Chào mừng tất cả các quý thầy cô cùng toàn bộ các bạn học sinh thân mến đến với tiết học giáo án điện tử của tổ II !... *Nhóm công tác thực hiện: tổ II, lớp 10A4*Mục tiêu h ớng tới: Sự c
Trang 1Chào mừng tất cả các quý thầy cô cùng toàn bộ các bạn học sinh thân mến đến với tiết học giáo án điện tử của tổ II !
Trang 2*Nhóm công tác thực hiện: tổ II, lớp 10A4
*Mục tiêu h ớng tới: Sự chuyển động của hệ vật
và quý thầy cô ủng hộ
Trang 3Bài 24: Chuyển
động của hệ vật
GV: Khuất Thị Mỹ Linh
Trang 4Ngoài thực tế có rất nhiều hình ảnh của hệ vật
nh đầu tàu kéo các toa tàu, hai đội kéo co đang thi đấu Trong bài này ta xét tr ờng hợp hệ gồm hai vật nối với nhau bằng một sợi dây có chiều dài không đổi và có khối l ợng không
đáng kể
Trang 51 Khái niệm về hệ vật.
Ta xét bài toán sau:
Hai vật có khối l ợng m 1 và m 2 nối với nhau bằng sợi dây
đ ợc đặt trên mặt bàn nằm ngang Hệ số ma sát tr ợt giữa mặt bàn và mỗi vật là μt Khi lực kéo F đặt vào vật m 1 theo ph ơng song song với mặt bàn, dây nối căng, hai vật chuyển động với cùng vận tốc theo chiều của lực F Tính gia tốc chung cho cả hai vật và lực căng của dây nối Bỏ qua khối l ợng và độ biến dạng của dây
Trang 6F T 1 T 1 ’
+
T2
F ms1
F ms F ms2
T 2 ’
Trang 7• Tóm tắt:
• _ Lực F tác dụng vào F m1 -> dây nối căng -> 2
-vật chuyển động
• _Hệ số ma sát tr ợt : μ μ t = 0,05 t = 0,05
• _ ‘?’ : a =? ; a T = ? T
Trang 8Phân tích bài toán :
_D ới tác dụng của lực F, vật m1
có gia tốc và bắt đầu chuyển
động, dây bị kéo căng và xuất
hiện cặp lực căng T và T’ tác
dụng lên mỗi vật
_Tóm lại ta xét đến các lực sau:
+Lực F tác dụng lên vật m1
+Lực căng T và T’ tác dụng
lên mỗi vật
+Lực ma sát Fms1 và F ms2
+Trọng lực của mỗi vật cân
bằng với phản lực pháp tuyến
(có thể bỏ qua)
F
m 2
F ms1
F ms2
m 1
T’ T
• Tóm tắt:
• _Vật m1 nối với vật m1 m2 bằng m2
một sợi dây nối
• _ Lực F tác dụng vào F m1 -> -dây nối căng -> 2 vật chuyển
động
• _Hệ số ma sát tr ợt : μ μ t = 0,05 t = 0,05
• _ ‘?’ : a =? ; a T = ? T
+
Trang 9Lời giải:
_áp dụng định luật II Niu-tơn cho hệ gồm 2 vật ta có :
F + F ms1 + T 1 = m 1 a (1)
F ms2 + T 2 = m = m 2 a (2)
_Ta chọn trục toạ độ xx’ huớng theo lực F, đồng thời chiếu (1) và (2) lên trục (1)
xx’ ta đ ợc: F F – F – F F F ms1 – F – F T T 1 = m 1 a (3)
T 2 - F ms2 = m 2 a (4)
trong đó: F ms1 = μ t m 1 g; F ms2 = μ t m 2 g; T = T’
_Cộng vế với vế của (3) và (4) cho ta:
F
T’ T
F ms1
F ms2
a = F – F T – F F
F – F T – F F ms1 + T + T ’ – F ’ – F
F ms2 m
1 + m 2
a = F F – F– F (F (F ms1 + F ms2 )
m 1 + m 2
a = F – F μ t (m 1 + m 2 ) g
m 1 + m 2
Trang 10_Thay a vµo (4) ta ® îc:
m 1 + m 2
m 2 F
T =
a = F – F μ t (m 1 + m 2 ) g
m 1 + m 2
m 1 + m 2
m 2 F
T =
*§¸p sè:
Trang 11*** Nhận xét:
_ Trong bài toán trên nếu xét hệ gồm hai m 1 , m 2 và dây nối, thì
T và T’ là nội lực, còn lực kéo F, các lực ma sát, trọng lực,
phản lực pháp tuyến của mặt bàn đều là ngoại lực
_Trong biểu thức gia tốc chung của hai vật, chỉ có mặt các
ngoại lực mà không có mặt các nội lực Các nội lực không gây
ra gia tốc cho hệ vì chúng xuất hiện từng cặp trực đối nhau
F
m 2
T’ T
F ms1
F ms2
m 1
Trang 12VËy HÖ vËt lµ g× mµ sao
l»ng nh»ng qu¸!
* Ghi nhí:
*HÖ vËt lµ tËp hîp hai hay nhiÒu vËt mµ gi÷a chóng
cã t ¬ng t¸c.
*Lùc t ¬ng t¸c gi÷a c¸c vËt trong hÖ gäi lµ néi lùc Lùc do vËt ë ngoµi hÖ t¸c dông lªn vËt trong hÖ gäi
lµ ngo¹i lùc.
Trang 132 Một ví dụ khác về hệ vật
Hệ vật gồm hai vật nối với nhau bằng một sợi dây Cho m 1
= 300 g ; m 2 = 200 g ; = 30 = 200 g ; = 30 α = 30 α = 30 o ; hệ số ma sát tr ợt giữa vật m 2 và mặt phẳng nghiêng là μt = 0,3.
a) Tính gia tốc chung cho mỗi vật m 1 , m 2 khi ta thả cho chúng chuyển động
b) Tính lực căng của dây.
Trang 14α = 30
N
F ms
T’
P 2x
P
T
T’
Tóm tắt:
băng một sợi dây _ α = 30 α = 30 = 30 = 30 o
_
_Thả cho hệ vật chuyển động
_ ‘?’: +gia tốc cho mỗi vật?
+lực căng của dây?
Phân tích bài toán :
_ Tr ớc hết cần nhận xét rằng,
dây nối bị kéo về hai phía luôn
luôn căng Mặt khác, chiều dài
dây không đổi, khối l ợng dây và
ròng rọc không đáng kể, nên hai
vật luôn luôn có cùng tốc độ và
cùng độ lớn gia tốc
_ Tóm lại ta xét các lực sau:
+ Lực P1 tác dụng vào m1
+ Lực P2 tác dụng vào vật m2 có
thể phân tích thành 2thành phần:
• P2x có xu h ớng làm cho vật tr ợt
xuống
• P2y nén vật vuông góc với mặt
phẳng nghiêng
T
Trang 15Lời giải:
_Chon trục toạ độ có chiều d ơng là chiều chuyển động cho mỗi vật
_áp dụng định luật II Niu-tơn đối với hệ gồm vật 1 và vật 2 ta có độ lớn các lực trong hệ :
*P 1 = m 1 g = 0,3 9,8 = 2,94 N
*P 2 = m 2 g = 0,2 9,8 = 1,96 N
+ P 2x = P 2 sin30 o = 0,98 N
+ P 2y = P 2 cos30 o = 0.98 3 N = 0.98 3 N √3 N √3 N
*Vật 2 tr ợt trên mặt phẳng nghiêng thì F ms =μt P 2y =0,3.0,98 √3 N3
+vật 1 sẽ chuyển động thẳng đứng, h ớng theo
h ớng của trọng lực P 1
+ vật 2 sẽ tr ợt lên trên theo ph ơng của mặt
phẳng nghiêng
+ Vì vậy nên lực ma sát có ph ơng h ớng
xuống phía d ới
α = 30
N
F ms
T’
P 2
P 2x
P 2y
P 1
T
T’
T
Trang 16_Ngoài ra, tác dụng lên mỗi vật còn có lực căng dây Các lực
căng này có độ lớn , gọi chung là T áp dụng định luật II Niu-tơn cho từng vật
Với vật 1: P 1 – F– F T = m T = m 1 a
Với vật 2: T T – F– F P P 2x – F– F F F ms = m 2 a
_Cộng vế với vế của (1) và (2) ta đ ợc:
P 1 – F – F P P 2x -
F ms
a =
m 1 + m 2 =
2,94 – F 0,98 -0,51
2,94 – F 0,98 -0,51
0,3 +0,2 2.9 (m/s
2 )
=
T = P 1 – F – F m m 1 a = 2,94 a = 2,94 – F – F 0,3.2,9 = 2,07 0,3.2,9 = 2,07
(N)
α = 30
N
F ms
T’
P 2x
T
Fms