Tài liệu này dành cho sinh viên, giáo viên khối ngành công nghệ thông tin tham khảo và có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành công nghệ thông tin
Trang 1ðại Học Sư Phạm Tp Hồ Chí Minh
Chương 01: Mở ñầu về CTDL
Thông tin giảng viên
• Bộ Môn Tin Học
• Khoa Toán – Tin học
Chương 1 Giới thiệu về cấu trúc dữ liệu
1.1 Vai trò của cấu trúc dữ liệu
1.2 Một số tiêu chuẩn chọn CTDL
1.3 Kiểu dữ liệu
1.4 ðộ phức tạp giải thuật
1.1 Vai trò của cấu trúc dữ liệu
Bài toán thực tế
Thông tin nghiệp vụ thực tế
Thao tác nghiệp vụ
Bài toán trên máy tính
ðối tượng
dữ liệu
Yêu cầu
xử lý
Trang 21.1 Vai trò của cấu trúc dữ liệu
Bài toán trên máy tính
ðối tượng
dữ liệu
Yêu cầu
xử lý
Khi giải quyết các bài toán thực tế cần quan tâm:
Tổ chức biểu diễn các ñối tượng thực tế
Chọn cấu trúc dữ liệu phù hợp
Xây dựng các thao tác xử lý dữ liệu
Tìm giải thuật giải quyết bài toán
Cấu trúc dữ liệu + giải thuật = chương trình
1.1 Vai trò của cấu trúc dữ liệu
Ví dụ 1: Chương trình quản lý ñiểm sinh viên của một
khóa học Mỗi sinh viên học 4 môn học và các ñiểm tương ứng như sau:
Cấu trúc dữ liệu + giải thuật = chương trình
Môn 1 Môn 2 Môn 3 Môn 4
1.1 Vai trò của cấu trúc dữ liệu
Phân tích ví dụ 1
Môn 1 Môn 2 Môn 3 Môn 4
Chương trình quản
lý ñiểm
ðối tượng dữ liệu Yêu cầu xử lý
Nhập ñiểm
Xuất danh sách ñiểm
Tính ñiểm trung bình
Thống kê tỉ lệ ñậu, hỏng
Các thao tác tìm kiếm theo ñiểm
1.1 Vai trò của cấu trúc dữ liệu
Phương án 1
Dùng mảng một chiều
lưu trữ ñiểm của tất
cả các sinh viên
Môn 1 Môn 2 Môn 3 Môn 4
ðối tượng dữ liệu
7 8 5 6 8 6 4 5 3 7 9 5 9 7 6 5
Sinh viên 1 Sinh viên 2 Sinh viên 3 Sinh viên 4
R
R[ I ] = Bảng ñiểm( dòng ( I / số môn) , cột ( I % số môn) )
Trang 31.1 Vai trò của cấu trúc dữ liệu
Phương án 1
7 8 5 6 8 6 4 5 3 7 9 5 9 7 6 5
R
R[ I ] = Bảng ñiểm( I / số môn , I % số môn )
int R 16 ] = { 7,8,5,6, 8,6,4,5 ,3,7,9,5 ,9,7,6,5};
int SO_MON = 4
int SO_SV = 4
void xuat() {
for ( int I = ; I < SO_MON * SO_SV ; I++) {
int SV = I / SO_MON ;
int MON = I % SO_MON ;
cout<< “Diem mon “<<MON<<“ cua sv “<<SV<<“ = “<< R I ];
}
}
1.1 Vai trò của cấu trúc dữ liệu
Phương án 2
Dùng mảng hai chiều
lưu trữ ñiểm của tất
cả các sinh viên
Môn 1 Môn 2 Môn 3 Môn 4
ðối tượng dữ liệu
Cột 0 Cột 1 Cột 2 Cột 3 Dòng 0 R[0][0]= 7 R[0][1]= 8 R[0][2]= 5 R[0][3]= 6
Dòng 1 R[1][1]= 8 R[0][1]= 6 R[0][1]= 4 R[0][3]= 5
Dòng 2 R[2][1]= 3 R[0][1]= 7 R[0][1]= 9 R[0][3]= 5
Dòng 3 R[3][1]=9 R[0][1]=7 R[0][1]=6 R[0][3]=5
R
R[ I ][ J ] = Bảng ñiểm( dòng I , cột J )
1.1 Vai trò của cấu trúc dữ liệu
Phương án 2
int R [4][4] = { {7,8,5,6},
{8,6,4,5}, {3,7,9,5} , {9,7,6,5}};
int SO_MON = 4
int SO_SV = 4
void xuat() {
for ( int I 0 ; I < SO_SV ; ++ I)
for ( int J 0 ; J < SO_MON ; ++J
cout<< “Diem mon“<<J<<“ cua sv “<<I<<“ = ”<< R I ][ J ];
}
R[ I ][ J ] = Bảng ñiểm( dòng I , cột J )
1.1 Vai trò của cấu trúc dữ liệu
Phương án 3
Dùng mảng một chiều, các phần tử có kiểu cấu trúc nhằm lưu trữ ñiểm của tất cả các sinh viên
Môn 1 Môn 2 Môn 3 Môn 4
ðối tượng dữ liệu
R[0].Mon1= 7 R[1].Mon1= 8 R[2].Mon1= 3 R[3].Mon1=9 R[0].Mon2= 8 R[1].Mon2= 6 R[2].Mon2= 7 R[3].Mon2=7 R[0].Mon3= 5 R[1].Mon3= 4 R[2].Mon3= 9 R[3].Mon3=6 R[0].Mon4= 3 R[1].Mon4= 5 R[2].Mon4= 5 R[3].Mon4=5
R[ I ] lưu trữ tất cả các ñiểm của sinh viên thứ I R
Trang 41.1 Vai trò của cấu trúc dữ liệu
Phương án 3
struct DiemSV {
int Mon1,Mon2,Mon3,Mon4;
};
DiemSV R[4];
int SO_SV = 4
void xuat() {
for ( int I 0 ; I < SO_SV ; ++ I) {
cout<< “Diem mon 1 cua sv “<<I<<“ = ”<<R[I].Mon1;
cout<< “Diem mon 2 cua sv “<<I<<“ = ”<<R[I].Mon2;
cout<< “Diem mon 3 cua sv “<<I<<“ = ”<<R[I].Mon3;
cout<< “Diem mon 4 cua sv “<<I<<“ = ”<<R[I].Mon4;
}
}
R[ I ][ J ] = Bảng ñiểm( dòng I , cột J )
1.2 Một số tiêu chí chọn cấu trúc dữ liệu
a CTDL phải phản ánh ñúng thực tế.
ðây là yếu tố quyết ñịnh tính ñúng ñắn của bài toán Cần xem xét trạng thái biến ñổi của dữ liệu nhằm chọn CTDL phù hợp
b CTDL phải phù hợp với thao tác trên ñó.
Tiêu chuẩn này giúp tăng tính hiệu quả của bài toán.Mỗi CTDL có các thao tác ñi tương ứng Nên chọn CTLD sao cho các thao tác ñược xử lý ñược ñơn giản và tự nhiên
c CTDL phải tiết kiệm tài nguyên hệ thống.
CTDL nên sử dụng tài nguyên vừa ñủ ñể ñảm nhiệm chức năng của nó
1.3 Kiểu dữ liệu
1.3.1 ðịnh nghĩa kiểu dữ liệu
Kiểu dữ liệu T ñược xác ñịnh bởi bộ <V,O> với:
V : tập các giá trị hợp lệ mà ñối tượng kiểu T có thể lưu trữ
O : tập các thao tác xử lý có thể thi hành trên ñối tượng ñó
ví dụ 1: Giả sử có kiểu dữ liệu Alphabet = <V,O>
V = {a – z, A – Z}
O = {lấy mã ASCII của ký tự, ñổi ký tự sang dạng chữ hoa, chữ
thường}
Giả sử có kiểu dữ liệu Number = <V,O>
V = {0 255}
O = { + , - , * , / , %}
1.3 Kiểu dữ liệu 1.3.1 ðịnh nghĩa kiểu dữ liệu
ví dụ 2: Giả sử có kiểu dữ liệu Contact = <V,O>
V = {Họ và tên, ñịa chỉ, số ñiên thoại}
O = {Gán giá trị, so sánh}
Giả sử có kiểu dữ liệu ContactList = <V,O>
V = {danh sách các ñối tượng có kiểu Contact}
O = { Thêm, xóa, sửa, so sánh, tìm kiếm, sắp xếp}
Trang 51.3 Kiểu dữ liệu
1.3.1 ðịnh nghĩa kiểu dữ liệu
Các thuộc tính cần quan tâm về kiểu dữ liệu:
Tên kiểu dữ liệu
Miền giá trị
Kích thước lưu trữ
Tập các toán tử, thao tác xử lý tác ñộng lên
ñối tượng có kiểu dữ liệu
1.3 Kiểu dữ liệu 1.3.2 Các kiểu dữ liệu cơ bản
Kiểu dữ liệu có thứ tự rời rạc: Số nguyên, ký tự, logic, liệt kê, miền con
Kiểu dữ liệu không rời rạc: số thực
Một số kiểu dữ liệu cơ bản trong ngôn ngữ C Tên kiểu dữ liệu Kích thước Miền giá trị
long 04 byte -2 31 ñến 2 31 -1
1.3 Kiểu dữ liệu
1.3.2 Các kiểu dữ liệu có cấu trúc
Ví dụ: ðể mô tả thông tin sinh viên cần quan tâm ñến thông tin sau:
Mã số sinh viên : 12 ký tự
Tên sinh viên : 30 ký tự
Ngày sinh : kiểu ngày
Nơi sinh : 255 ký tự
ðiểm trung bình : Số thực
a Kiểu chuỗi ký tự
Chuỗi ký tự trong là một dãy các ký tự liên tiếp kết thúc bằng ký
tự có mã ASCII bằng 0 Chuỗi ký tự có tối ña 65535 ký tự
Ví dụ: char S[10];
char S[] = “ABC”;
char *S = “ABC”;
1.3 Kiểu dữ liệu 1.3.2 Các kiểu dữ liệu có cấu trúc Các thao tác trên chuỗi
strcmp (s1,s2) So sánh 2 chuỗi s1 và s2
strcpy (dest,src) Sao chép src vào dest
strstr (s1,s2) Kiểm tra s2 có nằm trong
chuỗi s1 khong?
itoa (n,s,c) ðổi số nguyên n thành
chuỗi ở dạng cơ số c
atoi (sn) , atof (sf), atol (sl) ðổi 1 chuỗi thành số
gets (st) Nhập một chuỗi
puts (st) Xuất một chuỗi
Trang 61.3 Kiểu dữ liệu
b Kiểu mảng
Mảng là kiểu dữ liệu lưu trữ các phần tử cùng kiểu Mỗi phần tử
ựược xác ựịnh bởi một vị trắ trắ của nó trong mảng
Khai báo mảng 1 chiều
<Kiểu dữ liệu> <tên biến> [<số phần tử>];
int a[100];
int a[5]={4, 3, 6, 7, 2};
int a[ ] = {1, 4 , -3, 5, 6};
Khai báo mảng 2 chiều
<Kiểu dữ liệu> <tên biến> [<số phần tử>][<số phần tử>];
int a[10][10];
int a[3][2]={{4, 3},{ 6, 7},{2,3}};
1.3 Kiểu dữ liệu
c Kiểu mẩu tin(cấu trúc)
Kiểu mẫu tin là kiểu dữ liệu mà mỗi phần tử của nó là tập hợp các giá trị có thể khác cấu trúc Kiểu mẫu tin cho phép mô tả các ựối tượng có cấu trúc phức tạp
Khai báo struct <tên kiểu struct> {
<Kiểu dữ liệu> <tên trường> ;
<Kiểu dữ liệu> <tên trường> ;
Ầ
};
1.3 Kiểu dữ liệu
d Kiểu Union
Kiểu Union giống như Struct, nhưng các trường dùng chung
vùng nhớ
Khai báo
union <tên kiểu union> {
<Kiểu dữ liệu> <tên trường> ;
<Kiểu dữ liệu> <tên trường> ;
Ầ
};
1.4 đánh giá ựộ phức tạp của thuật toán Phương pháp thực nghiệm:
Cài ựặt thuật toán, chọn các bộ dữ liệu thử, thống kê các thông số nhận ựược
Một số nhược ựiểm:
Phụ thuộc vào ngôn ngữ lập trình dùng ựể cài ựặt
Phụ thuộc vào trình ựộ của người cài ựặt
Việc chọn ra bộ dữ liệu thử ựặc trưng cho tất cả các trường hợp rất khó khăn
Phụ thuộc vào phần cứng khi thực thi thuật toán
Trang 7Phương pháp hình thức :
đây là phương pháp ựánh giá ắt phụ thuộc vào môi
trường cũng như phần cứng.đánh giá theo hướng xấp
xỉ tiệm cận thông qua khái niệm toán học O O -lớn O().
Thời gian tắnh toán sẽ phụ thuộc vào kắch thước
của dữ liệu ựầu vào(thường gọi là N) và ựánh giá theo
3 trường hợp:
Trường hợp xất nhất
Trường hợp trung bình
1.4 đánh giá ựộ phức tạp của thuật toán
Sự phân lớp các ựộ phức tạp của thuật toán
1.4 đánh giá ựộ phức tạp của thuật toán
27
Câu hỏi và thảo luận