1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

32 Chuyển động của hệ vật

4 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 70,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS : Lực tương tác giữa các vật tác dụng lên vật trong hệ gọi là ngoại lực.. 3 Nội lực : Lực tương tác giữa các vật tác dụng lên vật trong hệ gọi là ngoại lực.. GV thực hiện thí nghiệm

Trang 1

Ngày soạn: 8/12/2013

Tiết PPCT: 32

CHUYỂN ĐỘNG CỦA HỆ VẬT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu được khái niệm về hệ vật , nội lực và ngoại lực

- Biết cách phân tich bài toán chuyển động của hệ vật

2 Kỹ năng:

- Biết vận dụng các định luật niutơn để khảo sát chuyển động của hệ vật gồm hai vạt nối với nhau bằng sợi dây Qua thí nghiệm kiểm chứng hs thấy rỏ và tính đúng đắn của định luật II niutơn

- Kỹ năng tổng hợp và phân tích lực

iutơn

II CHUẨN BỊ

- Học sinh cần xem lại công thức : 2

τ

Δl

a =

- Học sinh cần xem lại phép phân tích lực

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ :

2) Giới thiệu bài mới :

I KHÁI NIỆM VỀ HỆ VẬT

1) Thí dụ :

GV vẽ hình lên bảng và lần lượt hướng dẫn Hs vẽ

từng lực tác dụng lên vật , nhất là lực căng dây T 1

và T 2

GV : Để giải bài toán hệ vật này trước hết chúng ta

bắt đầu chọn chiều dương và móc thời gian

Mục tiêu chính của bài toàn này là viết biểu thức tính

gia tốc, muốn như vậy chúng ta áp dụng định luật II

Newton : Fhl = ma cho mỗi vật trong hệ

GV : Đối với vật thứ nhất, các em cho biết có bao

nhiêu lực tác dụng ?

HS : Thưa thầy có 5 lực : Fk, T1, P1, N1 và fms1

GV : Như các em đã biết cặp lực P1 và N1cân bằng

nhau nên không ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển động

của vật 1, tương tự vật 2 cũng vậy Dưa vào định luật

II Newton các em hãy lên áp dụng cho mỗi vật ?

HS : F – T – fms1 = m1a1 (1)

T’ – fms2 = m2a2 (2)

GV : các em cho biết cách tính fms1 và fms2 ?

HS : fms1 = µm1g

fms2 = µm2g

GV : Vì sợi dây không giản nên :

a1 = a2 = a ; T = T’

Khi đó ta có hệ phương trình :

F – T – fms1 = m1a (1)

T’ – fms2 = m2a (2)

GV : Muốn tìm gia tốc a ta lấy phương trình (1) + (2)

để tìm a

I KHÁI NIỆM VỀ HỆ VẬT

1) Thí dụ :

Hai vật, khối lượng m1 và m2 nối với nhau bằng sợi dây được đặt trên mặt bàn nằm ngang Hệ số ma sát trượt giữa mặt bàn và mỗi vật là µ

Khi lực kéo F đặt vào vật m1 theo phương song song với mặt bàn, hai vật chuyển động theo chiều của lực F Tính gia tốc mỗi vật và lực căng của dây nối Bỏ qua khối lượng và độ biến dạng của dây

Bài giải

Chọn : + Trục tọa độ Ox như hình vẽ + MTG : Lúc hệ vật bắt đầu chuyển động (t0 = 0)

Áp dụng định luật II Newton : Fhl = ma

F – T – fms1 = m1a1 (1) T’ – fms2 = m2a2 (2) Trong đó : fms1 = µm1g

fms2 = µm2g

Vì sợi dây không giản nên :

a1 = a2 = a ; T = T’

Khi đó ta có hệ phương trình :

F – T – fms1 = m1a (1) T’ – fms2 = m2a (2) Lấy (1) + (2) ta được :

F – T – fms1 + T’ – fms2 = (m1 + m2).a

Trang 2

GV : Gọi HS lên bảng để tìm gia tốc a

m

m

F

a

2 1

µ

− +

GV : Để tính lực căng dây T các em thực hiện như thế

nào ?

HS : Chúng ta thế biểu thức tính gia tốc vào phương

trình (2)

GV gọi HS lên tìm biểu thức tính lực căng dây T

HS : … ⇒ T’ =

2 1

2

m m

F m +

2) Hệ vật :

GV : Một hệ thống như hình vẽ ở bài toán trên được

gọi là hệ vật, thế hệ vật là gì ?

HS : Hệ vật là tập hợp gồm có nhiều vật

GV : Các vật trong hệ có mối liên hệ gì với nhau ?

HS : Chúng có mối liên hệ rất chặt chẻ nhau

GV : Hệ vật là một tập hợp hai hay nhiều vật mà giữa

chúng có tương tác

3) Nội lực :

GV : Các cặp lực T1 và T2 được gọi là nội lực Những

lực như thế nào gọi là nội lực ?

HS : Lực tương tác giữa các vật tác dụng lên vật trong

hệ gọi là ngoại lực

GV : Nội lực có ảnh hưởng gì đến gia tốc của hệ

không ?

HS : Nội lực không ảnh hưởng đến gia tốc của hệ vật

( GV có thể kể câu chuyện anh chàng kỵ sĩ cưỡi

ngựa bị lún vào bùn, anh ta có thể nắm dây cương

để nhấc mình và ngựa ra khỏi bùn không ? )

4) Ngoại lực :

GV : Các em có thể chỉ ra các ngoại lực ?

HS : Ngọai lực gồm : P, F, fms …

Gv : Những lực như thế nào gọi là ngoại lực ?

HS : Lực do vật ở ngoài hệ tác dụng lên vật trong hệ

gọi là ngoại lực

5) Định luật II Newton :

GV : Một em có thể đọc và viết định luật II Newton ?

GV : Gọi HS lên viết định luật II Newton

GV : Định luật này chỉ áp dụng cho một vật , và

không những vậy, định luật còn áp dụng cho nhiều vật

GV :Trong trường hợp các vật trong hệ chuyển động

với cùng một gia tốc, thì :

∑ ∑

=

m

F

aheä

* Trong đó :

+ ∑F : là hợp lực của các ngoại lực

+ ∑m : Là tổng hợp khối lượng của các vật

trong hệ

GV : Trình bày cho HS việc cộng các vectơ lực

II CHUYỂN ĐỘNG CỦA MỘT VẬT TRÊN

2 1

ms2 ms1 2

1

ms2 ms1

m m

f f F m

m

f f F a

+

+

= +

.g m

m

F a

2 1

µ

− +

* Lực căng của dây : (2) ⇒ T’ – fms2 = m2a ⇒ T’ = m2a + fms2

= m2a + µm2g = m2(a + µg) = m2 (

2

m

F + - µg + µg ) ⇒ T’ =

2 1

2

m m

F m +

2) Hệ vật :

Hệ vật là một tập hợp hai hay nhiều vật mà giữa chúng có tương tác

3) Nội lực :

Lực tương tác giữa các vật tác dụng lên vật trong hệ gọi là ngoại lực

4) Ngoại lực :

Lực do vật ở ngoài hệ tác dụng lên vật trong

hệ gọi là ngoại lực

5) Lưu ý :

Trong trường hợp các vật trong hệ chuyển động với cùng một gia tốc, thì :

∑ ∑

= m

F

aheä

* Trong đó :

+ ∑F : là hợp lực của các ngoại lực + ∑m : Là tổng hợp khối lượng của các vật trong hệ

II CHUYỂN ĐỘNG CỦA MỘT VẬT TRÊN MẶT PHẲNG NGHIÊNG

Trang 3

MẶT PHẲNG NGHIÊNG

GV : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu tính chất

chuyển động của một vật trên mặt phẳng nghiêng

GV thực hiện thí nghiệm sau đây : Để một vật trên

một mặt phẳng nằm ngang sau đó cho mặt phẳng

ấy bắt đầu nghiên với góc α tăng dần, ban đầu vật

chưa trượt cho đến khi vật bắt đầu trượt

GV : Ta giả sử như ban đầu vật trên đỉnh mặt phẳng

nghiêng , khi vật trượt xuống ta tính gia tốc của vật

Chúng ta lại khảo sát các lực tác dụng lên vật, có

những lực tác dụng lên vật ?

HS : Trọng lực Trái Đất tác dụng lên vật, lực ma sát

tác dụng lên vật và phản lực của mặt phẳng nghiêng

GV : Em hãy biểu diễn các lực lên hình vẽ

( Gọi HS lên biểu diễn các lực trên hình vẽ )

GV : Các em cho biết tại sao vật bị trượt xuống ?

HS : Do trọng lực Trái Đất tác dụng lên vật !

GV : Thế khi mặt phẳng nằm ngang hay có độ

nghiêng bé thì vật có trượt không ?

HS : Vật không bị trượt

GV : Lúc ấy Trái Đất có tác dụng trọng lực lên vật

không ?

HS : Trái Đất cũng tác dụng trọng lực lên vật

GV : Như vậy khi mặt phẳng bắt đầu nghiêng, thì

trọng lực P được phân tích thành hai lực PX và Py như

Thầy đang phân tích trên hình vẽ

GV : Ta nhận thấy Px có tác dụng kéo vật trượt xuống,

còn Py có tác dụng ép vật lên mặt phẳng nghiêng

không cho vật bay ra khỏi mặt phẳng nghiêng Các

em cho biết công thức liên hệ giữa Px và Py đối với P ?

HS : Px = mgsinα

Py = mgcosα

Gv : Còn lực ma sát được tính như thế nào ?

HS : fms = µPy

GV tiến hành nghiêng mặt phẳng nghiêng với góc

α nhỏ để vật không trượt xuống

GV : Các em nhận thấy vật có trượt xuống mặt phẳng

nghiêng không ?

HS : Vật không trượt xuống !

GV : Theo em tại sao đã có thành phần Px mà vật vẫn

đứng yên ?

HS : Vì lúc ấy vật cân bằng với lực ma sát nghĩ

GV : Nếu Px ≤ µPy thì Px chưa thắng được lực ma sát ;

Vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều

mgsinα ≤ µmgcosα hay tgα ≤ µ

GV : Khi nghiêng mặt phẳng càng nhiều thì vật trượt

như thế nào ?

HS : Khi ấy vật trượt càng nhanh dần

GV : Như vậy Px như thế nào ?

HS : Px càng lớn dần nên vật trượt càng nhanh

GV : Vật có thu gia tốc không ?

HS : Vật thu gia tốc mà chúng ta cần tìm

- Đặt một vật trên một mặt phẳng nghiêng , mặt phẳng hợp với mặt đất một góc α

- Vật chịu tác dụng của trọng lực P Lực này có thể phân tích thành hai thành phần :

+ Thành phần Py = mgcosα vuông góc với mặt phẳng, thành phần này tạo thành áp lực của vật lên mặt phẳng nghiêng Py cân bằng với phản lực pháp tuyến N của mặt phẳng nghiêng

+ Thành phần Px = mgsinα nằm trong mặt phẳng nghiêng hướng xuống dưới, thành phần này có khuynh hướng kéo vật trượt xuống

- Nếu Px ≤ µPy thì Px chưa thắng được lực ma sát ; Vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều Khi đó :

mgsinα ≤ µmgcosα hay tgα ≤ µ

- Nếu Px > µPy thì Px thắng được lực ma sát ; vật trượt xuống với gia tốc a Khi đó :

Px – µPy = ma mgsin α - µmgcosα = ma

a = g(sinα - µcosα)

Trang 4

GV : Sau khi chúng ta bước qua việc khảo sát các lực

tác dụng lên hình vẽ, bước kế tiếp ?

GV gọi HS lên bảng trình bày !

HS : Áp dụng định luật II Newton cho vật

Px – µPy = ma

mgsin α - µmgcosα = ma

a = g(sinα - µcosα)

GV : Đây là biểu thức tính gia tốc của vật trên mặt

phẳng nghiêng

GV : Ta nhận thấy gia tốc phụ thuộc vào mặt phẳng

nghiêng nên khi α càng lớn thì a càng lớn, vật trượt

xuống càng nhanh

3) Cũng cố

1/ Thế nào là hệ vật ? Nội lực ? Ngoại lực ?

2/ Trong trường hợp nào, ta có thể nói đến gia tốc của hệ vật ? Viết công thức tính gia tốc của hệ vật ?

4) Dặn dò

- Trả lời các câu hỏi : 1, 2, 3

- Làm các bài tập : 1, 2, 3, 4, 5

Ngày đăng: 27/03/2016, 17:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w