1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

31Bài tập về động lực học

4 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 74,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Hiểu phương pháp giải bài tập động lực học - Vẽ được hình biểu diễn các lực chi phối chuyển động của vật 2.. Kỹ năng: - Biết vận dụng các định luật niutơn để giảit bài tóan

Trang 2

Ngày soạn: 1/12/2013

Tiết PPCT: 31

BÀI TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG LỰC HỌC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu phương pháp giải bài tập động lực học

- Vẽ được hình biểu diễn các lực chi phối chuyển động của vật

2 Kỹ năng:

- Biết vận dụng các định luật niutơn để giảit bài tóan về chuyển dộng của vật

- Tư duy lôgíc và giải bài tập

II CHUẨN BỊ

- Xem trước các công thức chuyển động thẳng biến đổi đều

- Xem lại định luật II Newton

III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1) Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Trọng lực là gì ?

Câu 2 : Trọng lượng là gì ?

Câu 3 : Khi nào xảy ra hiện tượng tăng, giảm và mất trọng lượng ?

2) Giới thiệu bài mới :

GV : Phương pháp động lực học là phương pháp vận

dụng các định luật Newton và các kiến thức về cơ học

để giải các bài toán cơ học

GV hướng dẫn cho học sinh thực hiện các bước sau :

GV : Để giải các bài toán cơ học bằng phương pháp

động lực học các em cần theo các bước sau đây :

Bước 01 :

- Vẽ hình – Vẽ các lực tác dụng lên vật ( Nhớ chú ý

đến tỉ lệ độ lớn giữa các lực )

- Chọn : Gốc toạ độ O, Trục Ox là chiều chuyển động

của vật ; MTG là lúc vật bắt đầu chuyển động … ( t0 =

0)

Bước 02 :

- Xem xét các độ lớn các lực tác dụng lên vật

- Áp dụng định luật II Newton lên vật :

Fhl = m a

Chiếu biểu thức định luật II Newton lên chiều chuyển

động của vật để từ đó các em có thể tìm biểu thức gia

tốc ( Đây là một trong những bước rất quan trọng )

Bước 3 : vận dụng các công thức căn bản sau đây để trả

lời các câu mà đề toán yếu cầu :

v = v0 + at

x = s = x0 + v0t + ½ at2

2as = v2 – v02

Bài 01

GV yêu cầu HS vẽ hình và các vectơ lực tác dụng lên

vật → Chọn O, Ox, MTG

* Các lực tác dụng lên vật

GV : Vật chịu tác dụng của những lực nào ?

HS : Vật chịu tác dụng của trọng lực và lực ma sát

GV : Các em hãy tình độ lớn của các lực này

HS : Px = P.sinα = mgsinα

Py = P.cosα = mgcosα

Fms = µ.N = µ.Py = µ.mgcosα

GV : Áp dụng định luật II Newton cho vật :

Bài 1 : Một vật đặt ở chân mặt phẳng

nghiêng một góc α = 300 so với phương nằm ngang Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là µ = 0,2 Vật được truyền một vận tốc ban đầu v0 = 2 (m/s) theo phương song song với mặt phẳng nghiêng và hướng lên phía trên

1) Sau bao lâu vật lên tới vị trí cao nhất ?

2) Quãng đường vật đi được cho tới vị trí cao nhất là bao nhiêu ?

Bài giải :

Ta chọn :

- Gốc toạ độ O : tại vị trí vật bắt đầu chuyển động

- Chiều dương Ox : Theo chiều chuyển động của vật

- MTG : Lúc vật bắt đầu chuyển động ( t0 = 0)

* Các lực tác dụng lên vật :

- Trọng lực tác dụng lên vật, được phân tích thành hai lực thành phần Px và Py

Px = P.sinα = mgsinα

Py = P.cosα = mgcosα

- Lực ma sát tác dụng lên vật Fms = µ.N = µ.Py = µ.mgcosα

* Áp dụng định luật II Newton cho vật :

Fhl = m a

P + Fms = m a Chiếu phương trình trên lên chiều chuyển động của vật ta có :

- Px – Fms = ma

- mgsinα - µ.mgcosα = ma

Trang 3

Fhl = m a

P + Fms = m a

GV : Ở bộ môn toán học các em đã học qua phép chiếu

một vectơ lên một phương nhất định, bậy giờ các em

hãy chiếu phương trình trên lên chiều chuyển động của

vật ? Đồng thời các em suy ra gia tốc mà vật thu được

HS : - Px – Fms = ma

- mgsinα - µ.mgcosα = ma

⇒ a = - g(sinα - µcosα) = - 6,6 m/s2

GV yêu cầu HS vận dụng các công thức cơ bản trên để

tình thời gian và quãng đường vật chuyển động đến vị trí

cao nhất

Bài 02 :

GV yêu cầu HS từng bước vận dụng phương pháp động

lực học để giải bài toán này !

HS : Gia tốc của vật :

a = 22

t

s

= 2

4

2 , 1

2

= 0,15 m/s2 Theo định luật II Newton ta có :

T – Fms = m.a

T = m(a + µ.g) = 1,24 (N)

Bài 03 :

GV yêu cầu HS vẽ hình các lực tác dụng lên vật mà các

em đã học rồi !

GV : Các em có thể tính lực căng dây tác dụng lên vật

trong bài toán này :

HS : Lực căng dây tác dụng lên vật :

T =

α

cos

.g

m

45 cos

8 , 9 25 , 0

= 3,46 N

Gv : Để tính chu kỳ ta nhận xét :

Fht = P.tgα

Fht = mω2R = m

2 2

T

π .l.sinα = mgtgα

⇒ a = - g(sinα - µcosα) = - 6,6 m/s2 Giả sử vật đến vị trí D cao nhất trên mặt phẳng nghiêng

a) Thời gian để vật lên đến vị trí cao nhất :

t =

6 , 6

2 0 0

=

a

v

v t

= 0,3 b) Quãng đường vật đi được

s =

a

v

v t

2

2 0

2 −

=

) 6 , 6 ( 2

2

= 0,3 m

Bài 2 : Một vật có khối lượng m = 400 (g)

đặt trên mặt bàn nằm ngang Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là µ = 0,3 Người

ta kéo vật với một lực nằm ngang không đổi qua một sợi dây Biết rằng sau khi bắt đầu chuyển động được 4 (s), vật đi được

120 (cm) Tính lực căng dây

Bài giải :

Chọn : + O : Tại vị trí vật bắt đầu chuyển động + Ox : Có chiều là chiều chuyển động của vật

+ MTG : Lúc vật bắt đầu chuyển động Gia tốc của vật :

a = 22

t

s

= 2 4

2 , 1 2

= 0,15 m/s2

* Các lực tác dụng lên vật :

- Lực ma sát Fms

- Lực căng dây T

* Áp dụng định luật II Newton cho vật :

Fhl = m a

T + Fms = m a Chiếu phương trình trên lên chiều chuyển động của vật ta có :

T – Fms = m.a

T = m(a + µ.g) = 1,24 (N)

Bài 3 : Quả cầu khối lượng m = 250 (g)

buộc vào đầu một sợi dây l=0,5 (m0 được làm quay như vẽ bên Dây hợp với phương thẳng đứng một góc α = 450 Tính lực căng của dây và chu kỳ quay của quả cầu

Bài giải :

Lực căng dây tác dụng lên vật :

T =

α cos

.g

m

45 cos

8 , 9 25 , 0

= 3,46 N

Để tính chu kỳ ta nhận xét : Fht = P.tgα

Fht = mω2R = m

2 2

T

π .l.sinα = mgtgα

Trang 4

⇒ T = 2.π.

g

l.cosα

= 1,2 (s)

 GV : vấn đề chú trọng ở bài tốn cơ học là sau khi

đọc đề tốn các em phải tìm cho bằng được giá trị gia

tốc

- Nếu ở bài tốn thuận ( Khơng cho giá trị gia tốc mà chỉ

cho các lực ) thì các em vận dụng định luật II Newton để

tìm gia tốc, sau đĩ các em tìm các đại lượng mà đề tốn

yêu cầu

- Nếu ở bài tốn nghịch ( Cho giá trị độ lớn gia tốc hay

các giá trị vận tốc, quãng đường, thời gian … ) thì các

em vận dụng các dữ kiện đĩ để tìm gia tốc, sau cùng áp

dụng định luật II Newto để tìm giá trị các lực mà để tốn

yêu cầu

⇒ T = 2.π

g

l.cosα

= 1,2 (s)

Quảng Ninh, ngày 2 tháng 12 năm 2013 Đã kiểm tra

Hồ Công Tình

Ngày đăng: 27/03/2016, 17:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w