1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập công nghệ sinh học dược

28 2,6K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 185,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phát hiện dòng vi sinh vật có đặc tính mong muốn dựa vào: - Chất chuyển hóa tạo ra: ví dụ như kháng sinh, sắc tố, … - Enzym ngoại bào tác động lên cơ chất trong môi trường - Sự thay

Trang 1

Bài 1: CHỌN LỌC GIỐNG VI SINH VẬT

1.1 Khái quát.

Muốn có sản phẩm tốt, ngoài quy trình công nghệ thì khâu giống là quan trọngnhất, nó quyết định chất lượng sản phẩm và giá trị kinh tế của quy trình côngnghệ sản xuất Trong công nghệ lên men, người ta sử dụng rộng rãi nhiều loại visinh vật thuộc nhóm Prokaryote (vi khuẩn, xạ khuẩn, vi khuẩn lam) và nhómEukaryote (nấm men, nấm mốc,

tảo)

Quá trình chọn lọc giống vi sinh vật bao gồm:

- Phân lập từ tự nhiên,

- Gây đột biến,

- Phát hiện dòng vi sinh vật có đặc tính mong muốn,

- Bảo quản giống

Việc phát hiện dòng vi sinh vật có đặc tính mong muốn dựa vào:

- Chất chuyển hóa tạo ra: ví dụ như kháng sinh, sắc tố, …

- Enzym ngoại bào tác động lên cơ chất trong môi trường

- Sự thay đổi đặc tính sinh trưởng của vi sinh vật

- Sự thay đổi hình thái

Một chủng giống vi sinh vật được dùng cho công nghiệp hiện nay cần phải đápừng những nhu cầu sau:

- Chủng vi sinh vật phải thuần, không chứa vi sinh vật gây nhiễm khác

- Phải đảm bảo khả năng tạo thành sản phẩm với năng suất cao, chất lượng tốt,không tạo ra sản phẩm phụ không mong muốn

- Khả năng sử dụng nguyên liệu dễ kiếm và rẻ tiền Trên những cơ chất này visinh vật phải mọc nhanh và sản sinh lượng lớn sinh khối ổn định Khả năng tách

dễ dàng các tế bào hay các sản phẩm tạo ra trong qua trình lên men

- Phải thể hiện tính không mẫn cảm với vi sinh vật tạp nhiễm và thực khuẩnthể

- Cùng với thời gian chủng sản xuất phải bảo toàn được đặc tính hoá sinh banđầu

- Chủng vi sinh vật có khả năng thay đổi đặc tính bằng các kỹ thuật đột biến,

kỹ thuật

gen đểkhông ngừng nâng cao năng suất

Trang 2

1.2 Một số phương pháp bảo quản giống:

Có nhiều phương pháp bảo quản giống vi sinh vật, nhưng không có cách nàohoàn hảo cả Việc lựa chọn cách bảo quản đối với mỗi vi sinh vật thường mangtính kinh nghiệm

a. Giữ giống trên thạch

Cấy chuyền định kỳ vi sinh vật sang môi trường mới

Phương pháp này hay được áp dụng mặc dù tốn nhiều công sức và có thể dẫnđến thoái hóa chủng Khi sử dụng phương pháp này cần chú ý thành phần môitrường để tránh thoái hóa chủng

Giống có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc ở 4 – 5 0C

Thời gian cấy chuyền thường từ 1 tuần đến 1 tháng, tùy theo chủng

b. Giữ giống dưới lớp dầu khoáng:

Khi giữ giống ở 4 – 5 0C, môi trường thường có hiện tượng bị khô làm giống bịchết hoặc giảm hoạt tính Để khắc phục người ta cho lên bề mặt môi trường mộtlớp dầu trơ (dầu khoáng, parafin, vaselin, …)

Thực hiện như sau: giống sau khi chọn lọc được nuôi cấy trên môi trường đặchoặc lỏng trong điều kiện tối ưu đến giai đoạn logarit hoặc đến khi bào tử chín.Sau đó phủ một lớp dầu khoảng 10 mm trên bề mặt môi trường, và gắn kín nútbông bằng parafin Giữ ở nhiệt độ phòng hoặc ở 4 – 7 0C

Dưới lớp dầu khoáng, vi sinh vật vẫn duy trì sự sống và các chủng hiếu khí vẫnsinh trưởng với tốc độ chậm Và trong quá trình bảo quản có thể lấy chủng ra bằngcách chọc que cấy qua lớp dầu mà không làm hỏng tình trạng chủng

Cách này giữ chủng được lâu, có thể lên đến nhiều năm, do vậy phải nghiêncứu điều kiện môi trường để đảm bảo dự trữ dinh dưỡng và chống các sản phẩmchuyển hóa hay acid tạo ra trong quá trình sinh trưởng Thường chọn môi trườnggiàu protein và có lượng đường tối thiểu

c. Giữ giống trong cát:

Phương pháp này thường chỉ áp dụng cho việc bảo quản bào tử Do đặc tínhcủa chủng có khả năng chịu đựng các điều kiện khắc nghiệt và nếu gặp điều kiệnthuận lợi sẽ nảy mầm thành dạng dinh dưỡng

Trang 3

Thực hiện bằng cách: cát sông được rửa nước cho sạch bụi, có thể rửa bằngcách đun với HCl và rửa lại bằng nước Rây để lấy các hạt mịn Sấy khô cát 120 0Ctrong 3 – 4 giờ Phân thành từng liều nhỏ trong ống nghiệm và tiệt trùng bằng tủsấy 160 – 180 0C trong 2 – 3 giờ hoặc 120 0C hai lần cách ngày, mỗi lần 1 giờ.Kiểm tra độ vô trùng của cát.

Chủng được nuôi cấy đến khi bào tử chín, đổ cát đã thanh trùng vào và cho bào

tử bám vào cát Đổ cát có dính bào tử vào ống nghiệm khô vô trùng, hút kiệt ẩm vànút kín Bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc 4 – 5 0C

d. Đông lạnh:

Là làm lạnh ống môi trường chứa vi sinh vật đã phát triển từ từ đến độ lạnh sâu-20 đến -30 0C, tốt nhất là -80 0C Khi làm lạnh cần chú ý tốc độ làm lạnh thíchhợp và phải thêm các tác nhân bảo vệ chống đông thích hợp như glycerin (10 –15%), sữa (~5%), lòng trắng trứng, …

Tùy độ lạnh mà thời gian bảo quản khác nhau, nếu ở -20 0C, khoảng 6 tháng,còn ở -80 0C khoảng 10 năm Khi cần sử dụng thì làm tan băng bằng cách lấychủng ra và đặt vào bếp cách thủy 37 0C Không làm tan băng nhiều lần Hoặc cóthể dùng que cấy cứng cạo lấy một ít vi sinh vật đang đông đá rồi cấy lên môitrường thích hợp, phần còn lại trả nhanh về tủ đông

Mẫu sau khi đông khô có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng trong thời gian dài.Phương pháp rất đắt tiền nhưng cho phép bảo quản giống rất tốt, cho khả năngphục hồi cao mà ít ảnh hưởng đến hoạt tính

NỘI DUNG THỰC TẬP

Trang 4

1.3 Chuẩn bị mẫu

Tiến hành: lấy mẫu đất pha loãng với NaCl 0.85% từ huyền dịch ban đầu thành

các cấp độ pha loãng tương ứng 10-1, 10-2, 10-3, 10-4, 10-5, 10-6 Lấy các eppendorf

có các độ pha loãng 10-4, 10-5, 10-6 đi trải đĩa

1.3.1. Phân lập các chủng có amylase ngoại bào

Lấy 100 µldịch từ các độ pha loãng 10-4, 10-5, 10-6 trải trên các đĩa thạch có chứatinh bột, đánh số tương ứng cho các đĩa thạch (A4, A5 và A6); Đem ủ 37oC/ 24h

1.3.2. Phân lập các chủng có prolase ngoại bào

Lấy 100 µl dịch từ các độ pha loãng 10-4, 10-5, 10-6 trải trên các đĩa thạch có chứagelatin, đánh số tương ứng cho các đĩa thạch (P4, P5 và P6); Đem ủ 37oC/ 24h

1.3.3. Xác định khả năng kháng khuẩn của vi sinh vật:

Các chủng thử nghiệm E.coli, S.aureus

a. Phương pháp khếch tán (kỹ thuật đục lỗ):

Trải đều vi khuẩn E.coli / S.aureuslên mặt thạch

Đục lỗ 5 lỗ trong bản thạch

Nhỏ vào 5 lỗ lần lượt các dịch chứa:

chủng vi khuẩn B1, B2, B3, B4 và lỗ chứng chỉ chứa môi trường

Để yên để chất thử nghiệm khuếch tán vào lớp thạch

Ủ 37oC trong 16 – 18 giờ

Đọc kết quả

b. Phương pháp khếch tán (kỹ thuật đường kẽ vuông góc):

- Bước 1: Kẻ các đường vuông góc vối chủng cần kiểm tra (cách tồi thiểu 0.2

mm, các chủng thử nghiệm cách nhau tối thiểu 1 cm

- Bước 2: Dùng que bông cấy chủng thử nghiệm lên đĩa thạch bộ môn đã cấy

đã cấy sẵn chủng kiễm tra

- Bước 3: Ủ 37oC trong 16 – 18 giờ

1.4 Phát hiện vi sinh vật có đặc tính mong muốn.

a. Phát hiện Amylase ngoại bào

Vi sinh vật từ mẫu đất sau khi được cấy trên thạch tinh bột, đem ủ thì sẽ pháttriển Khi đem tráng bề mặt môi trường với một ít dung dịch Lugol (iod) thì nền

Trang 5

môi trường sẽ có màu tím than do màu của iod với tinh bột Chủng vi sinh vật cósinh amylase ngoại bào thì xung quanh chỗ vi sinh vật sẽ có vòng trong suốt quanhkhóm khuẩn lạc; do amylase sinh ra đã thủy phân tinh bột.

b. Phát hiện Protase ngoại bào

Vi sinh vật từ mẫu đất sau khi được cấy trên thạch gelatin, đem ủ thì sẽ pháttriển Khi đem tráng bề mặt môi trường với một ít dung dịch TCA 50% thì nền môitrường sẽ đục vì gelatin bị tủa Chủng vi sinh vật có sinh protease ngoại bào thìxung quanh khóm khuẩn lạc sẽ có vòng trong suốt; do gelatin đã bị protese sinh rathuỷ phân

1.5 KẾT QUẢ THỰC TẬP

a. Các chủng amylase ngoại bà: có 3 loại khóm trên đĩa

Bảng 1.1:Mô tả khóm vi khuẩn và khả sinh Amylase ngoại bào

T

T Mô tả khóm amylasengoại bào Khả năng sinh

1

Khuẩn lạc tròn, lồi – không bằng phẳng,

màu vàng nhạt,đường kính 8 – 10 cm, bìa

2 Khuẩn lạc trong, màu trắng, tròn, lồi,

3 Khóm màu vàng nhạt bằng phẳng, bìarăng cưa, đường kính khoảng 5 mm Có

b. Protease ngoại bào: có 3 loại khóm trên đĩa

Bảng 1.2:Mô tả khóm vi khuẩn và khả sinh Protease ngoại bào

T

T Mô tả khóm

Khả năng sinh Protease

ngoại bào

1 Khóm màu vàng nhạt, hơi lồi, khô, bìa xẻ thuỳ sâu, đường kính khoảng 5 – 7 mm Không

2 Khóm màu vàng nhạt, tròn lồi, bìa không răng cưa, đường kính khoảng 8 - 10 mm Có

3 Khóm màu vàng nhạt bằng phẳng, bìa

c. Xác định khả năng kháng khuẩn của vi sinh vật

Bảng 1.3:Khả năng kháng khuẩn của E.coli và S.aureus – pp đục lỗ

Chủng B Vòng kháng khuẩn xung quanh

Trang 6

S.aureus Không Không Không

Kết luận:

E.coli có khả năng sinh kháng sinh kháng lại chủng vi khuẩn B1, B4

S.aureus có khả năng sinh kháng sinh kháng lại chủng vi khuẩn B3

Bảng 1.4: Khả năng kháng khuẩn của E.coli và S.aureus – pp đường kẻ vuông

1.6 TRẢ LỜI CÂU HỎI

Kể tên và nêu nguyên tắc của một số phương pháp phát hiện các đặc tính mong muốn trong thực nghiệm.

Để chọn được giống vi sinh vật thuần chủng, bước đầu tiên là phân lập chúng

từ các nguồn tự nhiên như: nước, không khí, đất, các mô động thực vật, các vậtliệu hữu cơ vô cơđã bị phân huỷ ít nhiều

Theo kỹ thuật vi sinh vật cổ điển, việc phân lập các chủng thuần khiết mấtnhiều công sức và chậm Ngày nay người ta dùng phương pháp “sàng lọc” vừanhanh vừa có hiệu quả

Nguyên lý của phương pháp này là:

Trước hết người ta kiểm tra sơ bộ hỗn hợp các giống vi sinh vật từ mẫu tựnhiên nhưđất hoặc nước, cỏ cây chẳng hạn…làm các huyền phù pha loãng 1/10đến 1/100 từ đất, rồi gieo trên mặt hộp petri đựng môi trường thạch dinh dưỡng và

đã cấy một chủng vi sinh vật kiểm định có tác dụng đối kháng

Chỉ có những chất nào trong đất sinh chất đối kháng với chủng kiểm định,nghĩa là có tính chất kháng sinh thì sau khi nuôi sẽ tạo ra vùng ức chế đặc hiệutrên đĩa thạch Ta tách khuẩn lạc của chủng ấy và đem nuôi cấy, thử chất sinh ra vàxác định tiếp theo

Cũng có thể đơn giản là đặt các mẫu đất lên các điểm khác nhau trên mặt thạchdinh duỡng (nếu muốn tìm vi khuẩn) hoặc của thạch khoai tây (nếu muốn tìmnấm) đã có chủng kiểm định được nuôi cấy từ trước Giữ đĩa thạch ở 28-37oCtrong khoảng 2 ngày, quan sát vùng bị ức chế và quyết định công việc phân lập cácchủng vi sinh vật có tác dụng tiếp theo

Trang 7

Phương pháp “sàng lọc” cho phép nhanh chống xác định được tính khángkhuẩn kháng nấm hoặc virus hoặc kháng ung thư của một chủng được phân lập.Phương pháp này thường dùng hai kiểu kỹ thuật:

- Lấy một mẫu thử để khảo sát tác dụng với nhiều chủng kiểm định

- Lấy nhiều mẫu thử để khảo sát tác dụng với một chủng kiểm định

Cấy những chủng đã được phân lập bằng những đường vạch trên mặt thạchdinh dưỡng trong hộp petri Sau đó cấy chủng kiểm định theo đường song songhoặc vuông góc 30với đường vạch của chủng nghiên cứu Đặt hộp petri vào tủ ấmvới nhiệt độ thích hợp với chủng kiểm định Tác dụng kháng sinh của mẫu thử sẽđược xác định ở vùng mặt thạch không bị mờ tại các giao điểm đường cấy củachủng bị ức chế

Phương pháp này chủ yếu được sử dụng trong việc tìm chủng sản xuất cácchất kháng sinh Từ nguyên lý cơ bản phương pháp đã được cải tiến và ngày mộtphong phú hơn Để chọn các chủng sản xuất các acid amin người ta đã sử dụngkiểu chọn lọc theo kỹ thuật penicilin Trong phương pháp này các điều kiện đượclựa chọn sao cho các tế bào hoang dại có thể phát triển trong môi trường dinhdưỡng thiếu một acid amin nào đó và bị giết chết bằng pennixilin Chúng ta đãbiết, penicilin chỉ có tác dụng lên các tế bào đang sinh trưởng Các tế bào cần acidamin không sinh trưởng được nên sống sót Đối với những vi khuẩn mẫn cảm vớipenicilin thì dùng chất kháng sinh khác Để phân lập những chủng có tính chất đặcbiệt (như chuyển hoá steroit), người ta dùng hỗn hợp của nhiều chủng vi sinh vậtđem nuôi cấy trong cùng một môi trường có chất mà ta muốn thực hiện sự biếnđổi Sau khi nuôi ta chiết xuất và các sản phẩm, phân tích theo các phương phápsắc ký

Trang 8

BÀI 3: ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CÓ LỢI CỦA VI

KHUẨN PROBIOTIC3.1 Khái quát

Bên cạnh các tiêu chuẩn về tính an toàn, tính đề kháng kháng sinh và chứa năng, visinh vật (VSV) được lựa chọn làm probiotic phải đáp ứng được yêu cầu về d9a8c4 điểm sinh học như: (i) khả năng sống sót qua ống tiêu hoá của vật chủ, (ii) đặc điểm công nghệ như sự ảnh hưởng của các yếu tố lý hoá tác đọng đến probiotic trong suốt quá trình lên men cũng như bào chế

Khi sử dụng bằng đường uống, hai yếu tố tác động trực tiếp đến dân số probiotic là

pH, acid của dịch vị và thành phần muối mật của dịch vị

NỘI DUNG THỰC TẬP

- Chủng thử nghiệm trong bài thực tập là tế bào sinh dưỡng và bào tử của Bacillus

SubtilisPY79

- Đánh giá tỷ lệ sống sót của VSV probiotic trong dịch vị nhân tạo ở các pH khác nhau.

- Đánh giá tỷ lệ sống sót của VSV probiotic trong dịch mật nhân tạo ở các nồng độ muối mật khác nhau.

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Đánh giá khả năng chịu dịch vị nhân tạo

a Tế bào sinh dưỡng:

Trang 9

a Tế bào sinh dưỡng

|Nhận xét: Khả năng sống sót của VSV ở dạng bào tử cao hơn rất nhiều so với tế bào sinh dưỡng

ở các nồng độ muối mật đã khảo sát: Nồng độ muối mật 0,5% B subtilis dạng bào tử sống sót

tương đối với nồng độ 0,5%

Theo thời gian khảo sát B subtilis dạng bào tử khả năng sống chịu vẫn cao.

Ngược lại dạng tế bào sinh dưỡng của B subtilis xét về khả năng chống chịu muối mật không cao.

Nếu để tế bào trong muối mật càng lâu thì số lượng tế bào klho6ng còn khả năng sống sót (xét ở

độ pha loãng 10 4 )

BÀN LUẬN KẾT QUẢ

Mật độ dân số VSV lý thuyết là 10 8 CFU/ml Qua thực nghiệm trải đếm sốngở độ pha loãng

10 4 nhận thấy:

- Cứ 100l có 96 khóm khuẩn lạc  trong 1 ml sẽ có 960 con VSV;

- Trong mẫu ban đầu ước lượng tương đối khoảng 0.96.10 7 con VSV.

- B subtilis dạng bào tử sống sót tốt trong muối mật khảo sát.

Trang 10

- Khả năng chịu đựng pH và acid mật (trong thí nghiệm thực hành) số lượng giảm đi 2/3 so với mẫu chứng ban đầu.Bài 4: TINH CHẾ ENZYM AMYLASE BẰNG ALGINAT

4.1 Khái quát

Enzym amylase có ứng dụng quan trọng trong công nghiệp, thực phẩm, y dược Trong những năm gần đây amylase được sử dụng nhiều và rộng rãi trong y học để sảnxuất gluose làm dịch tiêm truyền, chuyển hóa tinh bột thành dextrin, tinh bột tan làm tádược trong bào chế để sản xuất một số thuốc

Enzym amylase có thể thu nhận từ động vât, vi sinh vật và thực vật, tuy nhiên enzym

để có thể ứng dụng trong y dược cần trải qua các bước tinh chế từ enzym thô Có nhiềuphương pháp được sử dụng để tinh chế enzyme như kết tinh, sắc ký và điện di

Enzym amylase được tinh chế bằng dung dịch sodium alginate 2% (trong đệm

CH3COONa 0,2M pH = 4,8) với tỉ lệ 1:5 Enzym bám trên bề mặt sodium alginate 2% sẽ

bị kết tủa bởi ion hóa trị II, giải amylase vào dung dịch bằng dung dịch glucose 2%

Để đánh giá hiệu quả của quá trình tinh chế, người ta dựa vào 2 tiêu chuẩn: xác địnhhàm lượng protein (cơ chất của enzyme) bằng cách đo độ hấp thu OD280 và xác định hoạttính của enzyme thông qua xác định hoạt độ của enzyme_tức là lượng enzyme có khảnăng phân giải 1 mg tinh bột sau 15 phút ở 300C

a. Chuẩn bị enzyme thô ( Bộ môn chuẩn bị sẵn)

Tế bào được phá vỡ bằng phương pháp cơ học (xay),

chiết amylase bằng đệm phosphat

Loại tạp thô (các mảnh tế bào) bằng rây

Loại tinh bột (để lắng rồi gạn lọc lấy phần dịch)

Lọc phần dịch 2 lần qua giấy để loại hoàn toàn tinh bột

Trang 11

Dịch enzyme thô

b. Tinh chế enzym amylase bằng alginat

Tạo liên kết giữa amylase với sodium alginat 2%

(15 ml dịch chiết thu được cho vào 75 ml dung dịch sodium alginate 2%

Khuấy, ủ 1 giờ)

Tạo cấu trúc mạng lưới bắt giữ amylase (dùng 15 ml dung dịch CaCl 2 0.7M)

Lọc lấy phần gel có amylase

Tách amylase từ mạng lưới gel alginat (dùng 75 ml dung dịch glucose 2%,

để ở 4 0 C trong 12 giờ.)

Bỏ phần gel thu được phần dịch tinh chế có amylase

c. Xác định hàm lượng protein trong dịch enzym thô và enzym tinh chế bằng

OD 280

Ly tâm 10.000 vòng/phút

Pha loãng mẫu enzym thô 30 lần, mẫu enzym tinh chế 5 lần

Lấy 1 ml mẫu đo độ hấp thu ở bước sóng 280 nm

Xác định hoạt độ của amylase bằng phương pháp của Heinkel

4.2.1 Định lượng hoạt tính amylase

Trang 12

Hệ số pha loãng thực nghiệm

- Enzym thô pha loãng 50 lần

- Enzym tinh chế pha loãng 5 lần

N

Tổng thể tích dịch enzym

3.3.2.Xây dựng đường chuẩn xác định hoạt tính amylase

Bảng 3.7: Dữ liệu xây dựng đường chuẩn xác định hoạt tính amylase

Hình 3.4: Đường chuẩn xác định hoạt tính amylase

3.3.3 xác định hoạt độ của amylase

Bảng 3.8: Kết quả xác định hoạt độ của amylase

∆OD (OD C - OD T )

Hoạt tính amylase

U/ml

(suy từ đường chuẩn)

Dịch enzym sau tinh chế 5 0,2950 0,4958 0,2008 26,89

Bảng 3.9:Thông số quy trình tinh chế

V (ml)

Tổng protein

(A 280 )

Tổng hoạt tính

(U)

Hoạt tính chuyên biệt

(U/A 2 80 )

Hiệu suất Tổng protein

A 280

(%)

Hiệu suất tổng hoạt tính protein

(%)

Mức tinh chế

(lần)

Trang 13

 Thao tác tinh chế enzym chưa chính xác:

- Tỉ lệ các chất cần cho quá trình tinh chế cho vào chưa thật chuẩn,

- Thời gian ủ, nhiệt độ ủ chưa tuân thủ chặt chẽ,

- Quá trình lọc bỏ tủa thu dịch chứa enzym không cẩn thận nên có thể làm mất đi mộtlượng enzym amylase,

- Xác định tổng thể tích dịch lọc chứa enzym thô, dịch lọc chứa enzym sau tinh chếcòn sai số

 Xây dựng đường chuẩn xác định hoạt tính Amylase chưa thật đúng

 Thao tác đo quang chưa chính xác gây sai số

Bài 5: CỐ ĐỊNH CGTASE LÊN ALGINAT 5.1 KHÁI QUÁT

Cyclodextrin glucanotranferase (CGTase, EC 2.4.1.19) là enzym duy nhất cókhả năng chuyển hóa tinh bột và các chất tự thành hỗn hợp cyclodextrin ở các mức

độ polymer hóa từ 6, 7 và 8 đơn vị glucose (ứng với α-CD, β-CD và γ-CD) Việc

cố định sẽ tận dụng được khả năng tái sử dụng của các CGTase đắt tiền, và tăngcường tính ổn định cũng như hoạt tính enzym

Tinh bột → CGTase chuyển hóa tinh bột → β-Cyclodextrin

Trang 14

Dựa vào bản chất các liên kết giữa chất mang và enzym, người ta phân loại cácphương pháp cố định enzym sau:

- Phương pháp vật lý: hấp phụ, liên kết ion…

- Phương pháp liên kết cộng hóa trị: dựa vào ái lực giữa enzym và chất mang

để tạo phức giữa enzym-chất mang bằng liên kết cộng hóa trị

- Phương pháp bắt giữ enzym vào khuôn gel: dựa trên nguyên tắc sự bắt giữcủa enzym vào một mạng lưới mà cơ chất và sản phẩm đi qua được nhưngkhông cho enzym khuếch tán vào môi trường

- Phương pháp tạo vi nang: enzym được giữ trong các bao vi thể có màng bánthẩm dày 200 Å (cellulose, polysaccarid)

Nội dung thực tập

a. Cố định CGTase lên chất mang bằng phương pháp bắt giữ và hấp phụ

b. Xác định hàm lượng protein cố định theo phương pháp Bradford

c. Xác định hoạt tính CGTase cố định theo phương pháp Kaneko

Hình 5.1: Đường chuẩn định lượng protein theo phương pháp Bradford

5.2.2 Xác định hàm lượng protein trong chế phẩm CGTase và protein cố định

a Xác định hàm lượng protein của ezyem tự do

Bảng 5.2: Hàm lượng protein trong chế phẩm CGTase

Ngày đăng: 29/03/2016, 09:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1:Mô tả khóm vi khuẩn và khả sinh Amylase ngoại bào - Báo cáo thực tập công nghệ sinh học dược
Bảng 1.1 Mô tả khóm vi khuẩn và khả sinh Amylase ngoại bào (Trang 5)
Hình 3.4: Đường chuẩn xác định hoạt tính amylase - Báo cáo thực tập công nghệ sinh học dược
Hình 3.4 Đường chuẩn xác định hoạt tính amylase (Trang 12)
Bảng 3.7: Dữ liệu xây dựng đường chuẩn xác định hoạt tính amylase - Báo cáo thực tập công nghệ sinh học dược
Bảng 3.7 Dữ liệu xây dựng đường chuẩn xác định hoạt tính amylase (Trang 12)
Bảng 3.6: Hàm lượng protein trong dịch enzym thô và enzym tinh - Báo cáo thực tập công nghệ sinh học dược
Bảng 3.6 Hàm lượng protein trong dịch enzym thô và enzym tinh (Trang 12)
Bảng 5.1: Dữ liệu xây dựng đường chuẩn theo nồng độ protein chuẩn - Báo cáo thực tập công nghệ sinh học dược
Bảng 5.1 Dữ liệu xây dựng đường chuẩn theo nồng độ protein chuẩn (Trang 14)
Bảng 5.3: Hàm lượng protein cố định theo phương pháp bắt giữ và hấp phụ - Báo cáo thực tập công nghệ sinh học dược
Bảng 5.3 Hàm lượng protein cố định theo phương pháp bắt giữ và hấp phụ (Trang 15)
Bảng  5.4: Dữ liệu xây dựng đường chuẩn cyclodextrin - Báo cáo thực tập công nghệ sinh học dược
ng 5.4: Dữ liệu xây dựng đường chuẩn cyclodextrin (Trang 16)
Bảng 5.6: Hoạt tính chung của enzyme cố định phương pháp bắt giữ và hấp - Báo cáo thực tập công nghệ sinh học dược
Bảng 5.6 Hoạt tính chung của enzyme cố định phương pháp bắt giữ và hấp (Trang 17)
Bảng 5.7: Hoạt tính riêng enzyme theo phương pháp bắt giữ và hấp phụ - Báo cáo thực tập công nghệ sinh học dược
Bảng 5.7 Hoạt tính riêng enzyme theo phương pháp bắt giữ và hấp phụ (Trang 17)
Hình 5.7: Sự thay đổi điện tích của protein theo pH dung dịch - Báo cáo thực tập công nghệ sinh học dược
Hình 5.7 Sự thay đổi điện tích của protein theo pH dung dịch (Trang 25)
Bảng 5.20: Định lượng protein - Báo cáo thực tập công nghệ sinh học dược
Bảng 5.20 Định lượng protein (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w