MÔ HÌNH DỮ LIỆU TIN
Trang 343.6 MÔ HÌNH DỮ LIỆU TIN
Ứng dụng của mô hình TIN
A) Bản đồ nguy cơ lở đất ở Ý;
B) Sông Trường Giang ở Trung Quốc
Trang 35Tobler's first law of geography:
- "Everything is related to everything else, but nearthings are more related than distant things."
- Mọi đối tượng đều có mối quan hệ với nhau nhưngnhững đối tượng ở gần thì sẽ quan hệ nhiều hơn nhữngđối tượng ở xa
3.7 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG GIAN
Trang 36Quan hệ điểm-điểm
- “Trong giới hạn (is within)”: Nằm
trong giới hạn một khoảng cách cụ
thể
- “Gần nhất với (is nearest to)”:
Gần nhất so với một điểm cụ thể
Ví dụ ?
3.7 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG GIAN
Trang 373.7 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG GIAN
Quan hệ điểm-đường
- “Nằm trên đường (on line)”:
điểm nằm trên một đường
- “Gần nhất với (is nearest
to)”: Điểm gần nhất so với một
đường
Ví dụ?
Trang 38Quan hệ điểm-vùng
- “Chứa bên trong vùng (is
contained in)”: Điểm chứa bên
trong vùng
- “Nằm trên biên (on border of
area)”: Một điểm nằm trên
đường biên của vùng
Ví dụ?
3.7 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG GIAN
Trang 39Quan hệ đường-đường
- “Giao nhau (intersects)”:
Hai đường giao nhau
- “Băng qua (crosses)”: Hai
đường băng qua mà không
giao nhau
- “Chảy vào (flow into)”:
Một nhánh sông chảy vào
3.7 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG GIAN
Trang 40Quan hệ đường-vùng
- “Giao nhau (intersects)”:
Một đường giao (cắt) với một
vùng
- “Đường biên (borders)”:
Đường là một phần biên của
vùng
Ví dụ?
3.7 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG GIAN
Trang 41Quan hệ vùng-vùng
- “Chồng lớp (overlaps)”:
Hai vùng chồng lên nhau
- “Nằm bên trong (is
within)”: Một vùng nằm bên
trong một vùng khác
- “Kế cận (is adjacent to)”:
Hai vùng cùng có một đường
3.7 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG GIAN
Trang 423.7 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG GIAN
Trang 433.8 SO SÁNH GIỮA RASTER VÀ VECTOR