trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ trạng từ chỉ mức độ
Trang 1TRẠNG TỪ CHỈ MỨC ĐỘ
SMALL DECREE
(weaker)
Mức độ thấp
MEDIUM DEGREE
Mức đôô trung bình LARGE DEGREE (stronger)
Mức đôô mạnh hơn
a little late
hơi trê fairly unusualkhá la absolutely sure / really ill
hoàn toàn chắc chắn/ thâât sự yếu slightly complicated
hơi phức tạp một
chút
pretty good khá tốt/ khá giỏi completely madhoàn toàn phát điên
rather nice khá dê thương extremely coldrất lanh/ vô cùng
lanh
Trang 2ADVERB +
It’s very cold today The time
passed quite
quickly.
Rita
looked rather upset. We go on holiday fairly soon.
This dress
is absolutely
marvellous.
United
played extremely
well.
Trang 3Trạng từ chỉ mức đôộ (ví du very) đứng trước môột tính từ (vi du cold) hoăộc môột trạng từ nào đó (ví
du quickly)
Chúng ta sử dung a bit, a little, a lot, far, much,
rather và slightly trước môột cấu trúc so sánh hơn
I’m feeling a lot better today
Hôm nay tôi cảm thấy khỏe hơn nhiều
These new trains go much faster.
Những chiếc xe lửa mới này chạy nhanh hơn nhiều
Trang 4• Môât số trang từ chỉ mức đôâ có thể miêu tả đôâng từ
Chúng thường đứng giữa câu
My foot is really hurting
Bàn chân tôi thực sự đau
I rather like this cake
Tôi hơi thích chiếc bánh này
Môât số trang từ chỉ mức đôâ đứng cuối câu khi
miêu tả đôâng từ, chẳng han như a bit, a little, a lot, awfully, much và terribly.
Trang 5Mark travels a lot
I’ll open the window a little
The animals suffer terribly
Absolutely, completely và totally có thể đứng giữa hoăâc cuối câu.
We completely lost our way/We lost our
way completely
I’m afraid I totally disagree./Im afraid I
disagree totally.
Trang 7MUST VS HAVE TO
• Chúng ta dùng must và have to để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó Đôi khi ta dùng từ nào cũng được:
Oh, it’s later than I thought I must go hay I
have to go
• Nhưng có điểm khác nhau giữa must và
have to mà đôi khi lại quan trọng.
• Must mang tính chất cá nhân Ta dùng must khi diễn tả cảm giác của cá nhân mình.
• “You must do something” = "Tôi (người nói) nhận thấy việc đó là cần thiết".
She’s a really nice person You must meet her (= I say this is necessary)
Trang 8MUST VS HAVE TO
• Have to không mang tính chất cá nhân,
ta dùng have to diễn tả hiện thực,
không nói về cảm giác của cá nhân
mình.
• “You have to do something” bởi vì đó
là luật lệ hay tình huống thực tế bắt
buộc
You can’t turn right here You have to turn left (because of the traffic system)
My eye sight isn’t very good I have to
wear glasses for reading.
Trang 9MUST VS HAVE TO
• Hãy so sánh:
I must get up early tomorrow There are a lot of things I want to do
I have to get up early tomorrow I’m going away and
my train leaves at 7.30.
• Bạn có thể dùng must để nói về hiện tại hay tương
lai, nhưng must không được dùng cho quá khứ:
We must go now.
We must go tomorrow (but not “We must go
yesterday”)
• Bạn có thể dùng have to cho mọi thì.
I had to go to the hospital (past)
Have you ever had to go to hospital? (present perfect)
Trang 10MUSN’T VS DON’T HAVE TO
• Mustn't và don't have to là hoàn toàn khác nhau.
• You mustn’t do something = Thật là cần thiết để bạn không làm việc đó (vì vậy bạn đừng làm).
You must keep it a secret You mustn’t tell
anyone (=don't tell anyone)
I promised I would be on time I musn’t be late (=I must be on time)
Tôi đã hứa là sẽ đúng giờ Tôi không thể
trễ (=Tôi phải đến đúng giờ)